Năm 1996 nhà máy sát nhập với công ty dệt ONG XUYẾN và đổi tên thành công ty may Nghệ An. Tổ chức củng cố lại bộ máy, bố trí lại cán bộ và dần dần nhà máy được phục hồi và phát triển, từ may hàng bảo hộ bây giờ nhà máy đã may được những mặt hàng phức tạp hơn như: áo jacket, áo da và tiến xa hơn nữa là may hàng xuất khẩu.Ngày 2042006 được sự nhất trí của UBND tỉnh Nghệ An, sở Công Nghiệp Nghệ An lại sát nhập với công ty dệt Minh Khai và đổi tên thành công ty cổ phần dệt may Nghệ An. Sau một thời gian cổ phần hóa do năng lực quản lý yếu kém và tình hình địa ly không thuận tiện, nên công ty lại gặp rất nhiều khó khăn trong việc ký kết hợp đồng sản xuất thu hút nguồn lao động.TP.Vinh, ngày 01102007 Với phương thức làm ăn mới công ty đổi tên thành Công ty cổ phần May Minh Anh Kim Liên.Công ty được thành lập và phát triển rộng lớn với những nội dung như sau: Cng ty cổ phần may Minh Anh Kim Liên là 1 Doanh nghiệp cổ phần hóa. Chức năng và nhiệm vụ: Tham gia vào việc sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may ra thị trường thế giới, chủ yếu là các nước Châu Âu như: Đức, Mỹ .... Nghiên cứu triển trai các phương pháp sản xuất khoa học thuộc lĩnh vực dệt may như: chuẩn bị nguyên phụ liệu, các quy trình công nghệ sản xuất có hiệu quả tối đa, tận dụng triệt để nguồn lao động trẻ dồi dào trong nước. Xây dựng 1 mô hình sản xuất tiên tiến đạt năng suất hiệu quả cao, đảm bảo chất lượng. Tiến hành thiết kế và nghiên cứu các tiêu chuẩn của sản phẩm để tiến hành xuất khẩu ra thị trường thế giới, tạo cho sản phẩm mình một chỗ đứng vững chắc.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, việc thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng
và Nhà nước về chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế đã đưa kinh tế nước ta phát triển lên rõ rệt Cùng phát triển song song với nền kinh tế nước nhà, ngành dệt may Việt Nam cũng đã có những bước tiến vượt bậc với nhiều thành quả quan trọng, tạo nên vị thế trên thị trường thế giới.
Ngành dệt may Việt Nam có truyền thống lâu đời, là một ngành quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, phục vụ nhu cầu cấp thiết của con
người, tạo công ăn việc làm cho người lao động, đặc biệt ngành dệt may Việt Nam là một ngành có thế mạnh trong xuất khẩu, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển hơn nữa.
Thực hiện quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước ngành công nghiệp may nước ta đang dần chứng tỏ là một ngành công nghiệp mũi nhọn với kim ngạch xuất khẩu tăng, mặt hàng phong phú, đa dạng
và thị trường rộng mở, đóng góp thu nhập quốc dân cao, là một ngành chiếm tỉ trọng lớn trong các ngành công nghiệp hiện nay.
Với sự phát triển của ngành may mặc, các công ty, doanh nghiệp cũng
có những thay đổi trong quản lí nhà xưởng và người lao động Đặc biệt
là sự thay đổi cơ cấu, áp dụng khoa học kĩ thuật, đưa máy móc và công nghệ hiện đại áp dụng vào sản xuất giúp tạo được kết quả tốt, năng suất
và chất lượng ngay một hiệu quả Thông qua gia công xuất khẩu ngành dệt may nước ta đã tiếp cận với nhiều mặt hàng mới và công nghệ hiện
Trang 2đại của các nước đang phát triển trên thế giới như: Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc
Tại công ty CP may Minh Anh Kim Liên sản xuất chủ yếu sản phẩm may mặc xuất khẩu như” áo jacket 2, 3 lớp, áo choàng, áo lông vũ, , quần thường, công ty có những nhãn hàng trung thành, có giá trị đơn hàng cao tạo thu nhập ổn định cho công nhân như nhãnhàng mian, hàng target Cùng với nó, công ty cũng áp dụng và đưa vào sản xuất các công nghệ hiện đại tạo điều kiện cho sản xuất được nhanh chóng, năng suất và chất lượng cao Hy vọng rằng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành dệt may Việt Nam, sự đầu tư mạnh mẽ của nhà nước cho ngành dệt
may,công ty Minh Anh Kim Liên sẽ nhận được nhiều đơn đặt hàng có giá trị cao từ những khách hàng trong và ngoài nước Bộ mặt của công
ty ngày càng có vị thế trong ngành may mặc nước ta.
