1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực hiện song song các câu vắn tin trong CSDL phân tán bằng cách sử dụng luồng

440 755 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 440
Dung lượng 265,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THựC HIỆN SONG SONG CÁC CÂU VẤN TIN TRONG CSDL PHÂN TÁN BẰNG CÁCH SỬDỤNG LUỒNG Chuyên ngành: Khoa học máy tính Mã số: 60 48 01 01 LUÂN VĂN THAC SĨ MÁY TÍNH • • Người hướng dẫn khoa học:

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2

LUẬN VĂN THẠC Sĩ MÁY TÍNH ■ •

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2

• • • •

NGUYỄN NGỌC THU

HÀ NỘI, 2014

Trang 2

THựC HIỆN SONG SONG CÁC CÂU VẤN TIN TRONG CSDL PHÂN TÁN BẰNG CÁCH SỬ

DỤNG LUỒNG

Chuyên ngành: Khoa học máy tính Mã số: 60 48 01 01

LUÂN VĂN THAC SĨ MÁY TÍNH

• •

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Huy Thập

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Lê Huy Thập, ng

ời đã tận tình h ớng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình làm luậnvăn

Xin cám ơn tất cả các thầy giáo, cô giáo trong Tr ờng Đại học s phạm HàNội 2 đã tạo điều kiện hết sức để tôi đ ợc học tập và hoàn thành khóa học đ ợcthuận lợi

Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy vàmang đến cho tôi niềm say mê nghiên cứu khoa học

HÀ NỘI, 2014

Trang 3

Tôi xin gửi lời biết ơn chân thành tói đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã luôntạo điều kiện, ủng hộ về mọi mặt để tôi hoàn thành luận văn.

Hà Nội, tháng 12 năm 2014 Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Thu

Tôi xin cam đoan luận văn này là do bản thân tự nghiên cứu và thực

hiện theo sự hướng dẫn khoa học của thày PGS TS Lê Huy Thập

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý quá trình nghiên cứu khoa học của luận văn này

Tác giả luận văn

HÀ NỘI, 2014

Trang 4

Nguyễn Ngọc Thu

HÀ NỘI, 2014

Trang 5

Bảng 2.2-4 Mảnh hôn họp EMPhh3 50

HÀ NỘI, 2014

Trang 6

Tên hình Trang

Hình 1.1-2 Sự thực hiện đông thời của các tiên trình trong hệ thống

uniprocessor (a) và hệ thống multiprocessor (b)

4

Hình 1.3-2 Sô lượng sinh viên các khoa tại các địa điêm 17Hình 1.3-3 Gộp nhóm theo phương pháp trộn phân tán 18

Hình 2.1-2 Câu trúc chương trình con (tiên trình) khi lông nhau 24Hình 2.1-3 Hoạt động của luông trong Pthread 27

Hình 2.2-4 Rút gọn cho phân mảnh ngang (với phép chọn) 40

HÀ NỘI, 2014

Trang 7

Hình 2.2-5b Vân tin đã rút gọn 42

Hình 2.2-9 Vân tin sau khi dùng vị tò mâu thuân 48Hình 2.2-10 Cây vân tin sau khi giao hoán phép hợp và phép nôi 48

Hình 2.2-14 Cây vân tin đã đây phép chiêu xuông, phép nôi lên 53

Hình 3.1-1 Rút gọn cho phân mảnh ngang nguyên thủy theo giới tính 58

Hình 3.1-2 Rút gọn cho phân mảnh dọc theo họ tên sinh viên, ngày

sinh, điện thoại, email

Trang 8

Hình 3.2-2 Màn hình chính của chương trình 61

Hình 3.2-4 Kêt quả của câu vân tin cho phân mảnh ngang 62

Hình 3.2-6 Kêt quả của câu vân tin cho phân mảnh dọc 64

Hình 3.2-9 Vân tin sau khi dùng vị từ mâu thuân 67Hình 3.2-10 Cây vân tin sau khi giao hoán phép hợp và phép nôi 67

