Chọn lọc những bài giảng hay dành cho tiết học Thuật toán và bài toán - môn Tin học lớp 10 để giúp quý thầy cô và các em học sinh có thêm tài liệu tham khảo. Thông qua nội dung bài học, quý thầy cô cung cấp những kiến thức về bài toán và thuật toán, biết được các tính chất và cách biểu diễn cá thuật toán, qua đó xây dựng được thuật toán giải của một số bài toán đơn giản. Quý thầy cô và các bạn học sinh đừng bỏ lỡ bộ sưu tập bài giảng môn Tin học lớp 10 bài Thuật toán và bài toán nhé.
Trang 1BÀI 4: BÀI TOÁN và THUẬT TOÁN
Trang 21 Khái niệm bài toán:
Xét các yêu cầu sau :
Giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0.
Viết một dòng chữ ra màn hình máy tính.
Quản lý các cán bộ trong một cơ quan.
Tìm ước chung lớn nhất của hai số nguyên dương a
và b.
Xếp loại học tập các học sinh trong lớp.
Trong TIN HỌC
Trong TOÁN HỌC
Yêu cầu 1 và 4 được xem
là bài toán
Tất cả các yêu cầu trên đều
được xem là bài toán
Trong các yêu cầu trên, yêu cầu nào
được xem như là một bài toán?
Trang 3Khái niệm bài toán trong
Tin học?
Bài toán là việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện.
Khi máy tính giải bài toán cần
quan tâm đến 2 yếu tố:
INPUT
Các thông tin đã có
OUTPUT
Các thông tin cần tìm từ Input
Trang 4CÁC VÍ DỤ
VD1 : Giải phương trình bậc hai
ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).
• Input : Các số thực a,b,c (a ≠ 0)
• Output : Số thực x thỏa : ax 2 +bx+ c = 0
VD2 : Tìm giá trị nhỏ nhất của các số trong một dãy số.
• Input : Các số trong dãy số.
• Output : Giá trị nhỏ nhất trong dãy số.
• Input :
• Output:
• Input :
• Output :
ƯCLN của a và b
Hai số nguyên dương a và b
?
?
?
?
Bảng điểm của học sinh
Bảng xếp loại học tập
Trang 5SBD Họ và tên Văn Toán Lý Anh Tổng quả Kết
105 Lê Thị Thu 8.5 10.0 7.0 9.0
102 Võ Ngọc Sơn 6.0 8.5 8.5 5.0
211 Nguyễn Anh 4.5 5.0 7.0 7.5
VD5: Quản lí điểm trong một kì thi bằng máy tính.
Yêu cầu : Hãy xác định thông tin đưa vào (Input)
và thông tin cần lấy ra (Output)
Input: SBD, Họ và tên, Văn, Toán, Lí, Anh.
Output: Tổng điểm, Kết quả thi của học sinh.
53 Đỗ
42.5 Đỗ
41 Đỗ
33.5 Đỗ 22
Trang 6TÓM LẠI
Khi dùng máy tính giải bài toán, ta cần quan tâm đến 2 yếu tố cơ bản:
Trang 72 Khái niệm thuật toán:
Chương trình
Input Muốn máy tính đưa Output
ra Output từ Input
Thuật toán
BÀI TOÁN
Muốn viết
Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ Input của bài toán này, ta nhận được Output cần tìm.
Trang 8MÔ TẢ CÁC THAO TÁC TRONG THUẬT TOÁN
Có 2 cách mô tả
Liệt kê Dùng sơ đồ khối
Nêu ra tuần tự các thao
tác cần tiến hành
Dùng một số biểu tượng thể hiện các thao tác
Trang 9B7: Kết thúc.
B1: Bắt đầu;
B2: Nhập a, b, c;
B3: Tính ∆ = b 2 – 4ac;
B4: Nếu ∆ < 0 => PT vô nghiệm => B7;
B5: Nếu ∆ = 0
=> PT có nghiệm kép x = -b/2a => B7;
B6: Nếu ∆ > 0
=> PT có hai nghiệm x1, x2 = (-b ± √∆)/2a => B7;
VD2: Thuật toán giải phương trình bậc hai (a ≠ 0)
Cách 1: Liệt kê các bước
Trang 10: Thể hiện các thao tác so sánh.
b Dùng sơ đồ khối
Trong sơ đồ khối, người ta dùng một số biểu
tượng thể hiện các thao tác như:
: Thể hiện các phép tính toán.
: Quy định trình tự thực hiện các thao tác : Thể hiện các thao tác nhập, xuất dữ liệu.
Trang 11Nhập vào a, b, c
D = b - 4ac
D < 0 PT vô nghiệm
D = 0 PT có nghiệm x= - b/2a KT
BD
đ
s
Cách 2: Sơ đồ thuật toán giải phương trình bậc hai
2
PT có 2 nghiệm x1,x2 = ( -b ±ÖD )/2a
B1 B2
B3
B4
B5
B6
s
đ
B7
Trang 12a,b,c= 1 3 5
D = 3*3 - 4*5 = - 11
-11 < 0 PT vô nghiệm
D = 0 PT có nghiệm x = -b/2a KT
BD
-11
∆
5 3
1
c b
a
S
PT có 2 nghiệm x1, x2 = (-b ± √∆ )/2a
Đ
S
∆ = b*b - 4*a*c
nhập vào a,b,c
∆ < 0
Mô phỏng thuật toán giải phương trình bậc hai
Bộ TEST 1:
Trang 13a,b,c= 1 2 1
D = 2*2 - 4*1*1 = 0
PT vô nghiệm
PT có nghiệm x=-b/2a KT
BD
0
∆
1 2
1
c b
a
S
PT có 2 nghiệm x1, x2 = (-b ± √∆ )/2a
Đ
S
∆ = b*b - 4*a*c
nhập vào a,b,c
∆ < 0
Mô phỏng thuật toán giải phương trình bậc hai
Bộ TEST 2:
Đ
∆ = 0 PT có nghiệm kép x=-1
Trang 14BD
1
∆
6 -5
1
c b
a
S
Đ
S
∆ < 0
Mô phỏng thuật toán giải phương trình bậc hai
Bộ TEST 3:
Đ
∆ = 0
PT có 2 nghiệm x1, x2 = (-b ± √∆ )/2a
PT có nghiệm x1 = 3 x2 = 2
PT có nghiệm x=-b/2a
PT vô nghiệm
D = 25 - 24 = 1
∆ = b*b - 4*a*c
a,b,c= 1 -5 6
nhập vào a,b,c
Trang 15Thuật toán có các tính chất:
- Tính dừng: Thuật toán phải kết thúc sau một số hữu hạn lần thực hiện các thao tác.
- Tính xác định: Sau khi thực hiện một thao tác thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là có đúng một thao tác xác định để được thực hiện tiếp theo.
- Tính đúng đắn: Sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output cần tìm.
Trang 16CỦNG CỐ
Các nội dung chính của bài:
Khái niệm Thuật toán.
(Xác định Input, Output)
(Biết xây dựng thuật toán bằng hai cách liệt kê tùng bước và lưu đồ)
Khài niệm bài toán trong tin học
Trang 17BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 1: Tìm nghiệm của phương trình bậc nhất:
ax + b = 0
Bài 2: Tìm ƯCLN của 2 số M và N.
Đọc và nghiên cứu trước ví dụ:
“ Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên”