3.3.3 Công nghệ hạt Micelle- lò phản ứng chế tạo hạt nano Tổng hợp các hạt nano trong vi nhũ tương: - Do sự giới hạn về không gian của các phân tử CHĐBM, sự hình thành, phát triển các hạ[r]
Trang 1CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI
BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM.
Trang 2Chương 3: Các phương pháp chế
tạo vật liệu Nano
1 Phân loại các phương pháp chế tạo vật liệu
Nano.
2 Phương pháp Sol – gel.
3 Phương pháp Micelle Nano.
4 Phương pháp Chemiscal Vapour Deposition
(CVD)
5 Các phương pháp khác.
Trang 33.1 Phân loại các phương pháp chế tạo vật
liệu nano.
- PP từ trên xuống (up - down)
- PP từ dưới lên (bottom – up)
Trang 43.1.1 Phương pháp từ trên xuống.
Tạo hạt có kích thước Nano từ các hạt lớn bằng kỹ thuật nghiền
trong cối Máy nghiền có thể
nghiền lắc, nghiền rung, nghiền
- Kết quả thu được là nano 1 chiều hoặc 2 chiều.
Trang 5Ưu điểm Nhược điểm
Đơn giản, rẻ tiền nhưng hiệu
Dễ lẫn tạp chất, phụ gia
3.1.1 Phương pháp từ trên xuống.
Trang 63.1.2 Phương pháp từ dưới lên.
Tạo hạt nano từ nguyên tử hoặc ion
Là phương pháp đang được phát triển mạnh mẽ
Trang 73.1.2 Phương pháp từ dưới lên.
Phương pháp vật lý:
Tạo vật liệu nano từ nguyên tử hoặc chuyển pha.
- Nguyên tử: bốc hơi nhiệt(đốt, phóng điện hồ quang).
Chuyển pha: đun nóng vật liệu rồi làm nguội cực nhanh
để thu trạng thái vô định hình xử lý nhiệt để chuyển pha
vô định hình – tinh thể.
Chế tạo các hạt nano, màng nano
Trang 83.1.2 Phương pháp từ dưới lên.
Phương pháp hóa học:
Tạo hạt nano từ các ion.
Dung dịch đầu chứa muối của Kim loại + tác nhân khử (Sodium Borohydride)
Để các hạt không bị kết tụ dùng phương pháp tĩnh điện hoặc chất bảo vệ phủ lên bề mặt nano.
Tùy vào kích thước mong muốn mà sử dụng chất bảo vệ thích hợp.
Tạo ra các hạt nano, dây nano, ống nano, màng nano, bột nano,…
Trang 93.1.2 Phương pháp từ dưới lên.
Phương pháp vi nhũ: (phần 3.3.3)
Trang 113.2.1 Định nghĩa
Sol: là những hạt keo có kích thước từ vài chục đến vài trăm micro mét,ở dạng huyền phù và không có hình dạng riêng
Gel: Khi Sol biến đổi chuyển sang trạng thái đông đặc để có hình dạng riêng gọi là Gel
Quá trình Sol-Gel: là quá trình hình thành dung dịch huyền phù của chất keo (Sol) rồi biến hóa để đông keo lại (Gel)
Trang 123.2.1 Định nghĩa
Trang 13Sơ đồ công nghệ sol-gel và sản
phẩm từ sol-gel
Trang 143.2.2 Công nghệ và sản phẩm từ Sol-Gel
Giải thích quy trình
1.Vật liệu ban đầu là muối kim loại hoặc muối kim loại
vô cơ hoặc chất kim loại hữu cơ thông qua phản ứng
polime hóa tạo huyền phù,đó là sol
2.Đổ sol vào khuôn do chuyển hóa từ sol ta đươc gel ướt
bay hơi hết nước gel khôgốm đặc.
3.Dùng phương pháp phủ quay hau phủ nhúng để tạo
Trang 153.2.2 Công nghệ và sản phẩm từ Sol-Gel
Vật liệu tạo sol: Muối kim loại vô cơ hoặc là hợp chất kim loại hữu cơ.
Phương pháp: Phủ quay (spin coating) hay phủ nhúng (dip coating)
Phương pháp sol-gel hiện nay là phương pháp hữu hiệu nhất để chế tạo nhiều loại bột nano với cấu trúc, thành phần mong muốn, dễ điều khiển kích thước Đặc biệt là giá thành rẻ.