Hình 3.2-12 Kêt quả của câu vân tin cho phân mảnh ngang dân xuât 68

Hình 3.2-15 Cây vân tin đã đây phép chiêu xuông, phép nôi lên 70

Hình 3.2-17 Kêt quả của câu vân tin cho phân mảnh hôn họp 71

HÀ NỘI, 2014

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nhằm giải quyết vấn đề chậm trễ thường gặp trong các hệ cơ sở dữ liệuphân tán, ngoài việc áp dụng một kiến trúc phần cứng thích họp, người ta tiếnhành phân mảnh dữ liệu cho các bộ xử lý, tái cấu trúc các mảnh một cách hợp lýthì người ta còn dùng phương pháp truy vấn song song để giảm thời gian phảnhồi kết quả của câu truy vấn đó Một chiến lược phân mảnh dữ liệu tốt sẽ tăngmức độ thực hiện song song đồng thời khai thác tốt hơn các hàm gộp nhóm từcác mảnh Chúng ta sẽ đề cập đến một số kỹ thuật phân mảnh dữ liệu theo chiềungang phổ biến như phân mảnh theo vòng tròn Robin, phân mảnh theo hàm băm,phân mảnh theo khoảng, phân mảnh theo chiều dọc, Song song hóa các câuvấn tin trong cơ sở dữ liệu phân tán bằng cách cục bộ hóa và sử dụng luồng vàmột số thuật toán thực hiện song song nhằm giải quyết vấn đề chậm trễ thườnggặp ừong các hệ cơ sở dữ liệu phân tán

2 Mục đích nghiền cứu

Nghiên cứu về các loại luồng, phân mảnh và tái cấu trúc, cục bộ hóa cơ sở

dữ liệu phân tán Dùng ngôn lập trình để thể hiện song song liên truy vấn toán tử

và nội toán tử

3 Nhiệm vụ nghiền cứu

- Nghiên cứu về các tiến trình và các loại luồng

- Phân mảnh và tái cấu trúc, cục bộ hóa cơ sở dữ liệu phân tán.

- Nghiên cứu cách thực hiện song song câu vấn tin trong cơ sở dữ liệu phân

tán khi sử dụng luồng

- Lập trình demo.

4 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu

- Cơ sở dữ liệu phân tán.

9

Trang 10

- Cơ sở lý thuyết song song.

- Ngôn ngữ lập trình

5 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập các tài liệu liên quan mục 4.

- Tìm hiểu kỹ các tài liệu này.

6 Giả thiết khoa học

- Dùng giả mã thể hiện một số thuật toán một cách tổng quát.

7 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm: Lời mở đầu, ba chương nội dung, phần kết luận và tài liệu tham khảo

Chương 1: Trình bày các khái niệm tiến trình và luồng, khái quát về cơ sở dữ liệu phân tán, khái quát về xử lí song song và phân tán

Chương 2: Trình bày các cấu trúc tiến trình và luồng song song, một số phương pháp phân rã và rút gọn câu truy vấn tin, các phương pháp song song hóa các câu vấn tin dựa vào tiến trình- luồng vào chức năng và vào dữ liệu Chương 3: Lập trình ứng dụng tại Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2

Chương 1: TỔNG QUAN

1/ Tiến trình và các loại tiến trình,:

^ Tiến trình (process): T IẾN TRÌNH LÀ MỘT BỘ PHẬN CỦA MỘT CHƯƠNG TRÌNH ĐANG THỰC HIỆN , ĐƠN VỊ THỰC HIỆN TIẾN TRÌNH LÀ BỘ XỬ LÍ TIẾN TRÌNH

( PROCESSER ) Vì tiến trình là một bộ phận của chương trình nên tương tự như

chương trình tiến trình cũng sở hữu một con ừỏ lệnh, một con ừỏ stack, một tậpcác thanh ghi, một không gian địa chỉ trong bộ nhớ chính và tất cả các thông tincần thiết khác để tiến trình có thể thực thi được

1 0

Trang 11

Các định nghĩa tiến trình và luồng của Saltzer; của Homing & Rendell (Xem [3,

4, 6])

Các tiến trình trong hệ thống có thể chia thành hai loại: tiến trình tuần tự và tiếntrình song song

T IẾN TRÌNH TUẦN TỰ : Tiến trình tuần tự là các tiến trình mà điểm khởi tạo của nó

là điểm kết thúc của tiến trình trước đó (Hình 1.1-1)

P1

P2 I P3 I

I Ị Time -: -►

Hình 1.1-1 Ba tiến trình tuần tự.

