1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế máy nghiền theo mẫu lập quy trình công nghệ gia công thân máy

163 375 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Máy nghiền thuộc loại máy có yêu cầu kỹ thuật không cao nhng do kích th-ớc máy lớn, một số bề mặt gia công có kết cấu đặc biệt với điều kiện sản xuấtthực tế bị hạn chế về thiết bị nên vi

Trang 1

Lời nói đầu

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp chúng em đợc giao nhiệm vụ Thiết kế“Thiết kế

máy nghiền theo mẫu Lập quy trình công nghệ gia công thân máy”.

Máy nghiền thuộc loại máy có yêu cầu kỹ thuật không cao nhng do kích

th-ớc máy lớn, một số bề mặt gia công có kết cấu đặc biệt với điều kiện sản xuấtthực tế bị hạn chế về thiết bị nên việc gia công có nhiều khó khăn Vì vậytrong đồ án phải thiết kế đồ gá và trang bị công nghệ chuyên dùng

Trong đồ án này chúng em đã giải quyết những nhiệm vụ cơ bản sau:

-Thiết kế máy nghiền búa: Thiết kế nguyên lý và tính toán các thông sốquan trọng của máy

-Lập quy trình công nghệ gia công nắp thân và thân dới của máy

-Tính lợng d gia công và chế độ cắt của một số bề mặt quan trọng

-Thiết kế 6 đồ gá của các nguyên công quan trọng

-Tính thời gian cơ bản các nguyên công

Đây là lần đầu tiên tiếp xúc với công việc thiết kế, giải quyết yêu cầu thực tếcủa sản xuất nên chúng em có nhiều bở ngỡ, thiếu sót Quá trình làm đồ ángặp khó khăn về tài liệu và hạn chế về trình độ và kinh nghiệm Tuy nhiên đợc

sự hớng dẫn tận tình của thầy Đinh Đắc Hiến, thầy Phí Trọng Hảo cùng toàn

thể các thầy giáo cô giáo trong bộ môn với sự cố gắng của bản thân đến naybản đồ án đã đợc hoàn thành

Để bản đồ án chúng em đợc hoàn chỉnh hơn, chúng em rất mong nhận đợcthêm những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo

Sau đây ta sẽ nghiên cứu cơ sở lý thuyết nghiền

I/.Cơ sở lý thuyết nghiền:

Trang 2

-Nghiền là quá trình chia nhỏ vật liệu nghiền từ kích thớc lớn thành nhữngphần tử nhỏ vụn có kích thớc theo yêu cầu.

-Khi nghiền, các bộ phận của máy phải khắc phục những lực liên kết củacác phần tử để tạo ra những bề mặt mới

Vậy trong quá trình nghiền các thiết bị của máy phải sinh ra công đểthắng đợc công liên kết của các phần tử vật liệu Năng lợng tiêu thụ này phụthuộc vào tính chất cơ lý của vật liệu nghiền nh: Độ cứng, độ bền, độ ẩm,dạng hạt, kích thớc,…Phụ thuộc vào hình dáng và tính chất của bộ phậnPhụ thuộc vào hình dáng và tính chất của bộ phậnnghiền, chế độ làm việc và mức độ nghiền

Lý thuyết về nghiền dựa trên cơ sở lý thuyết biến dạng đàn hồi, dựa trên

sự phân tích biến dạng của vật thể rắn để tìm ra sự phụ thuộc giữa công tiêuthụ và tính chất cơ lý của vật liệu kết cấu máy…Phụ thuộc vào hình dáng và tính chất của bộ phận

Phân loại các lực tác dụng nhằm phá vỡ vật liệu đem nghiền

(i)

(d) (b)

a,b/.Nén; c,d/.Chẻ; e/.Cắt; g/.Xẻ; h/.ép trợt; i/.đập

-Các lực trên có trong các loại máy khác nhau Có thể trong một loại máycác dạng lực đồng thời tác dụng

Công nghiền chủ yếu tiêu thụ để khắc phục:

*Các lực liên kết giữa các phần tử vật liệu

*Ma sát nội tại của các phần tử nghiền

*Ma sát giữa vật liệu và các thành phần khác của máy

*Ma sát giữa các bộ phận của máy

Trong quá trình nghiền vật liệu, đầu tiên vật liệu đợc đập cho biến dạng,sau đó nhờ những lần đập tiếp theo của búa sẽ tạo ra những phần tử mới Nêncông cơ bản trong khi nghiền( Công dùng để phá vỡ vật liệu nghiền đến độnghiền  ) bao gồm:

*Công dùng làm biến dạng thể tích của phần tử nghiền ( Ký hiệu Av) *Công để tạo nên bề mặt mới của vật liệu ( Ký hiệu là A)

Trang 3

z: Số cục sản phẩm thu đợc sau khi nghiền.

Av=Av . K '.M.

m

M m K m

lg

.Công thể tích để nghiền vật liệu là:

Av =N.Av.n=Av

1 lg

lg

1 lg

lg '.

M K m

M

v

Trang 4

Công riêng để nghiền vật liệu là:

Với Cv: Hệ số công biến dạng thể tích, nó phụ thuộc vào vật liệu nghiền, Cv

biểu thị công riêng (J kg) Đối với mỗi loại vật liệu Cv đợc cho trong bảng Biểu thức tínhAs là: As=Ks.(-1).D. [J ] J ]

Nếu ta tính đến khối lợng riêng của vật liệu  ( 3

d: Đờng kính trung bình của sản phẩm nghiền

Trang 5

Suy ra: M=

100

5 , 3 5 , 2 5 1 5 ,

III/.Chọn nguyên lý làm việc của máy:

(Dựa trên lý thuyết nghiền ta có các loại máy nghiền nh sau):

1/.Máy nghiền đĩa: Dùng để nghiền bột nhỏ, mịn

Do có năng suất thấp nên ít sử dụng

2/.Máy nghiền trục: Nghiền nát vật liệu khi nó đi qua khe hở giữa hai trục.

3/.Máy nghiền bi:

4/.Máy nghiền búa: Máy loại này đợc sử dụng rộng rãi nhất vì có kết cấu đơn

giản, nghiền đợc nhiều loại vật liệu với năng suất và độ mịn khác nhau

Máy nghiền búa dùng thích hợp với vật liệu khô, dòn, dễ vỡ, ít quánh dínhnhng rất nhạy cảm với độ ẩm của vật liệu

Vậy để nghiền đợc các loại vật liệu khác nhau, tính chất khô, hạt, với năngsuất cao, phù hợp với điều kiện thực tế ta sẽ nghiên cứu tính toán thiết kế máynghiền búa

******************

Ch

ơng 2: Tính toán máy nghiền búa

I/.Chọn sơ đồ nguyên lý làm việc của máy:

1/.Một số sơ đồ nguyên lý của máy sẵn có:

a,Phân tích sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy ND 500.

Trang 6

7 6

2-Van điều chỉnh dòng liệu 7-Búa

3-Giá mang búa 8) -Má nghiền

4-Trục quay 9-Quạt

5-Túi đựng nguyên liệu

-Nguyên lý làm việc:

Vật liệu đã làm sạch đợc đa vào máy qua phễu nạp liệu 1 và điều chỉnhdòng vật liệu vào buồng nghiền bằng van điều chỉnh 2 Khi vật liệu vào buồngnghiền nhờ các búa quay đập liên tục vào vật liệu với vận tốc búa khoảng68) 72(m s) Vật liệu đợc sàng 6 giới hạn lại trong buồng nghiền, búa đậpnhiều lần, do va chạm và chà sát vào má nghiền cho đến khi chúng đạt đợckích thớc nhất định sẽ lọt qua sàng nhờ lực đẩy của quạt 9 Sản phẩm nghiền

đợc tách khỏi dòng khí và rơi vào túi đựng nguyên liệu 5

Năng suất thấp nên chỉ phù hợp với những doanh nghiệp sản xuất nhỏ

Do dùng cơ cấu tiếp liệu dọc trục và sản phẩm ra tiếp tuyến nên khi đa vậtliệu vào buồng nghiền vật liệu bị lực hút của quạt gió sau đó với chịu lực va

