CHƯƠNG I: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET Tuần 1 Ngày Soạn: 20/8 Tiết 1- BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (T1) I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Giúp HS hiểu vì sao cần mạng máy tính.Biết khái niệm mạng máy tính là gì. Các thánh phần của mạng : Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông. 2. Kĩ năng: Biết vai trò của mạng máy tính trong xã hội. 3. Thái độ: Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên : - SGK, tài liệu, giáo án. - Đồ dùng dạy học như máy tính. 2. Học sinh : - Đọc trước bài. - SGK, đồ dùng học tập. III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : 1. Ổn định, Kiểm tra (5’) : 2. Dạy bài mới : Ở các lớp dưới các em đã được học một số phần mềm ứng dụng như : Microsoft Word, Microsoft Excel, Turbo Pascal. Hàng ngày các em thường hay trao đổi với bạn bè bằng cách Chat và gửi vào Email, các em có bao giờ thắc mắc là tại sao người ta lại làm được như vậy không. Muốn biết câu trả lời thì các em sẽ hiểu rõ hơn trong chương trình tin học lớp 9. Bài đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu bài 1 : Từ máy tính đến mạng máy tính. Hoạt động của thầy và trò Nội dung HOẠT ĐỘNG 1 : Vì sao cần mạng máy tính (15’) Hs: nghiên cứu sgk Gv: Kết nối các máy tính để làm gì? HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi HS: Nhận xét nhóm bạn trả lời GV chốt và kết luận vấn đề: GV: Việc kết nối các máy tính lại với nhau để có những lợi ích gì ? HS: Thảo luận trả lời câu hỏi Nhận xét bạn trả lời GV chốt và đưa ra một số ví dụ HS: lắng nghe và ghi vở 1. Vì sao cần mạng máy tính? Việc kết nối các máy tính đem lại nhiều lợi ích và hiệu quả trong việc trao đổi thông tin và tài nguyên như phần cứng (máy in, máy fax, bộ nhớ...), phần mềm và dữ liệu HOẠT ĐỘNG 2 : Khái niệm mạng máy tính (15’) HS: nghiên cứu sgk GV: Mạng máy tính là gì? gồm có các thành phần cơ bản nào? HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi HS: Nhận xét nhóm bạn trả lời GV chốt và kết luận vấn đề: GV: Có thể nối mạng máy tính theo những dạng nào ? HS: Thảo luận trả lời câu hỏi Nhận xét bạn trả lời GV chốt và đưa ra một số ví dụ HS: lắng nghe và ghi vở GV: Để thực hiện kết nối các máy tính cần sử dụng các thiết bị gì ? HS: Thảo luận trả lời câu hỏi Nhận xét bạn trả lời GV chốt và đưa ra một số ví dụ HS: lắng nghe và ghi vở 2. Khái niệm mạng máy tính a. Mạng máy tính là gì? - Mạng máy tính được hiểu là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn cho phép người dùng chia sẽ tài nguyên. b. Các thành phần của mạng - Các thiết bị đầu cuối như máy tính, máy in, máy scan,... - Môi trường truyền dẫn cho phép tính hiệu truyền được qua đó. Môi trường truyền dẫn có thể là cáp, sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại. - Thiết bị kết nối mạng như vỉ mạng (card NIC), hub, switch, bộ chuyển mạch,... - Giao thức truyền thông (protocol) là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận thông tin. Đây là một thành phần không thể thiếu trong bất kỳ mạng máy tính nào. 3. Củng cố kiến thức. Dặn dò (10’): Chỉ định HS nhắc lại các khái niệm mạng máy tính, lợi ích việc kết nối các máy tính lại với nhau? Qua tiết học em đã hiểu được những điều gì? Về nhà: Học thuộc các khái niệm . Xem tiếp phần bài còn lại ………………………………………………….
Trang 1Tuần 24
Tiết 45
Ngày soạn: 8/2/2014 Ngày dạy: 10/2/20114
BÀI THỰC HÀNH 8 (t2) TRÌNH BÀY THÔNG TIN BẰNG HÌNH ẢNH
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- HS biết cách chèn hình ảnh vào trang chiếu
B PHƯƠNG PHÁP:
- HS thực hành trực quan trên máy tính
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa 9, phòng máy
Bài 2: Thêm nội dung và sắp xếp bài trình chiếu.
1) Mở tệp :BAI TH 8” đã lưu ở tiết trước.
Nháy chọn nút lệnh (Open) → mở ổ đĩa D → mở thư mục “LOP 9” chọn
“BAI TH8” → Open
2) Thực hành theo nội dung SGK trang 107, 108
HS tạo thêm 2 Slide và gõ nội dung như SGK trang 107, 108 để có các trang chiếu như hình 93 trang 108
3) Sử dụng nút lệnh Silde Sorter để hiển thị toàn bộ Slide
- Nháy vào nút lệnh Silde Sorter → xem toàn bộ các Slide
- Thay đổi thứ tự các trang chiếu sao cho như hình 93 SGK trang 108
4) Mở thêm 2 Slide và gõ nội dung tuỳ ý
- Nháy vào nút lệnh New Slide (hai lần)
5) Lưu dữ liệu vừa chỉnh sửa
Nháy chọn nút lệnh Save trên thanh công cụ
* Giáo viên:
- Hướng dẫn HS thực hành → sửa sai (nếu có)
- Nhận xét ưu khuyết điểm trong quá trình thực hành của HS
E DẶN DÒ:
Trang 2- Về nhà tập tạo một bài trình chiếu có chèn hình ảnh (gồm 5 Slide) với nội dung tuỳ ý.
