Kiến thức - Hiểu đợc trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị, cacbon hoá trị IV, oxi hoá trị II, hiđro hoá trị I2. - Hiểu đợc mỗi chất hữu cơ có một
Trang 1Chơng 4: hiđrocacbon nhiên liệu Tiết 43 : Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
Thực hiện 9D3 9D4
a Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
- HS hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
- Nắm đợc cách phân loại các hợp chất hữu cơ
2 Kĩ năng
- Phân biệt đợc các chất hữu cơ thông thờng với các chất vô cơ
B chuẩn bị đồ dùng dạy học
1 Tranh ảnh và một số đồ dùng chứa các hợp chất hữu cơ khác nhau
2 Thí nghiệm: thí nghiệm cứng minh thành phần của hợp chất hữu cơ có cacbon :
- ống nghiệm, đế sứ, cốc thuỷ tinh, đèn cồn
- Bông, dung dịch Ca(OH)2
c Tổ chức dạy học
I Kiểm tra bài cũ
II Giảng bài mới
hoạt động 1 (7 phút)
tìm hiểu khái niệm về hợp chất hữu cơ
GV: Giới thiệu : Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta, trong hầu
hết các loại lơng thực, thực phẩm (gạo, ngô, thịt, cá )
trong các loại đồ dùng (quần, áo, giấy, ) và ngay trong cơ
thể chúng ta
GV: Giới thiệu các mẫu vật hoặc hình vẽ, tranh, ảnh,
GV: Để trả lời cho câu hỏi hợp chất hữu cơ là gì ta tiến hành
làm thí nghiệm sau :
GV: Làm thí nghiệm đốt cháy bông, úp ngợc ống nghiệm trên
ngọn lửa Khi ống nghiệm mờ đi, xoay ống nghiệm lại rót
vào một ít nớc vôi trong và lắc đều
GV: Gọi một vài HS nhận xét hiện tợng quan sát đợc
Hỏi: Tại sao nớc vôi trong bị vẩn đục ?
GV: Thông báo: Tơng tự , khi đốt các hợp chất hữu cơ khác nh :
cồn, nến, đều tạo ra CO2
Hỏi : Qua thí nghiệm trên và các hiện tợng thực tế chứng tỏ hợp
chất hữu cơ luôn có mặt của nguyên tố nào ?
GV : Thông báo : Đa số các hợp chất hữu cơ là hợp chất của
cacbon chỉ có một số ít không là hợp chất hữu cơ nh CO,
CO2, H2CO3, các muối cacbonat kim loại
Hỏi : Hợp chất hữu cơ là gì ?
GV : Thuyết trình : Dựa vào thành phần phân tử, các hợp chất
hữu cơ đợc chia thành hai loại chính
+ Hiđrocacbon : Phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H
+ Dẫn xuất hiđrocacbon : Ngoài C và H, trong phân tử còn
có các nguyên tố khác nh oxi, clo, nitơ,
GV : Yêu cầu HS làm bài tập : Cho các hợp chất sau : NaHCO3,
C2H2, C6H6, C6H12O6, C3H7Cl, MgCO3, C2H4O2, CO
- Trong các hợp chất trên, hợp chất nào là hợp chất vô cơ,
hợp chất nào là hợp chất hữu cơ ?
I khái niệm về hợp chất hữu cơ
1 Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
(SGK/ 106)
2 Hợp chất hữu cơ kà gì ?
Là hợp chất của cacbon trừ CO,
CO2, H2CO3, các muối cacbonat kim loại
3 Các hợp chất hữu cơ đợc phân loại nh thế nào ?
a) Hiđrocacbon :
Phân tử chỉ có hai nguyên tố C và
H nh : C2H2, C6H6, CH4, C6H6,
C6H12
b) Dẫn xuất hiđrocacbon
Ngoài C và H, trong phân tử còn
có các nguyên tố khác nh oxi, clo, nitơ,
VD : C6H12O6, C3H7Cl, C2H4O2,
C2H6O,
Trang 2- Hãy phân loại các hợp chất hữu cơ đó.
