1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa lí lớp 7( Cả năm theo CKTKN )

194 435 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Đọc các bản đồ, lược đồ: Các kiểu môi trường ở đới nóng - Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm, khí hậu của từng kiểu môi trường ở đới nóng - Đọc lát cắt rừ

Trang 1

Tuần 1 : Ngày soạn : 20/ 08 / 10

PHẦN I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG.

BÀI 1: DÂN SỐ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu: dân số và tháp tuổi

- Dân số là nguồn lao động của 1 địa phương

- Tình hình và nguyên nhân của sự tăng dân số

- Hậu quả của bùng nổ dân số với các nước đang phát triển

- Sgk + tập bản đồ + chuần bị bài theo câu hỏi Sgk

III Tiến trình lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ: Không

2 Dạy bài mới

CH : Dựa vào đâu người ta

biết được dân số của 1 địa

phương ?

- Giáo viên: Trong điều tra

dân số người ta sẽ tìm hiểu

về số người trong độ tuổi

lao động, văn hóa , nghề

nghiệp

= dân số là nguồn lao động

quý cho sự phát triển

CH : Tháp tuổi biểu hiện

- Các cuộc điều tra dân số-HS theo dõi

- HS theo dõi

- 4.5 triệu bé trai và 5 triệu

bé gái

- Tháp I: Đáy rộng thân thon dần

-Tháp II: Đáy hẹp, thân phình rộng

- Tháp II do đáy hẹp thân

1 Dân số, nguồn lao động.

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số nguồn lao động ở 1 địa phương, 1 nước

Trang 2

điều gì ?

- Giáo viên: Qua tháp tuổi ta

biết được nguồn lao động cụ

thể ở địa phương, hình dạng

tháp tuổi biết được dân số

địa phương đó già (tháp 2)

hay trẻ (tháp 1)

- Giáo viên giải thích tỉ suất

sinh và tử = tỉ suất gia tăng

họat động đại diện nhóm

trình bày bổ sung và chuẩn

tăng vọt vào thời gian nào?

* Nhóm 3: Giải thính tại sao

dân số tăng như thế nào ?

- Ổn định ở mức cao trong hai thế kỷ, sụt nhanh sau

1980 nhưng vẫn cao (Tử giảm)

= tỷ lệ sinh có giảm nhưng còn cao và tử giảm nhanh nên tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao (tỷ lệ sinh ở nước đang phát triển = 25%; nước phát triển 17%)

- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về dân số địa phương

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ XIX

và thế kỷ XX

- Trong nhiều thế kỉ dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp Nguyên nhân do bệnh dịch đói kém

- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay dân số thế giới tăng nhanh

do có những tiến bộ về

KT-XH và y tê

Trang 3

CH : Sự gia tăng dân số

không đồng đều trên thế

giới (nước phát triển giảm

nước đang phát triển luôn ở

mức cao trên 30%, nước

phát triển dưới 20%%, thế

giới 21% dẫn đến bùng nổ

dân số

CH : Hậu quả mà các nước

đang phát triển đang phải

y tế và KTXH

- Chính sách dân số và phát triển KTXH góp phần hạ tỷ

lệ tăng dân số ở nhiều nước

3 Sự bùng nổ dân số

- Từ những năm 50 của TK

XX bùng nổ ds đã diễn ra ở các nước ĐPT, do giành được độc lập đời sống được cải thiện, tiến bộ về ytế

- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xh, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh

tế xã hội

IV Củng cố, dặn dò :

1 Củng cố :

- Hướng dẫn làm tập bản đồ

- Dựa vào đâu để biết được dân số, nguồn lao động của một địa phương?

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số nguồn lao động ở 1 địa phương, 1 nước

- Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về dân số địa phương

2 Dặn dò :

- Chuẩn bị bài mới: Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới

- Chuẩn bị theo nội dung các câu hỏi trong Sgk

BÀI 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ,

CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI.

1 Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Học sinh biết:

- Sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng dông dân nhất thế giới

- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới

Trang 4

- Sgk + Tập bản đồ + chuẩn bị bài theo câu hỏi Sgk.

III Tiến trình lên lớp :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Dân số thế giới tăng vọt vào thời gian nào?

- Nêu sự bùng nổ dân số thế giới? Biện pháp

2 Dạy bài mới:

- Giáo viên cho Học sinh

đọc thuật ngữ “Mật độ dân

số ”và hướng dẫn cách tính

mật độ dân số

Quan sát lược đồ 2.1 hoặc

bản đồ phân bố dân cư

- Giáo viên chia lớp thành

* Nhóm 3: Dân cư phân bố

như thế nào? Nguyên nhân

dẫn đến sự phân bố dân cư

đó? Liên hệ thực tế VN?

* Nhóm 4: Nghiên cứu số

liệu về mật độ dân số giúp

chúng ta biết điều gì ?

GV Ngày nay người ta sống

được ở mọi nơi trên thế giới

nhờ tiến bộ KHKT +

phương tiện giao thông

- Giáo viên cho Học sinh

Sông Nin - Khu vực có nền kinh tế phát triển của Tây

Âu, Trung Âu , ĐB Hoa

Kỳ , Đông Nam BRAXIN;

Tây Phi

- Các hoang mạc, vùng cực

và cận cực các vùng núi cao, vùng nằm sâu trong nội điạ

-Do điều kiện sống , giao thông thuận lợi, khí hậu ẩm thấp

- Số người sống trên 1 khu vực nào đó

- HS đọc bài

-Dựa vào hình thái bên ngòai giống nhau di truyền

1 Sự phân bố dân cư:

- Dân cư trên thế giới phân

bố không đồng đều

- Nguyên nhân:

+ Những nơi có điều kiện sinh sống và gt thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hoà, đều có dân cư tập trung đông đúc+ Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, gt khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc Khí hậu khắc nghiệt

có dân cư thưa thớt

2 Các chủng tộc :

Trang 5

- Giáo viên cho học sinh

Hình thái bên ngoài thì khác

nhau còn cấu tạo bên trong

thì giống nhau Sự khác

nhau này chỉ cách đây

50000 năm khi loài người

cón phụ thuộc vào thiên

nhiên, ngày nay sự khác

nhau do di truyền, họ đã

cùng chung sống với nhau

và làm việc trong các châu

lục

từ thế hệ này qua thế hệ khác như tai, mắt, mũi, màu da…

- HS quan sát

-3chủngtộc: Môngôlốit;

Nêgrôít; Ơrôpêốit

+ Chủng tộc ơ-rô-pê-ô-it ( thường gọi là người da trắng ) sống chủ yếu ở c Âu – CM

+ Chủng tộc Nê grô-it ( thường gọi là người da đen ) sống chủ yếu ở cphi

+ Chủng tộc Môn-gô-lô-it ( thường gọi là người da vàng ) sống chủ yếu ở c.A

-Dân cư thế giới thuộc 3 chủng tộc chính:

+ Chủng tộc ơ-rô-pê-ô-it ( thường gọi là người da trắng ) sống chủ yếu ở c Âu – CM

+ Chủng tộc Nê grô-it ( thường gọi là người da đen ) sống chủ yếu ở cphi

+ Chủng tộc Môn-gô-lô-it ( thường gọi là người da vàng ) sống chủ yếu ở c.A

IV Củng cố, dặn dò.

1 Củng cố :

– Hướng dẫn làm tập bản đồ

+ Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào?

- Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều

- Số liệu về mật độ dân số cho chúng ta biết tình hình phân bố dân cư ở một địa phương

2 Dặn dò

– Học thụôc bài

- Chuẩn bị bài mới: Quần cư đô thị hóa Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

T 2 Ký duyệt Ngày : 23/ 08 / 10

Tạ Đình Tài

Trang 6

Tiết 3 : Ngày dạy : 30/ 08/ 10

BÀI 3 : QUẦN CƯ, ĐÔ THỊ HÓA.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

Học sinh nắm;

- Những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị hóa

- Lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành siêu đô thị

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Dân cư trên thế giới phân bố như thế nào?

2 Dạy bài mới :

- Giáo viên cho học sinh

đọc thuật ngữ quần cư

- Hướng dẫn học sinh quan

sát H3.1; 3.2 (quần cư… )

- Chia nhóm cho học sinh

họat động từng đại diện

nhau giữa hai quần cư này ?

- Giáo viên xu thế chung

ngày nay trên thế giới tỷ lệ

người sống trong đô thị

tăng, nông thôn có su hướng

- HS đọc bài

- HS quan sát

- Hình thức nhà cửa nằm giữa đồng ruộng, phân tán thành lối xóm

- Họat động kinh tế chủ yếu

là nông lâm ngư nghiệp

- Hình thức : nhà cửa tập trung thành phố xá, họat động kinh tế sản xuất là công

+ Quần cư đô thị có mật

Trang 7

giảm dần, lối sống hai quần

cư này rất khác nhau

CH : Đô thị xuất hiện trên

CH : Trên thế giới có bao

nhiêu đô thị trên 8 triệu

dân?