- Đọc bài đọc thêm 6, tập chèn âm thanh, đoạn phim vào trang chiếu
- Xem trước bài 12 phần 1 và 2 SGK trang 111, 1112, 1113 để tiết sau học
Trang 3Tuần 24
Tiết 46
Ngày soạn: 8/2/2014 Ngày dạy: 10/2/20114
Bài 12: TẠO CÁC HIỆU ỨNG ĐỘNG (t1)
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, giáo án tin 9, một máy tính để giới thiệu, hai bài mẫu
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu.
* GV: Khi tạo một bài trình chiếu để tăng sự chủ động trong trình chiếu, thu hút sự chú ý của người nghe hoặc nhấn mạnh những điểm quan trọng
* GV chiếu hai bài mẫu: một có tạo hiệu ứng và một bài không tạo hiệu ứng động
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách chuyển trang chiếu.
Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung
* GV: Thông thườngkhi soạ nội dung bài
Trang 4trình chiếu, nội dung của mỗi trang chiếu
thường hiển thị một cách đồng thời trên
toàn màn hình Để tạo sự chú ý của người
nghe ta cần cho trang chiếu xuất hiện
chậm, hoặc như mở trang giấy đó gọi là
hiệu ứng chuyển trang
* GV: Cho HS quan sát bài mẫu một bài
không chuyển trang, một bài có tạo hiệu
ứng chuyển trang – HS quan sát rut ra
nhận xét
* GV: Mục đích của tạo hiệu ứng chuyển
động là làm thu hút sự chú ý của người
nghe hoặc nhấn mạnh những điểm quan
trọng
* Trao đổi theo cặp: Tìm hiểu các bước
tạo sự chuyển động trang chiếu?
* Đại diện trình bày – cả lớp nhận xét,
góp ý
* GV: Chốt lại bằng cách thao tác mẫu –
HS quan sát
* Gọi ba HS thao tác – HS thao tác
* GV: Ngoài việc tạo hiệu ứng chuyển
trang ta còn có thể tạo hiệu ứng động cho
từng đối tượng để tăng sự chủ động trong
công việc trình chiếu
1 Chuyển trang chiếu:
B1: Slide Show → Slide TransitionB2: * Chọn kiểu chuyển trang ở khung bên phải
Apply to Selected Slides
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu cách tạo hiệu ứng động cho các đối tượng.
* GV: Chiếu một bài trình chiếu không tạo
hiệu ứng động cho các đối tượng và một
bài có tạo hiệu ứng động cho các đối
Trang 5* GV: Chiếu hai Slide tạo hiệu ứng động
hỗn tạp (xoay ngược, xoay xuôi, xoay
?Tìm hiểu các bước tạo hiệu ứng động?
* Đại diện nhóm trình bày → cả lớp nhận
dẫn hơn băng cách tự tạo
* GV: - Giới thiệu thêm phần này cho
những HS khá giỏi
- GV thao tác mẫu – HS quan sát
* Gọi một HS giỏi lên thao tác – HS thao
tác
- Thu hút sự chú ý của người nghe hoặc nhấn mạnh điểm quan trọng, giúp việc trình chiếu thêm hấp dẫn, sinh động
- Chủ động trong việc trình chiếu
Apply to Seclected Slides
C2) Tạo hiệu ứng động tuỳ chọnB1: Chọn các đối tượng cần tạo hiệu ứng động
B2: Slide Show → Custom AnimationB3: Tuỳ chọn hiệu ứng ở mục Add Effects
- Entrance (lối vào): chọn kiểu hiệu ứng
- Emphasis (em phây xít): Chọn hiệu ứng động làm thay đổi đối tượng sau trình chiếu
- Exit: Tạo hiệu ứng biết mất (thoát) cho đối tượng
- Motions Paths (mâu sần pát): Tạo hiệu
Trang 6ứng theo đường dẫn.
B4: OK
* HOẠT ĐỘNG 4: Câu hỏi và bài tập.