HS : Thảo luận nhóm làm bài tập trên.
hoạt động 2 (25 phút)
tìm hiểu khái niệm về hoá học hữu cơ
Hỏi: Em hãy nhắc lại khái niệm hoá học là gì
Hỏi: Từ đó em hãy phát biểu hoá học hữu cơ là gì?
GV: Gọi một HS đọc khái niệm theo SGK
Hỏi: Hoá học hữu cơ có vai trò quảntọng nh thế nào đối với đời sống
con ngời, xã hội
II khái niệm về hoá học hữu cơ
(SGK/ 106)
hoạt động Tìm (9 phút ) củng cố - hớng dẫn về nhà
1 Bài học hôm nay cần nắm đợc những nội dung kiến thức nào ?
2 Gọi một HS đọc phần ghi nhớ và một HS đọc phần ’Em có biết ’
3 Trả lời bài tập 1, 2, 3 SGK/ 108
4 Đọc trớc bài: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
4 Về nhà: Làm bài tập: 4, 5, SGK / 108
Tiết 44 : Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
Thực hiện 9D3 9D4
a Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
- Hiểu đợc trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị, cacbon hoá trị IV, oxi hoá trị II, hiđro hoá trị I
- Hiểu đợc mỗi chất hữu cơ có một công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết nhất định, các nguyên tử cacbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon
2 Kĩ năng
- Viết đợc công thức cấu tạo của một số chất đơn giản, phân biệt đợc các chất khác nhau qua công thức cấu tạo
B chuẩn bị đồ dùng dạy học
1 Mô hình cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ (dạng hình que)
2 Bộ mô hình phẳng cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ
c Tổ chức dạy học
I Kiểm tra bài cũ
HS 1: Trình bày khái niệm về HCHC, hợp chất hữu cơ đợc chia thành những loại nào cho ví dụ?
HS 2: Chữa bài tập 4 / 108 SGK
HS 3: Chữa bài tập 5 / 108 SGK
II Giảng bài mới
hoạt động 1 (15 phút)
tìm hiểu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
GV: Thông báo về hoá trị của cacbon, oxi, hiđro.
GV: Hớng dẫn HS biểu diễn liên kết giữa các
nguyên tử trong phân tử Từ đó rút ra kết
luận (hoặc GV gọi HS đọc kết luận SGK /
109
GV: Hớng dẫn HS lắp mô hình phân tử một số
chất : CH4, CH3Cl, CH3OH, C2H6,
I đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
1 Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử.
hoá trị IV, oxi hóa trị II, hiđro hoá tị I.
- Số liên kết giữa các nguyên tử bằng đúng hoá trị của chúng.
VD :
Trang 3GV : Hớng dẫn HS biểu diễn các liên kết tronh
phân tử
GV : Đặt vấn đề : Nừu trong phân tử có 4 nguyên
tử cacbon trở lên thì các nguyên tử cacbon
có thể liên kết với nhau nh thế nào ?
GV : Yêu cầu HS lắp mô hình phân tử C4H10
GV : Kiểm tra các loại mô hình của HS từ đó chỉ
ra loại mạch thẳng và mạch nhánh
GV : Yêu cầu HS lắp tiếp mô hìmh phân tử C3H6
từ đó GV giới thiệu tiếp loại mạch vòng
GV : Thông báo : Trong phân tử hợp chất hữu cơ
các nguyên tử cacbon có thể liên kết trực
tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon Có ba
loại mạch : Mạch thẳng, mạch nhánh và
mạch vòng
GV : Đặt vấn đề : Với CTPT C2H6O có hai chất
khác nhau :
+ Rợu etylic:
H H
| |
H – C – C – O – H
| |
H H
+ Đimetyl ete :
H H
| |
H – C – O – C – H
| |
H H
GV : Thuyết trình: Hai hợp chất tren có sự khác
nhau về trật tự liên két giữa các nguyên tử
Đó là nguyên nhân làm cho rợu etylic có
tính chất khác với đimetyl ete
GV : Gọi HS đọc kết luận SGK / 110.