Trong chương trình học, em được Khoa Công Nghệ May và Thiết Kế Thời Trang và đặc biệt là công ty CP may Minh Anh Kim Liên ttạo điều kiện đi thực tế về công việc sản xuất ngành may mặc.Qua quá trình đó,
em được tìm hiểu sâu về quá trình sản xuất và các công đoạn tạo nên một sản phẩm may mặc, được thực hành các công đoạn may, chuẩn bị kĩ thuật và biết kỹ năng và kỹ xảo thực hiện các nguyên công của các sản phẩm từ đơn giản đến phức tạp trong dây chuyền sản xuất may công nghiệp.Đặc biệt, trong đợt thực tập này đã giúp tích lũy thêm kiến thức thực tế, kinh nghiệm áp dụng vào công việc sau khi ra trường Giúp quá trình học và làm việc sau này được hoàn thiện hơn Và quan trong hơn
Trang 3hết là nó đã rèn luyện cho em tác phong lao động trong công nghiệp,rèn luyện kĩ năng cũng như tạo điều kiện tiếp xúc môi trường làm việc thực
tế, chấp hành nghiêm chỉnh thời gian, nội quy, quy chế của đơn vị thực tập, tinh thần tiết kiệm nguyên phụ liệu, bảo quản máy móc, trang thiết
bị, nhà xưởng, tính làm việc cẩn thận, kiên trì, sáng tạo.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các phòng ban, các anh chị trong xưởng của công ty và đặc biệt là phòng kĩ thuật đã giúp đỡ và hướng dẫn em nhiệt tình trong suốt thời gian kiến tập vừa qua tại công ty.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo ĐỖ THỊ THUỶ
đã định hướng, hướng dẫn em cùng cả lớp CNM3 –K6 hoàn thành đợt thực tập với kết quả tốt !
Đây là kinh nghiệm thực tế rất cần thiết mà khoa và nhà trường đã tạo điều kiện để em có thể trang bị cho việc học và công việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên :
Lê Thị Kiều Linh
Trang 4CHƯƠNG I : TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY
I Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1 Giới thiệu về công ty cổ phần may Minh Anh – Kim Liên
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần may Minh Anh- Kim Liên
- Địa chỉ: Đường Đặng Thai Mai, khu CN Bắc Vinh, thành phố Vinh, tỉnh NghệAn
- Số điện thoại: 0383511768 Fax:
Email:
- Người đại diện (bà): Phạm Quỳnh Hoa
- Chức vụ: Giám đốc
- Quyết định số:
- Giấy phép kinh doanh số:
- Đơn vị chủ quản: Tập Đoàn Minh Anh
Từ năm 1986-1990 thực hiện đường lối đổi mới chuyển từ nền kinh tế quan liêubao cấp sang hoạch toán kinh doanh XHCN thì nhà máy gặp rất nhiều khó khăn vềthị trường tiêu thụ và cả phương thức quản lý dẫn đến công ăn việc làm thiếu, đờisống cán bộ công nhân viên gặp rất nhiều khó khăn
Trang 5Năm 1996 nhà máy sát nhập với công ty dệt ONG XUYẾN và đổi tên thành công
ty may Nghệ An Tổ chức củng cố lại bộ máy, bố trí lại cán bộ và dần dần nhà máyđược phục hồi và phát triển, từ may hàng bảo hộ bây giờ nhà máy đã may đượcnhững mặt hàng phức tạp hơn như: áo jacket, áo da và tiến xa hơn nữa là may hàngxuất khẩu
Ngày 20/4/2006 được sự nhất trí của UBND tỉnh Nghệ An, sở Công NghiệpNghệ An lại sát nhập với công ty dệt Minh Khai và đổi tên thành công ty cổ phầndệt may Nghệ An Sau một thời gian cổ phần hóa do năng lực quản lý yếu kém vàtình hình địa ly không thuận tiện, nên công ty lại gặp rất nhiều khó khăn trong việc
ký kết hợp đồng sản xuất thu hút nguồn lao động
TP.Vinh, ngày 01/10/2007 Với phương thức làm ăn mới công ty đổi tên thànhCông ty cổ phần May Minh Anh - Kim Liên
Công ty được thành lập và phát triển rộng lớn với những nội dung như sau:
- Cng ty cổ phần may Minh Anh - Kim Liên là 1 Doanh nghiệp cổ phần hóa
- Chức năng và nhiệm vụ: Tham gia vào việc sản xuất và xuất khẩu hàng dệtmay ra thị trường thế giới, chủ yếu là các nước Châu Âu như: Đức, Mỹ
- Nghiên cứu triển trai các phương pháp sản xuất khoa học thuộc lĩnh vực dệtmay như: chuẩn bị nguyên phụ liệu, các quy trình công nghệ sản xuất có hiệuquả tối đa, tận dụng triệt để nguồn lao động trẻ dồi dào trong nước
- Xây dựng 1 mô hình sản xuất tiên tiến đạt năng suất hiệu quả cao, đảm bảochất lượng
- Tiến hành thiết kế và nghiên cứu các tiêu chuẩn của sản phẩm để tiến hànhxuất khẩu ra thị trường thế giới, tạo cho sản phẩm mình một chỗ đứng vữngchắc
3 C¬ cÊu tæ chøc bé m¸y cña c«ng ty cæ phÇn may Minh Anh - Kim Liªn
Trang 6- Với nhiệm vụ chính là sản xuất các mặt hàng có chất lợng cao để xuất khẩu, vìvậy công ty cần 1 đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, có trình độ chuyênmôn,kỹ thuật , vì vậy công tác tổ chức đợc hình thành ở các khối.
