Giới thiệu tổng quan, khái niệm chung và nguyên lý chế tạo Sơ đồ công nghệ gia công đất sét để sản xuất gạch Dây chuyền thiết bị trong sản xuất Tính toán cân bằng vật chất Tính toán thông số của thiết bị Tính toán máy nghiền xa luân (máy nghiền ướt) Bản vẽ thiết kế máy
Trang 1IV MÁY NGHIỀN XA LUÂN
1.KHÁI NIỆM CHUNG.
1.1 Lĩnh vực sử dụng.
Máy nghiền xa luân được dung để nghiền nhỏ (kích thước hạt sản phẩm d = 3 ÷ 8 mm) và nghiền bột thô (kích thước hạt sản phẩm d = 0,2 ÷ 0,5 mm), các loại vật liệu khác nhau như đất sét, đá vôi, cát…
Về phương diện nghiền, máy nghiền xa luân kém hiệu quả hơn so với các loại máy nghiền khác, do tiêu hao năng lượng nhiều, cấu tạo cồng kềnh và phức tạp, chi phí lắp đặt, bảo dưỡng, sữa chữa lớn Bởi vậy, có chỉ được sử dụng khi công nghệ sản xuất yêu cầu vừa nghiền, vừa trộn, vừa làm chặt và làm dẻo vật liệu, ví dụ như nghiền trộn đất sét trong sản xuất gốm sứ
Hình 4.1 Máy nghiền xa luân 1.2 Phân loại.
Theo kết cấu có các loại máy sau:
Máy có mâm nghiền cố định và mâm nghiền quay tròn
Máy có bộ dẫn động đặt phía trên và đặt phía dưới mâm nghiền
Máy có các con lăn nghiền bằng kim loại và phi kim loại
Theo công dụng:
Máy nghiền ướt dung để nghiền vật liệu có độ ẩm > 15%
Máy nghiền khô dung để nghiền vật liệu có độ ẩm < 11%
Máy nghiền – trộn, vừa nghiền vừa trộn vật liệu có độ ẩm ≤ 12%
Theo chế độ làm việc:
Máy làm việc theo chu kỷ
Máy làm việc liên tục
Trang 22.MỘT SỐ LOẠI MÁY NGHIỀN XA LUÂN.
2.1.Máy nghiền ướt.
5
6
3 2 4
Hình 4.2 Cấu tạo máy nghiền ướt
Kích thước (đường kính x chiều rộng) của con lăn thường từ 1200 x 300 mm đến 1800 x 550
mm, khối lượng tương ứng từ 2 ÷ 7 tấn, năng suất 10 ÷ 28 T/h, tổn hao năng lượng xấp xỉ là 1,4 Kw.h/T sản phẩm
2.2.Máy nghiền khô
Hình 4.3 Cấu tạo máy nghiền khô
Kích thước (đường kính x chiều rộng) của khối nghiền thường từ 600 x 200 mm đến 1800 x
450 mm, khối lượng tới 7 tấn, năng suất 0,5 ÷ 10 T/h, chi phí năng lượng từ 2,2 đến 4 Kw.h/Tsản phẩm
Máy nghiền xa luân nghiền ướt và nghiền khô có trục chính (1) quay với tốc độ tối đa 0,3 ÷ 0,6 vòng/s nên năng suất thấp Nếu tăng tốc độ quay sẽ làm tăng lực quán tính ly tâm dẫn đến phải xử lý kết cấu và điều chỉnh máy phức tạp Ví dụ đối với máy có mâm cố định, yêu cầu kỹ
1.Trục chính 2.Trục truyền 3,4.Khối nghiền 5.Mâm cố định 6.Bánh răng côn
1.Trục chính 2.Trục truyền 3,4.Khối nghiền 5.Mâm cố định 6.Bánh răng côn 7.Cơ cấu dẫn hướng 8.Lưới sàng
Trang 3vật liệu lại bị dồn về phía thành ngoài, nên chiều rộng vùng nghiền bị thu lại, giảm đáng kể năng
suất
Hình 4.4 Cấu tạo máy nghiền có mâm quay
Hình 4.4 là sơ đồ máy nghiền xa luân có mâm quay và tốc độ quay trục chính (1) tới 0,9
vòng/s Máy này dung để nghiền khô Sản phẩm được lấy ra nhờ lực ly tâm
Năng suất máy này đạt tới 75T/h, khối lượng nghiền 5 ÷ 6,5 T, chi phí năng lượng 0,7 ÷
1Kw.h/T sản phẩm
Ngoài các máy có sơ đồ trên, còn các máy nghiền xa luân có khối lượng con lăn nghiền nhỏ,
lực nghiền phụ được tạo ra nhờ các lò xo, hệ thống thủy lực hay khí nén
6
3 2
1
5
Hình 4.5 Máy nghiền xa luân có khối lượng con lăn nghiền nhỏ
Ưu điểm của máy này là có kích thước gọn, khối lượng nhỏ hơn, có thể thay đổi dễ dàng áp
lực tác dụng lên vật nghiền
3,4.Khối nghiền 9.Mâm
10.Thành máy 11.Trục 12.Giá treo
1.Giá cố định 2.Cánh tay đòn 3.Khối nghiền 4.Xilanh 5.Mâm quay 6.Cặp bánh răng hình côn
Trang 43.MÁY NGHIỀN XA LUÂN NGHIỀN ƯỚT.