Câu 1: - Hiệu ứng động trong bài trình chiếu là làm thay đổi cách xuất hiện
của trang chiếu hay các đối tượng trên trang chiếu
- Có hai loại hiệu ứng động đó là: + Hiệu ứng chuyển trang chiếu
+ Hiệu ứng động cho đối tượng
- Lợi ích của việc sử dụng hiệu ứng động trong bài trình chiếu là làm thu hút sự chú ý của người nghe hoặc để nhấn mạnh điểm quan trọng giúp việc trình chiếu thêm sinh động, hấp dẫn
E CỦNG CỐ:
- Cần nắm và hiểu rõ mục đích của tạo hiệu ứng động
- Cách tạo hiệu ứng chuyển trang
- Cách tạo hiệu ứng động cho các đối tượng
F DẶN DÒ:
- Về nhà làm bài tập 2, 3, 4 SGK trang 114
- Về tập tạo một bài trình chiếu có tạo hiệu ứng động
- Xem tiếp bài 12 phần 3 và 4 để tiết sau học
Trang 7Tuần 25
Tiết 47
Ngày soạn: 15/2/2014 Ngày dạy: 17/2/20114
Bài 12: TẠO CÁC HIỆU ỨNG ĐỘNG (t2)
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Học sinh biết sử dụng hiệu ứng động có sẵn
- Biết sử dụng các hiệu ứng động một cách hợp lý cho bài trình chiếu
B PHƯƠNG PHÁP:
- Hỏi – đáp, quan sát trực quan, thuyết trình tìm hướng giải quyết vấn
đề
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, giáo án tin 9, một máy tính để giới thiệu, một bài mẫu
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Tạo hiệu ứng chuyển trang cho một bài trình chiếu
2) Tạo hiệu ứng động cho các đối tượng (hiệu ứng có sẵn)?
* BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu.
* GV: Chiếu một bài trình chiếu trong đó có hai Slide không tạo hiệu
ứng động, hai Slide có tạo hiệu ứng động phù hợp với nội dung trình bày,
hai Slide tạo hiệu ứng động hỗn tạp, lộn xộn
* HS: Quan sát và rút ra nhận xét cách sắp xếp, tạo hiệu ứng động
- Hai Slide đầu: Người trình bày không chủ động được khi trình bày
từng nội dung vì các nội dung đã được hiển thị một lần trên toàn màn hình
- Hai Slide tiếp theo: Thu hút sự chú ý của người nghe vì cách trình
bày khoa học, chủ động, hấp dẫn, sinh động lại chuyên nghiệp
- Hai Slide cuối: Làm người xem chán, gây khó chịu vì hiệu ứng
động không phù hợp với nội dung,…
* GV: Điều đó chính là khi tạo hiệu ứng động cho đối tượng ta phải
lựa chọn kĩ sao cho hiệu ứng động phù hợp với nội dung cần trình bày
Vậy tạo hiệu ứng động như thế nào? để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu
bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách sử dụng các hiệu ứng động.
Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung
?Vậy khi tạo hiệu ứng động ta cần lưu ý
3 Sử dụng các hiệu ứng động:
- Hiệu ứng động là khả năng tạo các hiệu ứng trong bài trình chiếu giúp việc trình chiếu hấp dẫn, sinh động
Trang 8điều gì?
* HS: Trả lời
* GV: Để tạo được bài trình chiếu đạt yêu
cầu cần phải hiểu rõ mục đích cần tạo là
nội dung gì?
* Một số điểm cần lưu ý khi tạo hiệu ứng động:
- Hiệu ứng động chỉ là công cụ phục vụ việc truyền đạt
- Sử dụng hiệu ứng động phù hợp với nội dung trình bày (đây là điểm quan trọng nhất)
- Cần cân nhắc kỹ khi lựa chọn hiệu ứng động cho từng đối tượng
* HOẠT ĐỘNG 4: Câu hỏi và bài tập.
?Hãy cho biết một số điểm cần lưu ý khi tạo nội dung bài trình chiếu?
E CỦNG CỐ:
- Cần hiểu rõ khi sử dụng các hiệu ứng động sao cho tạo được sản
phẩm đẹp, bắt mắt, phù hợp với nội dung cần trình bày
- Khi tạo một bài trình chiếu cần nắm rõ một vài lưu ý và tránh các lỗi
khi tạo nội dung
F DẶN DÒ:
- Về nhà làm các bài tập còn lại ở SGK trang 114
- Tập tạo một sản phẩm hoàn chỉnh “Giới thiệu về trường em”
- Xem trước bài thực hành 9 – bài 1 để tiết sau thực hành
Trang 9Tiết 48 Ngày dạy: 17/2/20114
Bài 12: TẠO CÁC HIỆU ỨNG ĐỘNG (t3)
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Học sinh biết sử dụng hiệu ứng động có sẵn
- Biết sử dụng các hiệu ứng động một cách hợp lý cho bài trình chiếu
B PHƯƠNG PHÁP:
- Hỏi – đáp, quan sát trực quan, thuyết trình tìm hướng giải quyết vấn
đề
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, giáo án tin 9, một máy tính để giới thiệu, một bài mẫu
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Tạo hiệu ứng chuyển trang cho một bài trình chiếu
2) Tạo hiệu ứng động cho các đối tượng (hiệu ứng có sẵn)?
* BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu.
* GV: Chiếu một bài trình chiếu trong đó có hai Slide không tạo hiệu
ứng động, hai Slide có tạo hiệu ứng động phù hợp với nội dung trình bày,
hai Slide tạo hiệu ứng động hỗn tạp, lộn xộn
* HS: Quan sát và rút ra nhận xét cách sắp xếp, tạo hiệu ứng động
- Hai Slide đầu: Người trình bày không chủ động được khi trình bày
từng nội dung vì các nội dung đã được hiển thị một lần trên toàn màn hình
- Hai Slide tiếp theo: Thu hút sự chú ý của người nghe vì cách trình
bày khoa học, chủ động, hấp dẫn, sinh động lại chuyên nghiệp
- Hai Slide cuối: Làm người xem chán, gây khó chịu vì hiệu ứng
động không phù hợp với nội dung,…
* GV: Điều đó chính là khi tạo hiệu ứng động cho đối tượng ta phải
lựa chọn kĩ sao cho hiệu ứng động phù hợp với nội dung cần trình bày
Vậy tạo hiệu ứng động như thế nào? để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu
bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách sử dụng các hiệu ứng động.
Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung
?Vậy ta cần lưu ý những điều gì khi tạo
bài trình chiếu – HS trả lời
* GV: Để có được sản phẩm đẹp, hấp dẫn
và phục vụ tốt cho nội dung trình bày cần
có ý tưởng của người tạo bài trình chiếu
4 Một vài lưu ý khi tạo bài trình chiếu:
- Xây dựng dàn ý: Chọn nội dung văn bản, hình ảnh và các đối tượng khác thích hợp
- Nội dung của từng trang chỉ nên tập trung
Trang 10?Khi tạo nội dung ta cần tránh điều gì?
* Khi tạo nội dung cần tránh:
- Lỗi chính tả
- Cỡ chữ nhỏ
- Màu nền và màu chữ khó phân biệt (điệp màu)
- Quá nhiều nội dung trên một trang chiếu
* HOẠT ĐỘNG 4: Câu hỏi và bài tập.
?Hãy cho biết một số điểm cần lưu ý khi tạo nội dung bài trình chiếu?
E CỦNG CỐ:
- Cần hiểu rõ khi sử dụng các hiệu ứng động sao cho tạo được sản
phẩm đẹp, bắt mắt, phù hợp với nội dung cần trình bày
- Khi tạo một bài trình chiếu cần nắm rõ một vài lưu ý và tránh các lỗi
khi tạo nội dung
F DẶN DÒ:
- Về nhà làm các bài tập còn lại ở SGK trang 114
- Tập tạo một sản phẩm hoàn chỉnh “Giới thiệu về trường em”
- Xem trước bài thực hành 9 – bài 1 để tiết sau thực hành
Trang 11Tuần 26
Tiết 49
Ngày soạn: 22/2/2014 Ngày dạy: 25/2/20114
BÀI THỰC HÀNH 9 (t1) HOÀN THIỆN BÀI TRÌNH CHIẾU VỚI HIỆU ỨNG ĐỘNG
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Tạo được hiệu ứng động cho các trang chiếu
B PHƯƠNG PHÁP:
- HS thực hành trực quan trên máy tính
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa 9, phòng máy
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Nêu một số điểm cần lưu ý khi tạo hiệu ứng động?
2) Nêu một vài lưu ý khi tạo bài trình chiếu?
3) Lên tạo hiệu ứng chuyển trang và tạo hiệu ứng động cho các đối tượng trên hai Slide?
* BÀI MỚI:
HS: Thực hành theo nội dung của “Bài thực hành 9” bài 1 SGK trang 115
Bài 1: Thêm hiệu ứng động cho bài trình chiếu.
1 * Mở bài trình chiếu “Hà Nội” đã lưu ở “BAI TH8”
Nháy chọn nút lệnh (Open) → mở ổ đĩa D: → mở thư mục “LOP 9” → chọn tệp ở “BAI TH8” → Open.
* Tạo hiệu ứng động:
- Tạo hiệu ứng chuyển Slide cho các trang chiếu
Slide Show → Slide Transtion → chọn kiểu chuyển trang ở khung Apply
to Selêctd Slide bên phải màn hình
* Quan sát kết quả vừa tạo: Gõ F5
2 Tập chọn một vài kiểu chuyển trang (thay đổi hiệu ứng động nhiều
kiểu khác nhau)
3 Tạo hiệu ứng động cho các đối tượng.
Slide Show → Animation Schemes → chọn hiệu ứng
4 Chọn hiệu ứng thích hợp theo ý em, trình chiếu để xem kết quả vừa
Trang 12- Nhận xét ưu khuyết điểm trong quá trình thực hành của HS.
Trang 13Tuần 26
Tiết 50
Ngày soạn: 22/2/2014 Ngày dạy: 25/2/20114
BÀI THỰC HÀNH 9 (t2) HOÀN THIỆN BÀI TRÌNH CHIẾU VỚI HIỆU ỨNG ĐỘNG
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Tạo được hiệu ứng động cho các trang chiếu
B PHƯƠNG PHÁP:
- HS thực hành trực quan trên máy tính
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa 9, phòng máy
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Nêu một vài lưu ý khi tạo hiệu ứng động?
2) Tạo hiệu ứng động cho các đối tượng?
* BÀI MỚI:
HS: Thực hành theo nội dung của “Bài thực hành 9” bài 2 SGK trang 116
Bài 2: Tạo bộ sưu tập ảnh.