CH : Châu lục nào có nhiều

siêu đô thị trên 8 triệu dân ?

- Giáo viên nhiều đô thị

phát triển nhanh thành siêu

đô thị Nước phát triển thì

siêu đô thị ít hơn (7), các

nước đang phát triển thì siêu

đô thị nhiều hơn (16)

CH : Ngày nay dân số sống

trong đô thị trên thế giới

- Thế kỷ 19 lúc ngành công nghiệp phát triển

-Sự phát triển thương nghiệp, thủ công nghiệp, công nghiệp-HS quan sát

- 23 đô thị

- Châu Âu 12

- Từ 5% lên 52,5% gấp 10,5 lần

- Hậu quả cho môi trường

độ dân số cao, Họat động kinh tế chủ yếu là công nghiệp dịch vụ

+ Lối sống nông thôn và lối sống thành thị có nhiều điểm khác biệt

2 Đô thị hóa Các siêu đô thị

- Đô thị hoá là xu hướng tất yếu của thế giới

- Số dân đô thị trên rhế giới ngày càng tăng, hiện

có khoảng 50% ds thế giới sống trong các đô thị

- Nhiều đô thị pt nhanh chóng trở thành các siêu

- Chuẩn bị bài mới Thực hành

- Chuẩn bị theo nội dung câu hỏi của bài

Trang 8

Bài 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

Củng cố cho Học sinh

- Khái niệm mật độ dân số và phân bố dân số không đồng đều trên thế giới

- Các khái niệm đồ thị, siêu thị và sự phân bố các siêu đô thị

2 Kĩ năng: - Nhận biết cách thể hiện mật độ dân số

- Đọc khái thác thông tin trên lược đồ

- Đọc sự biến đội kết cấu dân số

- Vận dụng kĩ năng Tìm hiểu dân số CA + địa phương

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Giáo án + Sgk + bản đồ TNCA + Tập bản đồ

2 Học sinh :

- Sgk + Tập bản đồ + Chuẩn bị bài mới theo yêu cầu câu hỏi Sgk

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Kiểm tra bài cũ :

- Nêu sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ?

– Quần cư nông thôn là nhà cửa được quây quần thành thôn xóm, làng bản sống dựa vào Họat động NN, nông nghệp, ngư nghiệp

- Quần cư đô thị: Nhà cửa quây quần thành phố xá, Sống bằng các họat động CN và dịch

vụ

- Dân cư trên thế giới tập trung chủ yếu ở ?

2 Dạy bài mới

- GV yêu cầu HS đọc bài

- GV yêu cầu HS đọc bài

- Giáo viên chia nhóm cho

học sinh hoạt động từng đại

diện nhóm trình bày bổ sung

giáo viên chuẩn kiến thức và

Bài tập 2

Trang 9

độ tuổi lao động năm 1989 và

- GV yêu cầu HS đọc bài

CH : Tìm trên lược đồ của

-Giáo viên: - Cả nam và nữ

ở tháp A (89) ít hơn tháp B (99)

Giáo viên: - Ngang nhau

- Tháp A: Đáy rộng, giữa hẹp dẫn đến dân số trẻ

- Tháp B: Đáy hẹp, giữa phình to dẫn đến dân số già

- Tăng là nữ và nam ở tuổi lao động

- Giảm là nữ và nam nhỏ hơn tuổi lao động

HS đọc bài-HS dụa vào lược đồ CA

- Sau 10 năm dân số TPHCM sẽ già đi

- Nhóm tăng tỷ lệ 15 - 59

- Nhóm giảm tỷ lệ dưới 15t

IV Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố :

- Sau 10 năm sau dân số TPHCM già đi

- Trong độ tuổi lao động tăng

- Dưới độ tuổi lao động giảm

+ Hướng dẫn làm tập bản đồ

2 Dặn dò :

Về nhà soạn bài mới

T 2 Ký duyệt Ngày : 30/ 08 / 10

Nguyễn Thị Hà

Trang 10

Tiết 5 : Ngày dạy : 07/ 09/ 10

PHẦN HAI: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG.

HỌAT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG.

BÀI 5: ĐỚI NÓNG.MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

1 Mục tiêu :

1 Kiến thức:

Học sinh cần:

- Xác định vị trí đới nóng và các kiểu môi trường địa lý trong đới nóng

- Trình bày đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm

2 Kĩ năng:

- Đọc các bản đồ, lược đồ: Các kiểu môi trường ở đới nóng

- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để nhận biết đặc điểm, khí hậu của từng kiểu môi trường ở đới nóng

- Đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm

II Chuẩn bị :

1 Đối với GV :

- Sgk + bản đồ các môi trường địa lý, lược đồ, tập bản đồ + bản đồ dân cư CÁ

2 Đối với HS :

- Sgk + tập bản đồ + chuẩn bị bài qua câu hỏi Sgk

III Tiến trình lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Dân cư tập trung đông ở khu vực nào ? Tại sao?

2 Dạy bài :

- Giáo viên treo lược đồ các

kiểu môi trường + hình 5.1 cho

học sinh lên xác định vị trí đới

CH : Hãy so sánh diện tích đới

nóng với diện tích đất nổi trên

trái đất ?

CH : Dựa vào lược đồ H5.1

đọc tên các kểu môi trường đới

nóng?

- Giáo viên: Môi trường HN có

cả ở đới nóng và đới ôn hòa

nên học sau

CH : VN của chúng ta nằm

- Từ 300 B-300 N hay nằm giữa hai chí tuyến

- Tín phong đông bắc, Đnam

- Diện tích đất nổi trên trái đất chiếm diện tích nhỏ

- HS dựa vào H 5.1 trả lời

- Gồm 4 kiểu môi trường: Môi trường xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa và hoang mạc

Trang 11

trong môi trường nào?

- Giáo viên xác định vị trí

Singapo trên lược đồ H5.1

- Hướng dẫn Học sinh phân

tích biểu đồ H5.2 tìm những

đặc điểm của khí hậu môi

trường xích đạo ẩm

Giáo viên chia nhóm cho học

sinh họat độngtừng đại diện

nhóm trình bày, nhận xét và

giáo viên chuẩn kiến thức

* Nhóm 1: Đường biểu diễn

* Nhóm 2: Lượng mưa cả năm

như thế nào ? Sự phân bố

lượng mưa ? lượng mưa chênh

* Nhóm 4: Nêu đặc điểm của

rừng ở môi trường xích đạo

- Do điều kiện khí hậu nóng

ẩm, mưa nhiều trong rừng còn nhiều lòai thứ leo trèo giỏi và các lòai chim

II Môi trường xích đạo ẩm:

1 Khí hậu:

- Vị trí địa lí: Nằm chủ yếu trong khoảng 5oB đến

5o N

- Khí hậu nắng nóng, mưa nhiều quanh năm

b Rừng rậm xanh quanh năm:

- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển Cây rừng nhiều tầng

Trang 12

-Nêu đặc điểm môi trường xích đạo ẩm?

+ Hướng dẫn học sinh làm bài tập Sgk + Tập bản đồ

2 Dặn dò

- Học bài – Làm tập bản đồ

- Chuẩn bị bài mới: Môi trường nhiệt đới Chuẩn bị theo câu hỏi Sgk

BÀI 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Học sinh cần

- Nắm được đac điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kỳ khô hạn ),

và của khí hậu nhiệt đới (nóng quanh năm, lượng mưa thay đổi: càng gần chí tuyến lượng mưa càng giảm và thời kỳ khô hạn càng kéo dài)

- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xa van hay đồng cỏ nhiệt đới

- Sgk + Tập bản đồ + Chuẩn bị câu hỏi trong Sgk

III Tiến trình lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Đới nóng có đặc điểm gì ? xác định trên lược đồ

- Trải dài giữa 2 chí tuyến thành vành đai liên tục bao quanh trái đất

- Gồm 4 kiểu môi trường: xích đạo ẩm, nhiệt đới, NĐGM, hoang mạc

- Học sinh lên bảng xác định trên lược đồ

2 Dạy bài mới:

Trang 13

- Giáo viên treo lược đồ hình

5.1(Các môi trường địa lý)

* Nhóm 2: Quan sát lượng mưa

2 biểu đồ cho thấy ở đây tồn tại

mấy mùa ?

* Nhóm 3: Môi trường nhiệt

đới có khí hậu như thế nào?