+ CH3OH:
H
H O
C H
H
|
|
−
−
−
2 Mạch cacbon
Các nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.
a) Mạch thẳng :
H H
H H
H C
C C
C H
H H
H H
|
|
|
|
|
|
|
|
−
−
−
−
−
b) Mạch nhánh :
H H
H C
H H
H C
C C
H
H H
H
|
|
|
|
|
|
|
−
−
−
−
−
−
c) Mạch vòng : H H
| |
H – C – C – H
| |
H – C – C – H | |
H H
3 Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định
VD :
+ Rợu etylic:
H H | |
H – C – C – O – H | |
H H + Đimetyl ete :
H H | |
H – C – O – C – H | |
H H
hoạt động 2 (5 phút)
tìm hiểu về công thức cấu tạo
GV: Thông báo: Công thức cấu tạo biểu
diễn đầy đủ liên kết giữa các
nguyên tử trong phân tử II công thức cấu tạo - Công thức cấu tạo biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các
nguyên tử
Trang 4Hỏi: Công thức cấu tạo cho biết điều gì ?
HS : Trả lời – GV hoàn chỉnh kết luận.
VD : + Rợu etylic:
H H | |
H – C – C – O – H Viết gọn: CH3 - CH2 - OH | |
H H + Etilen :
H H | |
H – C = C – H Viết gọn : CH2 = CH2
- Công thức cấu tạo cho biết thành phần phân tử và trật
tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
hoạt động 4
củng cố - hớng dẫn về nhà (9 phút )
1 Bài học hôm nay cần nắm đợc những nội dung kiến thức nào ?
2 Gọi một HS đọc phần ghi nhớ và một HS đọc phần ’Em có biết ’
3 Yêu cầu HS làm bài tập: Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức pt sau: C2H5Cl, C3H8,
CH4O, C4H10
4 Đọc trớc bài Mê tan và tìm hiểu phơng pháp sản xuất khí bioga
5 Về nhà: Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, SGK / 112
Tiết 45 : Metan CH4 = 16
Thực hiện 9D3 9D4
a Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
- Nắm đợc CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của Mêtan
- Nắm đợc định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế
- Biết trạng thái tự nhiên, ứng dụng của mêtan
2 Kĩ năng
- Viết đợc PTHH phản ứng thế, phản ứng cháy của mêtan
B chuẩn bị đồ dùng dạy học
1 Mô hình cấu tạo phân tử mêtan (dạng hình que)
2 Bộ mô hình phẳng cấu tạo phân tử mêtan
3 Túi khí mêtan, hỗn hợp nổ, bình đựng hỗn hợp khí mêtan và hiđro, nớc và quì tím
c Tổ chức dạy học
I Kiểm tra bài cũ (10 phút)
HS 1: Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ?
HS 2: Chữa bài tập 4 / 112 SGK
HS 3: Chữa bài tập 5 / 112 SGK
II Giảng bài mới
hoạt động 1 (5 phút)
tìm hiểu trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
GV: Giới thiệu trạng thái tự nhiên của metan nh SGK và hình vẽ
cách thu khí mêtan trong bùn ao
GV: Cho HS quan sát túi đựng khí mêtan
Hỏi: Em hãy cho biết tính chất vật lí của mêtan ?
Hỏi: Hãy cho biết tỷ khối của mêtan so với không khí ?
GV: Chuẩn kiến thức nh SGK.
I trạng thái tự nhiên tính chất vật lí
1 Trạng thái tự nhiên
( SGK / 113)
2 Tính chất vật lí
Trang 5GV: Yêu cầu HS làm bài tập: Trong phòng thí nghiệm, có thể thu
khí mêtan bằng các cách sau:
A) Đẩy nớc
B) Đẩy không khí để ngửa bình
C) Cả hai cách trên
Hỏi : Cơ sở nào em lựa chọn đáp án trên ?
( SGK / 113)
hoạt động 2 (5 phút)
tìm hiểu cấu tạo phân tử của mê tan
GV: Hớng dẫn HS lắp mô hình phân tử mêtan
GV: Yêu cầu HS dựa vào mô hình phân tử hãy viết công thức
cấu tạo của mêtan
GV: Yêu cầu HS nêu nhận xét về đặc điểm cấu tạo của mêtan.