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn : sơ đồ bộ máy công ty tại phòng nhân sự)
Với mô hình tổ chức này công ty đã đáp ứng được những mục tiêu của công ty
trước mắt và phát triển kế hoạch hoá trong giai đoạn hiện nay
Hiện nay công tác tổ chức của công ty đang tự hoàn thiện mình, cải tiến tổ chức ,bổsung những cán bộ trẻ đợc cơ bản đào tạo chính quy,cán bộ quản lý ,kỹ thuật có
Xởng cắt Kho bán thành
Trang 7năng lực về nghiên cứu , tổ chức nghiên cứu , sản xuất và đội ngũ công nhân có tay nghề để đáp ứng những mục tiêu trớc mắt và lâu dài.
4 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Với chức năng là cỏc bộ phận nghiệp vụ tham mưu, giỳp việc trực tiếp cho Giỏmđốc trong cụng tỏc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng tytheo đỳng quy định phỏp luật nhà nước, đỳng qui định trong điều lệ tổ chức vàhoạt động của cụng ty
* Giỏm đốc là người cú quyền điều hành lớn nhất cụng ty, là người chịu trỏch
nhiệm mọi vấn đề cốt yếu của cụng ty
phú Giỏm đốc: Cú nhiệm vụ tham mưu cho giỏm đốc trong cụng tỏc điều hành
hoạt động của cụng ty
* Kho nguyờn phụ liệu:
+Chức năng: Là nơi lưu giữ cỏc loại nguyờn phụ liệu như: vải, cỳc, chỉ, vật liệu
trang trớ ,phụ tựng mỏy múc như: kim, chõn vịt và cũng là nơi cấp phỏt nguyờnphụ liệu cho sản xuất
* Tổ cơ điện, cơ khớ: Chức năng và nhiệm vụ
- Quản lý và sửa chữa mỏy múc thiết bị để phục vụ sản xuất 1 cỏch nhanh nhất,hiệu quả nhất
Trang 8- Đáp ứng kịp thời máy móc thiết bị trong sản xuât.
- Đảm bảo nguồn điện và ánh sáng ổn định cho sản xuất
* Kho hoàn thiện
+ Chức năng: Là khâu cuối cùng trong sản xuất khi hoàn thành một sản phẩm
Là nơi lưu giữ các sản phẩm đã được hoàn thiện và đảm bảo chất lượng
Là nơi chịu trách nhiệm về đóng gói, hòm hộp các sản phẩm đã được hoàn thiện
* Phòng y tế
Chăm lo sức khỏe cho cán bộ nhân viên, và công nhân trong công ty
5 Nội quy,quy chế của công ty
( Nội quy này áp dụng cho công ty CP May Minh Anh _ Kim Liên và các công tythành viên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc )
Toàn thể cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong danh sách lao động của công typhải chấp hành nghiêm chỉnh những quy định sau đây :
Giờ làm việc
Sáng từ 7h30 đến 12h00
Chiều từ 13h00 đến 16h30
Sau 16h30 được tính là giờ làm thêm
Khi vào làm và khi ra về , người lao động phải quẹt thẻ chấm công tại của ravào của công ty
Khi làm thêm giờ , người lao động cần kí vào bản đăng kí _ thỏa thuận làmthêm giờ
Khi bắt đầu vào làm việc , ngừoi lao động được cấp phát đầy đủ miễn phílần đầu các công cụ lao động , trang thiết bị lao động , trang thiết bị bảo hộlao động ,hướng dẫn về an toàn lao động Trong quá trình sử dụng, nếu các
Trang 9trang thiết bị này bị hỏng do lỗi của người sử dụng , thì người lao động sẽđược cấp lại nhưng phâỉ thanh toán tiền
Hàng ngày trước khi bắt đầu làm việc người lao động phải kiểm tra công cụlao động của mình, tất cả các công cụ sắc nhọn vd như kéo bấm, kéo cắt…phải được buộc dây đúng nơi quy định
Một ngày công ty dành ra 10’ vào 9h00 buổi sáng , và 3h00’ buổi chiều đểcông nhận dọn vệ sinh chỗ mình ngồi làm việc
Khi NLD muốn nghỉ phép - chế độ ốm đau – việc riêng cần thực hiện theođúng quy định của công ty ( bảng nội quy treo ở xưởng )
Khi người lao động có thắc mắc hay có ý kiến với công ty cần thực hiện theođúng quy định ( bảng nội quy treo ở xưởng )
Không được mang vào công ty các chất dễ gây cháy nổ , vũ khí , hung khí,thực phẩm , lương thực và các chất mất vệ sinh, các chất gây mùi khó chịu.Hay là đồ ăn vd như xôi, bánh mì,bánh kẹo…
Không được chống lệnh người phụ trách , không được nhục mạ, nói xấungừoi khác, không xúc phạm nhận phẩm ,danh dự của lao động nữ ,khôngđược chống lệnh bằng hình thức ngồi ở vị trí làm việc nhưng không làmviệc.Cố ý làm chậm công việc để ảnh hưởng đến các công đoạn làm việckhác
Không được cãi , chưởi nhau , gây gổ đánh nhau trong phạm vi công ty( trong mọi trường hợp dù lỗi thuộc về bên nào thì cả hai đều bị thuộc phảithôi làm việc )