Trang 16Ưu điểm Nhược điểm
Sản phẩm thu được nguyên
3.2.2 Công nghệ và sản phẩm từ Sol-Gel
Trang 183.3 Các phương pháp micelle nano
3.3.1 Một số khái niệm cơ bản
3.3.2 Chất hoạt động bề mặt.
3.3.3 Công nghệ hạt Micelle- lò phản ứng chế tạo hạt nano
Trang 193.3.1 Một số khái niệm cơ bản
Hệ phân tán hạt micelle: hệ gồm 2 hay nhiều pha: 1 pha liên tục
và các pha khác là những tiểu phần(hạt) có kích thước nhỏ gọi là pha phân tán, phân tán đều trên pha liên tục
Ví dụ: Hệ phân tán sữa:
+ Hạt sữa: pha phân tán(micelle)
+ Nước: pha liên tục
Trang 20Cấu tạo hạt micelle:
Ví dụ: hạt micelle AgI trong dung dịch KI
Trang 21Tính chất cơ bản của hạt Micelle:
Trang 22Tính chất cơ bản của hạt Micelle:
b Sự sa lắng của các hạt Micelle trong hệ keo:
Các hạt Micelle trong dung dịch ngoài chuyển động Brown còn chịu tác động của trọng lực
Dễ bị sa lắng
Không bị sa
lắng
Các hạt có kích thước lớn Chịu lực hấp dẫn mạnh
Chịu lực hấp dẫn yếu
Các hạt có kích thước nhỏ
Độ bền của hệ phân tán hạt Micelle phụ thuộc vào tốc độ khuếch tán VKT và tốc độ sa lắng VSL
• Hạt Micelle sa lắng khi VSL > VKT
• Hạt phân tán cân bằng khi VSL = VKT
• Hệ Micelle bền vững khi VSL < VKT
Trang 23b Sự sa lắng của các hạt Micelle trong hệ keo:
Tốc độ sa lắng được tính bằng công thức:
mà B = 6.Pt.r
Trong đó:
r: bán kính hạt keo d: tỉ trọng hạt Micelle
Trang 243.3.2 Chất hoạt động bề mặt
- Lớp vỏ solvat bảo vệ bề mặt Micelle
- Làm giảm sức căng bề mặt giữa 2 pha
- Tạo ra yếu tố ngăn cản
sự keo tụ hoặc hợp giọt Micelle do sự chuyển động của gốc không cực
Hấp phụ trên bề mặt phân chia pha
Các phân tử có 1
đầu có 1 cực và
1 đầu không cực
Phân tử chất hoạt động bề mặt
Trang 253.3.2 Chất hoạt động bề mặt
Chất hoạt động bề mặt ion âm
Là những CHĐBM có phần đuôi là các hợp chất hữu cơ mạch dài (ankyl) hay có cấu tạo hỗn hợp ankyl phenyl hay
ankylnaphthanyl
Ví dụ:
Ankyl sunfonic acid
Ankyl benylsunfonic acid: R SO3H
O
O S
R OH
Trang 263.3.2 Chất hoạt động bề mặt
Chất hoạt động bề mặt ion dương:
Là những chất có phần đầu là những ion dương, phần đuôi là gốc hữu cơ ưa dầu mạch thẳng (ankyl) hoặc mạch hữu cơ hỗn hợp (ankyl phenyl), ankylnaphthanyl, )
Ví dụ: Muối ankyl ammonium:
Chất hoạt động bề mặt trung tính không ion:
Là những CHĐBM không phân ly trong dung dịch mà chỉ phan cực
Ví dụ: Polyoxiethylen ankyl eter:
O
R O ( CH2CH2O)n C R1
R1
N - CL R2
Trang 27Chất hoạt động bề mặt cao phân tử (Polyme điện ly):
Đóng vai trò quan trọng trong công nghệ nano như công nghệ nhân vỏ (core-shell), công nghệ chế tạo màng mỏng nano,
Trang 283.3.3 Công nghệ hạt Micelle- lò phản ứng chế tạo hạt nano
Micelle thuận: hạt nano có kích thước nhỏ từ vài nanomet đến vài
micromet tùy điều kiện chế tạo và môi trường khác nhau
• Cấu tạo hạt Micelle hình thành từ
CHĐB:
- Hạt nhân được tạo bởi tố hợp phân tử,
có thể là vô cơ, hữu cơ, dạng rắn hoặc
lỏng
- Trên bề mặt nhân tồn tại những gốc
hoạt tính tạo thể liên kết với gốc ngoài
theo lực Vander Vahl
- Xung quanh nhân tố có 1 chất lỏng
bám trên bề mặt keo gọi là Stern
Trang 29Sự hình thành Micelle trong nước của các hạt kim loại:
Trang 30Quá trình hình thành hạt Micelle nhân hữu cơ ưa dầu:
Trang 31Micelle đảo: quá trình tạo hạt
Micelle trong môi trường dầu bởi
CHĐBM có nhân là pha nước chứa
các hạt vô cơ Lúc này, các hạt pha
phân tán( phan nước) khuếch tán
trong môi trường hữu cơ ưa dầu là
Trang 32Hệ nhũ trương: một hệ phân tán cao của hai chất lỏng mà thông
thường không hòa tan được với nhau
- Do sự giới hạn về không gian của các phân tử CHĐBM, sự hình thành, phát triển các hạt nano bị hạn chế và tạo nên các hạt nano rất đồng nhất
3.3.3 Công nghệ hạt Micelle- lò phản ứng chế tạo hạt
nano
Trang 33 Có thể điều khiển kích thước hạt dễ dàng.
Cơ chế hoạt động của phương
pháp vi nhũ tương
3.3.3 Công nghệ hạt Micelle- lò phản ứng chế tạo hạt
nano
Trang 343.4 Phương pháp lắng đọng hơi hóa học
(Chemical vapour deposition – CVD)
3.4 Phương pháp lắng đọng hơi hóa học
(Chemical vapour deposition – CVD)
3.4.7 Ứng dụng
Trang 35Đặc điểm là có thể chế tạo được màng với độ dày đồng đều và ít bị xốp ngay cả khi hình dạng đế phức tạp, cũng như là có thể lắng đọng chọn lọc
Trong CVD, vật liệu rắn thu được là dạng lớp phủ, bột hoặc đơn tinh thể
Đặc điểm là có thể chế tạo được màng với độ dày đồng đều và ít bị xốp ngay cả khi hình dạng đế phức tạp, cũng như là có thể lắng đọng chọn lọc
Trang 363.4.3 Phân loại
Thermal CVD: CVD kích hoạt phản ứng bằng nhiệt, thường được
thực hiện ở nhiệt độ cao (trên 900oC) -> phương pháp đầu tiên và cổ điển
MOCVD (metal organic chemical vapour deposition) : CVD
nhiệt nhưng sử dụng precursor là hợp chất hữu cơ kim loại
PECVD (plasma enhanced chemical vapour deposition) : Sử
dụng năng lượng của plasma để kích hoạt phản ứng, do đó nhiệt độ thấp hơn nhiều
HDPCVD : Lắng đọng hơi hóa học plasma mật độ cao.
ALCVD: Lắng đọng hơi hóa học lớp nguyên tử.
MOMBE (epitaxy chùm phân tử hữu cơ kim loại) : Sử dụng
precursor hữu cơ kim loại dễ bay hơi và precursor bay hơi từ thể rắn
APCVD: Lắng đọng hơi hóa học ở áp xuất khí quyển
CBE (epitaxy chùm hóa học) : phương pháp CVD chân không cao,
Sử dụng precursor hữu cơ kim loại dễ bay hơi và precursor thể khí
Thermal CVD: CVD kích hoạt phản ứng bằng nhiệt, thường được
thực hiện ở nhiệt độ cao (trên 900oC) -> phương pháp đầu tiên và cổ điển
MOCVD (metal organic chemical vapour deposition) : CVD
nhiệt nhưng sử dụng precursor là hợp chất hữu cơ kim loại
PECVD (plasma enhanced chemical vapour deposition) : Sử
dụng năng lượng của plasma để kích hoạt phản ứng, do đó nhiệt độ thấp hơn nhiều
HDPCVD : Lắng đọng hơi hóa học plasma mật độ cao.