GV: Giới thiệu: Trong phân tử mêtan có 4 liên kết đơn và liên
kết đơn là liên kết bền vững
GV : Thông báo : Góc liên kết HCH là 109,50
II công thức cấu tạo
H |
H – C – H |
H
- Trong phân tử mêtan có 4 liên kết
đơn bền vững.
hoạt động 3 (10 phút)
tìm hiểu tính chất hoá học của mê tan
GV: Yêu cầu HS mô tả thí nghiệm hình 4.5 / 114.
Hỏi : Đốt cháy mêtan thu đợc những sản phẩm nào ? vì sao ?
GV: Khẳng định: Đốt cháy CH4 tạo thành CO2 và H2O
GV : Yêu cầu HS lên bảng viết PTPƯ.
GV : Giới thiệu: Phản ứng đốt cháy mêtan toả nhiều nhiệt Vì vậy,
ngời ta dùng mêtan làm nhiên liệu Và hỗn hợp 1 thể tích
mêtan và 2 thể tích oxi là hỗn hợp gây nổ mạnh
GV : Biểu diễn thí nghiệm clo tác dụng với mêtan.
1 Cho HS quan sát bình đựng hỗn hợp khí clo và mêtan
Hỏi : Cho biết màu của bình đựng hỗn hợp CH4 và Cl2
2 Chiếu ánh sáng vào bình chứa hỗn hợp khí trên
Hỏi: Cho biết màu của hỗn hợp khí sau khi chiếu sáng?
3 Cho nớc vào lắc nhẹ rồi thêm vào mẩu quỳ tím
GV : Em có nhận xét gì về màu của quỳ tím ?
Hỏi: Quỳ tím chuyển thành màu đỏ chứng tỏ dung dịch tạo thành
khi cho nớc vào là dung dịch gì ?
Hỏi : Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì về tính chất hoá học
của mêtan ?
GV : Hớng dẫn HS viết PTPƯ.
GV: Yêu cầu HS dùng mô hình miêu tả phản ứng trên.
Hỏi : Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào ?
GV : Nhìn chung các hợp chất hiđrocacbon chỉ có liên kết đơn
trong phân tử đều có phản ứng thế
III tính chất hoá học
1 Tác dụng với oxi
CH4 + O2 → CO2 + H2O
(k) (k) (k) (h)
2 Tác dụng với clo
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
(k) (k) (k) (h)
hoạt động 4(3 phút)
tìm hiểu ứng dụng của mê tan
GV: Dựa vào kiến thức đã học và thực tế cuộc sống em hãy cho
biết mêtan có những ứng dụng gì ?
HS : Thảo luận nhóm nêu ứng dụng của mêtan.
GV : Gọi một HS đọc SGK phần ứng dụng của mêtan.
IV ứng dụng
(SGK / 114)
hoạt động 4
củng cố - hớng dẫn về nhà (9 phút )
1 Bài học hôm nay cần nắm đợc những nội dung kiến thức nào ?
2 Gọi một HS đọc phần ghi nhớ và một HS đọc phần ’Em có biết ’
Trang 63 Yêu cầu HS làm bài tập:
a Tính thể tích của oxi (ở đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,2 gam khí mêtan
b Toàn bộ sản phẩm cháy ở trên đợc dẫn vào bình đựng dung dịch nớc vôi trong d Sau thí nghiệm, thấy khối lợng bình tăng m1 gam và có m2 gam kết tủa Tính m1, m2 ?
4 Đọc trớc bài ETILEN và tìm hiểu phơng pháp sản xuất khí bioga
5 Về nhà: Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, SGK / 116
Tiết 46 : etilen C2H4 = 28
Thực hiện 9D3 9D4
a Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
- Nắm đợc CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của etilen
- Hiểu đợc khái niệm liên kết đôi và đặc điểm của nó
- Hiểu đợc phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trng của etilen và các hiđrocacbon có liên kết đôi
2 Kĩ năng
- Biết cách viết PT phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phân biệt đợc etilen với mêtan bằng phản ứng với dung dịch brom
B chuẩn bị đồ dùng dạy học
1 Mô hình cấu tạo phân tử etilen
2 Túi khí etilen, bình đựng hỗn hợp khí etilen - hiđro, nớc brom
c Tổ chức dạy học
I Kiểm tra bài cũ (10 phút)
HS 1: Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hoá học của mêtan?
