Hướng dẫn chi tiết, cụ thể phương pháp thực hiện lập, kê khai các khoản thu từ đất đai tại doanh nghiệp và phương pháp lập các biểu mẫu kèm theo theo quy định. giúp người đọc áp dụng phù hợp tại doanh nghiệp cũng như phục vụ cho các kỳ thi đại lý thuế tổ chức hàng năm
Trang 3I/ YÊU CẦU CHUNG
Người kê khai tiền sử dụng đất: Người sử dụng đất
hoặc đại diện hợp pháp của người sử dụng đất (sau đây gọi chung là người sử dụng đất) là người thực hiện
kê khai tiền sử dụng đất theo mẫu quy định
Người khai tiền sử dụng đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc lập tờ khai
Việc kê khai tiền sử dụng đất được thực hiện riêng theo từng thửa đất hoặc lô đất
Trang 4II/ HỒ SƠ KHAI TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Tờ khai tiền sử dụng đất, mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất )
Giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp, được hưởng ưu đãi, hoặc được miễn, giảm tiền sử dụng đất
Trang 5II/ HỒ SƠ KHAI TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Giấy tờ liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người có đất bị thu hồi theo quy định gồm có (nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị và xuất trình bản chính để đối chiếu): Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bồi thường, hỗ trợ về đất hoặc (và) chứng từ hợp pháp về thanh toán tiền bồi thường,
hỗ trợ về đất cho người có đất bị thu hồi
Giấy tờ liên quan khác (nếu có) (nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị và xuất trình bản chính để đối chiếu) như: giấy chứng nhận được hưởng ưu đãi đầu
Trang 6III/ HỒ SƠ KÊ KHAI HỢP LỆ
Tờ khai được lập đúng mẫu quy định
Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ của người
sử dụng đất
Hồ sơ kê khai tiền sử dụng đất được coi là hợp lệ khi:
Được người kê khai ký tên vào cuối tờ khai (và đóng dấu nếu là tổ chức sử dụng đất)
Trang 7IV/ HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Chỉ tiêu 1: Tên tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất:
là tên của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được ghi trong quyết định giao đất, cho chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, sau đó ghi
rõ địa chỉ để cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất tới người nộp, số điện thoại để liên hệ khi cần thiết
Trang 8IV/ HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Chỉ tiêu 2: Giấy tờ về quyền sử dụng đất:
là các giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai liên quan đến quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất đang sở hữu và nộp kèm theo hồ sơ
Trang 9IV/ HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Chỉ tiêu 3: Đặc điểm thửa đất:
ghi theo nội dung ghi trong Quyết định giao đất, cho chuyển mục đích sử dụng đất , trong đó:
Địa chỉ thửa đất: ghi rõ tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư v.v.); tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố, tỉnh
Vị trí thửa đất: ghi rõ mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm
Trang 10IV/ HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Thời điểm được quyền sử dụng đất: ghi theo quyết định giao đất, quyết định cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Nguồn gốc sử dụng đất: đất được giao đã nộp tiền
sử dụng đất, được giao không thu tiền sử dụng đất, nhận thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất (đất ở, đất sản xuất kinh doanh, đất nông nghiệp )
Chỉ tiêu 3: Đặc điểm thửa đất:
Trang 11IV/ HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Chỉ tiêu 4: Diện tích nộp tiền sử dụng đất:
Diện tích tính thu tiền sử dụng đất là diện tích ghi trong quyết định giao đất, diện tích được phép chuyển mục đích sử dụng đất ; trường hợp diện tích thực tế theo biên bản bàn giao đất khác với diện tích ghi trong quyết định giao đất thì thu tiền sử dụng đất theo diện tích đất thực tế tại biên bản bàn giao được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