* Nhóm 6: Lượng mưa thay đổi

theo mùa; thực vật, mực nước

- HS theo dõi

* Nhiệt độ: - Dao động mạnh từ 220 c ÷ 340c

- Có 2 lần tăng cao khác nhau tháng 3 ÷ 4 ; 9 ÷ 10 (Mặt trời qua thiên đỉnh)

* Lượng mưa: - Chênh lệch từ 0 ÷ 250 mm

từ 3 - 9 tháng)

+ Nhiệt độ: TB các tháng lớn hơn 220c càng gần chí tuyến nhiệt độ càng cao 2 lần nhiệt độ

+ Lượng mưa: TB giảm về

2 chí tuyến có 2 mùa rõ rệt, càng gần chí tuyến thời kỳ khô cạn càng kéo dài

- H6.3 có ít cây xanh tốt,

có rừng hành lang vì:

XaVan trung phi dẫn đến cây cối ít và cây cỏ kém hơn

- Cây cỏ xanh tốt vào mùa mưa, mua khô thì héo, gần

2 chí tuyến thì đồng cỏ càng thấp và thưa hơn

1 Khí hậu:

- Vị trí địa lí: Khoảng 5o

B-5oN đến chí tuyến ở 2 bán cầu

- Khí hậu nóng quanh năm, có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng dài, biên độ nhiệt trong năm lớn

2 Các đặc điểm khác của môi trường:

- Lượng mưa và thảm thực vật thay đổi từ xích đạo về chí tuyến

Trang 14

sông, đất đai thay đổi như thế

nào trong năm?

* Nhóm 7: Tại sao môi trường

nhiệt độ lại là nơi đông dân

nhất?

* Nhóm 8: Tại sao diện tích Xa

van ngày càng mở rộng ?

- Giáo viên: Muốn cho nông

nghiệp phát triển mạnh ta phải

chủ động tưới tiêu, làm thủy

lợi

- Giáo viên cho Học sinh liên

hệ với công trình thủy lợi Dầu

Tiếng và cách bảo vệ

- Sông ngòi mùa mưa có

lũ và khô hạn vào mùa hạ

- Đất đai: Dễ bị xói mòn, rửa trôi (vùng này có đất pheralit đỏ vàng)

- Nơi đây có 2 mùa khô và mùa mưa rõ rệt khí hậu thích hợp trồng cây lượng thực và cây CN (Càpê, ca cao, bông, mía)

- Giáo viên: Cộng hòa Xéc , Xu Đăng là 2 nứơc sản xuất bông vải đứng thứ hai Cphi sau Ai Cập

- Do lượng mưa ít và xavan cây bụi bị phá làm nương rẫy, lấy củi…

+ Cảnh quan thay đổi từ rừng thưa sang đồng cỏ cao (XaVan) và cuối cùng

IV Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố:

+ Môi trường nhiệt đới có khí hậu như thế nào?

- Nóng, mưa tập trungvào 1 mùa Càng gần chí tuyến thời kỳ khô hạn càng kéo dài, biên

độ nhiệt trong năm càng lớn

- Hướng dẫn làm bài tập sgk:

2 Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới: Môi trường nhiệt đới gió mùa

- Chuẩn bị theo câu hỏi trong Sgk

T 2 Ký duyệt Ngày : 06/ 09/ 10

Nguyễn Thị Hà

Trang 15

Tuần 4: Ngày soạn : 11/ 09/ 10

Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

- Có thể hiểu đây là kiểu môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng

+ Biểu đồ nhiệt hí hậu Châu Á

+ Tranh ảnh về cảnh quan nhiệt đới gió mùa

2 Hs :

+ Sưu tầm các tranh ảnh về cảnh quan nhiệt đới gió mùa, sinh hoạt của con người theo từng mùa gió

+ Dựa vào biểu đồ, lược đồ để tìm hiểu, nghiên cứu bài học

III Tiến trình lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới?

2 Dạy bài :

Mở bài:

Trong đơi nóng có 1 khu vực tuy cùng vĩ độ với môi trường nhiệt đới (gió mùa) và hoang mạc nhưng thiên nhiên có nhiều nét đặc sắc đó là vùng nhiệt đới gió mùa Vậy hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu những nét đặc sắc đó ntn? Cảnh quan ra sao?

GV :Treo BĐ khí hậu Châu Á, chú

giải

CH: Dựa vào lđ H5.1 hãy xđ trên

BĐ Châu Á khu vực nhiệt đới gió

mùa?

CH: Cho biết tên khu vực đó?

-Giới thiệu lđ 7.1, 7.2

+Xđ hướng gió thổi vào mùa hạ và

mùa đông ở các khu vực NÁ, ĐNÁ

-Nhận xét, bổ sung kiến thức

+Quan sát BĐ khí hậu Châu Á

-K/v có màu tím : k/v nhđới gió mùa

+Đó là khu vực NÁ, ĐNÁ

-Hs tìm hiểu, đọc các ước hiệu trên bđ (màu sắc, hướng gió)

.Mùa hạ : gí từ đại dương thổi vào theo hướng nam,

1 Khí hậu

- Vị trí địa lí: Nam Á và Đông Nam Á

Trang 16

CH: Em có nhận xét gì về lượng

mưa ở 2 mùa gió thổi

Tại sao lượng mưa thay đổi theo

mưa của Hà Nội và MunBai?

CH: Em hãy cho biết thời gian hoạt

động của 2 loại gió mùa?

CH: Tại sao nói rằng thời tiết ở

mtrường nhđới gió mùa lại thất

thường?

CH: Em hãy ví dụ về sự diễn biến

thất thường ở VN?

-Tuyên dương ý kiến đúng

Chuyển ý: ngoài nhđ, lượng mưa khí

hậu nhđ gió mùa còn làm cho thiên

nhiên thay đổi từ nơi này đến nơi

khác

T.nam.Mùa đông: từ lục địa bắc

Á thổi về theo hướng B

và ĐB+.Gió mùa hạ: mưa nhiều Gió mđông: ít mưa+.Gió mùa hạ: từ đại dương mang nhiều hơi nước vào nên có nhiều mưa

Gió mđông: thổi từ lục địa→gió mùa hạ, ít mưa+.Gió mhạ: mát mẻ Gió mđông : lạnh

-Quan sát bđ nhiệt độ, lượng mưa của HN và MumBai

+Nhiệt độ TB > 260CLượng mưa TB >

1000mm+.Hà Nội: nhđ<180C (đg) >300C (hạ) Lượng mưa: 1722mm MunBai: nhđ ±230C(đg)

300C (hạ) Lượng mưa: 1784mm+Hà Nội có mùa đông lạnh

MumBai: nóng quanh năm

-Lượng mưa như nhau nhưng mùa đông ở HN

có mưa nhiều hơn MumBai

+.Thời kỳ gió mùa hạ (mùa mưa) từ tháng

5→10.Thời kỳ gió mùa đông (mkhô) từ tháng 11→4+Có lúc mưa muộn, có lúc sớm, mưa ít, mưa nhiều…

-Nắm bắt thực tế thời tiết

-Có 2 loại gió :+Gió mùa hạ+Gió mùa đông

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 đặc điểm nổi bật:

+Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió+Thời tiết diễn biến thất thường

2 Các đặc điểm khác của môi trường

- Đây là kiểu môi trường thảm thực vật phong phu

và đa dạng

Trang 17

-Giới thiệu H7.5, 7.6

CH: Hãy nhận xét về sự thay đổi của

thiên nhiên qua 2 ảnh 7.5, 7.6

-Gợi ý: thời gian : thiên nhiên thay

đổi theo mùa

CH: Về không gian→thiên nhiên có

thay đổi từ nơi này đến nơi khác

không?

Giữa MB và MN nước ta

⇒Kết luận: mtrường nhiệt đới gió

mùa là môi trường đa dạng và phong

phú nhất ở đới nóng

CH: Dựa vào lđ H2.1 hãy cho biết ở

mtrường nhiệt đới gió mùa có sự

phân bố dân cư thế nào?

CH: Tại sao dân cư lại tập trung ở

đây đông

Liên hệ: địa phương em nằm trong

môi trường nào? Trồng cây lương

thực gì?

-Tuyên dương ý kiến đúng

+7.5: mùa mưa rừng cao

su lá xanh tốt7.6: mùa khô rừng cao su

lá úa vàng rồi rụng+Có nhiều thay đổi:

.Nơi mưa nhiều: rừng cây

↑ rậm rạp.Nơi mưa ít: rừng thưa, trảng cỏ

+Là một trong những nơi tập trung đông dân nhất trên TG

+Nơi đây thích hợp cho việc trồng cây lương thực (lúa nước), cây CN

-Gió mùa có ảnh hưởng rất lớn tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con người

-Đông Nam Á và Nam Á

là những khu vực thích hợp cho việc trồng cây lương thực, cây công nghiệp nên đây là nơi sớm tập trung đông dân trên TG

IV Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố:

Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu gió mùa?

