Phương pháp từ trên xuống1.1.1 Giới thiệu - Nguyên lý: dùng kỹ thuật nghiền và biến dạng để biến vật liệu thể khối với tổ chức hạt thô thành cỡ hạt kích thước nano.. 1.1.3 Phương pháp b
Trang 1KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 41 Phân loại các pp chế tạo
Trang 51.1 Phương pháp từ trên xuống
1.1.1 Giới thiệu
- Nguyên lý: dùng kỹ thuật nghiền và biến dạng để biến vật liệu thể khối với tổ chức hạt thô thành cỡ hạt kích thước nano
- Ưu điểm: phương pháp đơn giản, rẻ tiền nhưng rất hiệu quả, có thể tiến hành cho nhiều loại vật liệu với kích thước khá lớn (ứng dụng làm vật liệu kết cấu)
Trang 61.1.2 Phương pháp nghiền
Vật liệu ở dạng bột được trộn lẫn với những viên bi được làm từ các vật liệu rất cứng
và đặt trong một cái cối.
Máy nghiền có thể là nghiền lắc, nghiền rung hoặc nghiền quay Các viên bi cứng va chạm vào nhau và phá vỡ bột đến kích thước nano
Kết quả thu được là vật liệu nano không chiều (các hạt nano)
1.1 Phương pháp từ trên xuống
Trang 71.1.3 Phương pháp biến dạng
Được sử dụng với các kỹ thuật đặc biệt nhằm tạo
ra sự biến dạng cực lớn mà không làm phá huỷ vật liệu
Nhiệt độ có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào từng trường hợp Nếu nhiệt độ gia công lớn hơn nhiệt độ kết tinh lại thì được gọi là biến dạng nóng, còn ngược lại thì được gọi là biến dạng nguội.
Kết quả thu được là các vật liệu nano một chiều (dây nano) hoặc hai chiều (lớp có chiều dày nm).
Ngoài ra, hiện nay người ta thường dùng các phương pháp quang khắc để tạo ra các cấu trúc nano.
1.1 Phương pháp từ trên xuống
Trang 81.2 Phương pháp từ dưới lên
Trang 9 Dùng để tạo các hạt nano, màng nano.
1.2 Phương pháp từ dưới lên
Trang 101.2.3 Phương pháp hóa học:
Là phương pháp tạo vật liệu nano từ các ion.
Đặc điểm: đa dạng vì tùy thuộc vào vật liệu cụ thể mà người ta phải thay đổi kỹ thuật chế tạo cho phù hợp.
Phương pháp hóa học được chia thành hai loại: hình thành vật liệu nano từ pha lỏng (phương pháp kết tủa, sol-gel, ) và từ pha khí (nhiệt phân, )
Tạo các hạt nano, dây nano, ống nano, màng nano, bột nano,
1.2 Phương pháp từ dưới lên
Trang 111.2.4 Phương pháp kết hợp:
Là phương pháp tạo vật liệu nano dựa trên các nguyên tắc vật lý và hóa học như: điện phân, ngưng tụ từ pha khí,
Phương pháp này có thể tạo các hạt nano, dây nano, ống nano, màng nano, bột nano,
1.2 Phương pháp từ dưới lên
Trang 122 Phương pháp sol-gel
Trang 13Các precursor có thể là chất vô cơ kim loại hay hữu cơ kim loại.
2.1 Khái niệm
Trang 142.1.2 Sol
Một hệ sol là sự phân tán của các hạt rắn
có kích thước khoảng 0.1-1μm trong chất lỏng
2.1.3 Gel
Một hệ Gel là 1 trạng thái mà chất lỏng và rắn phân tán vào nhau, trong đó 1 mạng lưới chất rắn chứa các thành phần chất lỏng kết dính lại tạo thành Gel
2.1 Khái niệm
Trang 152.1.4 Quá trình Sol – gel
Là một quá trình liên quan đến hóa lý của
sự chuyển đổi của một hệ thống từ precursor
thành pha lỏng dạng Sol sau đó tạo thành pha rắn dạng Gel
Theo mô hình:
precursor Sol Gel
Trang 16Hình 1 Kỹ thuật Sol – gel và các sản phẩm của nó.