1 Tạo 6 Slide ảnh như mẫu hình 98 SGK trang 116
- Tạo hiệu ứng chuyển trang
- Tạo hiệu ứng động cho các đối tượng
3 Trình chiếu để xem kết quả vừa tạo: Gõ F5 để trình chiếu
4 Lưu lưu tên tệp vứi tên “BAI TH9” vào thư mục “LOP 9” ổ đĩa D.
Nháy chuột vào nút lệnh (Save) → mở ổ đĩa D → mở thư mục
“LOP 9” → gõ tên tệp vào khung File name
chọn Save
* Giáo viên:
- Hướng dẫn HS thực hành → sửa sai (nếu có)
- Nhận xét ưu khuyết điểm trong quá trình thực hành của HS
E DẶN DÒ:
Trang 14- Về xem lại lý thuyết đã học từ bài 9 đến bài 12, làm hết các bài tập trong SGK để tiết sau làm bài tập
Trang 15Tuần 27
Tiết 51
Ngày soạn: 28/2/2014 Ngày dạy: 5/4/2014
Tiết 51: BÀI TẬP – ÔN TẬP (t1)
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học từ bài 9 đến bài 12, thông qua
việc giải các bài tập ở SGK và sách bài tập
B PHƯƠNG PHÁP:
- Hỏi – đáp, quan sát trực quan, thuyết trình tìm hướng giải quyết vấn
đề
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, giáo án tin 9, một máy tính để giới thiệu
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Nêu mục đích của thêm màu sắc vào trang chiếu
2) Tạo hiệu ứng động cho hai đối tượng, tạo hiệu ứng chuyển trang
4 Khung văn bản trên trang
chiếu là gì? Có mấy kiểu
khung và tác dụng của nó
1 Thành phần cơ bản của một bài trình chiếu là tập hợp các trang chiếu được đánh số thứ tự gồm:
- Trang chủ đề và các trang nội dung
- Nội dung trình chiếu: Văn bản, hình ảnh, âm thanh, các đoạn phím,…
2 Tác dụng của mẫu bố trí trang chiếu:
- Trình bày nội dung nhất quán, dễ dàng, tiện lợi, nhanh chóng trên mọi trang chiếu
- Tiết kiệm được thời gian định dạng
- Dễ dàng chèn hình ảnh, âm thanh, video
3 Các đối tượng trên trang chiếu:
- Có hai kiểu khung văn bản và tác dụng của nó + Khung Title Text: Nhập tiêu đề cho nội dung thường được đặt trên một hàng
Trang 165 Nêu tác dụng của màu sắc
trang chiếu?
6 Nêu lợi ích của việc tạo
bài trình chiếu dựa trên mẫu
có sẵn
7 Nêu các bước cơ bản để
tạo bài trình chiếu?
5 Tác dụng của màu sắc trên trang chiếu Là các yếu
tố làm cho bài trình chiếu thêm sinh động, hấp dẫn, dễ hiểu, thu hút người nghe
6 Lợi ích của việc tạo bài trình chiếu dựa trên mẫu có sẵn
- Đỡ tốn thời gian chọn màu sắc cho trang chiếu
- Không phải định dạng văn bản nhờ thế tiết kiệm được thời gian định dạng do hình ảnh nền, phông chữ,
cỡ chữ được thiết kế sẵn
7 Các bước cơ bản để tạo bài trình chiếu
1 Chuẩn bị nôi dung cho bài trình chiếu
- Nội dung cần ngắn gọn, cô đọng, xúc tích, đủ ý
- Hình ảnh minh hoạ phù hợp
2 Tạo màu nền trang chiếu
Tạo màu nền sao cho hiển thị rõ nội dung cần trình chiếu
3 Nhập và định dạng nội dung văn bản
4 Thêm hình ảnh minh hoạ
5 Tạo hiệu ứng động: Là tạo được sự chủ động trong trình chiếu
6 Trình chiếu, kiểm tra, chỉnh sửa, lưu bài trình chiếu
8 Cách chọn mẫu bố tríB1: Format → Slide LayoutB2: Nháy chọn mẫu ở khung Slide Layout
9 Cách di chuyển trang chiếu
Nháy chuột vào biểu tượng của trang chiếu → di chuyển chuột đến vị trí cần → thả chuột
10 Cách sử dụng mẫu bài trình chiếu
B1: Nháy chọn nút lệnh DesignB2: Chọn mẫu ở khung used in this presentation bên phải màn hình
B3: Apply to All Slide: cho toàn bộ các trang
11 Cách tạo màu nền trang chiếu
B1: Chọn Slide cần tạo màuB2: Format BackgroundB3: Lựa chọn
Trang 1712 Nêu cách tạo hiệu ứng
chuyển trang chiếu
- Mode color: Đơn sắc
- Fill Effects: Đa sắc
* Gadient: + One color: đơn sắc + Two color: đa sắc
* Textture: màu có sẵn
* Pattern: Tự pha hai màu
* Picture: chọn hình ảnh làm nền → chọn Select → chọn đường dẫn đến tệp ảnh → chọn ảnh → InsertB4: Apply: Cho một Slide hiện thời
Apply to All: Cho tất cả các Slide
12 Cách tạo hiệu ứng chuyển trang chiếu
B1: Slide Show → chọn Slide TransitionB2: * Chọn kiểu chuyển động ở khung Apply to Selected Slides
* Chọn tốc độ chuyển trang ở khung Spead
* Chọn chế độ chuyển trang
- On Mous click: nháy chuột để chuyển trang
- Automatically ofter: tự độngB4: Apply to All Slide: Cho tất cả các trang
E DẶN DÒ:
- Về học thuộc các nội dung đã ôn
- Làm các bài tập ở bài 11, 12 và lí thuyết đã học để tiết sau ôn tập tiếp
Trang 18Tuần 27
Tiết 52
Ngày soạn: 28/2/2014 Ngày dạy: 5/3/2014
BÀI TẬP – ÔN TẬP (t2)
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học từ bài 11 và bài 12, thông qua
việc giải các bài tập ở SGK và sách bài tập
B PHƯƠNG PHÁP:
- Hỏi – đáp, quan sát trực quan, thuyết trình tìm hướng giải quyết vấn
đề
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, giáo án tin 9, một máy tính để giới thiệu
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Sử dụng mẫu bài trình chiếu, sử dụng mẫu bố trí gồm hai hình ảnh
và tạo bài trình chiếu
2) Tạo hiệu ứng động cho hai đối tượng, tạo hiệu ứng chuyển trang
* BÀI MỚI:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Nêu mục đích của việc
chèn hình ảnh, âm thanh, các
đoạn phim vào trang chiếu?