Tính bằng mét vuông (m2)
Trang 12IV/ HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
Chỉ tiêu 5: Các khoản tiền được giảm trừ tiền sử dụng đất hoặc đối tượng được miễn giảm tiền sử dụng đất:
nếu được giảm trừ tiền sử dụng đất thì phải ghi rõ số tiền được giảm trừ, được miễn, giảm và các tài liệu chứng minh số được giảm trừ, được miễn giảm
Chỉ tiêu 6: Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm (hoặc giảm trừ) tiền sử dụng đất (nếu bản sao thì phải có công chứng) và các chứng từ về chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất, chứng từ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp trước
ghi rõ từng loại giấy tờ kèm theo hồ sơ, số lượng bản
Trang 13Ví dụ: Bà Nguyễn Thị Bình có thửa đất ở và vườn diện tích 120m2 địa chỉ tại số 2, ngõ N, tổ 13, Thị trấn C, Từ Liêm, Hà Nội hiện đang sử dụng, có nguồn gốc nhận chuyển nhượng của ông Ngô Văn Hưng (được Uỷ ban nhân dân phường xác nhận đã sử dụng để ở từ năm
1995 chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) từ ngày 25/7/2005 được Uỷ ban nhân dân thị trấn xác nhận không có tranh chấp và làm thủ tục chuyển nhượng theo quy định, nay được Uỷ ban nhân dân huyện Từ Liêm ra quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất, không được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng
Trang 14V/ NỘP HỒ SƠ KHAI TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Tờ khai tiền sử dụng đất được lập thành hai (02) bản
và nộp cùng các giấy tờ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường
Trang 15VI/ THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM NỘP TIỀN SDĐ
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ khai tiền sử dụng đất do cơ quan Tài nguyên môi trường chuyển tới, cơ quan thuế xác định số tiền SDĐ phải nộp, ra thông báo và gửi thông báo tới văn phòng đăng ký QSDĐ để trao cho người SDĐ biết để thực hiện nộp tiền
Người sử dụng đất sau khi nhận được «Thông báo nộp tiền sử dụng đất» có nghĩa vụ đến cơ quan thu tiền để nộp tiền vào ngân sách nhà nước Số tiền ghi trong thông báo tiền sử dụng đất phải được nộp tại địa điểm
Trang 16VII/ NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN
Sau khi nộp đủ tiền sử dụng đất và tiền phạt (nếu có) vào ngân sách nhà nước, người sử dụng đất mang chứng từ đã nộp tiền đến cơ quan nhận hồ sơ để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 17VIII/ XỬ PHẠT
Quá 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền sử dụng đất mà người sử dụng đất chưa nộp tiền thì mỗi ngày bị tính tiền chậm nộp là 0,05% (năm phần vạn) số tiền chậm nộp/ngày
Ngoài ra, việc xử phạt vi phạm pháp luật khác về chế
độ thu tiền sử dụng đất, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Trang 19I/ YÊU CẦU CHUNG
Người kê khai tiền thuê đất, thuê mặt nước: người thuê đất, thuê mặt nước hoặc đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước (sau đây gọi chung là người sử dụng đất) là người thực hiện kê khai tiền thuê đất, thuê mặt nước theo mẫu quy định
Người khai tiền thuê đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của việc lập tờ khai.Việc kê khai tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện riêng theo từng thửa đất hoặc lô đất, mặt nước
Trang 20II/ HỒ SƠ KÊ KHAI
Tờ khai tiền thuê đất (mẫu số 01/TMĐN).
Quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng cho thuê hoặc gia hạn thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp, được hưởng ưu đãi, hoặc được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Giấy tờ liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người có đất bị thu hồi theo quy định.
Giấy tờ liên quan khác (nếu có) (nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị và xuất trình bản chính để đối chiếu) như: giấy chứng nhận được hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư
Trang 21III/ HỒ SƠ KÊ KHAI HỢP LỆ
Tờ khai được lập đúng mẫu quy định
Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ của người
Trang 22IV/ HƯỚNG DẪN KHAI TIỀN THUÊ ĐẤT,
tổ chức có mã số thuế thì ghi mã số thuế trên cùng dòng sau phần ghi điện thoại liên hệ
Trang 23IV/ HƯỚNG DẪN KHAI TIỀN THUÊ ĐẤT,
Trang 24IV/ HƯỚNG DẪN KHAI TIỀN THUÊ ĐẤT,
THUÊ MẶT NƯỚC
Chỉ tiêu 3: Đặc điểm đất/mặt nước thuê:
ghi theo nội dung ghi trong Quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước trong đó:
Địa chỉ thửa đất/mặt nước thuê: ghi rõ tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư v.v.); tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố, tỉnh
Vị trí thửa đất/mặt nước: ghi rõ mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm
Trang 25 Mục đích sử dụng: ghi theo mục đích đã nêu trong quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng cho thuê đất, thuê mặt nước.
Diện tích: là diện tích toàn bộ thửa đất thuê, ghi theo đơn vị m2
Thời điểm được thuê đất: tính từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Trường hợp thời điểm bàn giao
Chỉ tiêu 3: Đặc điểm đất/mặt nước thuê:
Trang 26IV/ HƯỚNG DẪN KHAI TIỀN THUÊ ĐẤT,
THUÊ MẶT NƯỚC
Chỉ tiêu 4: Diện tích đất/mặt nước phải nộp tiền thuê
ghi rõ diện tích tính bằng m2 theo từng mục đích sử dụng đất, xác định theo quyết định cho thuê đất (hoặc Hợp đồng thuê đất) Trường hợp diện tích đất thực tế
sử dụng khác với diện tích ghi trong quyết định cho thuê đất (hoặc Hợp đồng thuê đất) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tính theo diện tích đất thực tế
sử dụng
Chỉ tiêu 5: Thời gian thuê:
ghi theo thời gian ghi trên Quyết định cho thuê, hoặc
Trang 27IV/ HƯỚNG DẪN KHAI TIỀN THUÊ ĐẤT,
Trang 28IV/ HƯỚNG DẪN KHAI TIỀN THUÊ ĐẤT,
THUÊ MẶT NƯỚC
Chỉ tiêu 7: Hình thức nộp tiền thuê đất:
Đánh dấu (X) vào ô hình thức nộp một lần cho cả thời gian thuê hay nộp hàng năm theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Chỉ tiêu 8: Hồ sơ, chứng từ kèm theo chứng minh thuộc đối tượng được trừ hoặc miễn, giảm tiền thuê đất (nếu bản sao thì phải có công chứng nhà nước):
ghi rõ từng loại giấy tờ kèm theo hồ sơ, số lượng bản của từng loại có ghi rõ bản sao hay bản chính
Trang 29V/ NỘP HỒ SƠ KHAI TIỀN THUÊ ĐẤT,
THUÊ MẶT NƯỚC
Tờ khai Tiền thuê đất được lập thành hai (02) bản và nộp cùng hồ sơ thuê đất, thuê mặt nước cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường
Trang 30VI/ NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC
1 Đồng tiền nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước:
Tiền thuê đất, thuê mặt nước nộp ngân sách nhà nước bằng tiền Việt Nam (VNĐ); trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhu cầu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước bằng ngoại tệ thì quy đổi theo tỷ giá VNĐ theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp
Trang 31VI/ NỘP TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC
2 Tiền thuê mỗi năm được nộp làm 2 kỳ như sau:
Kỳ nộp thứ nhất: Thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước được gửi chậm nhất là ngày 30/4; thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31/5
Kỳ nộp thứ hai: Thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước được gửi chậm nhất là ngày 30/9; thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31/10
Trang 33I/ CẤP MÃ SỐ THUẾ
1 Người nộp thuế được cơ quan thuế cấp mã số thuế
để thực hiện kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
2 Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành thì mã số thuế đã cấp được tiếp tục sử dụng trong việc thực hiện kê khai, nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp với ngân sách nhà nước
Trang 34II/ HỒ SƠ KHAI THUẾ
