I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRẠM NGHIỀN SÀNG 3 1. Trạm nghiền sàng 3 2. Sơ đồ công nghệ trạm 3 II GIỚI THIỆU CÁC MÁY NGHIỀN VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG CỦA CHÚNG 1. Máy nghiền má 5 2. Máy nghiềng nón 5 3. Máy nghiền trục 6 4. Máy nghiền búa 6 Phần II: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ: I. LỰA CHỌN SƠ ĐỒ DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ TRẠM NGHIỀN SÀNG ĐÁ 7 II. TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ 7 1. Chọn máy nghiền ở công đoạn một 7 2. Chọn máy nghiền ở công đoạn hai 9 3. Tổng thành phần hạt thu được sau cả hai công đoạn nghiền 12 4. Tính máy sàng trung gian thứ nhất 14 5. Tính máy sàng trung gian thứ hai 16 6. Tính máy sàng phân loại sản phẩm 17 III.TÍNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA MÁY NGHIỀN CÔN NGHIỀN THÔ 1 Góc kẹp đá và tốc đọn quay của bạc lệch tâm 19 2 Đường kính đáy nón di động và kích thước vùng nghiền 19 3 Công suất động cơ 20 IV. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VẬN HÀNH KHI SỬ DỤNG MNT VÀ CÁC KẾT LUẬN 1 Những đặc điểm vận hành khi sử dụng máy nghiền côn nghiền thô 21 2 Các kết luận 23
Trang 1Mục lục Trang
2
Phần I : GIỚI THIỆU CHUNG
II- GIỚI THIỆU CÁC MÁY NGHIỀN VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG CỦA CHÚNG
3 Máy nghiền trục 6
4 Máy nghiền búa 6 Phần II: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO DÂY TRUYỀN
CÔNG NGHỆ:
I LỰA CHỌN SƠ ĐỒ DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ TRẠM NGHIỀN SÀNG ĐÁ 7
II TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ 7
1 Chọn máy nghiền ở công đoạn một 7
2 Chọn máy nghiền ở công đoạn hai 9
3 Tổng thành phần hạt thu được sau cả hai công đoạn nghiền 12
III.TÍNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA MÁY NGHIỀN CÔN NGHIỀN THÔ
1- Góc kẹp đá và tốc đọn quay của bạc lệch tâm 19 2- Đường kính đáy nón di động và kích thước vùng nghiền 19
IV NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VẬN HÀNH KHI SỬ DỤNG MNT VÀ CÁC KẾT LUẬN
1- Những đặc điểm vận hành khi sử dụng máy nghiền côn nghiền thô 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
1
Trang 6 Sơ đồ công nhgệ sản xuất:
III/ Tớnh kiểm tra cỏc thụng số cơ bản của mỏy nghiền cụn nghiền thụ:
1) Góc kẹp đá và tốc độ quay của bạc lệch tâm:
a) Góc kẹp đá ỏ : ỏ= ỏ 1 + ỏ 2
với ỏ 1 , ỏ2: là gúc nghiờng của đường sinh nón cố định và di động so với
phương đứng, [độ]
Chọn
0 2
0 1
10
12
suy ra 1 2 220 2 230 ( tg f 0 , 2)
Vậy góc kẹp đá ỏ thoả món.