Không được tiết lộ thông tin của bộ phận mình hoặc của công ty cho những
bộ phận khác hoặc cá nhận khác
Không sử dụng các chất kích thích như ma túy ,thuốc phiện.Trong giờ làmviệc không được uống rượi bia Không đánh bài, cờ bạc ,không hút thuốc lá ,thuốc lào tại các nơi có biển cấm hút thuốc
Khi không có sự đồng ý của ban lãnh đạo công ty thì không được mang bắt
cứ tài sản nào của công ty ra ngoài ( còn dùng được hay không dùng được ) ,đặc biệt là phương tiện , công cụ lao động ,sản phẩm , nguyên liệu , nguyên
Trang 10phụ liệu ,hàng hóa, mẫu mã sơ đồ…chỉ được phép mang ra ngaoì đúngchủng loại vật tưđã được lãnh đạo công ty phê duyệt và chịu sự giám sát ,xác nhận của bảo vệ khi qua cổng công ty Nếu có yêu cầu khám ngừoi thìphải chấp hành nghiêm túc , nếu không chấp hành coi như có hành vi mờ ám
Không được bẻ cây, bẻ cành , vặt hoa lá… trông công viên của công ty
Không được tụ tập chuyện phiếm , gây ôn ào , lộn xộn trong phạm vi công
- NLĐ được thanh toán lương theo thời gian và cấp bậc làm việc
+ Thêm giờ ngày thường được tính bằng 150%
+ Ngày chủ nhật được tính 200%
NLĐ trong quá trình thử việc :
- Tiền bảo hiểm ( 17% do công ty đóng ) sẽ được trả trực tiếp vào lươngcủa người lao động
- Với số ngày lẻ tháng sau khi thử việc , phần bảo hiểm cũng thanh toánvào lương
- Được hưởng 70% lương so với NLĐ chính thức cùng vị trí ( nhưngkhông thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định )
Ngoài ra , NLĐ được khuyến khích và thưởng thêm tiền năng xuất khi vượtmức khoán
- Mỗi công đoạn đều được tính theo đơn giá
- Hằng ngày , NLĐ có trách nhiệm ghi chép sản lượng từng công đoạn màmình làm được, để tính tiền năng xuất
Trang 11- Hết thời gian thử việc tiền ăn ca được tính thêm vào tiền năng xuất và trừvào tổng thu nhập.
Nội quy đầy đủ ,quy chế tiền lương , thang bảng lương được treo công khai ở trongxưởng sản xuất.NLĐ có quyền, và nghĩa vụ trách nhiệm xem , đọc các văn bảnnày
Những hành vi vi phạm những khoản cấm thuộc nội quy này sẽ bị thi hành kỉ luật
từ cảnh cáo, tiền phạt cho đến buộc thôi việc
6 .Các loại đơn hàng,khách hàng thường xuyên,mặt hàng thế mạnh công ty đang sản xuất
Công Ty Cổ Phần May Minh Anh _ Kim Liên là hiện có hơn 1500 lao đọng vớitay nghề khóe léo và lòng say mê yêu nghề Công ty chuyên sản xuất, xuất khẩucác loại sản phẩm dệt thoi, dệt kim cao cấp , đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàngtrong và ngoài nước
Các khác hàng chủ yếu, lâu năm của công ty là :
- Khách hàng Target : là khách hàng lâu năm nhất của công ty , các mặt hàngchủ yếu là áo ấm, quần kaki, và quần bò
- Khách hàng Carter : là khách hàng bắt đầu kí hiệp đồng với công ty từ năm
2015 , với mặt hàng trẻ em, đủ mọi chủng loại, lứa tuổi
- Khách hàng Ongood : chủ yếu là quần, áo sơ mi
- Với mặt hàng của công ty : là những mặt hàng tự thiết kế , hoặc dựa trêncác mẫu mã, kiểu cách của các đơn hàng, khách hàng để sản xuất trên thông
số người Việt Nam Vd : áo ấm, quần, áo sơ mi, váy…
7 Quy trình kí kết hợp đồng và nhận đơn hàng
Trang 12Công ty “ Gia công hàng xuất khẩu trong nước và ngoài nước : là phương thức sảnxuất hàng hóa xuất khẩu; trong đó người đặt gia công của 1 nước cung cấp đơnhàng, tài liệu ( gồm kích thước, quy trình, bàng màu, sp mẫu) , bản thiết kế (mẫuthiết kế, sơ đồ định mức ) , nguyên phụ liệu, bán thành phẩm theo định mức chotrước cho người nhận gia công, ở nước khác cũng có thể gọi là “ kháchhàng”.Người nhận gia công tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu củakhách hàng Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ xuất khẩu lại chongười đặt gia công hoặc xuất khẩu sang nước khác theo chỉ định của ngừoi đặt giacông”
Bên nhận giacông
Tài liệu, bảnthiết kế, NPL
BTPBên đặt gia công
( khách hàng )
Trang 13Bên đặt gia công, giao nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công , bên đặt gia công sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia công.Như vậy quyền sở hữu về nguyên phụ liệu thuộc về bên đặt gia công.