- Có 2 loại : + gió mùa hạ (t5-t10)

+ gió mùa đông (t11-t4)

- Nhiệt độ, lượng mưa: Thay đổi theo mùa gió

- Thời tiết diễn biến thất thườngb) Sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa

2 Dặn dò:

- Sưu tầm tranh ảnh về các hình thức canh tác nông nghiệp ở miền núi và miền đồng bằng

- Tìm hiểu tranh ảnh và lđồ bài 8 “Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng”

Trang 18

- Đọc lược đồ các vùng thâm canh lúa nước châu Á

+ Sưu tầm tranh ảnh về các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng

+ Tìm hiểu bài trước ở nhà

III Tiến trình lên lớp:

1.Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới:

Mở bài:

Đới nóng là khu vực phát triển nông nghiệp sớm nhất của nhân loại, ở đây có nhiều hình thức canh tác khác nhau phù hợp với từng đặc điểm địa hình, khí hậu, tập quán sx của từng địa phương Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu hình thức canh tac nông nghiệp ở đới nóng

- Giới thiệu với Hs H8.1, 8.2

CH: Qua 2 ảnh này em hãy nêu 1 số

biểu hiện lạc hậu của hình thức sx

nương rẫy?

CH: Hình thức canh tác này cho

năng suất cây trồng ntn?

CH: Ở VN hiện nay có tồn tại hình

thức canh tác nương rẫy này không?

Được thực hiện ở vùng nào?

CH: Với hình thức canh tác nương

rẫy này có tác hại gì đến môi

trường?

-Liên hệ 1 số chính sách của nhà

nước ta hiện nay trong việc giúp

đồng bào miền núi sống định cư

CH: Nêu 1 số điều kiện để tiến hành

thâm canh lúa nước (dựa vào đoạn

văn và lđ H8.4)?

CH: Thâm canh canh gì?

CH: Tại sao việc áp dụng thâm canh

lại đạt được năng suất cao?

+Đốt rừng, lao động bằng dụng cụ thô sơ, canh tác trên diện tích nhỏ, sử dụng ít lao động…

+Năng suất cây trồng thấp

+VN vẫn còn tồn tại hình thức canh tác này ở 1 số vùng núi, cao nguyên+Đất bị xói mòn, bạc màu diện tích rừng bị thu hẹp, tài hẹp, tài nguyên động thực vật ngày càng

bị cạn kiệt dần

-Di dời người dân lên vùng núi, Tây nguyên (khuyến khích)

-1 em đọc→cả lớp theo dõi

+Có nguồn lđ dồi dào, chủ động nước tưới tiêu, nhđộ >00C, lg

mưa>1000mm-Đọc thuật ngữ trang 188 SGK

+Do tăng vụ, áp dụng thành tựu KHKT

1 Làm nương rẫy:

-Đới nóng là nơi tiến hành sx nông nghiệp sớm nhất thế giới

-Làm nương rẫy là hình thức canh tác lạc hậu nhất, năng suất thấp, đất đai bị thoái hoá

2 Làm ruộng thâm canh lúa nước:

-Thâm canh lúa nước là hình thức hiệu quả cao hơn, chủ yếu cung cấp lương thực ở trong nước

Trang 19

CH: Em hãy nêu 1 vài ví dụ cụ thể

về hình thức thâm canh →năng suất

cao?

CH: Dựa vào lđồ 8.3 và 4.4 cho biết

tình hình phân bố dân cư ở khu vực

thâm canh lúa nước ở đới nóng?

CH: Quan sát H8.6, 8.7 cho biết làm

ruộng bậc thang và canh tác theo

đường đồng mức ở vùng đồi núi có

ý nghĩa ntn đối với môi trường?

+So sánh với đốt rừng làm rẫy có gì

nghiệp theo qui mô lớn có những

thuận lợi, khó khăn gì?

Liên hệ : với hình thức canh tác

nông nghiệp ở tỉnh ta theo em xếp

hình thức nào trong 3 hình thức đã

học?

-Tuyên dương ý kiến đúng nhất

+Làm lúa 3 vụ, dùng phân bón, thuốc trừ sâu, lai tạo giống mới

+Đây là vùng đông dân

cư nhất Châu Á

+Giữ được nước cho cây lúa sinh trường, chống xói mòn, chống rửa trôi, canh tác mà vẫn giữ được cây rừng

H8.7 là lối canh tác có hiệu quả→góp phần bảo

vệ môi trường+Canh tác đốt rừng làm rẫy, hình thức canh tác lạc hậu→năng suất thấp+Có lợi cho đất

-Mô tả đồn điền trồng hồ tiêu ở Nam Mỹ

.Diện tích lớn.Áp dụng KHKT.Với khối lượng lớn+Thuận lợi: tạo sản phẩm với KL lớn

Khó khăn: có dt lớn, nhiều vốn, có máy móc, phải có nguồn tiêu thụ,

kỹ thuật

→Hình thức thâm canh lúa nước

3 Sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn:

- Là tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, có giá trị cao, nhằm mục đích xuất khẩu

IV Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố:

a) Nêu sự khác nhau của 3 hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng

- Làm nương rẫy

- Làm ruộng, thâm canh lúa nước

- Sản xuất nông sản hàng hoá theo qui mô lớn

Nguyễn Thị Hà

Trang 20

Tuần 5: Ngày soạn : 18 / 09 / 10

+ Sưu tầm tranh ảnh về các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng

+ Tìm hiểu kênh hình trong SGK

III Tiến trình lên lớp:

Y/c Hs nhắc lại:

CH: Ở khu vực đới nóng có

các kiểu môi trường nào?

CH: Hãy cho biết đặc điểm khí

hậu của môi trường xích đạo

ẩm

CH: Kiểu khí hậu này có ảnh

hưởng gì đến sx nông nghiệp?

+Có 4 kiểu môi trường:

.Mtr xđ ẩm.Mtr nhđới Mtr nhiệt đới gió mùaMtr hoang mạc

+Đ2 mtr xđ ẩm: nhđộ cao, lượng mưa lón

+Ảnh hưởng: mầm bệnh ↑, chất hữu cơ bị phân huỷ nhanh→đất dễ bị xói mòn, rửa trôi

+nhđộ cao>270C, lượng mưa

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp :

- Nhiệt độ, độ ẩm cao, lượng mưa lớn nên có thể sản xuất quanh năm, xen canh tăng vụ

- Đất dễ bị thoái hoa, nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão lũ

Ở ĐỚI NÓNG

Trang 21

CH: Quan sát h 9.1, 9.2 nêu

nguyên nhân dẫn đến xói mòn

đất ở môi trường xích đạo ẩm?

CH: Nêu đặc điểm về khí hậu

ở kiểu mtrường nhđới và

nhđới gió mùa?

CH: Cho Vd để thấy ảnh

hưởng của khí hậu nhđới và

nhđới gió mùa đến sx nông

nghiệp

CH: Tại sao ở VN ta cây lúa

và cây dưa được trồng quanh

năm, tại sao?

CH: Hãy cho biết đới nóng có

trồng những cây lương thực

nào?

CH: Ở VN ta có những loại

cây lương thực nào?

-Giới thiệu cho Hs 1 số ảnh về

các loại cây lương thực đới

nóng, Gv dán ảnh lên bảng Hs

nhận xét từng loại cây

Tuyên dương ý kiến đúng

CH: Tại sao các vùng trồng lúa

nước lại thường trùng với

vùng đông dân bậc nhất trên

loại cây CN nào?

-Y/c Hs đọc: “Chăn nuôi…dân

cư”

cao, mưa quanh năm+Sườn đồi dốc, thảm Tv ít,không cây che phủ⇒đất

dễ bị xói mòn+Bảo vệ rừng, trồng rừng nhất là ở vùng đồi núi+Mtr nhđới: 1 mùa mưa, 1 mùa khô

+Mtr nhđới gió mùa: nhđộ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió

+Canh tác theo mùaVD: lúa trồng mùa mưa, dưa trồng mưa nắng

→Đất dễ bị xói mòn, thoái hoá

+Do biết làm thuỷ lợi, áp dụng KHKT

+Lúa nước, ngô, khoai, sắn, cao lương

+Lúa nước, ngô, khoai, sắn

-Quan sát, nhận xét tên từng loại cây trong ảnh

+Địa hình là đồng bằng, có lực lượng lao động dồi dào, ven sông, ven biển

+Cà phê, cao su, dừa, bông, mía, lạc

Quan sát, xđ tên 1 số cây qua ảnh

+Có đầy đủ các cây CN trên

Cả lớp theo dõi+Trâu, bò, cừu, dê, bò…

+Miền núi đất rộng, nhiều cỏ+Vì ở vùng đồng bằng trồng nhiều cây lương thực

Cây lúa, lợn, gà, vịt…

- Cần bảo vệ rừng : trồng cây che phủ và làm thuỷ lợi

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:

-Có các loại cây trồng chủ yếu:

+Cây lương thực: lúa nước, ngô, khoai, sắn, cao lương+Cây công nghiệp: cà phê, cao su, dừa, bông, mía, lạc…

Trang 22

CH: Ở đới nóng chăn nuôi các

loại gia súc, gia cầm nào?

CH: Tại sao trâu, bò, dê, cừu

chủ yếu chăn nuôi ở miền núi?

CH: Tại sao lợn và gia cầm

chủ yếu nuôi ở vùng vùng

đồng bằng?

Liên hệ : ở địa phương em có

cây trồng, vật nuôi nào chủ

yếu?