b) Tốc độ quay của bạc lệch tâm:
Vật liệu phải nghiền
100%
Máy nghiền công đoạn I
+60mm
a=100%
I
+60
c=40%
0-60 60%
0-60 90%
q=10%
Máy sàng trung gian 1
20-40 26,7% 40-6046,0%
0-20 27,3%
Máy sàng trung gian 2
Máy sàng
phân loại SP
Máy nghiền công đoạn I
II 0-120mm
0-120 mm 100%
6
Trang 7Theo [1, 1.72] ta cú: r
tg tg
n0,78 1 2
[v/s]
Với: r là độ lệch tâm của nón di động , r =30mm
Để kể đến ảnh hưởng của lực ma sỏt giữa cỏc mỏ nghiền và đá giữa các viên đá với nhau ta suy ra ta lấy tốc độ quay của trục hợp lý giảm từ 10 – 15% giá trị tính toán
suy ra:
56 , 2 03
, 0
10 12
71 , 0
71 , 0
0 0
2
r
tg tg
[v/s]
2) Đường kớnh đáy nón di động và kích thước vùng nghiền:
a) Đường kính đáy nón di động:
Theo [1, 1.73] cú: Q=3600 V0 ỡ n ,[m3/h]
Với V0 : là thể tích đá xả ra trong 1 vũng quay [m3]
n : Số vũng quay hợp lý của bạc lệch tõm [v/s]
ỡ : Hệ số rỗng của khối sản phẩm, ỡ=0,4
Hay:
.2 ( ) .
3600
2 1
tg tg
r e r D Q
[m3/h]
e : kích thước của cửa xả khi hai mặt nún sỏt nhau; e=b1-2r=120-2.30=60 [mm] Q: là năng suất của máy chọn nên Q=282 [m3/h]
Suy ra: 3600.3,14.2.0,03.(0,06 0,03).2,56.0,4 1,75
) 10 12 (
282
).
.(
2 14 , 3 3600
)
n r e r
tg tg Q D
[m]
b) Kích thước vựng nghiền:
- Chiều rộng vùng nghiền 0,85 941
800 85 , 0 8 , 0
B
[mm]
- Chiều dài của buồng nghiền chớnh = Chu vi của buồng nghiền:
L = ẽ.Dtb= 3,14 Dtb
Với: Dtb là đường kớnh trung bỡnh lấy ở vựng xả, Dtb D1=1,75 [m]
L=3,14.1,755,5 [m]
- Kích thước cửa xả, b : b=dmax / 1,2
Thay dmax=120 mm suy ra b=120 /1,2 =100 [mm]
7
Trang 83) Công suất động cơ:
Công nghiền đá sau một vũng quay được xác định theo định luật thể tích:
Theo [1, 1.78] cú: 12. . .1000
)
(
2 2 1 2 2 2 1
E
n d D D k
k n A
dc
[kw]
Với:+ n: Giới hạn bền nén của đá: n= 150 MN/m3
+Dtb: Đường kính lớn nhất của đá nạp trong buồng nghiền:
D tb= 2 0,4
8 , 0 2
max
D
[m]
+ dtb : Đường kính lớn nhất của đá xẳ trong buồng nghiền:
dtb= 2 0,063
005 , 0 12 , 0 2
min max
d d
[m]
+ D1: Đường kớnh đáy nún di động tại vựng xả: D1=1,75 [m]
+ E: Mô đun đàn hối của vật liệu, E=6,5.1010 [N/m2]
+ k1: Hệ số kể đến độ bền thay đổi khi kích thước thay đổi Dmax=800 mm suy ra k1=0,674
+ k2: Hệ số kể đến ảnh hưởng của số viên đá thực hiện nằm trong vựng
nghiền, suy ra 6,875 0,873
6 /
] / [ max
max
D L
D L k
+ : Hiệu suất truyền động của động cơ: =0,80,85→ chọn =0,85 Suy ra 12.0,85.6,5.10 .1000 137,6
56 , 2 ).