ALCVD: Lắng đọng hơi hóa học lớp nguyên tử.
MOMBE (epitaxy chùm phân tử hữu cơ kim loại) : Sử dụng
precursor hữu cơ kim loại dễ bay hơi và precursor bay hơi từ thể rắn
APCVD: Lắng đọng hơi hóa học ở áp xuất khí quyển
CBE (epitaxy chùm hóa học) : phương pháp CVD chân không cao,
Sử dụng precursor hữu cơ kim loại dễ bay hơi và precursor thể khí
Trang 371 Khuếch tán của chất phản ứng tới bề
Trang 38- Khí precursor từ dòng đối lưu
vận chuyển đến môi trường t0
cao (plasma) sẽ va chạm giữa các electron với ion (electron - notron hoặc electron – electron) tạo ra gốc tự do
- Các phân tử gốc tự do khuếch
tán xuống đế, gặp môi trường
t0 cao tại đế, xảy ra các phản ứng tạo màng tại bề mặt đế
- Sản phẩm phụ sinh ra sau khi
phản ứng sẽ khuếch tán ngược vào dòng chất lưu, dòng chất lưu đưa khí precursor dư, sản phẩm phụ, khí độc ra khỏi buồng
- Khí precursor từ dòng đối lưu
vận chuyển đến môi trường t0
cao (plasma) sẽ va chạm giữa các electron với ion (electron - notron hoặc electron – electron) tạo ra gốc tự do
- Các phân tử gốc tự do khuếch
tán xuống đế, gặp môi trường
t0 cao tại đế, xảy ra các phản ứng tạo màng tại bề mặt đế
- Sản phẩm phụ sinh ra sau khi
phản ứng sẽ khuếch tán ngược vào dòng chất lưu, dòng chất lưu đưa khí precursor dư, sản phẩm phụ, khí độc ra khỏi buồng
Trang 393.4.5 Hóa học trong CVD
- Ngưng tụ: Đầu tiên tạo ra nguồn cung cấp pha hơi từ vật liệu gốc
Hơi đó sẽ ngưng tụ trên bề mặt đế khi tồn tại pha hơi quá bão hòa trên đế đó
- Hấp phụ: Gồm hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa hoc, để tạo màng
thì các nguyên tử phải hấp phụ hóa học lên trên đế
- Ảnh hưởng của áp suất đến chất lượng màng: Áp suất toàn
phần khuếch tán sẽ tăng khi áp suất toàn phần hạ thấp
- Độ bao phủ bề mặt: Mức độ bao phủ là tỷ số của những chỗ đã
hấp phụ trên tổng số chỗ trên bề mặt, phụ thuộc vào nồng độ pha khí
- Ngưng tụ: Đầu tiên tạo ra nguồn cung cấp pha hơi từ vật liệu gốc
Hơi đó sẽ ngưng tụ trên bề mặt đế khi tồn tại pha hơi quá bão hòa trên đế đó
- Hấp phụ: Gồm hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa hoc, để tạo màng
thì các nguyên tử phải hấp phụ hóa học lên trên đế
- Ảnh hưởng của áp suất đến chất lượng màng: Áp suất toàn
phần khuếch tán sẽ tăng khi áp suất toàn phần hạ thấp
- Độ bao phủ bề mặt: Mức độ bao phủ là tỷ số của những chỗ đã
hấp phụ trên tổng số chỗ trên bề mặt, phụ thuộc vào nồng độ pha khí
Trang 40- Hệ thiết bị đơn giản.