- Bên nhận gia công nhận toàn bộ nguyên phụ liệu, bán thành phẩm Bên đặt gia công cung cấp 100% NPL Trong mỗi lô hàng đếu có bản định mức NPLchi tiết cho từng loại sản phẩm mà hai bên đã thỏa thuận và được các cấp quản lí, xét duyệt.Người nhận gia công chỉ việc gia công sản xuất theo đúng mẫu của khách và giao lại sản phẩm cho khách đặt gia công hoặc giao lại cho người thứ ba theo sự chỉ định của khách
Hợp đồng gia công hàng sản xuất : là sự thỏa thuận giữa bên đặt hàng gia
công ,ở các nước khác nhau , trong đó quy định rõ quyền lợi và nghĩa vụ củacác bên trong quá trình gia công hàng hóa.Có những quy định sau :
Loại hàng gia công
Nguyên phụ liệu, định mức
Thời gian , phương thức cung cấp, giao nhận nguyên phụ liệu ,máy móc, thiết bị
Thời gian , phương thức giao nhận sản phẩm
Phương thức thanh toán tiền gia công
Các quyền lợi và nghĩa vụ khác ở các bên
Quy trình kí kết , thực hiện hiệp đồng gia công sản xuất
Trang 14Các bước tiến hành đàm phán , kí kết thực hiện hiệp đồng gia công sản xuất được thực hiện theo quy trình sau :
Sơ đồ : Quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng gia công sản xuất
8 Các nhà cung cấp vật tư : tên, địa chỉ
Mỗi một khách hàng, thì có 1 nhà cung cấp vật tư riêng
Vd mặt hàng target từ hàn quốc chuyển sang
Vật tư của công ty thùy thuộc vào từng đơn hàng của khách hàng Có những vật tư được khách hàng cung cấp Có những đơn hàng công ty sẽ đi nhập vật tư
Nguyên liệu chính như vải thường được nhập từ Hàn Quốc , Nhật Bản , Trung Quốc
Nguyên cứu thị trường
Trang 15CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ VẬT TƯ
I vẽ sơ đồ mặt bằng kho nguyên liệu,kho phụ liệu
1 Kho nguyên liệu
Trang 161.1 Mục đích: Hướng dẫn cách thức kiểm tra chất lượng nguyên liệu (vải) khi
nhập kho, nhằm ngăn ngừa vải kém chất lượng đưa vào các công đoạn sản xuất tiếp theo
1.2 Phạm vi: áp dụng cho cán bộ kiểm tra chất lượng vải.
1.3 Phương tiện kiểm tra:
- Bảng màu phối; - Nhãn dính lỗi:
- Thước dây; - Kéo có bao bảo vệ;
- Máy kiểm tra vải; - Máy soi màu (light box)
- Biểu mẫu báo cáo và tiêu chuẩn lỗi
1.4 Nội dung và phương pháp kiểm tra:
* Kiểm tra hàng nhập về kho:
- Hàng nhập kho nguyên liệu: Thủ kho có trách nhiệm kiểm tra hàng nhập dựavào các chứng từ về lô hàng do bộ phận xuất nhập khẩu cung cấp
+ Kiểm tra số lượng, khổ vải, chủng loại vải, mầu sắc … bằng phương phápđánh dấu trực tiếp vào bộ chứng từ phô tô
+ Sắp xếp nguyên liệu nhập theo từng khách hàng/từng LOT/mầu để chuẩn bịcho QC kiểm tra chất lượng của nguyên liệu
- Tổng hợp báo cáo số lượng hàng thực nhận so với chứng từ cho bộ phậnquản lý đơn hàng
* Kiểm tra chất lượng nguyên liệu:
- Cắt đầu cuộn: trước tiên QC kiểm vải cắt đầu cuộn 6” theo chiều dài, chialàm 06 phần bằng nhau, đánh số từ 1 tới 6 từ trái sang phải theo chiều ngang
để so ánh màu biên trái, biên phải và giữa trong cùng cuộn vải, đồng thời sosánh với bảng màu gốc; Đối với vải kẻ thì yêu cầu cắt đủ 1 chu kỳ
- Đo chiều rộng biên vải tại 03 điểm: dùng thước dây đo từ biên vải trái quabiên vải phải, điểm thứ nhất cách đầu cuộn khoảng 02 m, điểm thứ 2 giữacuộn và và điểm thứ 3 cách cuối cuộn 02m Chiều rộng khổ vải sẽ là trungbình của 03 số đo này;
- Yêu cầu:
Trang 17 Khoảng cách từ mắt tới khung vải: bảo đảm trong khoảng từ 60cm đến100cm
Ánh sáng: phải bảo đảm 1075 LUX
Vận tốc: Máy có thể chạy 30yds/1 phút (27 mét/phút) nhưng vận tốc tối