Trang 172.2 Qúa trình sol-gel
Hình 3 Diễn biến quá trình Sol – gel
Trang 18 Về cơ chế hoá học:
Quá trình Sol – gel hình thành với 2 dạng phản ứng chính là phản ứng thủy phân và phản ứng ngưng tụ
2.2 Qúa trình sol-gel
Trang 192.2.1 Phản ứng thủy phân:2.2 Qúa trình sol-gel
Các thông số ảnh hưởng chủ yếu đến quá trình thủy phân là pH, bản chất và nồng độ của chất xúc tác, nhiệt độ, dung môi, tỉ số H2O/M
x: hoá trị kim loại
Trang 202.2 Qúa trình sol-gel
2.2.1 Phản ứng thủy phân:
Hình 4 Quá trình thủy phân
Trang 212.2.2 Phản ứng ngưng tụ:
2.2 Qúa trình sol-gel
Hình 5 Quá trình ngưng tụ
Trang 222.2.2 Phản ứng ngưng tụ:
Phương trình phản ứng:
MOR + MOH M -O-M + ROH
MOH + MOH M-O-M + H2O
Trong điều kiện thích hợp, sự ngưng tụ xảy
ra liên tục và phá huỷ polimer, tái tạo thành những hạt keo lớn, từ đó tạo thành các polime lớn hơn
2.2 Qúa trình sol-gel
Trang 24 Điều kiện tiên quyết đối với quá trình phủ màng Sol–gel:
- Phòng thí nghiệm phải sạch
- Dung dịch phủ màng được lọc và đế thuỷ tinh cùng một số thiết bị phải được rửa sạch
2.2 Qúa trình sol-gel
Trang 262.3.1 Phương pháp phủ nhúng (dip – coating):
2.3 Các phương pháp phủ màng
Sol-gel
Nhúng đế vào bên trong dung dịch phủ.
Hình thành lớp màng ẩm khi kéo đế lên.
Quá trình gel xảy
ra bởi sự bay hơi dung môi
Trang 27• Độ dày màng: được tính bằng phương trình Laudau–Levich:
2.3.1 Phương pháp phủ nhúng (dip – coating):
Trang 292.3.2 Phương pháp phủ quay
(spin-coating):
• Độ dày màng: Meyerhofer mô tả sự phụ thuộc của độ dày màng cuối cùng bằng công thức bán thực nghiệm sau:
Trang 302.3.3 Phương pháp phủ phun và phủ dòng chảy
Phương pháp này thường được dùng trong công nghiệp sơn dầu
Việc kiểm soát tính toán dòng phun để suy
ra độ dày màng tương đối khó khan
Vì thế phương pháp này ít đựơc dùng trong
công nghệ chế tạo màng mỏng nano
Trang 312.3.4 Quá trình xử lý nhiệt
Tăng nhiệt : cung cấp nhiệt lượng để loại
bỏ dung môi còn sót lại trong màng vừa tạo thành
Nung khô bằng cách bay hơi ở điều kiện bình thừơng ta thu đựơc sản phẩm gọi là gel khô
Nung ở điều kiện tới hạn thì sản phẩm nhận được ít bị co hơn và gọi là gel khí
Trang 32Ưu điểm Nhược điểm
có độ tinh khiết cao.
- Là phương pháp hiệu quả, đơn
Trang 332.5 Ứng dụng phương pháp Sol – gel
Trang 343 Phương pháp miclle nano
Trang 353.1 Micell thuận:
3.1.1 khái niệm:
Là hạt keo có kích thước nhỏ vài nm đến vài micromet theo các điều kiện chế tạo và môi trường khác nhau
Trang 36• Xung quanh nhân là lớp chất lỏng của môi
trường phân tán lớp stern
3.1 Micell thuận:
Trang 373.1.3 Sự hình thành micelle thuận trong nước:
Lớp khuếch
tán
Phủ lớp ngoài micell
Hạt micell Đạt tới hạn CMC
Trang 383.1.3 Sự hình thành micelle thuận trong nước:
3.1 Micell thuận:
Trang 393.1.4 Sự hình thành micelle thuận trong môi trường kỵ nước:
• Quá trình tạo nhân:
Nhân được tạo bởi phân tử hữu cơ
Độ lớn phụ thuộc vào độ phân tán và kích thước phân tử
Quá trình hấp phụ trên bề mặt nhân của chất hoạt động bề mặmawttheo lực Vaander-Wall
3.1 Micell thuận:
Trang 403.1.4 Sự hình thành micelle thuận trong môi trường kỵ nước:
• Xung quanh nhân hình thành lớp màng đơn lớp lớp stern
• Khi chất bề mặt đạt tới hạn thì hình thành hạt micelle
3.1 Micell thuận:
Trang 413.2.1 khái niệm:
Là quá trình tạo hạt micelle trong môi trường dầu bởi chất hoạt động bề mặt có nhân là pha nước chứa các hạt vô cơ, hạt lai
3.2.2 Cấu tạo:
• Hạt micelle nược có cấu tạo hình cầu
• Tâm là hạt nano bao gồm kim loại, hạt lai
3.2 Micell ngược:
Trang 423.2.3 Sự hình thành hạt micelle ngược:
• Phần đầu chất hoạt động bề mặt hấp phụ trên
bề mặt kim loại Phần đuôi khuếch tán ra