-Chăn nuôi: Trâu bò, dê lợn nhìn chung chưa phát triển bằng trồng trọt

IV Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố:

a) Mtrường xích đạo ẩm có những thuận lợi, hó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp:

+ Thuận lợi: mưa nhiều, nắng nhiều quanh năm→trồng nhiều loại cây, con quanh năm, trồng xen canh nhiều loại cây

+ Khó khăn: nóng ẩm, quanh năm, nấm mốc, côn trùng phát triển→Gây hại cho cây trồng

- Tìm hiểu về “Dân số và sức ép dân số”

-Biết được sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên môi trường

2 Kỹ năng :

-Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ các mối quan hệ

-Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê

3 Thái độ :

Thấy được trách nhiệm của bản thân đối với vấn đề dsố và mtrường ở đới nóng

TỚI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

Trang 23

II Chuẩn bị :

1 Gv :

+ Sưu tầm tư liệu địa phương (tỉnh, huyện) để vẽ biểu đồ quan hệ giữa ds và lương thực+ Sưu tầm các ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi để minh hoạ cho bài học

2 Hs :

+ Sưu tầm tranh ảnh về ds và mtr đới nóng

+ Tìm hiểu biểu đồ ds, bảng số liệu

III Tiến trình bài giảng:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Dạy bài mới:

Mở bài:

Đới nóng tập trung gần một nửa ds TG nhưng kinh tế còn chậm phát triển Dân cư tập trung quá đông vào một số khu vực đã dẫn tới những vấn đề lớn về mtr Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân cư và mtr ở đây phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế xã hội

-Y/c Hs quan sát lược đồ H2.1 (bài

2)

CH: cho biết dân cư đới nóng tập

trung ở những khu vực nào?

CH: Dân số đông ở 1 số khu vực

như vậy sẽ có tác động gì đến nguồn

tài nguyên và mtr

Cho VD: sự tác động của ds đến tài

nguyên, mtr đới nóng

Tuyên dương các ý kiến hay

+Y/c Hs quan sát H1.4 (bài 1) cho

biết tình trạng gia tăng ds hiện nay ở

-Đọc chú giải của biểu đồ

-Giới thiệu: trục ngang: thời gian

Trục đứng: tỉ lệ %

CH: Cho biết sự thay đổi của sản

lượng lương thực ở Châu Phi

1975-Quan sát+Đông Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Braxin

+Tài nguyênbị cạn kiệt, mt

bị phá huỷ

-Chặt phá rừng→làm rẫy-Không nhà ở, việc làm…

+Tỉ lệ gia tăng tự nhiên quá cao→bùng nổ ds

+Tài nguyên bị cạn kiệt mt

bị phá huỷ nghiêm trọngQuan sát ảnh địa lý

-Nhận xét mối quan hệ giữa ds với TN MT

+BĐ về mối quan hệ giữa

ds và lương thực Châu Phi 1975-1990

Xanh: gia tăng ds TNĐỏ: sản lượng lương thựcĐen: bình quân lương thực theo đầu người

+Sản lượng lương thực tăng từ 100% lên 110%

-Dân số tăng nhanh dẫn đến bùng nổ dân

số tác động tiêu cực tới tài nguyên và môi trường

2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường:

- Dân số đông ( 50 %

ds thế giới) gia tăng dân số nhanh đã đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên làm suy thoái môi trường, diện tích rừng ngày càng bị

Trang 24

Diễn biến của sự gia tăng ds TN

CH: Em có nhận xét gì về sự gia

tăng ds và lương thực ở CP

CH: Như vậy lương thực bình quân

tính theo đầu người sẽ có xu hướng

CH: Hãy nêu 1 vài dẫn chứng để

thấy rõ sự khai thác rừng quá mức sẽ

tác động xấu tới môi trường

-Y/c Hs đọc đoạn “bùng nổ ds…bị

tàn phá” nêu những tác động tiêu

cực của ds đối với mtr

lương thực chậm hơn ds+Bình quân lương thực tính theo đầu người giảm-Xác định

Cả lớp chú ý theo dõi-Dân số tăng từ 360→442

tr người-Dtích rừng giảm từ 240,2→xuống còn 208,6 tr ha

→Ds càng tăng

DT rừng càng giảm+Lấy đất canh tác, sử dụng gỗ…

-Cả lớp chú ý+

+Bầu không khí bị ô nhiễm, đất bị xói mòn,lũ lụt thường xuyên xảy ra+Thiếu nước sạch, môi trường bị ô nhiễm

thu hẹp, đất bạc màu khoáng sản cạn kiệt, thiếu nước sạch, thiếu lương thực

b) Cần làm gì để bảo vệ tài nguyên và môi trường ở đới nóng

- Giảm tỉ lệ gia tăng dân số …↑ KT…

Dân số tăng nhanh

Tài nguyên bị khai thác kiệt quệ Môi trường bị huỷ hoại

Trang 25

c) Trắc nghiệm:

Để giảm bớt sức ép của dân số tới tài nguyên môi trường 73 đới nóng:

a.Giảm tỉ lệ gia tăng dân sốb.Phát triển kinh tế, nâng cao đời sốngc.Cả 2 đều đúng

Trang 26

T 2 ký duyệt Ngày : 20/ 09 / 09

Nguyễn Thị Hà

Bài 11: DI DÂN VÀ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Giúp Hs nắm được nguyên nhân của di dân và đô thị hoá ở đới nóng

- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đặt ra cho các đô thị,siêu đô thị ở đới nóng

2 Kỹ năng :

- Bước đầu luyện tập cách phân tích sự vật, hiện tượng địa lý

- Củng cố thêm kỹ năng đọc và phân tích ảnh địa lý, bản đồ địa lý, biểu đồ

II Chuẩn bị :

1 Gv :

+ Sưu tầm tư liệu địa phương (tỉnh, huyện) để vẽ biểu đồ quan hệ giữa ds và lương thực + Sưu tầm các ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi để minh hoạ cho bài học

2 Hs :

+ Sưu tầm tranh ảnh về ds và mtr đới nóng

+ Tìm hiểu biểu đồ ds, bảng số liệu

III Tiến trình lên lớp:

1.Kiểm tra bài cũ:

Dân cư đới nóng chủ yếu tập trung ở những khu vực nào?

2.Dạy bài mới:

Mở bài:

Sự bùng nổ dân số ở đới nóng làm cho đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, kinh

tế chậm phát triển thế cho nên có những luồng di dân và bùng nổ đô thị ở đới nóng Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng

Y/c Hs đọc đoạn “Di dân ở các

….Tây Nam Á”

CH: Hãy cho biết những nguyên

nhân nào dẫn đến sự di dân ở các

+XH bất ổn, KT chậm

↑→di dân tự do+Di dân có tổ chức→tạo điều kiện ↑KT-XH

1 Sự di dân

- Đới nóng là nơi có làn sóng di dân cao

- Nguyên nhân di dân rất

đa dạng+ Di dân tự do( thiên tai, chiến tranh, kinh tế

Trang 27

Cho VD: Ở VN có các cuộc di dân

do Nhà nước chủ trương như xây

dựng các vùng KT mới ở miền núi

“Xuất khẩu lao động” của Nhà nước

ta hiện nay? (gợi ý)

⇒Kết luận: chỉ có di dân có kế

hoạch mới giải quyết được sức ép

dân số ở các nước đới nóng

Di dân→đô thị hoá→siêu đô thị

hình thành ở đới nóng

y/c Hs đọc thuật ngữ “đô thị hoá”

CH: Tốc độ đô thị hoá ở đới nóng

diễn ra ntn?

-y/c Hs đọc đoạn “Nhiều…8 triệu”

CH: Cho biết tình hình ↑đô thị từ

1950→2000 ntn?

-y/c Hs quan sát H33 SGK

CH: Nêu tên và xđ trên BĐ TG 11

siêu đô thị 8 tr dân ở đới nóng

Tuyên dương ý kiến hay

CH: Hãy nêu những tác động xấu

đến mtr do đô thị hoá tự phát ở đói

nóng gây ra

⇒Kết luận: sự cần thiết ở các nước

đới nóng là phải gắn liền giữa đô thị

hoá với ↑KT và phân bố lại dân cư

hợp lý

+Đó là biện pháp tích cực

di dân đi tìm việc làm có

kế hoạch ở nước ngoài

-trang 187 SGK+Tốc độ đô thị hoá cao

+1950: o có đthị 4tr dân 2000: 11 siêu đthị 8tr dân

+Manila, GiaCacta, Côncata, Munbai, Niuđêli, Karasi, Lagốt, Cairô, Xaopuolô, Mêhicô+Ảnh 11.1: đthị có kế hoạch

11.2: đthị tự phát do có những luồng di dân-Nhận xét ảnh

+Gây ô nhiềm môi trường

→Phát sinh bệnh dịch

chậm phát triển )

Di dân có kế hoạch ( nhằm phát triển kinh tế

xã hội ở các vùng núi, ven biển)

-Hậu quả: Sự bùng nổ đô thị ở đới nóng chủ yếu

do di dân tự do đã tạo ra sức ép lớn đối với việc làm, nhà ở, môi trường, phúc lợi xã hội ở các đô thị

IV Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố:

a)Nêu những nguyên nhân dẫn đến các làn sóng di dân ở đới nóng?

b)Kể tên 1 số siêu đô thị ở đới nó

Trang 28

Góp ý cho bài tập này:

- Ôn tập các bài học về môi trường để thực hành

- Phân nhiệm vụ để thực hiện nhóm

- Tìm hiểu kênh hình, tranh ảnh tr.40-41

Bài 12: NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Hs nắm các kiểu khí hậu xđ ẩm, nhđới gió mùa

- Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

2 Kỹ năng :

- Nhận biết môi trường đới nóng qua ảnh địa lý, bản đồ nhiệt độ, mưa

- Phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi

+ Ôn lại các kiểu môi trường đới nóng

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy cho biết những nguyên nhân nào dẫn đến sự di dân ở các nước đới nóng ?