HS 2: Chữa bài tập 4 / 112 SGK
HS 3: Chữa bài tập 5 / 112 SGK
II Giảng bài mới
hoạt động 1 (5 phút)
tìm hiểu tính chất vật lí của etilen
GV: Cho HS quan sát túi đựng khí etilen.
Hỏi: Em hãy cho biết trạng thái, màu sắc của etilen ?
GV: Làm thí nghiệm hoà tan khí etilen vào nớc.
Hỏi: Em hãy cho biết tính tan của etilen trong nớc.
GV: Hãy xác định tỉ khối của etilen so với không khí.
GV: Etilen có những tính chất vật lý nào ?
HS: Nêu tính chất vật lý của etilen nh SGK.
I trạng thái tự nhiên tính chất vật lí
1 Tính chất vật lí
( SGK / 117)
hoạt động 2 (5 phút)
tìm hiểu cấu tạo phân tử của axetilen
Hỏi: Em hãy cho biết số nguyên tử C và H trong phân tử etilen ?
GV: Yêu cầu HS lắp mô hình phân tử etilen.
GV: Tổ chức cho HS nhận xét và đa ra mô hình đúng.
GV: Dựa vào mô hình phân tử em hãy chọn CTCT của etilen mà em
cho là đúng (GV viết bảng nháp)
GV: Chỉ ra liên kết giữa C với C là liên kết 2 Trong liên kết 2 có 1
liên kết kém bền, dễ đứt trong PƯHH
GV: Chuyển ý: Vậy với CTCT này thì etilen có những tính chất hoá
học nào ta xét hoạt động 3
II cấu tạo phân tử
H H | |
H – C = C – H Viết gọn : H2C = CH2
- Phân tử etilen có 1 liên kết
đôi kém bền dễ đứt ra trong phản ứng hoá học.
hoạt động 3 (15 phút)
Trang 7tìm hiểu tính chất hoá học của axetilen
Hỏi: Etilen có cháy không? Nếu cháy cho ta sản phẩm nào ?
Tại sao ?
GV: Biểu diễn thí nghiệm điều chế etilen (đun nóng rợu etilic
và axit sunfuric) rồi đốt cháy để chứng minh
GV: Yêu cầu HS nêu hiện tợng quan sát đợc.
GV: Khẳng định: Etilen cháy tạo thành CO2, H2O và toả
nhiệt mạnh tơng tự nh mêtan
GV: Yêu cầu HS lên bảng viết PTPƯ.
GV: Liên hệ: Phản ứng đốt cháy etilen toả nhiều nhiệt Vì
vậy, ngời ta dùng etilen làm nhiên liệu trong đèn xì oxi
– etilen
GV: Đặt vấn đề: Etilen có đặc điểm cấu tạo khác với mêtan.
Vậy phản ứng đặc trng của chúng có khác nhau
không ?
Hỏi: Phản ứng đặc trng của mêtan là gì ?
GV: Biểu diễn thí nghiệm etilen tác dụng với dung dịch bom.
1 Cho HS quan sát màu sắc của dung dịch brom.
Hỏi: Em hãy cho biết màu của dung dịch brom ?
2 Sục khí etilen vào ống nghiệm đựng Br 2
Hỏi: Cho biết hiện tợng xảy ra ?
Hỏi : Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì về tính chất hoá
học của etilen ?