T IẾN TRÌNH SONG SONG : Tiến trình song song là các tiến trình mà điểm khởi tạo

của tiến trình này nằm ở thân của các tiến trình khác, tức là có thể khởi tạo mộttiến trình mới khi các tiến trình trước đó chưa kết thúc (Hình 1.1-2)

1 1

Trang 12

a T r o n g h ệ t h o n g u n i p r o c e s s o r ( m ộ t b ộ x ử l í )

PI

P2

P3

Time

Trang 14

l í ) Hìn

h 1.1-

2

Sự thực hiện đồn

g thời của các tiến trìn

h tron

g hệ thốn

g unip roce ssor (a)

hệ thốn

g mult ipro cess

or (b).

Tiến trìnhsong

Trang 15

1 T I ẾN TR ÌN H SO NG SO NG ĐỘ C LẬ

P :

làcáctiếntrình

Trang 16

thựcthisongsongnhưngkhôngcóquanhệthôngtinvớinhau,trong

Trang 17

trườnghọpnàyhệđiềuhànhphảithiếtlậpcơchếbảovệdữliệu

Trang 18

củacáctiếntrình,vàcấppháttàinguyênchocáctiếnừlnhmộ

Trang 19

2 T I ẾN TR ÌN H SO NG SO NG PH Ụ TH UỘ

C :

trongtiếntrình

Trang 20

3 T I ẾN TR ÌN

Trang 21

H SO NG SO NG PH ÂN CẤ

P :

Trongquátrìnhthựcthimộttiếntrìnhcó

Trang 22

thểkhởitạocáctiếntrìnhkhácthựcthisongsongvớinó,tiếntrình

Trang 23

khởitạođượcgọilàtiếntrìnhcha,tiếnừìnhđượctạogọilàtiếntrình

Trang 24

con.Trongmôhìnhnàyhệđiềuhànhphảigiảiquyếtvấnđềcấp

Trang 25

pháttàinguyênchocáctiếntrìnhcon.Tiếntrìnhconnhậntàing

Trang 26

uyêntừtiếntrìnhchahaytừhệthống.Hệđiềuhànhđưara2môhìn

Trang 27

hquảnlýtàinguyên:

Trang 28

i/ Thứ nhất, mô hình tập trung, ừong mô hình này

hệ điều hành chịutrách nhiệm phân phốitài

nguyên cho tất cảcác tiến trình trong hệ thống, ii/ Thứ hai,

mô hình phân tán, trong mô hình này

hệ điều hành cho phép tiến

Trang 29

trình con nhận tài nguyên

từ tiến trình cha

4 T I ẾN TR ÌN H SO NG SO NG ĐỒ NG M ỨC

:

làcáctiếntrình

Trang 30

thựcthisongsongsửdụngchungtàinguyêntheonguyêntắclầnlượt,

Trang 31

mỗitiếntrìnhsaumộtkhoảngthờigianchiếmgiữtàinguyênph

Trang 32

2/Mô hình liến trình:

Trong môhình tiếntrình hệđiều hành

Trang 33

chiachươngtrìnhthànhnhiều tiếntrình,khởi tạo

và đưavào hệthốngnhiều tiếntrình củamộtchươngtrìnhhoặc củanhiềuchươngtrìnhkhácnhau, cấpphát đày

đủ tàinguyên(trừprocessor

Trang 34

) cho tiếntrình vàđưa cáctiến trìnhsangtrạng tháisẵn sàng.

Hệ điềuhành bắtđầu cấpprocessorcho mộttiến trìnhtrong sốcác tiếntrình ởtrạng tháisẵn sàng

để tiếntrình nàythực thi,sau mộtkhoảngthời giannào đó hệđiều hành

Trang 35

thu hồiprocessorcủa tiếntrình này

để cấpcho mộttiến trìnhsẵn sàngkhác, sau

đó hệđiều hànhlại thuhồi

processor

từ tiếntrình mà

nó vừacấp đểcấp chotiến trìnhkhác, cóthể là tiếntrình màtrước đây

bị hệ điềuhành thu

Trang 36

processorkhi nóchưa kếtthúc, và

cứ nhưthế chođến khitất cả cáctiến trình

mà hệđiều hànhkhởi tạođều thựcthi và kếtthúcđược.Khoảngthời gianchuyểnprocessor

từ tiếntrình nàysang tiếntrìnhkhác hay

Trang 37

khoảngthời giangiữa hailần đượccấp phátprocessorcủa mộttiến trình

là rất nhỏnên cáctiến trình

có cảmgiác luônđược sởhữuprocessor(logic)hay hệthống cócảm giáccác tiếntrình/chươngtrinh thựcthi songsong

Trang 38

nhau.Hiệntượngnày đượcgọi là sựsongsong giả.