2 Dạy bài mới:

1 Mở bài:

Qua các bài học ở chương I về môi trường đới nóng chúng ta biết được đặc điểm của môi trường và đồng thời áp dụng vào bài thực hành Vậy hôm nay các em dựa vào kiến thức đã học nhận dạng được các kiểu môi trường địa lý qua ảnh, cũng như qua biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

Trang 29

.Nhóm 5+6 BT3

.Nhóm 7+8 BT4

-Thời gian thảo luận : 10’

Gv nhắc: tự nghiên cứu cá nhân

trước 1’ →sau đó đưa ra thảo luận

nhóm

Nhóm 1+2

Có 3 ảnh về môi trường đới nóng

CH: Mô tả quang cảnh trong bức

Trong 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa; hãy chọn biểu đồ phù hợp với

ảnh Xavan kèm theo

-Gợi ý:

CH: Miêu tả ảnh Xavan

CH: Ảnh thuộc kiểu mtr nào?

CH: Biểu đồ nào phù hợp với ảnh?

dòng chảy của biểu đồ Y ?

? Biểu đồ lượng mưa nào phù hợp

với chế độ dòng chảy của 2 dòng

sông nào phù hợp với

-Các nhóm bổ sung cho nhau

-Các nhóm bổ sung kết quả

A: Mtrường hoang mạcB: nhđớiC: xđ ẩm

-Cử đại diện nhóm trình bày, nhóm bổ sung

A: nóng quanh năm, mưa quanh năm phù hợp với kiểu rừng rậm

C: có 1 thời kỳ khô hạn kéo dài 4 tháng, lượng mưa quá ít, không phù hợp với kiểu Xavan mặc

dù đây cũng là môi trường nhiệt đới

HS quan sát biểu đồ và phân tích

- Biểu đồ A:Mưa nhiều

và đều quanh năm

- Biểu đồ B : Mưa theo mùa tập trung vào giữa năm , có thời kì khô hạn kéo dài 4 tháng đầu năm

- Biểu đồ C : Lượng mưa khá lớn mưa theo mùa mưa nhiều vào gữa năm

- Biểu đồ X : Nước nhiều quanh năm

- Biểu đồ Y : Có lũ vào giữa năm nhưng tháng nào cũng có nước

→đó là kiểu môi trường hoang mạc

-Ảnh B: chủ yếu là đồng

cỏ, rừng cây thưa thớt vì nhiệt độ cao, mưa theo mùa

→Đó là kiểu môi trường nhiệt đới-Ảnh C: rừng cây rậm rạp, âm u vì nhiệt độ cao

và mưa quanh năm →Đó là mtrường xđ ẩm

Bài tập 2 :

Biểu đồ B phù hợp với ảnh vì có nhiệt độ cao quanh năm, mưa theo mùa và có 1 thời kỳ khô hạn 4 tháng Đó là môi trường nhiệt đới

3 Phân tích biểu đồ lượng mưa phù hợp với lưu lượng nước

- A-X

- C- Y

Tiết 2

Trang 30

GV treo các biểu đồ nhiệt độ và

lượng mưa yêu cầu HS quan sát

? Phân tích các biểu đồ nhiệt độ

và lượng mưa ?

- GV gọi mỗi HS phân tích 1 biểu

đồ

CH: GV gọi nhận xét

CH: Biểu đồ nào thuộc đới nóng?

CH: Biểu đồ đó thuộc kiểu môi

trừơng nào trong đới nóng?

CH: Vì sao em cho là như vậy?

- GV tổng hợp đánh giá kết quả

- GV chốt rồi chuyển

-> Biểu đồ A phù hợp với biểu đồ X biểu đồ c phù hợp biểu đồ Y

- HS quan sát biểu đồ và phân tích

- Biểu đồ A;Có nhiều tháng nhiệt độ dưới 150c vào mùa hạ nhưng lại là mùa mưa- không thuộc đới nóng

- Biểu đồ B:Nóng quanh năm có 2 lần nhiệt độ lên cao lượng mưa phong phú mưa nhiều vào giữa năm-> thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa ở đới nóng

- Biểu đồ C: Nhiệt độ cao nhất không quá 250c thấp nhất 5 0c mưa quanh năm-> không thuộc đới nóng

- Biểu đồ D : Có biên độ nhiệt rất lớn mùa đông lạnh dưới -50c -> không thuộc đới nóng

- Biểu đồ E : Có mùa hạ nóng trên 250c mùa đông mát dưới 150c Lượng mưa rất ít mưa vào thu đông-> không thuộc đới nóng

4 Phân tích nhận biết biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa thuộc đí nóng

- Biểu đồ B thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa

ở đới nóng

IV Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố:

a)Tại sao nói ảnh C phù hợp với môi trường xích đạo ẩm?

b)Tại sao nói biểu đồ B phù hợp với ảnh Xavan?

Trang 31

T 2 ký duyệt Ngày :27/ 09/ 10

Tạ Đình Tài

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Hs nắm kiến thức cơ bản về môi trường đới nóng

- Thành phần nhân văn của môi trường

- Hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng

2 Kỹ năng : rèn luyện và nâng cao kỹ năng về:

- Phân tích lược đồ, sơ đồ

- Miêu tả, nhận xét ảnh địa lý

- Lập các sơ đồ đơn giản từ các kiến thức đã học

- Nhận biết các mối quan hệ giữa các sự kiện địa lý

+ Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu môi trường

+ Phương pháp : nêu vấn đề, trực quan, hđ nhóm

2 Hs : + Ôn lại các kiến thức đã học từ bài 1 → đến bài 12

+ Sưu tầm tranh ảnh phục vụ cho bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới:

Mở bài:

Nhằm hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã học, bổ sung những vấn đề chưa rõ, chưa thông để nắm chắc bài học

-Gv dán câu hỏi lên bảng, y/c hs nhớ

lại kiến thức cũ trả lời bằng cách giơ

tay

1.Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi

nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và

phương hướng giải quyết?

+Khi tỷ lệ ds tăng 2,1%

→ bùng nổ ds-Nguyên nhân:…

I Nhân văn :

1 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 2,1% dẫn đến

bùng nổ dân sốNguyên nhân tăng ds: do các tiến bộ trong các lĩnh

- MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

- HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI ĐỚI NÓNG

Trang 32

2.Tại sao KT, XH, YT tiến bộ → ds

3.Xác định trên lđ phân bố dân cư

thế giới các khu vực tập trung đông

dân? Cho biết tại sao dân cư lại tập

trung đông ở khu vực này?

4.Dân cư thế giới bao gồm những

chủng tộc nào? Có chủng tộc nào

cao quý hơn chủng tộc nào không?

Tại sao?

5.Dựa vào lược đồ (5.1) các kiểu

môi trường trong đới nóng: hãy xác

định vị trí môi trường đới nóng

-Xác định vị trí các kiểu môi trường

đới nóng

CH: Đặc điểm khí hậu của mt xđ ẩm

cho hs quan sát biểu đồ nhiệt độ

lượng mưa của mt xđ ẩm

CH: Đặc điểm khí hậu của mt nhiệt

đới?

CH: Đặc điểm của môi trường nhiệt

đới gió mùa?