- Tốc độ lắng đọng cao
- Có khả năng lắng đọng hợp kim nhiều thành phần
- Có thể tạo màng cấu trúc hoàn thiện, độ sạch cao
- Đế được xử lý ngay trước khi lắng đọng bằng quá trình ăn mòn hóa học
- Có thể lắng đọng lên đế có cấu hình đa dạng, phức tạp
- Hệ thiết bị đơn giản
- Tốc độ lắng đọng cao
- Có khả năng lắng đọng hợp kim nhiều thành phần
- Có thể tạo màng cấu trúc hoàn thiện, độ sạch cao
- Đế được xử lý ngay trước khi lắng đọng bằng quá trình ăn mòn hóa học
- Có thể lắng đọng lên đế có cấu hình đa dạng, phức tạp
3.4.6 Ưu – nhược điểm
- Cơ chế phản ứng phức tạp
- Đòi hỏi nhiệt độ đế cao hơn trong các phương pháp khác
- Đế và các dụng cụ thiết bị có thể bị ăn mòn bởi các dòng hơi
- Khó tạo hình linh kiện màng mỏng thông qua kỹ thuật mặt nạ
- Cơ chế phản ứng phức tạp
- Đòi hỏi nhiệt độ đế cao hơn trong các phương pháp khác
- Đế và các dụng cụ thiết bị có thể bị ăn mòn bởi các dòng hơi
- Khó tạo hình linh kiện màng mỏng thông qua kỹ thuật mặt nạ
Ưu điểm
Nhược điểm
Trang 41Được dùng để chế tạo màng mỏng: các chất bán dẫn như
Si, các màng mỏng oxit dẫn điện trong suốt như SnO2 các màng mỏng điện môi như SiO2, Si3N4, BN, Al2O3, các màng mỏng kim loại…
Được dùng để chế tạo màng mỏng: các chất bán dẫn như
Si, các màng mỏng oxit dẫn điện trong suốt như SnO2 các màng mỏng điện môi như SiO2, Si3N4, BN, Al2O3, các màng mỏng kim loại…
3.4.7 Ứng dụng
Trang 433.5.1 Phóng điện hồ quang hay hồ quang
plazma
Nguyên lý hoạt động:
Tạo ra điện hồ quang nhờ sự phóng điện giữa 2 điện cực graphit trong buồng chứa khí trơ He hoặc
Ar với điều kiện:
I: 100A, khoảng cách giữa 2 điện cực là 1mm với
áp suất 500mmHg (He)
Bản chất của hồ quang điện:
Là hiện tượng phóng xạ với mật độ dòng điện rất lớn và thường kèm theo hiện tượng phát sáng
Trang 44Ưu điểm Nhược điểm
Đơn giản, giá thành rẻ
Phù hợp với hầu hết
các kim loại cơ bản
Thực hiện được trong
Mẫu chứa thu được còn lẫn tạp chất
Trang 453.5.2 Phương pháp mạ điện.
Khái niệm:
- Là phương pháp điện
phân để kết tủa trên lớp
kim loại nền một lớp kim
Trang 463.5.2 Phương pháp mạ điện.
Nguyên lí hoạt động:
Dòng điện chạy qua bình điện
phân, anot hòa tan và di chuyển
vào dung dịch và giải phóng oxi
- Tại anot: Khi tiếp xúc với các điện cực, các ion sẽ biến thành các nguyên tử trung hòa làm cho lượng các ion trong dung dịch sẽ giảm xuống nên chúng phải thường xuyên được bổ sung bằng các ion do anot hòa tan vào hay bổ sung dung dịch mới
Trang 473.5.3 Phương pháp nghiền bi
Nguyên lý cấu tạo và hoạt động:
Nhờ vỏ máy quay tròn qua một bộ phận truyền động, bị đạn chịu một lực li tâm được nâng lên đến một độ cao nhất định rồi rơi xuống đập vào vật liệu Mặt khác, vật liệu bị chà sát giữa bi đạn với tấm lót, cũng như giữa bi đạn với bi đạn cho đến khi nhỏ ra
Nguyên tắc tác dụng lực: đập và mài
Hiệu suất và tính năng của máy nghiền bi:
Cấu trúc đơn giản, thuận tiện bảo dưỡng, dung lượng cao
Dễ dàng lắp đặt, thời gian hoạt động dài liên tục
Bộ phận dễ hỏng có sức kháng chịu cao, chu kỳ thay thế dài
Trang 483.5.3 Phương pháp nghiền bi
Máy nghiền bi trong công nghiệp.
Nguyên lí nghiền bi
Trang 49Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe bài
thuyết trình của nhóm
Tài liệu tham khảo:
1. Công nghệ mạ điện – Nguyễn Văn Lộc – NXB Giáo dục
2. Hóa học Nano, Công nghệ nền và vật liệu nền – Nguyễn Đức
Nghĩa – NXB Khoa học – Công nghệ