Phương pháp hình chiếu vuông góc là phép chiếu song song và hướng chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu.Mặt phẳng chiếu Hướng chiếu... 1- Định nghĩa hình chiếu-Hình chiếu là hình biểu
Trang 1Bài 1
Hình chiếu
Trang 2I-Khái quát
Trang 3Trong bản vẽ kỹ thuật , để thể hiện cấu tạo hình học của một vật thể ta dùng các hình biểu diễn
Các hình biểu diễn bao gồm:
+ Các hình chiếu
+ Hình cắt + Mặt cắt + Hình trích
Cơ sở để thiết lập các hình biểu diễn là phương
pháp hình chiếu vuông góc
Trang 4Phương pháp hình chiếu vuông góc là phép chiếu song song và hướng chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu.
Mặt phẳng chiếu
Hướng chiếu
Trang 5II-Hình chiếu
Trang 61- Định nghĩa hình chiếu
-Hình chiếu là hình biểu diễn phần thấy của vật thể đối với người quan sát
Những phần thấy của vật thể (bao gồm những giao
tuyến trông thấy, những đường bao thấy) được vẽ bằng
nét liền đậm
Những phần của vật thể bị khuất theo hướng nhìn thì thể hiện bằng các nét đứt
Trang 7Vật thể đặt ở giữa người quan
Được sử dụng ở các nước châu
Âu và trong tiêu chuẩn ISO Được sử dụng ở các nước châu Mỹ, Nhật bản, Anh, Thái lan
Trang 8III- Các hình chiếu
cơ bản
Trang 9Hệ A
- Khi so sánh giữa hệ E và hệ A ta thấy có sự hoán đổi vị trí của các hình chiếu 2 và 5 , 3 và 4
Hệ E
Trang 101- Xây dựng hình chiếu cơ bản
1- Hình chiếu từ trước: Hình chiếu đứng
2- Hình chiếu từ trên: Hình chiếu bằng
3- Hình chiếu từ trái: Hình chiếu cạnh
4- Hình chiếu từ phải: Hình chiếu cạnh
5- Hình chiếu từ dưới
6- Hình chiếu từ sau
1
2 3
Trang 12IV-Hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần
Trang 13A
A B
Trang 14Là hình chiếu nhận được trên
mà trên hình chiếu cơ bản tương ứng không thể hiện được rõ
Hướng chiếu là hướng chiếu
cơ bản, mặt phẳng hinh chiếu
Trang 15Bài tập về nhà
Trang 16Bài 2
Hình chiếu trục đo
Trang 17I - Khái quát về hình chiếu trục đo
Trang 18A’ z
A’
Trong không gian : Oxyz : gọi là hệ tọa độ tự nhiên
A(Ax, Ay, Az) bất kỳ trong không gian
Sau khi chiếu lên mặt phẳng:
O’x’y’z’ : gọi là hệ trục trục đo.
A’(A’x, A’y, A’z): hình chiếu trục đo của điểm A
Az
A
A x
A y
Trang 202- Các hệ số biến dạng
OAx
xA'
O'x
O' y
O' z
z'
Hệ số biến dạng theo trục z:
Hệ số biến dạng dùng để so sánh tỉ lệ giữa kích thước
hình thật trong không gian và kích thước hình chiếu trục đo
tương ứng
Π’
O’
y’ x’
A’ z A’
Az
A
Trang 213- Phân loại hình chiếu trục đo
'
s ⊥ ∏
Có hai cách phân loại:
Phân loại theo góc giữa hướng chiếu s và mặt phẳng Π’ :
+ Hình chiếu trục đo vuông góc
+ Hình chiếu trục đo xiên góc
s ⊥ ∏ '
Phân loại theo hệ số biến dạng p , q , r
+ Hình chiếu trục đo đều: p=q=r
+ Hình chiếu trục đo cân: p=q=2r hoặc q=r=2p hoặc p=r=2q + Hình chiếu trục đo thường: p=q=r
Trang 22Hình chiếu trục đo có đầy đủ tính chất của phép chiếu song song, bảo toàn từ vật thể thật các tính chất sau đây:
3 điểm thẳng hàng có hình chiếu trục đo là 3 điểm thẳng hàng
2 đường thẳng song song có hình chiếu trục đo là 2 đường
Bảo toàn bậc của đường cong
Bảo toàn tiếp tuyến của đường cong.