3.1.Đặc điểm máy:
Máy làm việc liên tục
Đĩa cố định
Truyền động dưới, dùng để nghiền đất sét có độ ẩm > 15%
3.2.Cấu tạo
Hình 4.6 Sơ đồ cấu tạo máy nghiền xa luân, nghiền ướt.
1.Thân máy 6.Bánh xe 2.Đĩa cố định 7.Trục truyền động 3.Trục chính 8.Bánh răng hình côn 4.ổ trục 9,11.Cánh gạt
5.Trục ngang 10.Khoang đĩa
Trang 53.3.Nguyên lý làm việc.
Máy gồm đế máy (1) gắn với đĩa cố định (2) Trục chính (3) trên có ổ trục (4) gắn với trục ngang (5), hai đầu lắp động với hai bánh xe (6)
Trục chính (3) quay được nhờ động cơ truyền động qua trục ngang (7) và cặp bánh răng hình côn (8) Trục chính (3) quay dẫn đến trục (5) quay, đồng thời do lực ma sát của đĩa, bánh xe làm cho bánh xe (6) quay quanh trục ngang (5) nghiền nhỏ vật liệu
Đĩa cố định (2) được ghép từ nhiều mảnh, trên các mảnh đều tạo các lỗ hình ovan, kích thước lổ thủng này tùy thuộc vào mức độ nghiền i yêu cầu Để vật liệu dễ thoát, các lỗ được tạo ra rộng ở phía dưới
Trên đĩa (2) có cánh gạt (9), cánh gạt này sẽ gạt vật liệt vào đường lăn bánh xe và vật liệu được đập nhỏ chui qua khe hở rơi xuống đĩa (10) và nhờ cánh gạt (11) đưa vật liệu ra cửa tháo liệu
ổ trục (4) có tác dụng khi chiều dày vật liệu thay đổi hay lẫn vật liệu kim loại vào, trục quay (5)
có thể nâng lên hạ xuống và máy làm việc an toàn
Để đường lăn tổng cộng rộng, nên các khối nghiền có khoảng cách khác nhau tính từ trục quay đứng (3)
3.4.Cấu tạo một số chi tiết trong máy nghiền.
Hình 4.7 Hình chiếu bằng của máy nghiền
1.Trục chính 2.Bạc trượt 3.Trục dẫn cho con lăn trong 4.Trục dẫn cho con lăn ngoài
5.Con lăn trong 6.Con lăn ngoài 7.Thanh cào ở dưới bên trong 8.Thanh cào cấp liệu bên ngoài
9.Thanh cào bên ngoài
10.Thanh cao cấp liệu bên trong 11.Thanh cào ở dưới bên ngoài
12.Bánh dẫn thanh cào
Trang 6Hình 4.8 Động cơ của máy nghiền xa luân
Hinh 4.9 Mô hình 3D máy nghiền xa luân
Trang 7Hình 4.10 Một hoặc hai băng tải được dùng để tháo liệu
Hình 4.11 Mặt cắt trong máy nghiền xa luân
Trang 8Hình 4.12 Cấu tạo của trục chính.
Hình 4.13 Cấu tạo băng tải để tháo liệu
Trang 9Hình 4.14 Cấu tạo trục ngang.
Hình 4.15 Cấu tạo trục ngang
Trang 10
Hình 4.16.Cấu tạo của ghi tháo liệu