ồng

Luồn

g là mộtchuỗicác

thôngbáothuộcmột chủ

đề Hầuhết cácchươngtrình xử

lý nhómtin đều

có mộtnhómlệnh chỉ

Trang 39

dẫn chophép đitheomạch đó(nghĩa lànhảy đếnthôngbáo tintức kếtiếpcũng vấn

đề đó,thay vìphải chohiển thịtuần tựtừngthôngbáo tin),nhómlệnh đóđược gọi

là luồng.Cácluồng lànhững

Trang 40

tiến trìnhriêng lẻthựchiệnđồngthờiừong các

hệ điềuhành đanhiệm.Nếu hệthốngchỉ cómột bộ

xử lý,cácluồngđượcthựchiệnluânphiênnhau,luồngnày tiếpluồng

Trang 41

kia Dotốc độthựchiệntừngphânđoạn củatừngluồngquánhanhnênngườidùng có

ảo tưởngrằng cónhiềuchươngtrìnhchạycùngmột lúc[1,3,4,6].Một luồng thường

Trang 42

được gọi

là tiến trình nhẹ(lightweight proces-LWP), làmột đơn

vị cơ bản của việc sử dụng CPU; nóhình thành gồm: một địnhdanh luồng (thread ID), một

bộ đếm chương trình, tậpthanh ghi và

Trang 43

ngăn xếp Nó chia sẻ với các luồng khác thuộc cùng một tiến trình phàn mã,phần dữ liệu, và tài nguyên

hệ điều hành như các tập tin đang mở

và các tín hiệu.Mộttiến trìnhtruyềnthống

Trang 44

(hay tiếntrìnhnặng) cómộtluồngđiềukhiểnđơn.Nếu tiếntrình cónhiềuluồngđiềukhiển,

nó có thểthựchiệnnhiềuhơn mộttác vụ tạimột thờiđiểm.Một

ví dụ đa luồng là trình

Trang 45

duyệt Web có thể có một luồng hiển thị hình ảnh, văn bản ừong khimột luồng khác lấy

dữ liệu

từ mạng.Một trình soạn thảo văn bản có thể có một luồng hiển thị

đồ họa, luồng

Trang 46

thứ hai đọc sự bấm phím trên bàn phím từ người dùng, một luồng thứ ba thực hiện việckiểm ừa chính tả

và từ vựng chạy trong chế độ nền.Luồngcũngđóngmột vai

ừò quan

Trang 47

ừọngtrong hệthống lờigọi thủtục xa.

Có hailoạiluồng cơbản là:luồngngườidùng vàluồngnhân[1,3,6]

Các mô hình đa luồng:

n Mô hình nhiều- một:

Môhìnhnhiều-một (như

Trang 48

hình 3) ánh xạnhiềuluồng cấpngườidùng tớimộtluồng cấpnhân.Quản lýluồngđượcthực hiệnừongkhônggianngườidùng vìthế nóhiệu quảnhưngtoàn bộtiến trình

1.1-sẽ bịkhóa nếumột

Trang 49

luồngthực hiệnlời gọi hệthốngkhóa Vìchỉ mộtluồng cóthể truyxuất nhântại mộtthời điểmnên nhiềuluồngkhông thểchạysongsong ừênnhiều bộ

xử lý.Greenthreads-một thưviệnluồngđược càiđặt trên

Trang 50

các hệđiều hànhkhông hỗtrợ luồngnhândùng môhìnhnhiều-một

Trang 51

-3

M ô

h ì n h

n h i ề u - m ộ t

Trang 53

ánh xạmỗiluồngngườidùng tớimộtluồngnhân Nócung cấpkhả năngđồnghành tốthơn môhìnhnhiều-một bằngcách chomộtluồngkhácchạy khimộtluồngthực hiệnlời gọi hệthống

Trang 54

nghẽn; nócũng chophépnhiềuluồngchạysongsong trêncác bộ xử

lý khácnhau

Chỉ cómột trởngạitrong môhình này

là tạoluồngngười

Hình

1.1-4 Mô hình một- một

Trang 55

dùng yêucầu tạomộtluồngnhântươngứng Vìchi phícho việctạo luồngnhân cóthể đènặng lênnăng lựcthực hiệncủa ứngdụng, cáccài đặtcho môhình nàygiới hạnsốluồngđược hỗtrợ bởi hệthống.Windows

Trang 56

2000 vàOS/2 càiđặt môhình một-một này

3/ Mô hình nhiều- nhiều:

Sốlượng cácluồngnhân cóthể đượcxác địnhhoặc mộtứng dụng

cụ thểhay mộtmáy cụthể (mộtứng dụng

có thểđược cấp

Trang 57

nhiềuluồngnhân trênmột bộ

đa xử lýhơn trênmột bộđơn xửlý) Môhìnhnhiều-nhiều gặpphải mộttrong haivấn đề:ngườiphát triển

có thể tạonhiềuluồngngườidùng khicần thiết

và cácluồngnhân

Trang 58

tươngứng cóthể chạysongsong trênmột bộ

đa xử lý.Khi mộtluồngthực hiệnmột lờigọi hệthốngkhóa,nhân cóthể lậpthời biểumộtluồngkhác thựcthi (Hình1.1-5)

Trang 59

Hình

1.1-5 Mô hình luồng nhiều — nhiều

1.2. Khái quát về

cơ sở dữ liệu phân tán

cơ sở dữ liệu phân tán

Hệ cơ

sở dữ liệuphân tán(Distributed

Database

Trang 60

System DDBS) làmột tậphọp dữliệu cóliên đớilogic vàđượcphân bốtrên cácnút củamộtmạngmáy tính.Hệquản ừị

-cơ sở dữliệu phântán

(Distributed

DatabaseManagementSystem -DDBMS)

Trang 61

là một hệthốngphànmềm chophépquản lýcác

DDBS vàlàm choviệc phântán trởnên vôhình đốivới người

sử dụng.Nhưvậy

DDBSkhôngphải làmột tậphọp cáctệp dữliệu đượclưu trữriêng rẽ

Trang 62

tại cácnút củamạngmáy tính

mà là mộttập cáctệp dữliệu tinvừa cóliên đớilogic, vừaphải cócấu trúc

và vừaphải đượctruy xuấtqua mộtgiao diệnchung.Phân

bố vật lýcủa các

dữ liệukhôngphải làvấn đề

Trang 63

quyếtđịnhtrongDDBS, ví

dụ trêncùng mộtnút mạng

có thể lưutrữ hai hệ

cơ sở dữliệunhưng cóliên đớivới nhauthì đó làDDBS.Tuy vậyviêc phân

bố vật lýcủa các

dữ liệucũng hếtsức quantrọng vì

nó sẽ nẩysinh ra

Trang 64

các vấn

đề rấtphức tạpnhư thựchiện cáccấu trúctruy vấn,vấn đềcấp phát,v.v [l, 2,

4, 7]

1.2.2.

Ph

â n

m ả n h

a / P h â

Trang 65

m ả n h

n g a n g

Cácloại phânmảnhngangđều có thểthực hiệnbằng SQLnhư sau[1, 3, 5,7]:

Sele

Trang 66

*From

<Tênquanhệ

>Wher

e

<Co

Trang 67

>Tron

<Condition> đượckiến tạocho phùhợp vớimục đíchphânmảnhngang

b/Phân mảnh ngang dẫn xuất

Phânmảnhngangdẫn xuất

Trang 68

được địnhnghĩa trênmột quan

hệ thànhviên củamộtđườngnối dựatheo phéptoán chọntrên quan

hệ chủnhân củađườngnối đó Vìchứng tamuốnphânhoạchquan hệthànhviên theophânmảnh củachủ nhânnhưng

Trang 69

cũngmuốnmảnh thuđược chỉđịnhnghĩa trêncác thuộctính củaquan hệthànhviên.Nhưthế nếucho trướcmộtđườngnối L,trong đóowner(L)

= s vàmember(L) = R,các mảnhngangdẫn xuấtcủa R

Trang 70

được địnhnghĩa là[1, 3, 5,7]

Ri =RIX Si,

1 < i <COTron

g đó co là

số lượng các mảnhđược định nghĩa trên R, và

S I = ƠFÌ (S) với

F Jlà công thứcđịnh nghĩa mảnh

NGANG

nguyên thuỷ S I d

Trang 71

Phân mảnh doc

Phânmảnh dọcchia mộtquan hệ

R ra cácmảnh Ri,

R2, Rr.Mỗimảnhchứa mộttập concác thuộctính cùngvới khóacủa quan

hệ R.Mục đíchcủa phânmảnh dọc

là phânmảnhmột quan

Trang 72

hệ thànhmột tậpcác quan

hệ nhỏhơn, để

có nhiềuứng dụngchỉ cầnchạy ừênmộtmảnh.Như vậymột cáchphânmảnh tối

ưu làphânmảnhsinh ramột lược

đồ phânmảnh chophépgiảm tối

đa thờigian thực

Trang 73

thi cácứng dụngchạy trêncác mảnhđó.