đập, nên khi đa vào vật liệu cha đợc đập ngay mà phải văng ra tới phía ngoài

Trang 7

Khi nghiền những vật liệu thô, có độ ẩm cao chỉ cần khối lợng vật liệu vàotơng đối lớn so với khả năng đẩy của quạt là máy đã bị tắc do phần vật liệuvào cha bị đập nằm lại trong rôto, sau đó quấn vào bộ phận quay của rôto gây

ra sự cố quá tải dẫn đến khả năng nghiền thô kém

Với vật liệu hạt thì ít bị kẹt nhng lại xuất hiện những hạt cha bị đập khôngtheo dòng chuyển động mà nằm lại ở khoảng không gian giữa đĩa quay rôto vàvách bên buồng nghiền gây ra ma sát làm giảm tốc độ quay của rôto

b,Phân tích sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy MM 0,3:

(Dùng quạt gió để hút sản phẩm ra)

3 2 5

1 4

7 6

hình 2 1-Bệ máy 5-ống đẩy

2-ống dẫn sản phẩm ra 6-Giá đỡ phễu

3-Quạt 7-Phễu nạp liệu

-Ưu điểm:

Máy có thể nghiền đợc nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau

Năng suất của máy lớn do có bố trí quạt hút và đẩy nguyên liệu

Trang 8

1

2

8) 9 7

4

hình 3 1-Thân dới 6-Đĩa mang búa

2/.Sơ đồ nguyên lý kết cấu của máy nghiền búa:

Dựa theo sự phân tích các nguyên lý và kết cấu của các máy đã có sẵn, đểkhắc phục khuyết điểm và phát huy u điểm của các máy trên cho phù hợp với

điều kiện sản xuất của Việt Nam Ta chọn sơ đồ nguyên lý và kết cấu của máymới nh hình vẽ:

Trang 9

2 3 4

5

6

7 8)

9

hình 4 1-Bệ máy 6-Cơ cấu điều chỉnh dòng liệu vào 2-Động cơ 7-Quạt hút

3-Bộ truyền đai 8) -ống đẩy(Xyclôn)

4-Buồng nghiền 9-ống hút

5-Phễu nạp liệu

Phân tích sơ đồ nguyên lý kết cấu trên:

-Cơ cấu nạp liệu: Dùng phơng pháp nạp liệu tiếp tuyến Nh vậy vật liệu vừa

rơi vào máy đã nhận đợc những lần đập búa đầu tiên Cơ cấu tiếp tuyến đặt

tr-ớc cửa gió vào nên vật liệu theo chiều gió và đập vụn nhanh chóng

Các cửa gió vào đợc bố trí ngay trên đờng liệu vào, nên luồng gió đi từ trên xuống tạo điều kiện cho bột thoát nhanh ra ngoài :

Vg3

Trang 10

hình 5

1/2: Các cửa gió; 3: Nam châm vĩnh cửu

Để tách tạp chất kim loại ra khỏi vật liệu nghiền đa vào máy ta dùng namchâm vĩnh cửu 3 đặt ở đờng liệu vào (Dựa vào độ nhiễm từ khác nhau của cáccấu tử vật liệu và tạp chất) Khi từng lớp kim loại mỏng đi sát qua nam châmthì các tạp chất kim loại thoát ra khỏi dòng vật liệu nhờ nam châm hút

-Van điều chỉnh dòng liệu vào: Tùy từng các loại nguyên liệu khác nhau, yêu

cầu năng suất khác nhau ta điều chỉnh van để thay đổi lu lợng dòng liệu đi vàomáy

-Má nghiền: Để tăng khả năng nghiền, lợi dụng động năng của hạt sau khi bị

búa đập ta dùng thêm các má nghiền có các răng nhọn Má nghiền đợc lắp ởphần thân trên, cha bị sàng chiếm chỗ, cùng sàng tạo thành một vùng cố định

va đập

-Búa nghiền: Có tác dụng va đập để phá vỡ vật liệu Búa có nhiều dạng khác

nhau, trong các máy nghiền nhỏ và mịn búa thờng đợc dập từ thép tấm có chấtlợng cao,độ cứng lớn ,chịu mài mòn Khi búa bị mài mòn có thể thay đổi góclàm việc Với máy nghiền thô, búa cần có khối lợng lớn, độ bền cao nên đợc

đúc có cạnh sắc để tăng hiệu quả va đập

Trang 11

hình 7 1,2/.Má nghiền; 3/.Sàng

Dùng búa có hai chốt lắp búa, có tạo bậc để tăng khả năng đập vỡ Khi búa

mòn thì thay đổi góc làm việc (Tăng khả năng làm việc lên 4 lần).

Hình 8 Vật liệu chế tạo búa là thép nhiệt luyện 30xC, 60 có độ bền và chịu màimòn cao

-Lới sàng: Lới sàng của máy thờng làm bằng thép dày 1,52(mm) đợc dập

thành lỗ dạng tròn hay rãnh có kích thớc phù hợp với mức độ nghiền và máynghiền Đa số lới sàng nhẵn lỗ tròn hay côn Có loại dùng lới sàng với lỗ

có cạnh sắc để tăng hiệu quả nghiền

II/.Tính toán và chọn công suất động cơ:

Trang 12

Giả sử nguyên liệu nghiền cần tính là lúa mạch có D=4,2 ( mm ).

Suy ra độ nghiền: = 

d

9 , 0

2 , 4

Toàn bộ công cần thiết khi nghiền là:

A=CpCv.lg3+Cs(-1)

Cp:Hệ số đặc trng cho ảnh hởng của tính chất vật liệu nh: Tỷ trọng, độ dai,

độ bền,…Phụ thuộc vào hình dáng và tính chất của bộ phận Xác định theo thí nghiệm và tra theo bảng 10 ta đợc: Cp=1,2 + 0,3=1,5

Cv:Tra theo bảng 10 Cv= 8) ,5.103(J kg).

Cs:Công tiêu thụ riêng để tạo thành bề mặt mới: Cs=7,5.103 (J kg).

Khối lợng riêng lúa mạch: =1,3 ( 3

Quạt tạo ra sự chênh lệch áp suất hút gió cùng sản phẩm theo đờng ống hút

và đẩy lên Xyclôn Quạt phải tạo ra vận tốc gió vào khoảng 50 (m ), do đó s

quạt cũng tiêu thụ thêm công suất Công suất quạt phụ thuộc vào năng suấtmáy, kích thớc sản phẩm, kết cấu đờng ống Theo máy chuẩn ta lấy gần đúngcông suất quạt theo công suất nghiền

Trong đó:=1 2(Hiệu suất của bộ truyền)

Tra theo bảng 2-1 trang 27 giáo trình “Thiết kếThiết kế chi tiết máy” ta đợc:

Trang 13

 2=0,995-Hiệu suất một cặp ổ lăn.

Suy ra: =0,94 0,995= 0.935

Nđc=

935 0

84 , 24

=26,6 (K)

Vậy công suất động cơ cần chọn phải lớn hơn 26,6 (K)

Theo bảng 2P trang 322 giáo trình “Thiết kếThiết kế chi tiết máy” Ta chọn loại

động cơ che kín, quạt gió ký hiệu A02-72-4 có công suất:

Nđc=30 (K); Số vòng quay: n=1500 (vg ph).

III/.Tính toán động học máy nghiền búa:

1/.Kích th ớc cơ bản của tang mang búa:

Kích thớc cơ bản của tang là thông số quan trọng của máy nghiền búa,

đặc trng cho chế độ động học, kích thớc búa và thứ tự thay đổi của chúngcũng nh đặc trng về mặt năng lợng và kinh tế kỹ thuật Đó là đờng kính D vàchiều dài L của tang

Qua thực nghiệm và thực tế đã tìm thấy sự liên hệ giữa kích thớc tang vànăng suất máy biểu thị qua hệ số tải trọng riêng q,, đợc xác định theo côngthức :

q, =

L D

Q

s m

D.L-Diện tích động học thiết kế của tang

q,-Phụ thuộc vào độ nghiền  và tốc độ đầu búa

Qua thí nghiệm đã xác định theo khoảng sau:

=34 ; v=508) 0 (m ) thì q s ,= 36 (

s m

kg

.

2 ) ; Q= 0,28) (

s m

Trang 14

Kích thớc búa phải thoả mãn điều kiện khi làm việc búa không chạm vào

trục quay, sàng Ta chọn loại búa có tạo bậc, hai chốt búa để tăng khả năng

đập, tiết kiệm

c

nR

hình 10 Việc xác định vị trí treo búa và chế tạo búa có ảnh hởng lớn đến sự cân bằng máy và điều kiện làm việc của trục rôto Khi búa tác dụng lực đập lên vậtliệu thì ngợc lại nó cũng bị phản lực có cùng cờng độ và ngợc chiều