đa của máy khi kiểm tra vải không được vượt quá 22 mét/phút(24yards/phút)
- Khi phát hiện lỗi thì ngưng máy, dán nhãn vào lỗi, ghi lỗi vào sổ rồi mới tiếptục tua máy để kiểm tra
- Đối với các loại vải có tránh nhựa/PU ở mặt trái thì phải kiểm tra cả 2 mặt
- Trong trường hợp nhà máy kiểm tra 100% số cuộn vải thì QC chỉ cần cắtđầu cuộn cho 10% mỗi dye / lot (mẻ nhuộm) để so ánh màu trên các cuộnvải kiểm tra này
* Kiểm tra trong quá trình xuất nguyên liệu:
- Khi xuất nguyên liệu cho tổ cắt, nhân viên cấp nguyên liệu có trách nhiệmkiểm tra cấp đúng chủng loại, mầu sắc, LOT và ánh mầu … theo bảng mẫu
đã được duyệt với khách hàng do phòng Kỹ thuật cung cấp
PHƯƠNG PHÁP KIỂM VẢI THEO HỆ THỐNG 4 ĐIỂM
A Khi phát hiện lỗi thì khoanh tròn lại và tính điểm như sau :
Hơn 3 inch nhưng nhỏ hơn 6 inch 7.6 đến 15 cm 2 điểmHơn 6 inch nhưng nhỏ hơn 9 inch 15.1 đến 22.5 cm 3 điểm
* Điểm tối đa trong 01 yard sẽ chỉ tính 4 điểm
* Tất cả các lỗ mọt hay thủng dù lớn hay nhỏ đều tính 4 điểm
B Sử dụng công thức tính điểm/100 yard 2 cho mỗi cây vải như sau :
Trang 18Số điểm thực tế đếm được 36’’
x x 100 = điểm/ 100 yard2
Chiều dài thực tế cây vải (yard) Khổ vải thực tế (inch)
Mỗi cây vải quá 28 điểm/100 yard 2 sẽ bị loại
C Sử dụng công thức tính số điểm/100 yard 2 cho cả lô vải như sau :
Tổng số điểm thực tế đếm được 36’’
x x 100 = điểm/ 100 yard2
Tổng số yard cả lô Khổ vải thực tế (inch)
Điểm trung bình cho cả lô vải không quá 20 điểm /100 yard 2
- Hiện nay công ty đang áp dụng quy định kiểm tra 100% số cuộn nên QCkhông cần phải tính tỷ lệ số cuộn cần phải kiểm tra nữa
4 Tiêu chí chấp nhận – loại bỏ:
Áp dụng tiêu chuẩn kiểm tra vải 04 điểm Riêng đối với mặt hàng dệt kim
phải kiểm thêm tiêu chí về trọng lượng của vải, độ co của vải do tác động của nhiệt sau khi là.
- Tổng số điểm trong 01 yard không vượt quá 04 điểm, dù có nhiều lỗi trongcùng yard này;
Trang 19- Tỷ lệ sai lỗi: Trung bình cây không quá 28 điểm trên mỗi 100yds vuông vàtrung bình cả lô không quá 20 điểm trên mỗi 100yds vuông thì chấp nhậncho sản xuất;
Nếu có cuộn nào có điểm vượt quá số điểm trên thì cần kiểm tra tiếp 30% số cònlại Nếu điểm của các cuộn trong số này dưới mức quy định trên thì chấp
- nhận, có cuộn nào vượt quá thì kiểm tra toàn bộ lô hàng còn lại và báo cáokhách hàng
- Mọi lỗi thủng đều tính 04 điểm;
- Hiện nay công ty đang áp dụng quy định kiểm tra 100% số cuộn nên cáccuộn vải vượt quá điểm quy định sẽ được xếp vào nhóm hàng không đạt và
để riêng
5 Cách xử lý nếu kết quả không phù hợp:
- Ghi thông tin lỗi trên đầu cây vải đồng thời dán băng dính mầu vàng vào đầucuộn vải lỗi để phân biệt nhận biết và lưu tại khu vực để hàng lỗi riêng biệt,
có đánh dấu “KHU VỰC HÀNG HỎNG” rõng ràng nhằm tránh nhầm lẫnvới hàng đạt chất lượng;
- Các cuộn vải hay lô hàng không bảo đảm phải có báo cáo chi tiết về số lượng cũng như tính chất của vấn đề không bảo đảm chất lượng;
- Làm việc với khách hàng Thông báo cho phòng Kỹ thuật nghiệp vụ để làm việc với khách hàng;
- Thông báo cho các đơn vị có liên quan về kết quả làm việc với khách hàng (các mẫu KH chấp nhận chuyển cho các đơn vị)
Trang 206 Ghi chép kết quả / báo cáo
- Vào sổ theo dõi chất lượng;
2 : Kho phụ liệu
Trang 211.1 Mục đích: Hướng dẫn cách thức kiểm tra chất lượng phụ liệu khi nhập kho,
nhằm bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về chất lượng trước khi đưa vào sản xuất
