Đặc trưng di truyền vi khuẩnCơ sở hoá học của di truyền Cũng như các sinh vật đa bào, vi khuẩn lưu trữ các tín hiệu di truyền nhờ thứ tự sắp xếp các nucleotide trên phân tử DNA ở trên ha
Trang 1Di truyền vi khuẩn
Phạm hùng vân
Trang 2Các đặc trưng
của di truyền vi khuẩn
Trang 3Đặc trưng di truyền vi khuẩn
Cơ sở hoá học của di truyền
Cũng như các sinh vật đa bào, vi khuẩn lưu trữ các tín hiệu di truyền nhờ thứ tự sắp xếp các nucleotide trên phân tử DNA (ở trên hay ở ngoài NST)
Trang 4Đặc trưng di truyền vi khuẩn
Trang 5Đặc trưng di truyền vi khuẩn
Protein A Protein B
DNA
mRNA
Exon 1 Intron 1 Exon 2 Intron 2 Exon 3
Exon 1 Intron 1 Exon 2 Intron 2 Exon 3
Trang 6Đặc trưng di truyền vi khuẩn
Trang 7Đặc trưng di truyền vi khuẩn
Trang 8Đặc trưng di truyền vi khuẩn
Điều hòa biểu hiện gen
Trang 9Đặc trưng di truyền vi khuẩn
I P O Z Y A
Gen điều hòa Promoter Operator
Các gen cấu trúc Vùng kiểm soát
Trang 10Đặc trưng di truyền vi khuẩn
Trang 11Đột biến
Trang 12Đột biến – mức độ phân tử
T A
G C
A C
T C
A
A U
C U
A G
Trang 13Đột biến – mức độ phân tử
C
Đột biến sai nghĩa
A U
G A
T A
G C
T A
C T
C A
U G
A G
Trang 14Đột biến – mức độ phân tử
Đột biến vô nghĩa
A U
C U
U
T A
G C
A C
A
T
C A
T
G U
Trang 15Đột biến – mức độ phân tử
A
T A
G C
A C
T C
A
A U
C U
A G
Trang 16Đột biến – mức độ phân tử
Nguyên nhân đột biến
Xãy ra ngẫu nhiên do sơ sót trong qua trình nhân đôi DNA
Gây ra do các mutagens là các chất hóa học hay các tác nhân vật lý gây đột biến
Trang 17Đột biến – mức độ phân tử
Các Mutagen Tác động Hiệu quả đột biến
Các chất hóa học
Ethyl (hay methyl) methanesulfonate
Hydroxylamine
N-methyl-N’-nitro-N-nitroguanidine
Nitrous acid
Alkylation purine và sau đó là depurination
Biến cytosine thanh aminocytosine
hydroxy-Alkylation guanine Deamination; biến cytosine thành uracyl và adenine thành hypoxanthine
G-C A-T transitions; transversions G-C A-T transitions
G-C A-T transitions G-C A-T transitions
Tác nhân khác
Tia cực tím
Acridine, ethidium bromide
Tạo các dimer pyrimidine-pyrimidine Chèn vào mạch đôi
G-C A-T transitions; lệch khung Lệch khung
Trang 18Đột biến – mức độ phân tử
Cơ chế tự sửa sai
Cắt sửa sai: Pyrimidine dimer (do UV) sẽ bị nhận diện và đoạn mạch đơn mang dimer sẽ bị men UrvABC
endonuclease nhận diện và bị cắt bỏ Men DNA
polymerase I và men ligase sẽ vá lại đoạn bị cắt bỏ
Hoạt hóa ánh sáng: Pyrimidine dimer cũng có thể trở lại bình thường nhờ ánh sáng
Glycosilase: Men Glycosylase cắt bỏ các base không
thiên nhiên Men DNA polymerase I và men ligase sẽ vá lại đoạn bị cắt bỏ
Trang 19Đột biến – mức độ phân tử
LexA protein RecA protein
(bất hoạt)
Kiềm hãm:
Gene sửa chữa không
được phiên mã
LexA protein RecA protein
được hoạt hóa do DNA
Trang 20Tính trạng biến mất một thời gian sau khi đột biến xãy ra
Trang 21Đột biến – mức độ tế bào
Đột biến bớt trên TBVK đa nhân
Trang 24Đột biến – mức độ quần thể
Chọn lọc đột biến tương đối
Để tự nhiên đột biến được chọn lọc từ dân số vi khuẩn bình thường
Chọn lọc đột biến tuyệt đối
Tạo các môi trường chọn lọc chỉ cho vi khuẩn đột biến phát triển, ngăn cản hay
ức chế các vi khuẩn bình thường
Trang 25Biến dị tái tổ hợp
Trang 27Thí nghiệm Griffith (1928, England)
Trang 28Cơ chế chuyển thể
d e
f
d e
f
A B
Trang 2942oC 2mins
Trang 30Sự chuyển nạp (transduction)
Trang 32Phage bám vào vi khuẩn và
bôm phage DNA vào vk
Phage DNA tự nhân đôi tạo nhiều phage DNA mới
Phage bám vào vk nhận và bôm DNA vk cho vào vk nhận
Gen từ DNA vi khuẩn cho tái tổ hợp vào vi khuẩn nhận
Một số phage chèn DNA vk
Phage DNA mặc áo tạo nhiều
phage mới
Một số phage chỉ
có DNA vk
Chuyển nạp tần số cao
Trang 33Sự chuyển nạp (transduction)