2 Nêu các bước chèn hình
ảnh vào trang chiếu?
3 Nêu ưu điểm khi làm việc
với bài trình chiếu ở chế độ
2 Các bước chèn hình ảnh vào trang chiếu
C1) Sử dụng mẫu bố trí
B1: Format → Slide Layout B2: Chọn mẫu có hình ảnhB3: Nháy chọn nút lệnh Insert Picture trong khung ảnh
→ chọn ảnh → OK
C2) Sử dụng bảng chọnB1: Insert → Picture → chọn From File → chọn đường dẫn đến tệp ảnh
4 Cách thay đổi thứ tự của hình ảnh
B1: Nháy phải chuột tại hình ảnh cần thay đổi → chọn
Trang 195 Hiệu ứng động trong bài
- Send to Back: đưa ảnh xuống dưới
5 Hiệu ứng động trong bài trình chiếu là làm thay đổi cách xuất hiện của trang chiếu hay các đối tượng trên trang chiếu
6 Có hai loại hiệu ứng động đó là:
- Hiệu ứng chuyển trang chiếu
- Hiệu ứng động cho các đối tượng
7 Lợi ích của việc sử dụng hiệu ứng động trong bài trình chiếu lá làm thui hút sự chú ý của người nghe hoặc để nhấn mạnh điểm quan trọng giúp việc trình chiếu thêm hấp dẫn sinh động, dễ hiếu
8 Áp dụng các hiệu ứng động có sẵn bằng lệnh Slide Show → Animation Schemes → chọn kiếu ở khung Apply to Selected Slide
E DẶN DÒ:
- Về ôn tập lại lí thuyết đã học và giải các bài tập, câu hỏi còn lại ở
SGK của bài 9 đến 12 để tiết sau kiểm tra một tiết
Trang 20Tuần 28
Tiết 53
Ngày soạn: 8/3/2014 Ngày dạy: 10/3/2014
BÀI THỰC HÀNH 10 (t1) THỰC HÀNH TỔNG HỢP
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức và kỹ năng đã học ở bài 9 đến bài 12
- Tạo được nội dung và chỉnh sửa bài trình chiếu hoàn chỉnh
B PHƯƠNG PHÁP:
- Học sinh thao tác trực quan trên máy tính
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, phòng máy tính và kiến thức đã học ở bài 9 đến bài 12
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Chỉnh sửa những chỗ sai trong bài trình chiếu?
2) Tạo hiệu ứng động cho hai đối tượng, tạo hiệu ứng chuyển trang
* BÀI MỚI: Học sinh đọc nội dung SGK để rút ra nội dung tạo bài trình chiếu.
* Tạo một bài trình chiếu với chủ đề nói về “Lịch sử máy tính”
- Yêu cầu: Đọc kĩ về bài viết “Lịch sử máy tính” ở SGK trang 117 đến 120.+ Lập dàn ý với nội dung cần trình chiếu
+ Tạo nội dung bằng cách sử dụng mẫu bố trí
+ Lưu tệp tin với tên “BAI TH10” vào thư mục “LOP 9” ổ đĩa D
- Chú ý: Tạo nội dung ít nhất 8 Slide trong đó
+ Slide1: Tạo trang chủ đề
+ Slide còn lại là trang nội dung
+ Bài trình chiếu phản ánh đúng nội dung của bài “Lịch sử máy tính”.+ Nội dung văn bản trên từng trang chiếu cần ngắn gọn, cô đọng
* Giáo viên:
- Hướng dẫn HS thực hành → sửa sai (nếu có)
- Nhận xét ưu khuyết điểm trong quá trình thực hành của HS
E DẶN DÒ:
- Về nhà tập tạo một bài trình chiếu hoàn chỉnh, nội dung có hình ảnh,
âm thanh minh hoạ, màu nền, hiệu ứng động
Trang 21Tuần 28
Tiết 54
Ngày soạn: 8/3/2014 Ngày dạy: 10/3/2014
BÀI THỰC HÀNH 10 (t2) THỰC HÀNH TỔNG HỢP
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Tạo được một bài trình chiếu hoàn chỉnh về nội dung và thêm màu sắc vào trang chiếu
B PHƯƠNG PHÁP:
- Học sinh thao tác trực quan trên máy tính
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, phòng máy tính và kiến thức đã học ở bài 9 đến bài 12
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Tạo màu nền cho trang chiếu?