1.2 Phạm vi: áp dụng cho cán bộ kiểm tra chất lượng phụ liệu, phụ kiện.
Trang 221.3 Định nghĩa: Phụ liệu bao gồm:
- Đồ phụ tùng (Accessories): dây buộc, dây bện, miếng lót, dây bện, ống…
- Đồ gá lắp (Attachments): cúc, chỉ may, đai…
- Nguyên liệu phụ (Sub-materials): Nguyên liệu đóng gói, giấy đóng gói, viền
cỡ, thẻ tên, thẻ giá v.v và các món đồ kèm hay bán theo theo sản phẩm
1.4 Phương tiện kiểm tra:
- Bảng phối màu;
- Thước đo;
- Máy dò kim (đối với hàng đi nhật, hàng trẻ em)
1.5 Nội dung và phương pháp kiểm tra:
- Kiểm tra ký hiệu, màu sắc, thông số kỹ thuật, trạng thái bề ngoài của phụ
liệu như rách; in nhòe; đứt chỉ; bẩn; khác màu; dài-ngắn; số PDM, hìnhảnh… Dùng phương pháp kiểm tra so sánh với mẫu đã được duyệt để kiểmtra chất lượng tổng quát và sự đồng đều
- Kiểm tra an toàn sản phẩm: Không dùng kim loại để đóng gói phụ liệu
- Đối với hàng đi Nhật hoặc hàng trẻ em, hàng phải kiểm tra qua máy dò tìm kim loại theo yêu cầu của khách hàng thì khi kiểm tra phụ liệu phải kiểm tra qua máy dò kim để phát hiện phụ liệu có bị nhiễm từ không
- Tất cả phụ liệu không phù hợp phải để ra khu vực riêng, không được sử
dụng và phải có biển báo “PHỤ LIỆU LỖI”
1.6 Tỷ lệ kiểm tra:
- Nhân viên QC kiểm tra lấy mẫu và kiểm theo AQL 1.5 cho tất cả các loạiphụ kiện, phụ tùng kèm theo; Nếu lô hàng dưới 500 cái thì kiểm tối thiểu10% hay 20 cái tùy bên nào nhiều hơn Nếu là bo cuộn thì theo hệ thống 4điểm và kiểm tối thiểu 10%
- Nếu chất lượng kém có thể kiểm 100% số lượng phụ liệu còn lại;
Trang 23- Khi nhận phụ liệu phải dỡ và kiểm tra ngay để thông báo cho khách hàngnếu có sự cố;
- Đối với kiểm tra số lượng: nhân viên kho kiểm tra 100% số lượng tất cả cácloại phụ kiện, phụ tùng kèm theo, dựa trên packinglist đơn hàng
khách hàng xử lý và có hướng giải quyết
1.8 Cách xử lý nếu kết quả không phù hợp:
- Xếp phụ liệu không đạt yêu cầu vào khu vực riêng biệt;
- Báo cáo với khách hàng về chất lượng phụ liệu;
- Thông báo cho phòng Kỹ thuật nghiệp vụ để làm việc cùng khách hàng;
- Thông báo kết quả làm việc với khách hàng và mẫu khách hàng chấp nhận (nếu có) tới các đơn vị có liên quan
1.9 Ghi chép kết quả/báo cáo
Vào sổ theo dõi chất lượng phụ liệu, phụ kiện, ghi kết quả kiểm tra vào báo cáo theo mẫu
Trang 24Theo hợp đồng số ……… … Ngày….Tháng ….Năm……….
Phương thức thanh toán………
Nhập tại kho………
STT Tên nhãn hiệu
quy cách, vật tư
Đơn vịtính
Số lượng Giá đơn vị Thành tiền
Theochứngtừ
Thựctập
Cộng thành tiền………
Giám đốc Phụ trách Kế toán Người giao Thủ kho công ty cung tiêu trưởng
Trang 25Công ty………
Xí nghiệp may……… PHIẾU XUẤT VẬT TƯ HẠN MỨC
Phân xưởng………Tổ……… Số……… Ngày… Tháng……Năm……
Nhucầu
Thựccấp
Thừa thiếu Ghi
chúNguyên
cây
Đầu cây
Thủ kho vải Thủ kho đầu tấm Thống kê cắt Bộ phậnCBSX
Công ty ………
Xí nghiệp………
Trang 26SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ
Người lập……… Số thẻ ……… Danh điểm vật tư……… Số tờ ……… Tên vật tư……… Đơn vị tính……… Giá kế hoạch………
Thànhtiền
Sốlượng
Giáđơnvị
Thànhtiền
Trang 27
Công ty………
Số thẻ………
THẺ KHO
Số tờ………
Ngày lập thẻ ………Tên vật tư………
Danh điểm vật tư………
Trang 28Chương III : NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI SẢN XUẤT CÔNG ĐOẠN CHUẨN BỊ KĨ THUẬT TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẾ.
1 Sơ đồ mặt bằng công đoạn chuẩn bị kĩ thuậ
kỹ thuật
Nhân viên (thiết kế )
độ co)
Chủ tịch công đoàn
Nhân viên thiết kế
Nhân viên thiết kế
Nhân viên giác sơ
đồ Nhân viên
giác sơ đồ
Phó phòng (quản lý giác
sơ đồ )
Trưởng phòng kỳ thuật
Trang 292 Tài liệu thiết kế - kĩ thuật.
2.1 : Quy trình nhận tài liệu kĩ thuật.