063 , 0 4 , 0 (
75 , 1 ) 10 150 (
14 , 3 873 , 0 674 ,
2 2
2 6 2
dc
N
[kW]
IV/ Những dặc điểm vận hành khi sử dụng MNT và các kết luận:
1 Những đặc điểm vận hành khi sử dụng máy nghiền côn nghiền thô:
Buồng nghiền của máy nghiền côn nghiền thô được tạo bởi hai mặt nón có các đỉnh nón đặt ngược nhau: Đỉnh nón di động hướng lên trên, đỉnh nón cố định xuống dưới Do vậy buồng nghiền có thể thu nạp được viên đá có kích thước lớn
8
Trang 9Vỏ của nón cố định được làm từ hai khối (khối dưới và khối trên) ghép bằng
bu lông và gắn chặt với đế máy Mặt trong của nón đặt các tấm lót bằng thép hợp kim măngan Xà đỡ với các miếng lót được kẹp vào nón cố định Chụp bảo
vệ che bụi cho ổ treo của trục nón di động Trục chính lắp chặt với khối nón di động và các mặt nón bao ngoài bằng thép hợp kim măngan Tại ổ trung tâm có đặt bạc lệch tâm với lỗ khoét lệch tâm Đầu dưới của trục chính đặt vào lỗ khoét lệch tâm đó của bạc.Bạc lệch tâm ghép chặt với bánh răng nón để nhận truyền động của trục dẫn động Puli dẫn động truyền chuyển động cho trục qua khớp nối bề mặt ma sát của bạc lệch tâm và ổ trung tâm được phủ một lớp hợp kim ba-bít hoặc đặt các bạc lót hợp kim đồng hoặc kim loại thép
Dẫn động máy nghiền nón nghiền thô thường đựơc thực hiện bằng một động
cơ điện Với máy nghiền NNT có kích thước cửa nạp 1200mm, việc dẫn động được thực hiện bằng hai động cơ đặt ở hai phía, trong đó một động cơ dùng để khởi động máy khi buồng nghiền đá chứa vật liệu
Sơ đồ dẫn động của máy
Chú Thích
1 Vỏ máy
2 Nón di động
3 Các tấm lát
4 Xà ngang(dầm ngang)
5 Ổ treo nón di động
6 Trục nón di động
7 Bạc lệch tâm
8 Bộ truyền bánh răng côn
9 Trục dẫn động
10 Bộ truyền đai
11 Động cơ
12 Khớp nối
13 Bệ máy
Với loại máy chọn có cơ cấu an toàn thuỷ lực đồng thời dược sử dụng để điều chỉnh cửa xả Ở loại máy nghiền này trục nón di động có thể trượt dễ dàng trên bạc trượt của ổ tựa bên trên và của bạc lệch tâm Lúc này, các ổ tựa trên và cốc lệch tâm chỉ chịu phản lực ngang, còn lực thẳng đứng (thành phần thẳng đứng của lực nghiền và trọng lượng cụm nón di động) do gối đỡ thuỷ lực tiếp
9
Trang 10nhận Gối đỡ thuỷ lực có thể đặt bên dưới hoặc trên trục nón di động, có trụ dữ
và pítông của cơ cấu thuỷ lực
Áp lực thẳng đứng sẽ truyền từ trục vào pítông Khi thay đổi lượng dầu trong xilanh thuỷ lực, trục nón di động có thể được nâng lên hoặc hạ xuống làm thay đổi kích thước cửa xả Khi quá tải, áp suất dầu trong xilanh thuỷ lực tăng cao Nếu áp suất tăng quá trị số cho phép, van an toàn sẽ được mở ra, nón di động tụt xuống để mở rộng cửa xả cho viên đá không nghiền thoát ra ngoài
Gối đỡ thuỷ lực đặt trên gồm có trục nón, vòng đỡ mặt cầu dặt trong cốc trượt và pítông trong xilanh dầu Vòng đỡ cùng với pítông tiếp nhận lực thẳng đứng Phần lực nằm ngang do bạc nón nằm trong bạc cố định gánh vác Cấu tạo này bảo đảm tâm lắc và góc lệch của trục nón là không đổi khi điều chỉnh cửa
xả
2 Các kết luận:
Theo tính toán chọn các thiết bị và kiểm tra lại các thông số cơ bản của máy nghiền côn nghiền thô ta thấy:
- Các thiết bị đã lựa chọn là phù hợp với yêu cầu sản xuất
- Đối với máy nghiền côn nghiền thô các thông số cơ bản của máy cũng thoả mãn các yêu cầu ,sự chênh lệch giữa tính chọn và các thông số kiểm tra không nhiều
10