Nếu búa có cấu tạo không đúng thì phản lực sẽ truyền qua chốt treo búavào đĩa và trục, ổ làm cho máy bị rung,…Phụ thuộc vào hình dáng và tính chất của bộ phận gây ra sự phá hủy máy nhanh chóng

Khi làm việc lực đập lớn hơn rất nhiều so với lực quán tính hớng tâm,trọng lợng búa,…Phụ thuộc vào hình dáng và tính chất của bộ phậnnên ta bỏ qua các thành phần này

Trong qúa trình làm việc, lúc búa quay có gia tốc Xét trạng thái cân bằng

động của búa

X b

xR

Trang 15

Phơng trình cân bằng về lực:

m

dt

d.c=X-Rx (1) Phơng trình cân bằng mômen:

Ix

dt

d

=X.l (2)

Ix là mômen quán tính của búa đối với trục treo búa

-Tính theo trờng hợp búa có một lỗ treo búa và giả thiết lực đập đặt ở đầubúa

= > Rx=

dt

d(

6

2 2

 (4)-Trong trờng hợp có hai chốt búa thì:

c2= 2

2 2

6

) (

.

d

b a b a

( 2

2 a d

b a

4 9

4

l D

a l c c

Trang 16

24,52= ) 24 , 5

2

105 1963

105 ( 8

25 11775

105

3/.Tính khối l ợng búa cần thiết để sinh ra đ ợc công đập vật liệu:

Theo giáo trình“Thiết kếCông nghệ và các máy chế biến lơng thực” Công A cầnthiết để đập vật liệu do động năng của búa sinh ra đợc tính theo công thức: A= 2 2

2

1 ( 1 ) 10 2

10 2

2 2

Với độ nghiền đã cho ta chọn sơ bộ v1=76 (m/s)

=>m= 0 , 3 ( )

) 5 , 0 1 ( 76

10 10 8 , 65 2

2 2

2 3

(W)

=> i =

n v m k

N

.

120

2

N - Công suất nghiền

k - Hệ số phụ thuộc vào v (Khi v tăng thì k giảm )

Theo thí nghiệm lấy k=0,0038)

500 14 , 3

60 76 1000

1000

ph

vg D

0

10 7 , 20 120

Trang 17

Ta có khoảng cách từ đầu búa tới vị trí đập bằng

18

D

và thời gian vật liệu

rơi hết khoảng cách này là: t1=

60

<=> a

D

g n

180

2 , 0 5 0

81 , 9 2904

180

Chọn: a = 6 ( hàng )

6/.Số vòng quay của rôto:

Ta biết đờng kính tang D= 500 (mm)

 Vận tốc đầu búa ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm Tốc độ đầubúa càng lớn thì năng suất càng cao Nhng khi V tăng đến một giá trị nhất

định thì năng suất tăng rất chậm và chi phí năng lợng sẽ tăng lên

V phụ thuộc tính chất cơ lý của vật liệu, năng suất, công tiêu thụ trong quátrình nghiền

Tốc độ đầu búa cần phá huỷ toàn bộ vật liệu đến mức độ nghiền  sẽ bằngvận tốc khi phá huỷ vật liệu ( tốc độ va đập ) và tốc độ cần thiết để phá huỷtiếp

Trang 18

kg: Hệ số động học phụ thuộc vào trạng thái động của máy và vật liệu Ngời ta xác định giá trị kz cho từng loại vật liệu Với lúa mạch kz=108) .

Suy ra: V1=3 108( 0 , 81  2 , 3 lg 4 , 6 )=61,15 (m ) s

Vb= 76

2 , 0 1

i-Phân tích chức năng và điều kiện làm việc.

Thân trên để lắp với thân dới thành hộp máy Nó thuộc về họ các chi tiết dạng hộp Nó là chi tiết cơ sở để các chi tiết khác lắp lên thành chiếc máy hoàn chỉnh Do đó có các mặt phẳng lắp ghép, các lỗ cơ bản và các lỗ phụ cần gia công

Mặt phẳng lắp ghép giữa thân trên và thân dới , do yêu cầu khi làm việc thân hộp không kín khít cao nên mặt phẳng gia công đạt độ bóng Rz40

Mặt phẳng trên để lắp chỗ nạp liệu nên yêu cầu không cao Gia công đạt độ bóng Rz40

Lỗ 56 không phải là lỗ lắp ổ mà chỉ để trục đi qua nên yêu cầu độ chính xác và độ bóng không cao Rz40 Cần đảm bảo khe hở giữa lỗ và trục đều nhau

và trong phạm vi cho phép để sản phẩm không bị lọt ra ngoài

Trang 19

Mặt phẳng tai và lỗ 20 ở tai dùng để định vị giữa hai thân trên và dới với nhau nên yêu cầu chính xác Cần khoan khoét doa lỗ 20 để đảm bảo lắp ghépkhớp ta lắp vào thân rồi khoan khoét doa lỗ 20 đạt độ bóng Rz40.