1 Đối với trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp của năm, hồ sơ gồm:
Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho từng thửa
cho tổ chức, ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính
Bản chụp các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
Bản chụp các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn,
Trang 35II/ HỒ SƠ KHAI THUẾ
2 Đối với trường hợp khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, hồ sơ gồm:
Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu số 03/TKTH- SDDPNN ban hành kèm theo Thông
tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính
Trang 36III/ KHAI THUẾ
1 Nguyên tắc khai thuế:
1.1 NNT có trách nhiệm khai chính xác vào Tờ khai thuế các thông tin liên quan đến NNT như: tên, số CMT, mã số thuế, địa chỉ nhận thông báo thuế; Các thông tin liên quan đến thửa đất chịu thuế như diện tích, mục đích sử dụng Nếu đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì phải khai đầy đủ các thông tin trên Giấy chứng nhận như số, ngày cấp, số tờ bản đồ, diện tích đất, hạn mức (nếu có)
Trang 37III/ KHAI THUẾ
1 Nguyên tắc khai thuế:
1.2 Hàng năm, NNT không phải thực hiện khai lại nếu không có sự thay đổi về NNT và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp
Trường hợp phát sinh các sự việc dẫn đến sự thay đổi
về NNT thì NNT mới phải kê khai và nộp hồ sơ khai
thuế theo quy định trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày
kể từ ngày phát sinh các sự việc trên; Trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp (trừ
Trang 38III/ KHAI THUẾ
1 Nguyên tắc khai thuế:
1.3 Việc kê khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ áp dụng đối với đất ở
Người nộp thuế thuộc diện phải kê khai tổng hợp theo quy định thì phải thực hiện lập tờ khai tổng hợp và nộp tại Chi cục Thuế nơi NNT đã chọn và đăng ký
Trang 39III/ KHAI THUẾ
2 Khai thuế đối với một số trường hợp cụ thể
2.1 Đối với tổ chức:
NNT thực hiện kê khai và nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế
Trang 40III/ KHAI THUẾ
2 Khai thuế đối với một số trường hợp cụ thể
2.2 Đối với hộ gia đình, cá nhân
a) Đối với đất ở
a1) Trường hợp NNT có quyền sử dụng đối với một (01) thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một quận, huyện nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất thì NNT thực hiện lập tờ khai thuế cho từng thửa đất, nộp tại UBND cấp xã và không phải lập tờ khai thuế tổng hợp
VÍ DỤ
Trang 41III/ KHAI THUẾ
2 Khai thuế đối với một số trường hợp cụ thể
2.2 Đối với hộ gia đình, cá nhân
a) Đối với đất ở
a2) Trường hợp NNT có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện khác nhau nhưng không có thửa đất nào vượt hạn mức và tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ởnơi có quyền sử dụng đất thì NNT phải thực hiện lập
Trang 422 Khai thuế đối với một số trường hợp cụ thể
2.2 Đối với hộ gia đình, cá nhân
a) Đối với đất ở
a3) Trường hợp NNT có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện và không có thửa đất nào vượt hạn mức nhưng tổng diện tích các thửa đất chịu thuế vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất: NNT phải thực hiện lập tờ khai thuế cho từng thửa đất, nộp tại UBND cấp xã nơi có đất chịu thuế và lập tờ khai tổng hợp thuế nộp tại Chi cục Thuế nơi NNT chọn để làm thủ tục kê khai tổng hợp
Trang 432 Khai thuế đối với một số trường hợp cụ thể
2.2 Đối với hộ gia đình, cá nhân
III/ KHAI THUẾ
Trang 442 Khai thuế đối với một số trường hợp cụ thể
2.2 Đối với hộ gia đình, cá nhân
a) Đối với đất ở
a5) Trường hợp NNT có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện và có thửa đất vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì NNT phải thực hiện lập tờ khai thuế cho từng thửa đất và nộp tại UBND cấp xã nơi có đất chịu thuế; đồng thời lựa chọn Chi cục Thuế nơi có đất chịu thuế vượt hạn mức để thực hiện lập tờ khai tổng hợp
III/ KHAI THUẾ