-Hậu quả:…

-Hướng giải quyết: thực hiện các chính sách ds và

↑ KT, XH-KT: đẩy lùi nạn đói-XH: đầy lùi chiến tranh-YT: đẩy lùi bệnh tật, số người chết giảm

→ ds tăng nhanh-Thực hiện kế hoạch hoá mỗi cặp vợ chồng có từ 1 đến 2 con

+Dùng que xác định và đọc tên từng khu vực trên bđồ, cả lớp theo dõi, bổ sung

+-3 chủng tộc-Các chủng tộc bình đẳng-Vì các chủng tộc chỉ khác về đ2 bên ngoài

-Đới nóng nằm giữa hai chí tuyến

-Dựa vào màu sắc ở lđồ

để xđ

+Nóng quanh năm, mưa quanh năm Lượng mưa lớn, độ ẩm lớn (80%)+Nhiệt độ cao > 200C, mưa theo mùa, có thời kỳ khô hạn, càng về 2 chí tuyến mùa khô càng kéo dài, lượng mưa giảm, biên độ nhiệt càng lớn+Nhiệt độ và mưa thay đổi theo mùa gío (có thời

kỳ mưa ít và 1 thời kỳ mưa nhiều)

+Nêu đặc điểm nhiệt độ,

vực KT, XH, YTHậu quả : làm cho nền

KT chậm ↑Cách giải quyết ; thực hiện các chính sách dân

số và ↑ KT

2 Đời sống vật chất

được cải thiện, bệnh tật đẩy lùi, số người chết giảm

3 Các khu vực tập trung đông dân :

ĐÁ, ĐNÁ, NÁ Dân cư tập trung đông vì:

-Ven biển, ven sông lớn-Khí hậu thuận lợi-Đất đai màu mỡ

4 Dân cư thế giới gồm

3 chủng tộc: Môngôlôit,

Ơrôpêôit, Nêprôit, các chủng tộc đều bình đẳng, chỉ khác nhau về đặc điểm bên ngoài

II Môi trường:

a)MT xích đạo ẩm: nóng

và mưa nhiều quanh năm

b)MT nhiệt đới: nóng quanh năm, mưa theo mùa, có thời kỳ khô hạnc)MT nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió

III Hoạt động KT:

*Hoạt động kinh tế của con người:

-Đốt nương làm rẫy-Làm ruộng thâm canh lúa nước

-Sản xuất hàng hoá theo qui mô lớn

→Hình thức lạc hậu

Trang 33

+Cho hs quan sát biểu đồ các kiểu

môi trường, hãy xác định các bđồ

thuộc kiểu mt nào? Tại sao chọn bđồ

đó?

+Cho biết ở đới nóng có các hình

thức canh tác nào trong nông nghiệp,

hình thức canh tác nào kém hiệu quả

và gây nhiều tác hại nhất?

+Dân số tăng nhanh sẽ gây ảnh

hưởng gì đối với tài nguyên và môi

trường đới nóng? Vẽ sơ đồ Cho ví

-Sản xuất hàng hoá với qui mô

-Lạc hậu nhất: làm nương rẫy

+Ds tăng nhanh: tài nguyên cạn kiệt, mt ô nhiễm

Cho VD tuỳ sự hiểu biết của hs

Vẽ bđồ

nhất là làm nương, làm rẫy

*Ds tăng nhanh : tài nguyên cạn kiệt dần, môi trường bị huỷ hoại

• Hs ôn bài thật tốt để chuẩn bị cho tiết kiểm tra

• Tìm hiểu bài mới “Môi trường đới ôn hoà”

• Nghiên cứu lđ : những yếu tố gây biến động thời tiết ở đới ôn hoà

• Sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan 4 mùa ở đới ôn hoà

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Nhằm đánh giá lại các kiến thức đã học để hs khắc sâu hơn

- Kiểm tra phân loại hs để biết được sức học của hs

Kiến thức: nhân văn, môi trường và hoạt động KT của con người ở đới nóng

Kỹ năng: vẽ sơ đồ, nhận dạng biểu đồ

III Tiến trình kiểm tra:

1 Ổn định SS-TT

2 Nhắc nhở hs làm bài trung thực

Trang 34

3 Phát đề A.B, thời gian 45’

4.Hs làm bài

5.Gv theo dõi lớp

6 Đánh giá lại quá trình làm bài

7.Dặn dò: chuẩn bị bài “Môi trường đới ôn hoà”

A NỘI DUNG ĐỀ :

I Phần trắc nghiệm : ( 3,0 điểm )

Khoanh tròn vào các ý a, b, c, d em cho là đúng

Câu 1 : Bùng nổ dân số xảy ra khi ( 0.5đ )

a Dân số tăng đột ngột ở các vùng thành thị

b Tỉ lệ sinh cao tỉ lệ tử cao

c Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1 %

d Dân số ở các nước đang phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập

Câu 2 : Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 đơn vị diện tích lãnh thổ ( 0.25đ )

Câu 4: Hãy nối cột A và B sao cho phù hợp về vị trí địa lí của các môi trường địa lí ở đới

nóng ( 0.75đ )

1.Môi trường xích đạo ẩm a Nằm khoảng từ vĩ tuyến 5o đến chí

tuyến ở hai bán cầu

1

2 Môi trường nhiệt đới b Nằm khoảng từ 5o B - 5o N 2

3 Môi trường nhiệt đới gió

Câu 5 : Các cây công nghiệp chủ yếu ở đới nóng là.

c Cà phê, cao su, bông, dừa, lạc, mía d Cao su, cà phê, chè, ngô, lạc

II Phần tự luận : ( 7.0 điểm )

Câu 6 : Phân biệt sự khác nhau giữa ba hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ( về

quy mô sản xuất, tổ chức sản xuât, sản phẩm làm ra ) ? ( 2.5 điểm )

Câu 7 : Nêu sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường ? ( 1,5 điểm )

Câu 8: Em hãy cho biết các biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa dưới đây thuộc kiểu khí hậu nào

của đới nóng ( 3,0 điểm )

Trang 35

Quần cư nông thôn là hình thức tổ chức sinh sống dựa vào hoạt động kinh tế chủ yếu

là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp.

Quần đô thị là hình thức tổ chức sinh sống dựa vào hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất công nghiệp, dịch vụ

Câu 4: Hãy nối cột A và B sao cho phù hợp về vị trí địa lí của các môi trường địa lí ở đới

nóng ( 0.75đ )

1.Môi trường xích đạo ẩm a Nằm khoảng từ vĩ tuyến 5o đến chí

tuyến ở ở hai bán cầu

1 b

2 Môi trường nhiệt đới b Nằm khoảng từ 5o B - 5o N 2 a

3 Môi trường nhiệt đới gió

Trang 36

b Làm ruộng ,thâm canh lúa nước : Thâm canh lúa nước cho phép tăng vụ tăng năng suất, nhờ đó sản lượng tăng lên.

c Sản suất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn : Tạo ra khối lượng nông sản hàng hoá lớn và có giá trị cao

Câu 7 : ( 1,5 điểm )

- Dân số đông, tăng nhanh, tài nguyên cạn kiệt môi trường suy

Câu 8 : ( 3,0 điểm )

c Môi trường nhiệt đới gió mùa

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7:

2 Sự phân bố dân cư Các chủng

tộc trên thế giới

Câu 2

4 Đới nóng Môi trường xích đạo

ẩm

Câu 4 a( 0.25 đ )

Câu 8 a( 1.0 đ ) 1.25 điểm

6 Môi trường nhiệt đới gió mùa ( 0.25 đ )Câu 4 c ( 1.0 đ )Câu 8 c 1.25 điểm

9 Dân số và sức ép của dân số tới

tài nguyên và môi trường ở đới

Nguyễn Thị Hà

Trang 37

Tiết 15: Ngày dạy : 12/ 10/ 10

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Nắm 2 đặc điểm:

+ Tính chất trung gian của khí hậu với thời tiết thất thường

+ Tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian

Hiểu và phân biệt được sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu đới ôn hoà qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

Thấy được sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa ảnh hưởng đến sự phân bố các kiểu rừng ở đới ôn hoà

2 Kỹ năng :

- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí của đới ôn hoà, các kiểu môi trường ở đới ôn hoà

- Quan sát tranh ảnh, nhận xét và trình bày một số đặc điểm của các hoạt động sản xuất, đô thị, ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà

3 Thái độ : Ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

1 Gv : + BĐ tự nhiên TG

+ BĐ các dòng biển trên TG+ Ảnh 4 mùa ở đới ôn hoà+ Lược đồ các loại gió trên thế giới

2 Hs : + Nghiên cứu bài và tìm hiểu kênh hình

+ Sưu tầm tranh ảnh về cảnh quan 4 mùa ở đới ôn hoà

III Tiến trình lên lớp:

1.Kiểm tra bài cũ:

2.Bài mới:

Đới ôn hoà chiếm một nửa diện tích đất nổi trên TĐ, có những đặc điểm khác biệt và hết sức phong phú đa dạng Để biết đặc điểm đó ntn? Và phong phú ra sao thì hôm nay chúng

ta cùng tìm hiểu bài “Môi trường đới ôn hoà”

+Phần đất nổi BBC chiếm phần lớn dt, NBC: rất ít

+Nằm giữa đới nóng và đới lạnh

1 Khí hậu :

- Vị trí: Khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở hai bán cầu

Chương II : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN

HOÀ

Trang 38

Em có nhận xét gì về nhiệt độ ở

đới ôn hoà?

CH: Lượng mưa hàng năm ntn?

⇒Kết luận: mang tính chất trung

gian

Quan sát H15.1 phân tích những

yếu tố gây nên sự biến động thời

tiết ở đới ôn hoà?

