MỤC TIÊU Nêu được các đặc điểm di truyền học vi khuẩn Trình bày được các phương pháp trao đổi vật chất di truyền ở vi khuẩn: biến nạp chuyển thể, tải nạp chuyển nạp, tiếp hợp giao phố
Trang 1ThS Phạm Thị Lan Thanh
DI TRUYỀN VI KHUẨN
Trang 2MỤC TIÊU
Nêu được các đặc điểm di truyền học vi khuẩn
Trình bày được các phương pháp trao đổi vật chất
di truyền ở vi khuẩn: biến nạp (chuyển thể), tải nạp (chuyển nạp), tiếp hợp (giao phối), chuyển vị gen
Nêu được các ứng dụng di truyền vi khuẩn trong
điều trị và nghiên cứu y học.
Trang 3KHÁI NIỆM
• Di truyền: là sự bảo tồn vật chất ]qua nhiều thế hệ.
• Clone vi khuẩn: một dòng vi khuẩn thuần khiết được
sinh ra từ một tế bào vi khuẩn.
• Khuẩn lạc: lương sinh khôi vi khuẩn thuần khiết
Trang 4Vật liệu di truyền của vi khuẩn
Trang 5• Plasmid nhỏ hơn NST (10 -10000 lần)
• Số lượng plasmid trong mỗi TB khác nhau
• Mang các gen đề kháng khác nhau
• Một số plasmid lớn có thể mang bộ gen (transfer) gọi
là plasmid transfer
• Các gen nằm trên plasmid có thể được truyền qua VK khác: vi khuẩn bị phá vỡ – giải phóng DNA – phage tải nạp
Trang 6Sao chép nhiễm sắc thể
DNA sao chép từ điểm xuất phát ori
DNA polymerase tổng hợp mạch mới
DNA sao chép thành 2 bản sao
Trang 7ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU DTH VI KHUẨN
Dễ nuôi cấy, sinh sản nhanh, có nhiều đột biến
Trang 8SỰ THAY ĐỔI VẬT CHẤT DI TRUYỀN
• Do đột biến: là sự thay đổi đột ngột tính chất của
một cá thể trong quần thể đồng nhất.
• Do biến dị tổ hợp : tái tổ hợp vật liệu di truyền trên
NST (biến nạp, tải nạp và tiếp hợp)
Trang 9CÁC LOẠI ĐỘT BIẾN
• Đột biến điểm: thay đổi một cặp base trong chuỗi
DNA gây bởi tác nhân gây đột biến hay sai sót trong sao chép DNA.
TD: Thay thế, thêm hoặc mất 1 cặp base (nucleotide)
• Đột biến đa điểm: thay đổi nhiều hơn một cặp base
trong chuỗi DNA.
Trang 12 Đột biến thay thế cặp base
- Nhầm nghĩa (missense)
- Vô nghĩa (nonsense)
- Đồng nghĩa (silent)
- Hồi phục (back mutation)
Đột biến thêm hoặc mất một
hoặc nhiều cặp base
- Làm trình tự amino acid bị sai
lệch
Hệ quả của đột biến
Trang 13Nguyên nhân đột biến
• Đột biến ngẫu nhiên: sai sót trong
sao chép, chiếu xạ tự nhiên.
• Đột biến nhân tạo
Trang 14CƠ CHẾ SỬA CHỮA ĐỘT BIẾN
• DNA ligase: nối đoạn nucleotide mới
được tổng với DNA
Trang 15Tính chất của đột biến
• Hiếm: tần số đột biến gen xảy ra thấp (10-6 – 10-4)
• Bền vững: di truyền cho thế hệ sau
• Ngẫu nhiên: đột biến có sẵn trước khi nhân tố chọn lọc
tác động
• Độc lập và đặc hiệu: đột biến tính chất này ko ảnh
hưởng đến đột biến tính chất khác, mỗi đột biến chỉ liên quan một tính trạng
Trang 16CÁC PHƯƠNG THỨC TRAO ĐỔI VẬT CHẤT
DI TRUYỀN (ADN) Ở VI KHUẨN
• Biến nạp (chuyển thể) - Transformation
Thể nhận lấy ADN bên ngoài vào mà không cần sự tiếpxúc giữa TB thể cho và thể nhận
• Tiếp hợp (giao phối) - Conjugation
Vật chất được truyền qua ống tiếp hợp khi có sự tiếpxúc giữa TB thể cho và thể nhận
• Tải nạp (chuyển nạp) - Transduction
Thể cho chuyển DNA cho thể nhận với sự tham gia củaphage hay thực khuẩn thể (virus lây nhiễm VK)
Trang 17Biến nạp
Tải nạp
Tiếp hợp
Trang 18BIẾN NẠP – Transformation
Biến nạp (chuyển thể): là sự chuyển một đoạn DNA từ VK
phóng thích ra môi trường bên ngoài đưa vào bên trong tế bào
Trang 19Escherichia coli, Staphylococcus
aureus, Bacillus subtilis,
Haemophilus influenzae…
Trang 20TẢI NẠP – Transduction
Tải nạp (chuyển nạp): là sự vận chuyển vật chất di
truyền từ VK cho vào VK nhận qua trung gian Virus của vi khuẩn (bacteriophage = phage, thực khuẩn thể)
Vật liệu
di truyền
Vi khuẩn cho
Vi khuẩn nhận
Phage
Trang 21TẢI NẠP – Transduction (tt)
Các giai đoạn tải nạp
Trang 22TIẾP HỢP – Conjugation
Tiếp hợp (giao phối): là sự chuyển vật liệu di truyền từ VK
cho sang VK nhận qua cầu tiếp hợp.