GV: Dùng mô hình thể hiện phản ứng trên (chú ý làm nổi bật
đợc liên kết giữa C với C bị đứt và các nguyên tử brom
liên kết với nguyên tử C có liên kết bị đứt đó)
GV: Yêu cầu HS lên bảng viết PTPƯ
GV: Thông báo phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng và là
phản ứng đặc trng của liên kết đôi
GV: Trong điều kiện thích hợp, axetilen cũng có phản ứng
cộng với hiđro và một số chất khác
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm bài tập: Có ba chất khí
không màu mất nhãn đựng riêng biệt gồm: CO2, CH4,
C2H4 Hãy nêu phơgn pháp hoá học để nhận ra các khí
trên
GV: Thông báo: ở những điều kiện thích hợp và có xúc tác,
liên kết kém bền trong phân tử etilen bị đứt ra Khi đó,
các phân tử etilen kết hợp với nhau tạo thành phân tử có
khối lợng và kích thớc lớn, gọi là polietilen (viết tắt là
PE)
GV: Hớng dẫn HS viết PT và gọi tên sản phẩm
GV: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng trùng hợp.
III tính chất hoá học
1 Axetilen có cháy không ?
Axetilen cháy tạo thành CO2, H2O và toả nhiệt mạnh
C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O
(k) (k) (k) (h)
2 Etilen có làm mất màu dung dịch brom không ?
- Etilen làm mất màu dung dịch brom.
CH2 = CH2(k) + Br - Br(dd) (Không màu) (Da cam)
Br - CH2 - CH2 - Br(l) (Không màu)
Viết gọn :
C2H4 + Br2 C2H4Br2
(Da cam) (K 0 màu)
phản ứng cộng là phản ứng đặc
tr-ng của liên kết đôi
3 Các phân tử etilen có kết hợp
đ-ợc với nhau không ?
nCH2 = CH2→ (- CH2 = CH2 -)n
Polyetilen (P.E)
hoạt động 4(3 phút)
tìm hiểu ứng dụng của axetilen
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và liên hệ thực tế để nêu
ứng dụng của etilen
HS : Thảo luận nhóm nêu ứng dụng của etilen.
GV : Gọi một HS đọc SGK phần ứng dụng của axetilen.
IV ứng dụng
(SGK / 121)
hoạt động 4
củng cố - hớng dẫn về nhà (9 phút )
1 Bài học hôm nay cần nắm đợc những nội dung kiến thức nào ?
Trang 82 Gọi một HS đọc phần ghi nhớ và phần em có biết.
3 Yêu cầu HS làm bài tập:
Điền từ thích hợp "có" hoặc "Không" vào các cột sau:
Chỉ có C và H Có liên kết đôi Tác dụng với oxi Làm mất màu dd Br 2 Phản ứng thế Cl 2
Mêtan
Etilen
4 Đọc trớc bài AXETILEN
5 Về nhà: Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, SGK / 119
Tiết 47 : axetilen C2H2 = 26
Thực hiện 9D3 9D4
a Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
- Nắm đợc CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của axetilen
- Hiểu đợc khái niệm liên kết ba và đặc điểm của nó
Củng cố kiến thức chun gvề hiđrocacbon: Không tan trong nớc, dễ cháy tạo ra CO2 và H2O, đồng thời toả nhiệt mạnh
- Biết một số ứng dụng quan trọng của axetilen
2 Kĩ năng
- Củng cố kĩ năng viết PTHH của phản ứng cộng, bớc đầu biết dự đoán tính chất của các chất dựa vào thành phần và cấu tạo
B chuẩn bị đồ dùng dạy học
1 Mô hình cấu tạo phân tử axetilen
2 Bình cầu, phễu chiết, chậu thuỷ tinh, ống dẫn khí, bình thu khí
3 Đèn đất, nớc, dung dịch brom
4 Túi khí etilen, hỗn hợp nổ, bình đựng hỗn hợp khí axetilen – oxi
c Tổ chức dạy học
I Kiểm tra bài cũ (10 phút)
HS 1: Viết CTCT của mêtan, etilen, nhận xét cấu tạo và nêu TCHH đặc trng của chúng Viết PTPƯ
II Giảng bài mới
Vào bài: Các tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu mêtan và etilen Tiết hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp một hợp chất hiđrocacbon mới đó là axetilen (GV ghi tên bài mới)
hoạt động 1 (5 phút)
tìm hiểu tính chất vật lí của axetilen
GV: Cho HS quan sát túi đựng khí axetilen.