4- Tính chất chung
Trang 23II- Các loại hình chiếu trục đo thường dùng
Trang 241- Hình chiếu trục đo vuông góc đều
Thiết lập hình chiếu trục đo vuông góc đều :
Trên hệ trục tự nhiên Oxyz lấy OA=OB=OC
Lập mặt phẳng hình chiếu Π’(A, B, C), hướng chiếu s vuông góc Π’
z’
O’
Trang 25Đặc điểm hệ trục trục đo vuông góc đều:
- 3 trục Ox, Oy, Oz lập với nhau một góc 120o
- Trên bản vẽ trục Oz luôn lấy là đường thẳng
đứng
- Hệ số biến dạng bằng nhau trên 3 trục p=q=r
=0,82
( Trong thực tế lấy p=q=r=1)
Tam giác đơn vị chỉ:
- Hướng gạch mặt cắt vật liệu trên mặt phẳng cắt
song song với mặt phẳng tọa độ
- Hướng trục dài của elíp (elíp là hình chiếu trục
đo của đường tròn trong mặt phẳng đó)
z’
O’
1
Trang 262- Hình chiếu trục đo vuông góc cân 3- Hình chiếu trục đo đứng đều
Trang 27III- Cách dựng
hình chiếu trục đo
Trang 282 Chọn loại hình chiếu trục đo
3 Dựng hình chiếu trục đo của vật thể.
Không vẽ nét khuất và không ghi kích thước trên hình chiếu trục đo
1 Gắn hệ trục tự nhiên vào vật thể trên các hình chiếu vuông góc
Các bước dựng hình chiếu trục đo
Trang 29Ví dụ 1 : Vẽ hình chiếu trục đo của khối hình hộp chữ nhật
h
Trang 32A B
B
E D
Trang 33Hình chiếu trục đo của đườngtròn
Hình chiếu trục đo của đường tròn là ellipse.
2 Vẽ hình chiếu trục đo của hình
d
Hình chiếu
vuông góc
Hình chiếu trục đo
Trang 343 Xác định 4 tâm của 4 cung tròn
4 Vẽ các cung tròn có tâm vừa
xác định tiếp xúc với 4 cạnh của
hình thoi
Các bước:
Vẽ ellipse bằng thước và compa
2 Vẽ hình chiếu trục đo của
hình vuông ngoại tiếp đường tròn.
1 Xác định tâm ellipse
Trang 351 Vẽ hai đường thẳng vuông góc đi qua tâm ellipse
2 Đặt thước ellipse trùng với đường tâm
3 Vẽ ellipse
Vẽ ellipse bằng thước ellipse
Trang 36Ví dụ 5
Trang 37Ví dụ 6
1
2 3 4
1
2
3 4
X
X
Trang 38đó trên hình chiếu trục đo
3 Vẽ đường cong đi qua các
điểm
Các bước:
Trang 39Bài tập về nhà
Trang 40Bài 3
Hình cắt – Mặt cắt
Trang 41I- Khái niệm
hình cắt – mặt cắt
Trang 43II- Hình cắt
Trang 44Hướng chiếu
Hướng chiếu
Tiêu chuẩn Việt Nam
1- Những quy ước chung
a Ký hiệu vết mặt phẳng cắt, hướng chiếu, hình cắt
A-A
Trang 45Ký hiệu vật liệu được sử dụng để thể hiện phần
vật thể nhận được trên mặt phẳng cắt (Mặt cắt).
Ký hiệu
b Ký hiệu vật liệu
Trang 46Vật liệu khác nhau thì ký hiệu vật liệu
khác nhau
Vì yêu cầu thực hành, ký hiệu vật liệu kim loại được sử dụng cho hầu hết các loại vật liệu.
Trang 47Đường gạch vật liệu (cho kim loại) vẽ bằng nét liền mảnh, nghiêng 450, cách nhau từ 1,5mm (cho mặt cắt nhỏ) đến 3mm (cho mặt cắt lớn).
LỖI THƯỜNG GẶP
Trang 48Không nên gạch vật liệu song song hoặc vuông góc với đường bao mặt cắt
LỖI THƯỜNG GẶP
Trang 49Nếu cắt dọc một chi tiết máy qua thành mỏng,
gân trợ lực, các trục đặc, bu lông, đai ốc, vòng
đệm, vít, then, chốt, nan hoa thì các phần đó
coi như không bị cắt
c Quy ước đặc biệt
Nếu dùng hình cắt mà làm mất đi phần tử quan trọng nào đó ở phía trước mặt phẳng cắt thì có
Trang 50Thành mỏng và gân trợ lực
Thành mỏng và Gân trợ lực là những chi tiết
vật thể.
Gân Trợ lực
Gân trợ lực
Thành mỏng
Trang 51Nan hoa là thanh liên kết trục bánh xe với vành
bánh xe.
Trục
Nan hoa
Trục
Trang 52Ví dụ: Cắt dọc qua
gân trợ lực
B
B B-B
Đọc sai
Trang 53Ví dụ: Cắt dọc qua thành mỏng
C
C
C-C
Trang 54Ví dụ : Cắt ngang qua thành mỏng
D-D
Trang 55Ví dụ: Cắt dọc qua nan hoa
E-E
Trang 562- Phân loại hình cắt
Có hai cách phân loại:
Phân loại theo vị trí mặt phẳng cắt so với mặt phẳng hình chiếu
cơ bản:
+ Hình cắt đứng: Mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng+ Hình cắt bằng: Mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu bằng + Hình cắt cạnh: Mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh
Hình cắt cạnh
Trang 57Phân loại theo phần bị cắt bỏ đi của vật thể
Trang 59Hình cắt toàn phần
Nét khuất thường không được thể hiện trên
hình cắt
F-F
Trang 61Hình cắt bán phần
Hình cắt bán phần là hình cắt được tạo bởi hai mặt
phẳng cắt cắt qua một nửa vật thể và tưởng tượng bỏ
đi ¼ vật thể đó.