Trang 23TIẾP HỢP – Conjugation (tt)
Điều kiện
VK có yếu tố giới tính “F” = Plasmid F
TB đực (F + ): có plasmid F
TB cái (F - ): thiếu plasmid F
TB Hfr (High frequency of recombination):
có khả năng chuyển ADN cho TB nhận
với tần suất cao.
Trang 24TIẾP HỢP – Conjugation (3)
Trang 25TIẾP HỢP
Trang 26TIẾP HỢP – Conjugation (3)
• Tế bào F+ tiếp hợp với F- → giữ nguyên kiểu gen, không
có đoạn ADN nào của NST truyền qua TB nhận
• Hfr : TB có khả năng truyền hệ gen của vi khuẩn ở tần sốcao Khi Hfr x F- tái tổ hợp nhiều hơn thông thường
nhưng vẫn giữ trạng thái F
-• Trong một số trường hợp Hfr tách yếu tố F → F’ (mangmột đoạn NST của VK) và khi ấy F’ x F- sẽ giống F+ x F-
→ nhờ F’ mà một số tính trạng của TB này được truyền qua
TB khác và quá trình này gọi là giới nạp
Trang 27YẾU TỐ DI TRUYỀN ĐỘNG
• Trình tự chèn (IS : Insertion sequence))
• Transposon (Tn): gen nhảy hay gen chuyển vị.
Trang 28TRANSPOSON (Tn)
Là những đoạn ADN có khả năng di động (yếu tốchuyển vị) giữa các vị trí khác nhau trong một hay nhiềugenome
Phân loại: 2 loại
• Các yếu tố di chuyển thông qua trung gian RNA(RNA transposons – retrotransposon)
• Các yếu tố di chuyển không qua trung gian RNA(DNA transposons)
Trang 30TRÌNH TỰ IS (Insertion Sequences)
• Transposon đơn giản nhất của VK
• Trình tự IS không mã hóa cho protein => không giữ chức năng trong TB
• Kích thước nhỏ (1kb) chứa
o Một trình tự trung tâm: đặc trưng cho từng loại IS
o Hai đầu mút: mang các trình tự lặp lại ngược chiều ngắn (15–25 bp).
• Đoạn IS được ghép vào vị trí bất kỳ trên genome, đoạn DNA tại đây được nhân đôi => tạo thành các trình tự lặp lại cùng chiều giúp xác định được vị trí tách ra hoặc gắn vào của transposon.
Trang 31Cấu trúc trình tự IS ở vi khuẩn
Trang 32Gen chuyển vị khi gắn vào vị trí mục tiêu, trình tự mục tiêu được nhân đôi và nằm 2 bên gen chuyển vị
Trang 33CÁC KỸ THUẬT NGHIÊN CỨU ĐỘT BIẾN
Trang 34KỸ THUẬT ĐÓNG DẤU (Replica plating)
Trang 35AMES TEST:ứng dụng phát hiện độc tính gây ung thư,đột biến của mẫu phụ gia thực phẩm,độc chất trong mẫu nước ô
Trang 36Đọc kết quả AMES TEST
The negative control A mutagenic compound
Trang 37ỨNG DỤNG TRONG CHẨN ĐOÁN
• Kỹ thuật lai – Hybridization
FISH (Fluorescent insitu hybridization – lai huỳnh quang tại chỗ) giúp chẩn đoán bệnh về di truyền.
• Tổng hợp kháng thể đơn dòng
• Phản ứng chuỗi polymerase
(Polymerase Chain Reaction - PCR)
• Microarray
• Xác định trình tự Nucleic acid
( whole genome sequencing)
Trang 38ỨNG DỤNG SẢN XUẤT CHẾ PHẨM SINH HỌC
• Insulin tái tổ hợp
• Hormone tăng trưởng tái tổ hợp (HGH)
• Interferon tái tổ hợp điều trị viêm gan &
ung thư
• Vaccin tái tổ hợp và vaccin ADN
• Các yếu tố đông máu: VIII và IX tái tổ hợp
Trang 3912/31/2013 Vũ Phi Yên 39