Phage bám vào vi khuẩn và
bôm phage DNA vào vk
Phage DNA tự nhân đôi tạo nhiều phage DNA mới
Phage bám vào vk nhận và bôm DNA lai cho vào vk nhận
Gen từ DNA vi khuẩn cho tái tổ hợp vào vi khuẩn nhận
Một số phage chèn DNA vk
Phage DNA mặc áo tạo nhiều
phage mới
Một số phage chỉ
có DNA vk
Chuyển nạp hạn chế
Trang 34Sự giao phối (conjugation)
Vi khuẩn F+ (mang yếu tố F) giao phối với vi khuẩn F- (không mang yếu tố F) sẽ biến F- thành F+
Khi yếu tố F chèn vào NST vi khuẩn, vi khuẩn sẽ thành Hfr
Hfr giao phối với F- sẽ biến F- trở thành vi khuẩn F- tái tổ hợp
Trang 35Sự giao phối (conjugation)
DNA vừa truyền vừa nhân đôi (transfer replicon)
Trang 36Plasmid là DNA vòng nằm ngoài NST, làm cho vk có thêm những tính trạng do những gen trên plasmid qui định
Có những plasmid mang gen giúp vk sống được trong điều kiện khắc nghiệt (vd: vk phân hủy dầu)
Có những plasmid mang gen làm vk tăng tính độc (sản xuất độc tố:
độc tố ruột trên E coli, Exfoliative toxin trên S aureus, Neurotoxin trên C tetani, toxin của B
Trang 37Tầm quan trọng y học của Plasmid R
Gồm hai thành phần: RTF qui định tính truyền R determinant
qui định tính kháng các kháng sinh
Plasmid R có thể được truyên từ vi khuẩn mang sang vi khuẩn nhận trong cùng loài hay khác loài, do vậy đây là nguồn gốc lây lan sự đề kháng kháng sinh
Đề kháng kháng sinh do plasmid R là: (1) đề kháng đa kháng sinh; (2) cơ chế là tiết men phá hủy kháng sinh
Trang 38Transposon : Gen nhảy
Barbara McClintock khám phá từ thập niên 50
Là các mảnh DNA khoảng 700 – 40.000 cặp base có khả năng nhảy chèn vào các gen trên NST hay từ NST sang Plasmid
Transposon mang trình tự qui định khả năng nhảy
giữa các gen Ngoài ra có thể mang thêm gen qui định tính trạng khác (độc tố, kháng kháng sinh)
Trang 39Ứng dụng di truyền vi khuẩn trong công nghệ di truyền
Trang 40Công nghệ di truyềnĐoạn gen mong muốn
Vector
Gen chèn
vào vector
Plasmid NST
Vector mang genđược đưa
vào TB VK
Cấy tăng sinh tế bào
vi khuẩn tái tổ hợp mang gen mong muốn
Thu thập và tinh khiết protein Gặt các vk mang gen lợi
Trang 41Gen cloning
và các ứng dụng
trong cuộc sống
Trang 42Làm thế nào có gen mong muốn
Kỹ thuật thấm Southern
1 Bộ gene ADN
Gen nghiên cứu
3 Các phân đoạn ADN kích thước khác nhau
2 Cắt đoạn nhờ RE
5 Biến tính rồi chuyển sang màng nylon
6 Đoạn dò đánh dấu gắn với
chuỗi bổ sung
4 Tách biệt các phân đoạn bằng điện di
7 Phát hiện bằng phóng xạ tự ghi,
enzyme
Trang 43Làm thế nào có gen mong muốn
Kỹ thuật PCR (polymerase chain reaction)
3
4
n
Trang 44PCR với đoạn gen mong muốn
PCR
Trang 45Các thành tựu của công nghệ DT
Trong nông nghiệp, công nghiệp
Tạo các giống cây kháng bệnh
Tạo các chủng vi sinh sản xuất chế phẩm năng suất cao
Tạo các chủng vi sinh làm sạch môi trường…
Trang 46Ứng dụng di truyền vi khuẩn trong phát hiện vi sinh gây bệnh
Trang 47Định danh dựa vào kiểu hình sinh vật hóa học
biểu hiện từ các kiểu gen
Xác định dựa vào kích thước đoạn gen hay một trình tự đặc hiệu của đoạn gen
PCR chính là nuôi cấy phân tử khuếch đại đoạn gen
Trang 48 Tác nhân virus cần phải phát hiện để sớm có biện pháp theo dõi (chẩn đoán sớm SXH), điều trị (viêm gan B, viêm gan
C, HSV), theo dõi hiệu quả điều trị (viêm gan B, viêm gan
C, HIV/AIDS), hay phòng ngừa (H5N1, SARS)
Tác nhân vi khuẩn nhưng các phương pháp truyền thống không nhạy, không kịp thời (Lao, Chlamydia, Lậu kinh
niên)
Các tác nhân gây dịch và sẽ không an toàn nếu làm xét
nghiệm với các phương pháp vi sinh truyền thống tại các phòng xét nghiệm lâm sàng chưa có an toàn cấp độ 3
(H5N1, SARS)
Phát hiện và hay định lượng tác nhân vi sinh
vật gây nhiễm trùng trên người và động vật