Liên hệ : Cơn bão Catina 25/9/05

.Giữa hải dương và lục địa

.Giữa đới nóng và đới lạnh

-Giới thiệu với hs ảnh 4 mùa

CH: Cho biết sự phân chia thời

gian theo 4 mùa ntn?

CH: Thời tiết thay đổi ntn?

CH: Cây cối thay đổi theo 4

mùa?

⇒Kết luận: thiên nhiên đới ôn

hoà thay đổi theo thời gian

-Y/c hs quan sát hình 13.1

CH: Nêu tên và xđ vị trí của các

kiểu môi trường ở đới ôn hoà

CH: Y/c xđ từng kiểu môi

trường trên bđ TG ở gần biển

hay xa biển phía đông hay phía

+Lượng mưa nhiều hơn đới lạnh nhưng ít hơn đới nóng

+Nhiệt độ thấp hơn ở đới nóng và cao hơn đới lạnh+Khối khí nóng từ phía nam tràn vào →nhđộ tăng đột ngột (mũi tên đỏ)

+Khối khí lạnh từ phía bắc tràn xuống →nhđộ hạ thấp đột ngột (tăng hoặc giảm từ 10-150C) (mũi tên xanh)+Gió tây ôn đới và các khối khí đại dương mang theo hơi ẩm →gây mưa

+Ảnh hưởng dòng biển nóng

-Hs quan sát các ảnh-4 mùa:

.Xuân: T4 → T6.Hạ: 7 → 9.Thu: 10 → 12.Đông : 1 → 3+Xuân : nắng ấm, tuyết tan.Hạ : nắng nóng, mưa nhiều.Đông : trời lạnh, tuyết rơi+Xuân : cây nẩy lộc, ra hoa

Hạ : quả chínThu : lá khô vàng và rơi rụng

Đông : cây tăng trưởng chậm, trơ cành

+5 kiểu môi trường : ôn đới hải dương ; ôn đới lục địa ; địa trung hải ; cận nhiệt đới gió mùa, hoang mạc ôn đới+Bớt lạnh có mưa

nhiều →ôn đới hải dương+Từ tây → đông ở CÁ có : môi trường ĐTH, ôn đới lục địa, hoang mạc, cận nhiệt đới, ôn đới hải dương

+.Ôn đới lục địa.ĐTH

.Hoang mạc.Ôn đới hải dương+Gồm :

- Khí hậu mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và đới lạnh

2 Sự phân hoá của môi trường :

-Thiên nhiên phân hoá theo thời gian và không gian

+ Phân hoá theo thời gian: Một năm có 4 mùa xuân hạ, thu đông+ Phân hoá theo không gian: Thiên nhiên thay đổi từ Bắc xuống Namtheo vĩ độ, từ Đông sang Tây theo dòng biển và gió Tây

ôn đới

Trang 39

tây lục địa ở gần cực hay chí

tuyến ?

CH: Nơi có dòng biển nóng chảy

qua ảnh hưởng đến khí hậu ntn ?

CH: Ở đại lục CÁ từ tây sang

đông có các kiểu môi trường

⇒Kết luận : môi trường đới ôn

hoà vừa biến đổi theo thời gian

vừa biến đổi theo không gian

-Giới thiệu 3 ảnh : 13.2, 13.3,

13.4 và 3 biểu đồ kèm theo

-Giới thiệu bảng thống kê nhiệt

độ lượng mưa của 3 kiểu môi

trường tiêu biểu : Ôn đới hải

dương, ôn đới lục địa, địa trung

hải

CH: Cho biết nhiệt độ và lượng

mưa t1 ; t7 ở biểu đồ Bret (480B)

→thuộc kiểu môi trường nào ?

phù hợp với kiểu môi trường

nào ?

CH: Cho biết nhđộ, lượng mưa ở

biểu đồ Matxcơva (560B)

→thuộc kiểu môi trường nào ?

phù hợp với kiểu môi trường

nào ?

CH: Cho biết nhiệt độ lượng

mưa ở biểu đồ Aten (410B)

→phù hợp với kiểu môi trường

nào ?

CH: Tại sao ở mtr ôn đới hải

dương có rừng cây lá rộng (gợi ý

về t0, mưa)

CH: Tại sao môi trường ôn đới

lục địa có rừng cây lá kim ?

Hoang mạcCận nhiệt-Hs Quan sát

-Đọc dựa vào bảng số liệu

t0 : 6 →160C, mưa quanh năm

⇒môi trường ôn đới hải dương

⇒phù hợp với rừng lá rộng-Đọc bảng số liệu

t0 : -10-19-0-C, mưa nhiều vào hạ⇒mtr ôn đới lục địa, phù hợp với rừng lá kimĐọc bảng số liệu

t0 : 10-280C : mưa : thu đông⇒môi trường ĐTH, phù hợp với kiểu rừng cây bụi gai

+Vì : có nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều (so với 2 bđồ kia)

+Do có nhiệt độ thấp, lượng mưa thấp

+Nhiệt độ cao, mưa ít+Không rậm rạp , không nhiều loại như ở đới nóng

Trang 40

cây bụi gai ?

CH: Em hãy so sánh rừng ở đới

ôn hoà có gì khác với rừng ở đới

nóng ?

⇒Kết luận : Đới ôn hoà nằm ở

vị trí trung gian, môi trường đới

khác và hết sức đa dạng

IV Củng cố, dặn dò:

1.Củng cố:

a Tính chất trung gian của khí hậu đới ôn hoà:

b Tính chất thất thường của thời tiết:

2.Dặn dò:

1’ Tìm hiểu kênh hình bài 14, trả lời các câu hỏi SGK

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : Cho hs hiểu được cách sử dụng đất đai nông nghiệp ở đới ôn hoà

-Biết được nền nông nghiệp ở đới ôn hoà đã tạo ra những khối lượng nông sản có chất lượng cao đáp ứng cho tiêu dùng, cho công nghiệp chế biến và cho xuất khẩu, khắc phục những bất lợi và thời tiết, khí hậu gây ra cho nông nghiệp

-Biết 2 hình thức tổ chức sx nông nghiệp chính theo hộ gia đình và trang trại

II Chuẩn bị:

1 Gv : + Tranh ảnh về sản xuất chuyên môn hoá trong nông nghiệp ở đới ôn hoà

+ Bản đồ nông nghiệp của Hoa Kỳ và TG

2 Hs : + Sưu tầm tranh ảnh phục vụ cho bài học

+ Tìm hiểu và giải thích các ảnh địa lý

III Tiến trình lên lớp:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Tính chất trung gian của đới ôn hoà thể hiện ntn?

- Hãy nêu nhựng yếu tố gây nên sự biến động thời tiết ở đới ôn hoà?

2 Bài mới:

Khí hậu ở đới ôn hoà có những bất lợi nhưng lại có một nền nông nghiệp tiên tiến do sự tiến bộ của KHKT đã giúp cho nền nông nghiệp đới ôn hoà có sản lượng đáng kể và phát triển hơn ở đới nóng

Ở ĐỚI ÔN HOÀ

Ngày đăng: 11/06/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái bên ngoài thì khác - Giáo án địa lí lớp 7( Cả năm theo CKTKN )
Hình th ái bên ngoài thì khác (Trang 5)
Hình 3.1 là gì ? - Giáo án địa lí lớp 7( Cả năm theo CKTKN )
Hình 3.1 là gì ? (Trang 6)
* Nhóm 5: Hình dáng tháp - Giáo án địa lí lớp 7( Cả năm theo CKTKN )
h óm 5: Hình dáng tháp (Trang 9)
Hình thức canh tác nào kém hiệu quả - Giáo án địa lí lớp 7( Cả năm theo CKTKN )
Hình th ức canh tác nào kém hiệu quả (Trang 33)
Hình thức ô nhiễm? - Giáo án địa lí lớp 7( Cả năm theo CKTKN )
Hình th ức ô nhiễm? (Trang 69)
Hình của Nam Phi? - Giáo án địa lí lớp 7( Cả năm theo CKTKN )
Hình c ủa Nam Phi? (Trang 78)
Bảng sau - Giáo án địa lí lớp 7( Cả năm theo CKTKN )
Bảng sau (Trang 96)
Bảng so sánh - Giáo án địa lí lớp 7( Cả năm theo CKTKN )
Bảng so sánh (Trang 103)
Hình là chủ yếu đánh cá - Giáo án địa lí lớp 7( Cả năm theo CKTKN )
Hình l à chủ yếu đánh cá (Trang 114)
Bảng so sánh BT1 - Giáo án địa lí lớp 7( Cả năm theo CKTKN )
Bảng so sánh BT1 (Trang 136)
Bảng sau: - Giáo án địa lí lớp 7( Cả năm theo CKTKN )
Bảng sau (Trang 147)
Hình   với   khí   hậu   k/v - Giáo án địa lí lớp 7( Cả năm theo CKTKN )
nh với khí hậu k/v (Trang 193)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w