2) Thêm hình ảnh vào trang chiếu?
* BÀI MỚI: Học sinh thực hành theo bài thực hành 10.
1 Mở “BAI TH 10” đã lưu ở tiết trước Nháy chọn nút lệnh (Open)
→ mở ổ đĩa D → mở thư mục “LOP 9” → chọn tệp “BAI TH 10” →
B2) Chọn màu tại hộp thoại
- More color: Chọn màu đơn sắc
- Fill Effects: Chọn màu đa sắc
* Gradient: + One color: Đơn sắc
+ Two color: hai màu
* Pattern: Hai màu tự pha
* Texturre: Màu ngầm định
* Picture: Chọn hình ảnh làm nền
b) Thêm hình ảnh để minh hoạ
B1: Chọn hình ảnh phù hợp với nội dung
Trang 22B2: Nháy nút lệnh Copy
B3: Nháy chọn trang chiếu cần dán → nháy chọn nút lệnh Paste
* Yêu cầu: Màu nền, hình ảnh phù hợp nội dung cần trình chiếu, màu nền
phải hiện rõ màu chữ
3 Lưu dữ liệu vừa chỉnh sửa C1) Nháy chọn nút lệnh (Save)
C2) Ctrl + S
* Giáo viên:
- Hướng dẫn HS thực hành → sửa sai (nếu có)
- Nhận xét ưu khuyết điểm trong quá trình thực hành của HS
E DẶN DÒ:
- Về nhà tập tạo một bài trình chiếu hoàn chỉnh có nội dung, màu nền, hình ảnh, định dạng và có hiệu ứng động
- Tiết sau thực hành tiếp
- Xem bài đọc thêm 6 và bài đọc thêm 8 để tiết sau vận dụng tạo liên kết và chèn âm tanh, các đoạn phim vào trang chiếu
Trang 23Tuần 29
Tiết 55
Ngày soạn: 15/3/2014 Ngày dạy: 17/3/2014
BÀI THỰC HÀNH 10 (t3) THỰC HÀNH TỔNG HỢP
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Ôn lại những kiến thức và kĩ năng đã học ở các bài trước
- Tạo được một bài trình chiếu hoàn chỉnh có chèn hình ảnh, âm thanh
và tạo hiệu ứng động
B PHƯƠNG PHÁP:
- Học sinh thao tác trực quan trên máy tính
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, phòng máy tính và kiến thức đã học ở chương III – Phần mềm trình chiếu
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Mở “BAI TH 10” tạo hiệu ứng động cho các đối tượng trên hai
Slide?
2) Tạo hiệu ứng chuyển trang?
* BÀI MỚI: Học sinh thực hành theo bài thực hành 10.
1 Mở “BAI TH 10” đã lưu ở tiết trước Nháy chọn nút lệnh (Open)
→ mở ổ đĩa D → mở thư mục “LOP 9” → chọn tệp “BAI TH 10” →
Open
2 Chèn thêm hình ảnh vào các trang chiếu
* Sử dụng mẫu bố trí
B1) Format → Slide Layout
B2) Nháy chọn mẫu bố trí ở khung bên phải màn hình
B3) Nháy chọn hình ảnh ở nút Insert Clip Art → chọn ảnh → OK
* Sử dụng bảng chọn để chèn hình ảnh
Insert → Picture → chọn đường dẫn đến tệp ảnh → chọn ảnh → chọn Insert
3 Tạo hiệu ứng chuyển trang;
B1: Slide Show → Slide transition
B2: * Chọn hiệu ứng chuyển trang tại khung bên phải Apply to Selected Slide
* Chọn tốc độ chuyển trang ở khung Speed
* Chọn chế độ chuyển trang - On mouse click Nháy chuột để chuyển trang
Trang 24- Automatically afte tự động chuyển trang theo thời gian chọn
B3: Apply to All Slide Tạo hiệu ứng chuyển trang cho tất cả các Slide
4 Chèn vào trang chiếu một bản nhạc
B1: Insert → Movies and Sounds → chọn Sound From File → chọn đường dẫn đến tệp âm thanh → chọn tệp → Insert → + Automatically:
Tự động trình diễn
+ When Clicked: Nháy chuột để trình diễn
* Yêu cầu: Hình ảnh minh hoạ phù hợp với nội dung, hiệu ứng chuyển trang
khoa học sao cho tạo được sự chú ý, hấp dẫn người nghe
* Giáo viên:
- Hướng dẫn HS thực hành → sửa sai (nếu có)
- Nhận xét ưu khuyết điểm trong quá trình thực hành của HS
E DẶN DÒ:
- Về nhà tập tạo các hiệu ứng động cho đối tượng sao cho phù hợp với nội dung cần trình bày
- Tập chèm video và tạo liên kết vào trang web
- Tiết sau thực hành tiếp
Trang 25Tuần 29
Tiết 56
Ngày soạn: 15/3/2014 Ngày dạy: 17/3/2014
BÀI THỰC HÀNH 10 (t4) THỰC HÀNH TỔNG HỢP
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Ôn lại những kiến thức và kĩ năng đã học ở các bài trước
- Tạo được một bài trình chiếu hoàn chỉnh có chèn hình ảnh, video, liên kết và tạo hiệu ứng động
B PHƯƠNG PHÁP:
- Học sinh thao tác trực quan trên máy tính
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, phòng máy tính và kiến thức đã học ở chương III – Phần mềm trình chiếu
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Mở “BAI TH 10” tạo hiệu ứng động cho các đối tượng trên Slide
3 và 4?
