Đối tượng kê khai tài sản, thu nhập - Cán bộ, công chức, viên chức từ Phó Trưởng phòng Trung tâm CNTT&TT trở lên; - Công chức, viên chức không giữ chức vụ nhưng được bố trí thường xuyên
Trang 1UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Số: 1066/STTTT-VP
V/v hướng dẫn kê khai tài sản,
thu nhập năm 2017
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Dương, ngày 20 tháng 11 năm 2017
Kính gửi:
- Các Phòng chức năng;
- Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông.
Căn cứ Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập;
Căn cứ Công văn số 647/TTr-PCTN ngày 02/11/2017 của Thanh tra tỉnh
về việc hướng dẫn kê khai tài sản, thu nhập năm 2017;
Để công tác kê khai tài sản, thu nhập thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập năm 2017 như sau:
1 Đối tượng kê khai tài sản, thu nhập
- Cán bộ, công chức, viên chức từ Phó Trưởng phòng Trung tâm CNTT&TT trở lên;
- Công chức, viên chức không giữ chức vụ nhưng được bố trí thường xuyên làm các công việc sau:
+ Kế toán; thủ quỹ;
+ Cấp giấy phép hoạt động về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, báo chí và xuất bản;
+ Quản lý các chương trình quảng cáo trên các phương tiện phát thanh, truyền hình, trên Internet;
+ Thẩm định, quản lý các dự án, đề án thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin
và truyền thông;
+ Làm công tác thanh tra mà chưa được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên; + Giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo của cơ quan, đơn vị và cá nhân;
+ Làm công tác phòng, chống tham nhũng;
+ Công chức thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
(Danh sách cán bộ, công chức, viên chức có nghĩa vụ kê khai tài sản thu nhập kèm theo công văn)
2 Trách nhiệm của người có nghĩa vụ kê khai
- Kê khai trung thực, đầy đủ, rõ ràng, đúng thời hạn các thông tin về số lượng, giá trị tài sản, thu nhập và những biễn động về tài sản, thu nhập phải kê
Trang 2khai theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 78/2013/ NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ
- Giải trình trung thực, đầy đủ, kịp thời về các nội dung liên quan đến việc
kê khai tài sản, thu nhập; nguồn gốc tài sản tăng thêm khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền phục vụ cho việc xác minh tài sản, thu nhập
- Thực hiện quyết định xử lý vi phạm quy định về minh bạch tài sản, thu nhập của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền
3 Tài sản thu nhập phải kê khai
a) Các loại nhà, công trình xây dựng:
- Nhà ở, công trình xây dựng khác đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở
hữu;
- Nhà ở, công trình xây dựng khác thuộc quyền sở hữu trên thực tế của
người phải kê khai, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu đứng tên người khác;
- Nhà ở, công trình xây dựng khác đang thuê hoặc đang sử dụng thuộc sở
hữu của Nhà nước
b) Các quyền sử dụng đất:
- Quyền sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng;
- Quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng hoặc
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đứng tên người khác
c) Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên
d) Ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe máy (máy ủi, máy xúc, các loại xe máy
khác), tầu thủy, tầu bay, thuyền và những động sản khác mà Nhà nước quản lý (theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký) có tổng giá trị mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên
e) Kim loại quý, đá quý, cổ phiếu, vốn góp vào các cơ sở kinh doanh, các loại giấy tờ có giá trị chuyển nhượng khác có tổng giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên
f) Các loại tài sản khác mà giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên
như cây cảnh, bộ bàn ghế, tranh, ảnh, đồ mỹ nghệ,…
g) Tài sản, tài khoản ở nước ngoài
h) Các khoản nợ gồm các khoản phải trả, giá trị các tài sản quản lý hộ, giữ
hộ có tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên
Trang 3i) Tổng thu nhập trong năm quy đổi thành tiền Việt Nam gồm các khoản
lương, phụ cấp, trợ cấp, thưởng, thù lao, cho, tặng, biếu, thừa kế, thu nhập hưởng lợi từ các khoản đầu tư, phát minh, sáng chế, các khoản thu nhập khác
Kỳ kê khai tổng thu nhập trong năm được xác định như sau: đối với lần kê khai đầu tiên thì tổng thu nhập được xác định từ ngày 01 tháng 01 năm đó đến ngày kê khai; lần kê khai thứ hai trở đi được xác định từ ngày tiếp theo của kỳ
kê khai liền kề trước đó đến ngày kê khai
4 Mẫu kê khai tài sản, thu nhập
Thực hiện kê khai theo mẫu tại Phụ lục II, Thông tư số 08/2013/TT-CP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập
5 Cách kê khai tài sản, thu nhập
Thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư số 08/2013/TT-CP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập
6 Thời gian, địa điểm nộp bản kê khai tài sản, thu nhập
- Thời gian: Trước ngày 08/12/2017;
- Địa điểm: Văn phòng (nộp cho đồng chí Phạm Thị Minh)
(Ghi chú: Gửi kèm theo công văn và đăng tải tại mục Thông báo trên trang thông tin điện tử của Sở: Bản kê khai tài sản, thu nhập: Phụ lục II Thông
tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ; Hướng dẫn
kê khai tài sản, thu nhập: Phụ lục III Thông tư số 08/2013/TT-CP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ)
Trên đây là hướng dẫn thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập năm 2017, yêu cầu các phòng chức năng, Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông nghiêm túc triển khai, thực hiện./
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Sở;
- Lưu: VT, VP.
KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Cao Thắng
Trang 4DANH SÁCH CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG
CÓ NGHĨA VỤ KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP NĂM 2017
1 Nguyễn Cao Thắng Phó Giám đốc phụ trách
5 Nguyễn T Hoài Thương Phó Chánh Văn phòng
6 Lương T Thu Phương Văn thư kiêm Thủ quỹ
11 Phạm Thị Nhuần Phó Trưởng phòng KHTC, Kế toán trưởng
13 Nguyễn Hữu Đặng Trưởng phòng Công nghệ thông tin
14 Dương Thị Tú Anh Phó Trưởng phòng Công nghệ thông tin
15 Nguyễn Trọng Thắng Trưởng phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản
16 Đỗ Thị Hồng Chinh Phó Trưởng phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản
17 Lê Thị Nga Phó Trưởng phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản
18 Nguyễn Thị Hoan Chuyên viên phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản
19 Phạm Huy Thắng Trưởng phòng Bưu chính -Viễn thông
21 Trần Thị Hương Chuyên viên phòng Bưu chính -Viễn thông
TRUNG TÂM CNTT&TT
22 Nguyễn Xuân Hải Giám đốc Trung tâm CNTT&TT
23 Hà Tuấn Giang Phó Giám đốc Trung tâm CNTT&TT
24 Nguyễn Ngọc Thanh Phó Giám đốc Trung tâm CNTT&TT
25 Phạm Thị Minh Thùy Trưởng phòng HCTH - Trung tâm CNTT&TT
26 Đào Thị Khuyên Kế toán Trung tâm CNTT&TT
27 Nguyễn Lan Phương Kế toán Trung tâm CNTT&TT
28 Nguyễn Thu Hương Thủ quỹ Trung tâm CNTT&TT
29 Trịnh Khuyến Trưởng phòng QT&ANM, TTCNTT&TT
30 Nguyễn Thị Thắm Trưởng phòng Đào tạo, TTCNTT&TT
32 Nguyễn Lê Hưng Phó Trưởng phòng Dịch vụ, TTCNTT&TT
33 Nguyễn Trần Khang Phó Trưởng phòng Dịch vụ, TTCNTT&TT