Hỏi: Em hãy cho biết trạng thái, màu sắc của axetilen ?
GV: Làm thí nghiệm hoà tan khí axetilen vào nớc.
Hỏi: Em hãy cho biết tính tan của axetilen trong nớc.
GV: Yêu cầu HS xác định tỉ khối của axetilen so với không khí.
GV: Axetilen có những tính chất vật lý nào ?
HS: Nêu tính chất vật lý của axetilen nh SGK.
I trạng thái tự nhiên tính chất vật lí
1 Tính chất vật lí
( SGK / 120)
hoạt động 2 (5 phút)
tìm hiểu cấu tạo phân tử của axetilen
Hỏi: Em hãy so sánh số nguyên tử C và H trong phân tử axetilen ?
HS: Số nguyên tử C bằng số nguyên tử H
GV: Yêu cầu HS lắp mô hình phân tử axetilen.
GV: Tổ chức cho HS nhận xét và đa ra mô hình đúng.
II cấu tạo phân tử
Trang 9
GV: Dựa vào mô hình phân tử em hãy chọn CTCT của axetilen mà
em cho là đúng nhất (GV viết bảng nháp)
GV: Chỉ ra liên kết giữa C với C là liên kết 3 Trong liên kết 3 có 2
liên kết kém bền, dễ đứt lần lợt trong các phản ứng hoá học
Hỏi: Tại sao có liên kết 3 trong phân tử axetilen ?
HS: Để đảm bảo hoá rị của C bắt buộc phải bằng IV
GV: Chuyển ý : Vởy với CTCT này thì axetilen có những tính chất
hoá học gì
H – C = C – H
- Trong phân tử axetilen có 1 liên kết 3 kém bền.
hoạt động 3 (15 phút)
tìm hiểu tính chất hoá học của axetilen
Hỏi: Axetilen có cháy không? Nếu cháy cho ta sản phẩm
nào ? Tại sao ?
GV: Biểu diễn thí nghiệm điều chế rồi đốt cháy axetilen
để chứng minh
GV: Thông báo: Khí axetilen vừa điều chế có mùi là do
sản phẩm điều chế đợc có lẫn khí H2S, PH3, NH3
GV: Yêu cầu HS nêu hiện tợng quan sát đợc.
GV: Khẳng định: Axetilen cháy tạo thành CO2, H2O và
toả nhiệt mạnh tơng tự nh mêtan và etilen
GV: Yêu cầu HS lên bảng viết PTPƯ.
GV: Liên hệ: Phản ứng đốt cháy axetilen toả nhiều nhiệt.
Vì vậy, ngời ta dùng mêtan làm nhiên liệu trong
đèn xì oxi – axetilen
Hỏi : Hãy so sánh đặc điểm cấu tạo của etilen và
axetilen ?
HS: Trong liên kết đôi của etilen và liên kết ba của
axetilen đều có liên kết kém bền dễ đứt ra trong
phản ứng hoá học
GV: Vậy etilen làm mất màu dung dịch brom còn
axetilen có làm mất màu dd brom không ?
GV: Biểu diễn thí nghiệm axetilen tác dụng với dung
dịch bom
1 Cho HS quan sát màu sắc của dung dịch brom.
Hỏi: Em hãy cho biết màu của dung dịch brom ?
2 Sục khí axetilen vào ống nghiệm đựng brom
Hỏi: Cho biết hiện tợng xảy ra ?
Hỏi : Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì về tính chất
hoá học của axetilen ?
GV: Dùng mô hình thể hiện phản ứng trên (chú ý làm
nổi bật đợc liên kết giữa C với C bị đứt và các
nguyên tử brom liên kết với nguyên tử brom có
liên kết bị đứt đó)
Hỏi: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào ?
HS : Thuộc loại phản ứng cộng.
GV: Yêu cầu HS lên bảng viết PTPƯ.