Các loạ

i phânmảnhdọcđềucó

Trang 74

thểthựchiệnbằngSQLnhưsau[1

Trang 75

t

<Danhsáchcáct

Trang 76

huộctính

Trang 77

có thểđược

Trang 78

thực hiệnsau mộtphânmảnhnganghoặcngượclại, sinh

ra mộtcáchphânmảnh cócấu trúccây Bởi

vì, hailoại chiếnlượcphânmảnh nàyđược ápdụng lầnlượt,chọn lựanày đượcgọi làphân

Trang 79

mảnh hỗnhợp(hybridfragmentation).

- Các

loạ

i ph

ân mả

nh dọ

c, khoả

ng (ngang) ha

y vù

ng (ha

Trang 80

y hỗ

n họp) đề

u

có thểth

ực hiệ

n bằ

ng SQ

L nh

ư sau[l, 3,5,7]Select

Trang 81

From <Tênquan hệ>

Where

<Condition>

Tron

g đó:

<Condition>

<FieldList> được kiến tạo cho phù họp với mục đích từng loại phân mảnh

1.3. Kh

ái quát

về xử lí

Trang 82

song song và phân tán

c

phương pháp xử

lý song song

Cácphép truyvấn trong

mô hìnhquan hệrất thíchhọp choviệc thựchiện songsong.Truy vấnquan hệthực chất

là cácphéptoánquan hệ

Ngày đăng: 10/09/2015, 16:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2-1. Quan hệ EMP 50 - Luận văn thực hiện song song các câu vắn tin trong CSDL phân tán bằng cách sử dụng luồng
Bảng 2.2 1. Quan hệ EMP 50 (Trang 4)
Hình 1.1- 1.1-4. Mô  hình  một-một - Luận văn thực hiện song song các câu vắn tin trong CSDL phân tán bằng cách sử dụng luồng
Hình 1.1 1.1-4. Mô hình một-một (Trang 54)
Hình 1.1- 1.1-5.   Mô hình luồng nhiều   — nhiều 1.2. Khái - Luận văn thực hiện song song các câu vắn tin trong CSDL phân tán bằng cách sử dụng luồng
Hình 1.1 1.1-5. Mô hình luồng nhiều — nhiều 1.2. Khái (Trang 59)
Hình 1.3- 1.3-3. Gộp  nhóm  theo  phương  pháp trộn phân tán - Luận văn thực hiện song song các câu vắn tin trong CSDL phân tán bằng cách sử dụng luồng
Hình 1.3 1.3-3. Gộp nhóm theo phương pháp trộn phân tán (Trang 149)
Hình 1.3- 1.3-4. Gộp - Luận văn thực hiện song song các câu vắn tin trong CSDL phân tán bằng cách sử dụng luồng
Hình 1.3 1.3-4. Gộp (Trang 161)
Hình 2.1-2. Cẩu trúc chương trình con (tiến trình) khi lồng nhau - Luận văn thực hiện song song các câu vắn tin trong CSDL phân tán bằng cách sử dụng luồng
Hình 2.1 2. Cẩu trúc chương trình con (tiến trình) khi lồng nhau (Trang 184)
ĐỒ thị vấn tin giúp cho việc xác định tính đúng đắn về ngữ nghĩa của câu  vấn tin hội đa biến không có phủ định - Luận văn thực hiện song song các câu vắn tin trong CSDL phân tán bằng cách sử dụng luồng
th ị vấn tin giúp cho việc xác định tính đúng đắn về ngữ nghĩa của câu vấn tin hội đa biến không có phủ định (Trang 192)
Hình 2.2-lb. Đồ thị nổi của 2.2-la - Luận văn thực hiện song song các câu vắn tin trong CSDL phân tán bằng cách sử dụng luồng
Hình 2.2 lb. Đồ thị nổi của 2.2-la (Trang 193)
Hình 2.2-4. Rút gọn cho phân mảnh ngang (với phép chọn) - Luận văn thực hiện song song các câu vắn tin trong CSDL phân tán bằng cách sử dụng luồng
Hình 2.2 4. Rút gọn cho phân mảnh ngang (với phép chọn) (Trang 200)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w