2) Tạo hiệu ứng chuyển trang?
* BÀI MỚI: Học sinh thực hành theo bài thực hành 10.
1 Mở “BAI TH 10” đã lưu ở tiết trước Nháy chọn nút lệnh (Open)
→ mở ổ đĩa D → mở thư mục “LOP 9” → chọn tệp “BAI TH 10” →
Open
2 Tạo hiệu ứng động cho các đối tượng
B1: Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng
B2: * Sử dụng hiệu ứng có sẵn
B2.1: Slide Show → Animation SchemesB2.2: Chọn hiệu ứng hích hợp ở khung bên phải màn hình Apply to Selected Slide
* Sử dụng hiệu ứng nâng cao
B2.1: Slide Show → Custom AnimationB2.2: Tuỳ chọn hiệu ứng ở mục Ađ Effects
- Entrance (en trần) (Lối vào): Chọn kiểu hiệu ứng
- Emphasis (em phây xit): Chọn hiệu ứng làm biến dạng đối tượng sau khi trình chiếu (thay đổi dạng của đối tượng như: đổi màu chữ, phóng to, thu nhỏ,…)
- Exit: Tạo hiệu ứng biến mất cho đối tượng
- Motions Paths: Tạo hiệu ứng theo đường dẫn
Trang 26B3: OK
3 Tạo liên kết đến trang chiếu khác
4 Trình chiếu, kiểm tra, chỉnh sửa lưu bài trình chiếu
- Trình chiếu: C1) Gõ F5
C2) Nháy nút lệnh Slide Show
- Kiểm tra: + Kiểm tra lỗi chính tả, Hiệu ứng chuyển trang, hiệu ứng cho đối tượng, màu nền, màu chữ đã phù hợp chưa Hình ảnh minh hoạ có phù hợp với nội dung cần trình bày không?
+ Cách trình bày đã khoa học chưa?,…
- Lưu dữ liệu vào đĩa
C1) Nháy chọn nút lệnh (Save)C2) File → Save
* Yêu cầu: Qua bốn tiết thực hành tạo được một bài trình chiếu hoàn chỉnh,
có bố cục đẹp, hình ảnh minh hoạ phù hợp với nội dung trình bày, màu nền phải hiện rõ văn bản, cỡ chữ phải đủ lớn để dễ nhìn, hiệu ứng động phù hợp, hấp dẫ, sinh động
* Giáo viên:
- Hướng dẫn HS thực hành → sửa sai (nếu có)
- Nhận xét ưu khuyết điểm trong quá trình thực hành của HS
E DẶN DÒ:
- Về nhà ôn lại lý thuyết đã học từ bài 9 đến bài 12 để tiết su kiểm tra một tiết thực hành
Trang 27Tuần 30
Tiết 57
Ngày soạn: 22/3/2014 Ngày dạy: 25/3/2014
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết khái niệm đa phương tiện và ưu điểm của đa phương tiện
- Biết một số ví dụ về đa phương tiện
Từ đó HS có thái độ nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính
B PHƯƠNG PHÁP:
- Hỏi – đáp, quan sát trực quan, hoạt động nhóm, thuyết trình tìm hướng giải quyết vấn đề
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, giáo án tin 9, một máy tính để giới thiệu, một số hình ảnh minh hoạ, một bài mẫu đa phương tiện có đầy đủ các thành phần trên sản phẩm
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Tạo hiệu ứng chuyển trang cho một bài trình chiếu
2) Tạo hiệu ứng động cho các đối tượng (hiệu ứng có sẵn)?
* BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu.
* GV: Hiện nay các em biết nhiều sản phẩm được tạo ra từ máy tính
và phần mềm máy tính
Ví dụ: Các giáo án được trình chiếu trên Power Point, Violet, ảnh động, …
?Hãy cho biết có những thành phần nào trên trang chiếu?
* HS: Văn bản, hình ảnh, âm thanh, các đoạn phim, bảng, biểu đồ, …
* GV: Đó chính là sản phẩm đa phương tiện
Vậy đa phương tiện là gì? để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu bài mới
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu thế nào là đa phương tiện.
Hoạt động giáo viên và học sinh Nội dung
* GV: Hàng ngày các em được tiếp nhận và xử
lý nhiều dạng thông tin
* Hoạt động nhóm:
?Tìm một số ví dụ về các dạng thông tin mà
em gặp
1 Đa phương tiện là gì?
Chương IV: ĐA PHƯƠNG TIỆN Bài 13: THÔNG TIN ĐA PHƯƠNG TIỆN (t1)