GV: Tuy axetilen có liên kết ba nhng thực tế axetilen lại
phản ứng với dung dịch brom chậm hơn etilen tới 5
lần và phản ứng xảy ra theo hai nấc GV viết
PTPƯ xảy ra ở nấc hai
GV: Nếu có một thể tích khí etilen và axetilen nh nhau
thì khí nào làm mất màu nhiều nớc brom hơn, vì
sao ?
III tính chất hoá học
1 Axetilen có cháy không ?
Axetilen cháy tạo thành CO2, H2O và toả nhiệt mạnh
C2H2 + O2 → CO2 + H2O
(k) (k) (k) (h)
2 Axetilen có làm mất màu dung dịch brom không ?
- Axetilen làm mất màu dung dịch brom.
CH = CH (k) + Br – Br(dd) (Không màu) (Da cam)
Br – CH = CH – Br(l)
(Không màu)
Vì sản phẩm còn liên kết đôi nên phản ứng cộng tiếp với brom theo nấc 2
Br - CH = CH - Br(l) + Br - Br(dd)
Br2CH – CHBr2(l)
Trang 10HS: Axetilen làm mất màu nớc brom nhiều hơn Vì 1 mol
C2H4 chỉ phản ứng đợc với 1 mol Br2 còn 1 mol
C2H2 phản ứng đợc với 2 mol Br2
GV: Tuy nhiên phản ứng xảy ra ở nấc một dễ hơn nấc
hai vì vậy phản ứng thờng dừng ở nấc 1
GV: Thông báo: Trong điều kiện thích hợp, axetilen
cũng có phản ứng cộng với hiđro và một số chất khác
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm BT 1 SGK / 122
hoạt động 4(3 phút)
tìm hiểu ứng dụng của axetilen
GV: Dựa vào kiến thức đã học và thực tế cuộc sống em hãy cho
biết axetilen có những ứng dụng gì ?
HS : Thảo luận nhóm nêu ứng dụng của axetilen.
GV : Gọi một HS đọc SGK phần ứng dụng của axetilen.
IV ứng dụng
(SGK / 121)
hoạt động 5 (3 phút)
tìm hiểu phơng pháp điều chế axetilen
GV: Yêu cầu HS cho biết trong hoạt động 4 ta điều chế
axetilen bằng cách nào ?
GV : Giới thiệu công thức của can xi cacbua là CaC2
GV: Thông báo: Chất rắn còn lại trong ống nghiệm là
Ca(OH)2 Từ sản phẩm trên em nào có thể lên bảng viết
PTPƯ ?
GV: Thông báo: phơng pháp hiện đại để điều chế
axetilen hiện nay là nhiệt phân mêtan ở nhiệt độ cao
V điều chế
- Cho CaC2 tác dụng với nớc :
CaC2 + 2H2O C2H2 + Ca(OH)2
- Nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao
hoạt động 4
củng cố - hớng dẫn về nhà (9 phút )
1 Bài học hôm nay cần nắm đợc những nội dung kiến thức nào ?
2 Gọi một HS đọc phần ghi nhớ
3 Yêu cầu HS làm bài tập:
Điền từ thích hợp "có" hoặc "Không" vào các cột sau:
chỉ có C
và H Có liên kếtđôi Có liên kết ba Tác dụng vớioxi Làm mất màu dungdịch brom Phản ứngthế clo Mêtan
Etilen
Axetilen
4 Đọc trớc bài BENZEN
5 Về nhà: Làm bài tập: 2, 3, 4, 5 SGK / 122
Tiết 48 : Kiểm tra viết 45 phút Thực hiện 9D3 9D4
a Mục tiêu của bài kiểm tra
- Đánh giá trình độ nhận thức của học sinh từ đó phân loại học sinh
- Kiểm tra việc vận dụng hiểu biết của HS về tính chất hoá học phi kim, một số hiđro để giải thích các hiện tợng thờng gặp trong đời sống, sản xuất
- Kiểm tra kĩ năng viết PTHH, kĩ năng giải toán hoá
- Rèn thái độ trung thực, Tự lực khi làm bài kiểm tra và trong cuộc sống
b Nội dung đề kiểm tra
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)