Cùng với khoan lỗ 20 ta phay mặt đầu lỗ 56 sau khi lắp nắp vào thân

Lỗ 18) để nhấc chi tiết và 4 lỗ 10,5 để bắt má nghiền không yêu cầu chính xác ta khoan trên máy phay ngang

Nói chung yêu cầu kỹ thuật của chi tiết thân trên không cao Không đòi hỏi những phơng pháp gia công phức tạp, chính xác cao

Về vật liệu chi tiết dựa vào chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết, hình dáng và kích thớc ta chọn vật liệu là gang xám 15-32 ( GX 15 – 32 ) chế tạo bằng phơng pháp đúc

Thành phần hóa học

Thành phần % 3,2 - 3,5 2,0 – 2,4 0,7 – 1,1 0,4 0,15

Trang 20

II Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết gia công.

Chi tiết đợc đúc bằng vật liệu GX 15 – 32

Mặt phẳng trên lắp phễu nạp liệu dễ dàng gia công Mặt phẳng lặp ghép

có tai lồi lên nên khi ăn dao và thoát dao khó khăn Nhng do nhiệm vụ của tai nên kết cấu chi tiết không thay đổi đợc

Các lỗ đều thông, đờng tâm song song hay vuông góc với mạt đáy nên dễ dàng gia công

Các kích thớc cần kiểm tra đều có thể đo trực tiếp nh đờng kính lỗ 56 hay 10,5

Chi tiết chế tạo bằng phơng pháp đúc, hình dáng khá đơn giản, kết cấu hợp lý, giảm đợc khối lợng chi tiết

Trang 21

100 1 ( 1

N : Số chi tiết sản xuất trong 1 năm

m : là số chi tiết trong 1 sản phẩm ( m = 1 )

 : là số chi tiết chế tạo để dự trữ ( = 5% )

100

5 1 ( 1

) 18 , 2 5 , 2 5 , 2 66 , 2 ( 14 , 3 4 1

3

2 2

VTai = (0,7x2,00x0,2x2 – 1/2x0,7x1,3x0,2x2) +2x1,4x0,4x0,2 = 0,602 (dm3 )

Vậy thể tích của chi tiết là:

Trang 22

Theo sản lợng hàng năm và trọng lợng chủa chi tiết gia công, tra bảng 3-2 (Sổ tay CNCTM T1) Ta xác định đợc thuộc dạng sản xuất hàng loạt nhỏ.

Trang 23

Chơng III: XáC ĐịNH PHƯƠNG PHáP CHế TạO PHÔI

thiết kế chi tiết lồng phôi.

i-Xác định ph ơng pháp chế tạo phôi:

Chi tiết dạng hộp có thể đợc chế tạo bằng phơng pháp đúc, hàn dập

Với dạng sản xuát hàng loạt nhỏ, hình dáng không đơn giản có phần trụ

và phần tai lên ta chọn phơng pháp đúc là hợp lý nhất Nó cho phép đạt đợc hình dáng yêu cầu một cách dễ dàng với độ chính xác theo yêu cầu

Trong sản xuất đúc có thể đúc trong khuôn cát, khuôn kim loại, vỏ

mỏng và làm khuôn bằng tay hoặc bằng máy

Chi tiết của ta lớn, trong điều kiện sản xuất cụ thể, ta chọn phơng pháp

đúc bằng khuôn cát làm khuôn bằng máy Năng suất và độ chính xác cao nó phù hợp với điều kiện sản xuất và giá thành sản phẩm rẻ hơn

ở dạng sản xuất hàng loạt nhỏ ta chọn phôi đúc chính xác cấp I để giảm lợng d gia công cơ, tăng năng suất

II- Thiết kế bản vẽ lồng phôi:

Theo sổ tay CNCTM I ta tra đợc lơng d dung sai và kích thớc của phôi (bảng 3-94)

Tất cả đều đợc thể hiện trên bản vẽ lồng phôi

260

R48) R28) z

28) 0

120 18) 0 250

28) 0

42

20 R10

R 40 z

20 R7

250 270

R10

172 16

20

16 70

Trang 24

Với dạng sản xuất hàng loạt nhỏ muốn chuyên môn hoá cao để đạt năng suất cao trong điều kiện sản xuất nớc ta (chủ yếu là máy vạn năng) thì đơng lối công nghệ thích hợp nhất là phân tán nguyên công (có ít bớc công nghệ trong một nguyên công) ở đây ta dùng máy vạn năng kết hợp với trang thiết

270 Nên ta chọn phay gồm 2 bứơc phay thô và phay tinh

Gia công bốn lỗ 10,5 để ta rô M12 và doa 2 lỗ 10,7 sau này làm chuẩntinh trong các nguyên công sau Hai lỗ có khoảng cách xa nhất gia công đạt cấp chính xác 6 , RZ 3,2

Vậy ta khoan 4 lỗ  10,5 và doa 2 lỗ 10,7

Gia công mặt phẳng tai: dùng lắp ghép với thân dứoi gia công 2 bứơc, phay thô và phay tinh

Gia công lỗ 20 lỗ định vị lắp ghép thân trên và thân dới ta khoan khoét doa khoan=17,5 ; khoét=19,75; doa=20

- Phay mặt chuẩn (mặt phẳng trên) phay trên máy phay đứng

- Phay mặt phẳng lắp ghép trên máy phay đứng

- Khoan bốn lỗ 10,5 ; doa 2 lỗ 10,7 trên máy khoan cần

- Phay mặt phẳng tai trên máy phay ngang

- Khoan khoét doa lỗ 20 trên máy phay ngang (sau khi lắp nắp vào thân)

- Tiếp tục phay mặt đầu lỗ 56 trên máy phay ngang

- Tiện lỗ 56 trên máy phay ngang

Trang 25

1-Nguyên công I : gia công mặt chuẩn.

Thân trên là chi tiết có dạng hộp có các bề mặt song song dựa vào đó và mặt trên có gia công các lỗ nên chọn mặt trên làm mặt chuẩn thống nhất cho các nguyên công sau

a, Định vị : Chọn mặt phẳng lắp ghép làm chuẩn thô hạn chế 3 bậc tự do bằng 3 chốt tỳ khía nhám Dùng thêm 2 chốt tỳ khía nhám ở mặt bên hạn chế

Trang 26

q

Z B S t

T

D C

T: Chu kỳ bền trung bình của dao bảng 5-40; T=18) 0

Hế số điều chỉnh chung cho tốc độ cắt phụ thuộc vào điều kiện cụ thể:

 190 ; đối với gang xám kMV =1

- knv: hệ số phụ thuộc trạng thái bề mặt phôi bảng 5-5 Sổ tay CNCTMII

knv=0,8) 5

- kuv hệ số phụ thuộc vật liệu dụng cụ ( bảng 5-6) kuv=0,8) 3

p m

10 40 2

, 0 2 180

160 528

0 2 , 0 35 , 0

2 , 0

148 1000

D T

n D

vg mm Z

Trang 27

257m / p

40 08

, 0 5 , 0 180

83 , 0 85 , 0 1 160 528

2 , 0 35 , 0 15

, 0 32 ,

257 1000 1000

2- Nguyên công 2 : gia công mặt phẳng lắp ghép giữa 2 thân.

a,Định vị: Dùng mặt phẳng trên đã gia công làm chuẩn tinh; hạn chế 3 bậc

tự do (dùng 2 phiến tỳ)

- Dùng thêm 2 chốt tỳ khía nhám ở mặt bên để hạn chế 2 bậc tự do nữa Để thêm cứng vững ta thêm chốt tỳ phụ nh hình vẽ

Trang 29

y u p v

z x m

q

Z B S t T

D C

T: chu kỳ bền của dao, bảng 5-40

kv = k mv.kuv.knv ; Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào điều kiện cắt cụ thể

Hế số điều chỉnh chung cho tốc độ cắt phụ thuộc vào điều kiện cụ thể:

 190 ; đối với gang xám kMV =1

knv: hệ số phụ thuộc trạng thái bề mặt phôi bảng 5-5 Sổ tay CNCTMII

, 0 5 , 2 180

85 , 0 8 , 0 160 445

14 , 3

141 1000 1000

250 160 14 , 3

x p

n D

Z B S t C

10 60 1

, 0 5 , 2 5 , 54 10

1

74 , 0 9 , 0

Trang 30

- Tính công suất cắt.

