1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuốc bôi ngoài da và cách sử dụng

18 585 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 407,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ chế tác dụng của các thuốc bôi 3.. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc qua da Hiệu quả của một loại thuốc bôi phụ thuộc vào độ mạnh của thuốc và khả năng thấm qua da... Phải sử

Trang 1

THUỐC BÔI NGOÀI DA

VÀ CÁCH SỬ DỤNG

BS Vũ Thị Phương Thảo

7/22/2015

1

Trang 2

Nội dung

1 Nhắc lại cấu trúc, nhiệm vụ của da

2 Cơ chế tác dụng của các thuốc bôi

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc qua da

4 Nguyên tắc sử dụng thuốc bôi

5 Các dạng thuốc bôi ngoài da

6 Phương pháp bôi

7/22/2015

2

Trang 3

Nhắc lại cấu trúc, nhiệm vụ của da

 Lớp thượng bì

 Màng chất béo bảo vệ: không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc

 Lớp sừng: giữ lại 1 phần dược chất

 Lớp bì

 Hệ thống mạch máu giúp hoạt chất đi vào da

 Lớp hạ bì

 Nang lông chiếm 1-2% diện tích da

 Sự hấp thu thuốc qua phần phụ là thứ yếu

7/22/2015

3

Trang 4

7/22/2015

4

Trang 5

Cơ chế tác dụng của các thuốc bôi

 Làm tăng cường hoặc hạn chế bốc hơi nước qua da

 Làm mát, dịu da, chống ngưng tụ máu, giúp bốc hơi nước qua

da

 Làm tăng tuần hoàn máu

 Gây dãn mạch

 Gây co mạch

 Ngấm vào da

 Tùy theo dạng thuốc và dung môi sử dụng

7/22/2015

5

Trang 6

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc qua da

Hiệu quả của một loại thuốc bôi phụ thuộc vào độ mạnh của thuốc và khả năng thấm qua da

 Nồng độ thuốc

 Độ dày và tính nguyên vẹn của lớp sừng

 Số lần thoa thuốc

 Tính hút giữ của tá dược

7/22/2015

6

Trang 7

7/22/2015

Trang 8

Lượng thuốc thoa

7/22/2015

8

Trang 9

Nguyên tắc sử dụng thuốc bôi

Nguyên tắc chủ yếu

1. Phải chẩn đoán chính xác bệnh để chỉ định đúng

thuốc bôi

2. Tùy tình trạng và diễn tiến bệnh, dùng các dạng thuốc

bôi khác nhau

 Cấp: dung dịch, đắp ướt

 Bán cấp: hồ, kem, bột, dung dịch

 Mãn: mỡ

Trang 10

Nguyên tắc chủ yếu

3. Phải sử dụng thuốc có nồng độ thích hợp

 Trẻ em dùng thuốc có nồng độ thấp hơn người lớn

 Vị trí bẹn, bìu, nách, có nồng độ thấp hơn vùng

khác

4. Chú ý tình trạng cảm ứng da

5. Nếu sang thương quá nhiều, đối với một số

thuốc bôi như corticoid, calcipotriol, cần phải tính lượng thuốc bôi và diện tích sang thương

da

Trang 11

Nguyên tắc thứ yếu

1. Cẩn thận khi sử dụng các loại thuốc bôi dễ

gây mẫn cảm

2. Đối với hóa chất ít sử dụng, cần làm test

3. Chú ý sự tương kỵ giữa các loại thuốc với

nhau

4. Chỉ định rõ ràng:

 Cách sử dụng: ngâm, nhỏ giọt, thoa

 Thời gian: số lần dùng thuốc trong ngày

Trang 12

Các dạng thuốc bôi ngoài da

 Dung dịch

 Thuốc bột

 Thuốc mỡ

 Thuốc hồ

 Thuốc kem

7/22/2015

12

Trang 13

Thuốc bôi dạng dung dịch

 Tính chất: hoạt chất chính + nước hoặc alcool và các chất dễ bốc hơi như ether, acetone, chlorophorme

 Tác dụng: làm dịu da, sát khuẩn, sát trùng, diệt nấm

 Sử dụng trong giai đoạn cấp hoặc bán cấp khi thương tổn còn rỉ dịch

 Vd: dung dịch lưu huỳnh 5%, eosine 2%, milian, BSI, castellani…

7/22/2015

13

Trang 14

Thuốc bơi dạng bột

 Tính chất: hoạt chất + bột thảo mộc hay bột khoáng chất

 Bột thảo mộc như bột gạo, bột mì…

 Bột khoáng chất như bột Talc, bột Kaolin

 Tác dụng: làm dịu da, chống sung huyết, hút nước, sát khuẩn

 Dùng khi thương tổn ở giai đoạn cấp, rỉ dịch hoặc dùng ở nếp gấp

 Thích hợp cho loại da nhờn hơn là loại da khô

 Vd: bột Mycoster dùng để trị nấm kẽ

7/22/2015

14

Trang 15

Thuốc bơi dạng mỡ

 Tính chất: hoạt chất + vaselin hoặc lanolin, tỷ lệ hoạt chất tối đa là 10%

 Tác dụng: làm bong vảy, mềm da, chống viêm, giảm ngứa

 Chỉ nên dùng trong bệnh da mạn tính, dày, khô, không được dùng trong thương tổn cấp và chảy nước

 Vd: Mỡ salicylic 5%, 10%

7/22/2015

15

Trang 16

Thuốc bơi dạng hồ

 Tính chất: pha đặc hơn thuốc mỡ, tỷ lệ bột nhiều hơn tỷ lệ vaselin

 Tác dụng: làm da đỡ xung huyết, hút nước, hút dịch tiết, da sẽ dễ bốc hơi

 Thường dùng trong giai đoạn cấp

 Vd: Hồ nước

7/22/2015

16

Trang 17

Thuốc bơi dạng kem

 Tính chất: hoạt chất và vaselin, lanolin, dầu béo,

glycerin Công thức gần giống mỡ nhưng có thêm nước Đôi khi người ta cho thêm chất làm thơm để dạng thuốc kem có tính thẩm mỹ

 Tác dụng: làm dịu da, mềm da, chống viêm, diệt

khuẩn, diệt nấm…

 Ví dụ các loại kem chứa corticosteroid, kem trị mụn…

7/22/2015

17

Trang 18

Phương pháp bơi

 Cách đơn giản

 Bôi một lớp mỏng và chà nhẹ nhàng vào vùng thương tổn

 Tùy vào các vùng da khác nhau

 Vùng da mỏng dễ kích thích: dùng thuốc với nồng độ thấp

 Vùng da dày: có thể dùng nồng độ cao

 Da các nếp gấp, nếp kẽ chỉ nên dùng thuốc bột, thuốc nước hoặc kem, tránh dùng thuốc mỡ

 Tùy vào lứa tuổi

 Da trẻ em: nhạy cảm với thuốc bôi tại chỗ và đáp ứng nhanh

 Băng ép

 Băng ép với gạc bằng plastic là phương pháp hiệu quả để làm tăng hấp thu thuốc đặc biệt là các corticosteroid

7/22/2015

18

Ngày đăng: 06/02/2017, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w