Khi đơn hàng được kí kết Giám đốc nhận tài liệu cho khách hàng giao cho phòng
kế hoạch lập và giao tài liệu triển khai với phòng kĩ thuật.Trưởng phòng kĩ thuật sẽphân công công việc cho các nhóm liên quan trong phòng kĩ thuật và phân công quản lí để tiến hành sản xuất
Lưu ý : Tài liệu kĩ thuật gửi về là tài liệu bằng tiếng anh , sau khi nhận tài liệu phảidịch ra tiếng việt Yêu cầu dịch một cách ngắn gọn , chính xác , đảm bảo thuận lợicho quá trình làm việc
Khi khách hàng có ý kiến thay đổi , thỏa thuận giữa hai bên xong , mã hàng sẽ được chỉnh sửa lại theo yêu cầu của khách hàng Chuyển tài liệu theo từng chức năng và nhiệm vụ của mỗi cán bộ kỹ thuật Tùy theo số lượng và mức độ phức tạp của từng công đoạn mà phân chia cho người phụ trách nhiệm vụ công đoạn đó.Triển khai sản xuất theo đúng quy trình :
Nhận tài liệu Thiết kế trên máy tính Ra mẫu chế thử lần 1 Duyệt ,chỉnh sửa bản thiết kế Duyệt chỉnh sửa mẫu cứng Chế thử lần 2 ( nếu cần ) Nhảy cỡ Giác sơ đồ Xây dựng định mức tiêu hao nguyênliệu , phụ liệu Xây dựng tiêu chuẩn cắt , may , hoàn thiện sản phẩm Xây dựng bảng tiêu chuẩn kĩ thuật Thiết kế dây chuyền may Dải chuyền Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Trường hợp đơn hàng có bảng thông số kĩ thuật , sản phẩm mẫu và bộ mẫu cắt , thìphồng kỹ thuật cắt và may mẫu đối Kiểm tra đối chứng thông số kích thước sản phẩm so với sản phẩm mẫu Thông tin tại chỗ cho khách hàng , yêu cầu chỉnh sửa
Trang 30cho phù hợp Sau nhưng phản hồi của khách hàng , cho đến khi mẫu đối được chấpnhận thì tiến hành các bước công việc tiếp theo.
TÀI LIỆU CÔNG TY
Sáng tác chào hàng : trường hợp đơn hàng chỉ có đơn đặt hàng thì phòng kĩ thuật phải sáng tác mẫu chào hàng sản phẩm công việc sáng tác sao cho phù hợp thời trang và mục đích sử dụng Mẫu sáng tác nếu được chấp nhận dưới hình thức kí hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với số lượng củ thể , thời gian giao hàng thì được tiến hành triển khai sản xuất
2.2 : Bộ tài liệu kỹ thuật cần thiết trong sản xuất may công nghiệp.
- Tên khách hàng , tất cả các đặc điểm , hình dáng, bảng thông số , tỷ lệ cắt ,
sử dụng nguyên phụ liệu, hướng dẫn đóng gói, thời gian giao hàng
- Bộ mẫu cứng trung bình trong tất cả các cỡ
- Sơ dồ mẫu hoặc sơ đồ mini
- Sản phẩm mẫu
- Bảng hướng dẫn nguyên phụ liệu
Trang 31- 2.2.1: Bảng thông số dịch tiếng anh sang tiếng việt.
BẢNG KÍCH THƯỚC THÀNH PHẨM MÃ Y1323W1
MEN'S SHIRT BLOCK - UB
TECH
*OK Approved spec for UB TECH JF 8.4.15 Updated:
Aug -15
3-(Based on EB original samples, but
updated Waist and Ft/ Bk Body Length) Updated:
Aug -15
3 1/2 WAIST-1/2 Eo từ đỉnh vai
M=18 1/4" SIZE M = 18-1/4 FM
HPS 1/2 20 3/4 21 3/4
23 3/4 26 28 1/4
1/4 18 18 1/2 19 1/2 20 1/2 21 1/2
5 1/2 Nách đo thẳng
STRAIGHT 1/4 8 1/2 8 3/4 9 3/8 10 10 5/8
6 1/2 Bắp tay dưới nách 1" 1" FM U/A 1/4 8 1/8 8 3/8 9 9 5/8 10 1/4
7 Rộng ngưc thân trước cách
đingr vai 7" 7" FM HPS 1/4 16 1/4 16 3/4
17 3/4 18 3/4 19 3/4
14 Cao cổ giữa sau
Trang 3218 Cao cửa tay 1 1 1 1 1
23 Dài tay từ giữa sau
Trang 33CÔNG TY CP MAY MINH ANH
g số sản phẩ m
Lúy kế
Chiề u dài sơ đồ/
m
Đầu bàn
Khổ vải Số lượn
g vải (y)
Số vải cấp thực tế (y)
Ghi chú
Định mức cấp cắt / 1 sp
Trang 37Số cây/Số mét Số lớp (Lá) Tiêu hao
Còn lại
Thiếu
Vinh, ngày 24 tháng 12 năm 2015Thống kê cắt Kho NL Người lập
Trang 38Nguyễn thị Huyền