60 1020

125 3 , 848 60

160 3 , 848 100

Ne  Nm Vậy máy đủ công suất cắt

- Kiểm tra lại với lợng chạy dao đã chọn có đảm bảo độ bền cơ cấu chạy dao

3 , 339 3 , 848 4 , 0 4

uv nv MV

q V

Z B S t T

k k k D C

1 , 0 5 , 0 180

7 , 0 180 445

0 2 , 0 35 , 0 5 , 0 32 , 0

2 , 0

9 , 182 1000 1000

n y z

x p

n D

Z B S t C

10 60 1

, 0 5 , 0 5 , 54

175 199 60

Trang 31

Vậy chi tiết bị hạn chế bởi 6 bậc tự do.

b, Kẹp chặt: Dùng thanh kẹp trợt (có thể lùi ra để tháo và gá chi tiết) Lực kẹp (điểm đặt vuông góc với mặt định vị nh hình vẽ)

Dùng đòn kẹp trợt

c, Chọn máy: máy khoan cần 2H53

d, Chọn dao: + Mũi khoan 10,5a

Trang 32

e, Tra l îng d gia c«ng

- Lîng d tæng: 5 , 35

2

7 , 10

S T

D C

5 , 10 1 , 17

4 , 0 125 , 0

25 , 0

5 , 22 1000 1000

Trang 33

t S T

D C

7 , 10 6 , 15

1 , 0 5 , 0 3

, 0

2 , 0

8 , 7 1000 1000

c, Chän m¸y: m¸y phay ngang 6M8) 2

d, Chän dao: Mòi khoan thÐp giã P18)

Trang 34

q v

t S T

D C

18 4 , 23

4 , 0 125 , 0

25 , 0

Trang 35

442

18 14

,

3

25 1000

5- Nguyên công 5: Gia công mặt phẳng tai.

a, Định vị: Dùng chuẩn thống nhất đã gia công ở trên

Trang 36

d, Chän dao: dao phay ngãn  = 32 ; Z = 4 r¨ng.

VËt liÖu lµm dao: ThÐp giã P18)

e, Tra l îng d gia c«ng : B¶ng (3-94) Sæ tay CNCTMI

Trang 37

y u p v

z x m

q

Z B S t T

D C

1 , 0 2 120

32 72

3 , 0 3 , 0 2 , 0 5 , 0 25

,

0

7 , 0

3 , 43 1000 1000

08 , 0 5 , 0 120

32 72

3 , 0 3 , 0 2 , 0 5

, 0 25 , 0

7 , 0

7 , 91 1000 1000

Trang 38

- Vận tốc cắt thực tế;

1000

800 32 14 , 3

7- Nguyên công 7: Khoan khoét doa lỗ 20

a, Định vị: Dùng chuẩn tinh thống nhất mặt đế thân dới, dùng 2 phiến tỳhạn chế 3 mặt tự do

Dùng chốt trụ và chốt trám định vị 3 bậc tự do nữa

b, Giữa thân trên và thân dới đợc định vị bằng mặt phẳng tai, dùng chốt trụ

để xỏ qua lỗ, dùng bu lông bản lề bắt chặt 2 thân với nhau

Kẹp chặt: dùng đòn kẹp di trợt, kẹp 2 bên tai ở thân dới và kẹp từ trên xuống Lực kẹp vuông góc với mặt phẳng định vị.h.vẽ

c, Chọn máy: máy phay ngang 6M8) 2

Trang 39

v x y

m

q v

t S

- knv _hÖ sè phô thuéc vËt liÖu dông cô c¾t, b¶ng 5-6

- klv _hÖ sè phô thuéc chiÒu s©u khoan, b¶ng 5-31

klv = 1

VËy k v  1  0 , 83  1  0 , 83

Trang 40

5 , 17 9 , 56

15 , 0 45

, 0 4 , 0

5 , 0

Ngày đăng: 26/02/2017, 21:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w