ngoài tạo thành hình cầu lớp stern
• Khi chất hoạt động bề mặt đạt tới hạn hạt micell
3.2 Micell ngược:
Trang 434 Phương pháp lắng đọng pha hơi (CVD)
Trang 444.1 Định nghĩa
Lắng đọng hơi hóa học là một phương pháp mà nhờ đó vật liệu rắn được lắng đọng từ pha hơi thông qua các phản ứng hóa học xảy
ra ở gần bề mặt đế đ ược nung nóng
Trang 454.2 Nguyên lý hoạt động
Quá trình tạo màng bằng phương pháp CVD có thể được mô tả đơn giản như sau:
Trang 464.2 Nguyên lý hoạt động
to
Quá trình tạo phản ứng tạo màng có thể được mô tả theo sơ đồ sau:
Trang 47 Buồng phản ứng – nơi quá trình ngưng tụ xảy ra
Bộ phận cung cấp nhiệt cho tia (target) để làm bay hơi vật liệu
Hệ thống hút khí thải và khí thừa ra và hệ thống xử lí khí thải
Hệ thống vận chuyển khí (precursor) vào và ra khỏi buồng phản ứng
Nguồn nhiệt – cung cấp nhiệt để cho chất khí phản ứng
Bộ phận giữ đế và bộ phận cung cấp nhiệt cho đế
Trang 484.4 Điều kiện tạo màng
• Màng mỏng sẽ ngưng tụ trên đế khi tồn tại pha hơi quá bão hòa trên đế đó
• Nhiệt độ đế cao để tạo ra phản ứng hóa học: 900-1200oC
• Thành buồng phản ứng nóng hay lạnh tùy vào từng loại loại CVD
Trang 49• Đối với Precursor (chất khí phản ứng):
Tính chất dễ bay hơi phải thích hợp để đạt
được tốc độ bay hơi thích hợp tại nhiệt độ bay hơi vừa phải
Sự bền để phân ly không xảy ra trong suất
quá trình bay hơi
Khoảng nhiệt độ giữa bay hơi và lắng đọng
đủ để lắng đọng màng
Độ tinh khiết cao
4.4 Điều kiện tạo màng
Trang 50Phân ly sạch mà không có sự hợp nhất của những tạp chất dư
Tương thích tốt với co-precursor trong sự phát triển của những vật liệu phức tạp
Bền với môi trường xung quanh và không khí ẩm
Sản xuất dễ dàng với độ bền cao và giá thành thấp
Không nguy hiểm hoặc mức độ nguy hiểm thấp.
4.4 Điều kiện tạo màng
Trang 51 Khó kiểm soát nhiệt độ phản ứng
4.3 Điều kiện tạo màng
Trang 524.5 Cơ chế vận chuyển nhiệt và quá trình
trong CVD
Trang 534.5.2 Ngưng tụ:
• Hơi vật liệu sẽ ngưng tụ trên bề mặt đế khi tồn tại pha hơi quá bão hòa
• Dòng ngưng tụ là hàm phụ thuộc vào dòng tới
• Tại nhiệt độ đế xác định, dòng tới có một giá trị giới hạn gọi là dòng giới hạn
• Dòng tới lớn hơn dòng giới hạn thì màng được hình thành và nhỏ hơn thì không nhận được lắng đọng
4.5 Cơ chế vận chuyển nhiệt và quá trình
trong CVD
Trang 544.5.3 Hấp phụ:
• Để tạo màng thì các nguyên tử phải hấp phụ hóa học lên trên đế
• các phân tử ở trên bề mặt, chúng có thể thay đổi
vị trí xung quanh và có thể có các phản ứng trên
bề mặt để tạo thành màng
• Chuyển động của những mẫu trên bề mặt kim
loại và bán dẫn là lớn nhất dẫn đến sự giữ chặt một phân tử ở một chỗ khi nó bị hấp thụ hoá học.
4.5 Cơ chế vận chuyển nhiệt và quá trình
trong CVD
Trang 554.6 Ưu, nhược điểm của phương pháp CVD
• Màng có độ dày đồng đều cao, ít bị
• Màng có độ tinh khiết cao • Nhiệt độ đế cao hơn nhiều so với các
phương pháp khác (19000F)
• Có thể phủ trên những đế có cấu hình
phức tạp. • Đế và các dụng cụ trong buồng phản ứng dễ bị ăn mòn bởi dòng hơi
• Có thể phủ giới hạn ở những khu vực • Nhiều sản phẩn khí sau phản ứng có
tính độc nên cần hệ thống xử lí khí thải
phương pháp này do không có phản ứng hóa học thích hợp
• Có khả năng lắng đọng hợp kim nhiều
thành phần
• Tốc độ lắng đọng cao (đến 1µm /phút)
• Hệ thiết bị đơn giản
Trang 574.8 Ứng dụng
• Trong công nghiệp điện tử: màng cách điện, dẫn điện, lớp chống gỉ
• Chế tạo pin mặt trời
• Chế tạo sợi composit, sợi quang chịu nhiệt cao
• Chế tạo vật liệu siêu dẫn
Trang 58Tài liệu tham khảo
1 Nguyễn Đức Nghĩa, Hóa học nano công nghệ nền và
vật liệu nguồn (2007), NXB khoa học tự nhiên và công nghệ Hà Nội
Trang 59Nhập môn công nghệ nano 59