Trang 62Hình cắt bán phần
Lấy trục đối xứng làm đường phân cách giữa phần hình chiếu
và phần hình cắt.
Những nét khuất bên phần hình chiếu mà đã được thể
hiện là nét thấy bên phần hình cắt tương ứng thì bỏ đi
Nửa hình cắt thường được đặt ở bên phải của trục đối xứng thẳng đứng
Trang 63Hình cắt bán phần
Hình cắt bán phần thường sử dụng khi hình chiếu tương ứng đối xứng
Đường phân cách giữa phần hình chiếu và phần hình cắt là
nét lượn sóng nếu vật thể không đối xứng hoặc có một nét nào đó trùng với trục đối xứng
Chú ý:
Trang 64Hình cắt bậc
phẳng cắt đặt song song với nhau tạo thành bậc
Không vẽ vết của mặt phẳng cắt chuyển tiếp.
Mặt phẳng cắt chuyển tiếp
G
G G-G
Trang 66Để thể hiện cấu tạo bên trong của một phần
nhỏ vật thể cho phép chỉ cắt riêng phần đó gọi
là hình cắt riêng phần
Hình cắt riêng phần
Dùng nét lượn sóng làm đường phân cách
giữa phần hình chiếu và hình cắt riêng phần
Không ký hiệu vết mặt phẳng cắt, hướng
chiếu và tên hình cắt
Trang 67III- Mặt cắt
Trang 68Mặt cắt rời
Mặt cắt rời là mặt cắt được đặt ngoài hình chiếu tương ứng
Trang 701 Mặt cắt chập đặt trên phần hình chiếu tương ứng có
đường bao là nét liền mảnh s/2
Đặt trên hình chiếu
Bị ngắt khỏi hình chiếu
2 Mặt cắt chập bị ngắt ra khỏi hình chiếu tương ứng có đường bao là nét liền đậm s
Mặt cắt chập
Trang 71Mặt cắt chập Mặt cắt rời
Trang 722- Quy ước đặc biệt của mặt cắt
trên mặt cắt ta phải vẽ đường
Trang 73Bài 4
Mối ghép ren
Trang 74* Hình chiếu đường xoắn trụ:
– Hình chiếu bằng của đường
xoắn ốc trụ là đường tròn trùng
với đường tròn đáy trụ
– Hình chiếu đứng của đường
xoắn ốc trụ là đường hình sin
Trang 752- Hình thành mặt ren
* Sự hình thành bề mặt ren
- Khối ren hình thành do một
hình phẳng chuyển động theo
đường xoắn ốc sao cho mặt
phẳng của hình luôn chứa trục
của đường xoắn ốc
- Hình phẳng chuyển động đó
gọi là profin của ren
- Profin của ren có thể là tam
giác cân, tam giác đều, hình
Trang 76* Một số dạng profin của ren
Trang 77* Ren ngoài (ren trên trục) và ren trong (lỗ ren)
d d 1
P
d: Đường kính ngoài
Đường giới hạn ren
Trang 78II – Vẽ quy ước
1- Vẽ quy ước ren
a) Vẽ quy ước ren thấy
– Trên hình chiếu song song với trục:
• Đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm bề rộng nét là s
• Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh bề rộng nét s/2
• Đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm bề rộng s
– Trên hình chiếu vuông góc với trục:
• Vòng đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm bề rộng nét bằng s
• Vòng chân ren vẽ bằng nét liền mảnh s/2, vẽ ¾ vòng tròn, có thể đặt ở bất kỳ góc nào
Quy ước vẽ
ren trên trục
Trang 80b)Vẽ quy ước ren khuất
– Đối với ren bị khuất đường
đỉnh ren và đường chân ren
- Trên hình chiếu vuông góc với trục không thể hiện vong tròn vát mép
- Đường chân ren vẽ ra tận đường vát mép
Trang 81c) Phần ren cạn dần
– Trên thân ren ngoài phần ren còn
có phần ren cạn dần do quá trình
gia công chi tiết ren
– Quy ước vẽ ren cạn dần (Hình vẽ )
Trang 82d) Rãnh thoát dao
– Để khắc phục phần ren cạn
dần
người ta dùng rãnh thoát dao
Rãnh có thể sâu hơn chân ren
hoặc
bằng chân ren
Trang 832- Vẽ quy ước lắp ren:
– Trục ren và lỗ ren phải có cùng profin và kích thước danh nghĩa:
+ Đối với ren trên trục, kích thước danh nghĩa là kích thước đường kính đỉnh ren + Đối với ren lỗ, kích thước danh nghĩa là kích thước đường kính chân ren
– Ưu tiên biểu diễn phần trục ren đã vặn vào lỗ ren
– Đường đỉnh ren của ren trên trục trùng với đường chân ren của ren lỗ
– Đường chân ren của ren trên trục trùng với đường đỉnh ren của ren lỗ
A-A A