1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Huong dan on thi dai ly thue

84 597 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 421 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng trình bày những vấn đề chung về thuế, các chính sách thuế đang áp dụng và có hiệu lực trong năm 2017 giúp học viên cũng cố kiến thức tổng quát phục vụ cho kỳ thi đại lý thuế. kết cấu bài giảng bao gồm: Phần 1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng, vai trò của thuế Phân loại thuế và yếu tố cấu thành một sắc thuếPhần 2: Hệ thống thuế Việt Nam

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ

Trang 2

Kết cấu bài giảng

Trang 3

I Khái niệm, đặc điểm, chức năng, vai trò của thuế

Trang 4

1 Khái niệm thuế

 Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước.

 Về kinh tế học, thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, NN sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công

 Về phân phối TN thì thuế là hình thức phân phối và phân phối lại

TSPXH và TNQD

 Về người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc

 Khái niệm : Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các pháp

nhân, thể nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử

dụng cho mục đích chung toàn xã hội.

Trang 5

2 Đặc điểm của thuế

1 Thuế luôn gắn liền với quyền lực Nhà nước

-Thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được quy định trong Hiến Pháp :

Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định” (Điều 47 Hiếp pháp 2013)

2 Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc

phải nộp cho Nhà nước

- NN sử dụng quyền lực chính trị buộc người nộp thuế chuyển giao một phần TN cho NN thông qua quy định PL về thuế

3.Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàn trả trực tiếp

-Thuế không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, mà nhận được lợi ích do NN cung cấp cho cộng đồng xã hội ( Cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội…)

Trang 6

3 Chức năng, vai trò của thuế

1 Huy động nguồn lực tài chính cho NSNN

 Tỷ trọng các khoản thu từ phí, lệ phí chiếm tỷ trọng 90,3% trong giai đoạn từ 2006- 2010, nếu tính cả thu tiền sử dụng đất thì chiểm tỷ trọng 98,3 % trong tổng số thu NSNN

 Tỷ lệ động viên thu NSNN 2006- 2010 bình quân đạt

22,7% GDP (loại trừ yếu tố giá và thu từ đất ) so với mục tiêu NQ Đại hội Đảng lần thứ X đặt ra là 21-22% GDP,

trong đó động viên từ thuế và phí vào NSNN BQ đạt 22,3 % GDP

 Tốc độ tăng thu từ thuế, phí và lệ phí vào NSNN bình quân hàng năm đạt 19,6%

 Số liệu cụ thể như sau:

Trang 7

3 Chức năng, vai trò của thuế

Thu NSNN năm 2015

 TỔNG THU CÂN ĐỐI NSNN :911.100 tỷ đ

 Thu nội địa 638.600

 Thu từ dầu thô 93.000

 Thu cân đối từ XNK 175 000

 Thuế XKK,TTDB,BVMT 83.400

 Thuế GTGT 176.600

 Hoàn thuế GTGT 85.000

 Thu viện trợ 4.500

Trang 8

3 Chức năng, vai trò của thuế

 Tổng thu nội địa 638 600

Trang 9

3 Chức năng, vai trò của thuế

2 Điều tiết vĩ mô nền kinh tế

 Điều chỉnh chu kỳ nền kinh tế :NN đã sử dụng thuế

để điều chỉnh chu kỳ nền KTnhư miễn giảm thuế , các gói giải pháp tháo gỡ khó khăn, kích cầu…

 Thuế góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý:

 Điều chỉnh tích luỹ tư bản: Thuế suất giảm dần

 Thuế góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước

 Thay đổi thuế suất

 Áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế

Trang 10

3 Chức năng, vai trò của thuế

3 Điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội

 Thuế là công cụ để NN can thiệp vào quá trình phân phối TN, của cải XH, hạn chế sự chênh lệch lớn về mức sống, về TN giữa các tầng lớp dân cư trong XH

 Điều hoà TN giữa các tầng lớp dân cư có thể được thực hiện thông qua các sắc thuế trực thu: TNDN, TNCN

 Ngoài ra việc điều hoà thu nhập, định hướng tiêu

dùng còn có thể được thực hiện một phần thông qua các sắc thuế gián thu như thuế TTĐB

Trang 11

II Phân loại thuế

đánh thuế

và điều hành ngân sách

Trang 12

1 Phân loại theo phương thức đánh thuế

1.1 Thuế trực thu: là loại thuế đánh trực tiếp vào TN hoặc tài sản

của người nộp thuế.

 Ưu điểm: động viên trực tiếp vào thu TN chịu thuế

 Nhược điểm: dễ gây ra phản ứng từ phía người nộp thuế

1.2 Thuế gián thu: Thu một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng

hoá, dịch vụ

 Ưu điểm: đối tượng chịu rộng Thuế ẩn vào giá bán HHDV nên người chịu thuế thường không cảm nhận được gánh nặng của loại thuế này

 Nhược điểm: không đảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ nộp thuế

Quan hệ hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu:

 Tuỳ theo đặc điểm trình độ PT KTXH của mỗi nước mà xác định một tương quan theo tỷ lệ giữa 2 loại thuế này

Trang 13

2 Phân loại theo cơ sở

Cơ sở đánh thuế là phần thu nhập của tổ chức, cá

nhân được mang ra tiêu dùng trong hiện tại ( thuế

Trang 14

3 Phân loại theo mức thuế

 Thuế lũy tiến

 Thuế lũy thoái

 Thuế tỷ lệ cố định

 Ấn định một số thu bằng tiền trên một đơn

vị tính thuế như trọng lượng, khối lượng,

diện tích, đơn vị sản phẩm

Trang 15

Lũy thoái so với thu nhập

(Xét một sản phẩm, trong một thời gian ngắn)

 Hai cá nhân A và B cùng mua một sản phẩm với giá

Trang 16

Lũy thoái so với thu nhập

Trang 17

4 Phân loại theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách

 Được Nhà nước ban hành luật pháp và thu

trong phạm vi toàn quốc

 Thu trong phạm vi lãnh thổ vùng hoặc địa

phương và NSNN ở địa phương hưởng

 Ở Việt nam áp dụng CS thuế thống nhất,

không có thuế TW, thuế ĐP

Trang 18

III CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH MỘT SẮC THUẾ

Trang 19

1 Tên gọi

 Phản ánh nội dung chính của từng loại thuế

và để phân biệt với những loại thuế khác

 Thường đặt tên sắc thuế theo đối tượng

đánh thuế (TNDN, TNCN ), theo từng mặt hàng (thuế rượu, thuế thuốc lá…) hoặc theo nội dung (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu…)

Trang 20

2 Người nộp thuế

 Xác định chủ thể có nghĩa vụ phải nộp thuế

 Người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế là thể nhân hoặc pháp

nhân có trách nhiệm trực tiếp nộp thuế cho Nhà nước.

 Phân biệt người nộp thuế và người chịu thuế

Trang 21

3 Đối tượng chịu thuế

 Đối tượng chịu thuế là đối tượng được đưa

Trang 22

Mức thuế :

- Mức thuế thể hiện mức độ động viên của NN trên một đơn vị so với cơ sở tính thuế và được biểu hiện dưới hình thức thuế suất hay định suất thuế.

- Các loại TS thường áp dụng :TS tính theo đơn vị hiện vật( thuế BVMT), TS theo tỷ lệ ổn định( thuế TNDN) , TS theo giá trị: là loại thuế suất quy định (%) huy động trên một đơn vị giá trị đối tượng chịu thuế như thuế suất luỹ tiến

- - Nguyên tắc xây dựng thuế suất: phù hợp với khả năng thu thuế; ĐB nguồn lực cho NSNN và PTSXKD

Trang 23

5 Ưu đãi thuế

 Mục đích khuyến khích phát triển sản xuất, thu hút đầu tư, chuyển dịch cơ cấu KT

 Ưu đãi về thuế suất: Áp dụng thuế suất thấp hơn trong thời gian nhất định với lĩnh vực, ngành nghề hoặc địa bàn đầu tư

 Ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế :

Miễn, giảm thuế cho toàn bộ TN hoặc phần TN cần khuyến khích

Bên cạnh ưu đãi thuế suất, miễn giảm còn có các hình thức khấu hao nhanh, chuyển lỗ

Trang 24

Hệ thống thuế Việt Nam

Trang 26

1.1 Các yếu tố tác động đến hệ

thống thuế

2.Yếu tố kinh tế

+ Thuế là một phần thu nhập của nền kinh

tế quốc dân được tập trung vào NSNN Thuế

luôn luôn gắn chặt với SXKD của DN.Nguồn thu

từ thuế chỉ có thể ổn định, tăng trưởng trên cơ

sở nền kinh tế được phát triển và hiệu quả.

+ Những yếu tố kinh tế thường tác động đến hệ thống thuế là mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân, cơ cấu kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, giá cả, quan hệ cung -

cầu trên thị trường…

Trang 27

Độ co giãn của thuế

 Đo mức phản ứng của số thuế thu được trước những thay đổi GDP

Độ co giãn của thuế là tỉ số giữa phần trăm thay đổi tổng thu từ thuế (không tính đến những thay

đổi do điều chỉnh thuế suất và/hoặc cơ sở thuế) với phần trăm thay đổi GDP

Trang 28

Độ nổi của thuế

 Độ nổi của thuế là tỉ số giữa phần trăm thay đổi

tổng thu từ thuế (bao gồm mọi thay đổi do

điều chỉnh thuế suất và/hoặc cơ sở thuế) với

phần trăm thay đổi GDP.

Trang 29

Ví dụ

Ta có số liệu về tổng thu từ thuế và GDP của một quốc gia

trong hai năm gần đây như sau:

0

% 5 , 12

% 11 , 11 720000

720000

810000180000

180000 )

3000 197000

Trang 30

Lợi ích của hệ thống thuế co giãn

 Số thu về thuế tăng theo một tỷ lệ nhanh hơn

GDP, cho phép tài trợ những nhu cầu gia

tăng của các dịch vụ công mà không phải

tăng thuế vốn nhạy cảm về chính trị.)

 Có tính ổn định tốt hơn hệ thống thuế không co giãn.

 Thường mang tính lũy tiến nên có thể góp phần thực thi công bằng theo chiều dọc

Trang 31

Bất lợi của một hệ thống thuế

co giãn

 Một hệ thống co giãn có thể kích thích tỷ lệ

tăng trưởng của khu vực chính phủ Đôi khi

những đồng thu nhập tăng thêm từ thuế có thể

được sử dụng kém khôn ngoan.

 Thu nhập từ một hệ thống thuế co giãn dễ

thay đổi gây khó khăn cho việc hoạch định.

Trang 32

Độ co giãn và độ nổi của

 Tốc độ tăng GDP năm tới ước tính 6%

 Tốc độ tăng thuế năm tới:

Trang 33

xã hội, truyền thống dân tộc, kết cấu giai cấp trong xã hội

Trang 34

1.2 Các tiêu thức xây dựng hệ thống thuế

1 Tính công bằng

Theo lý thuyết tài chính công, công bằng là nói đến công bằng trong phân phối, để thực hiện đánh giá tính công bằng của hệ thống thuế yêu cầu phải đo lường hệ thống thuế tái phân phối như thế nào Công bằng được hiểu theo hai

cách đó là công bằng theo chiều dọc và công bằng theo chiều ngang

Trang 35

1.2 Các tiêu thức xây dựng hệ thống thuế

1 Tính công bằng

 - Công bằng theo chiều dọc: thực hiện phân phối thu nhập theo nguyên tắc các nhóm có

hơn so với các nhóm có thu nhập thấp hơn

 - Công bằng theo chiều ngang: thực hiện

nguyên tắc nhóm người như nhau nên được cư

xử như nhau trong hệ thống thuế.

Trang 36

2 Tính hiệu quả

Trong phạm vi QLT, hiệu quả được nghiên cứu

thể hiện qua việc sử dụng nguồn lực có giới hạn

để cung cấp dịch vụ công thỏa mãn nhu cầu tốt nhất cho NNT, đồng thời thực hiện chức năng kiểm tra tuân thủ có trọng tâm tạo công bằng

xã hội.

 Hiệu quả thu thuế

 Chi phí hành chính thuế :gồm, chi phí quản lý của CQT và những chi phí của người nộp thuế;

1.2 Các tiêu thức xây dựng

hệ thống thuế

Trang 37

 Hiệu quả đối với nền kinh tế

 ảnh hưởng đến việc phân bổ nguồn lực của xã hội

Trang 38

Tác động kinh tế của thuế

THUẾ

Sử dụng thu nhập

Nguồn của thu

(Thuế tuyệt đối)

Phân phối thu

nhập

Trang 39

Tác động đến Nguồn của thu nhập và Sử dụng thu nhập

Ví dụ xét trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào thuốc lá ngoài thuế giá trị gia tăng

Xét từ phía Sử dụng thu nhập: Nếu giá thuốc lá tăng bởi thuế thì người hút thuốc tốn nhiều thu nhập hơn cho thuốc lá và phúc lợi của họ bị giảm đi

Xét từ phía Nguồn của thu nhập: Nếu cầu về thuốc lá giảm do giá thuốc lên cao hơn thì người trồng thuốc lá và người sản xuất

thuốc lá sẽ bị mất đi một phần thu nhập.

 Như vậy thuế tiêu thụ đặc biệt cũng làm thay đổi thu nhập

bằng cách tác động đến nguồn của thu nhập

Kết luận: Phạm vi tác động của thuế, xét trên phương diện tổng thể, phụ thuộc vào cách thức mà cả Nguồn của thu nhập lẫn Sử dụng thu nhập bị ảnh hưởng.

Tác động kinh tế của thuế

Trang 40

Tác động kinh tế của thuế

Tác động kinh tế của thuế phụ thuộc nhiều vào cách thức

chính phủ sử dụng thuế Có 3 hình thức tác động:

Tác động ngân sách cân bằng : xem xét tác động của

thuế đến chi tiêu công, tức là tương quan giữa thuế và chi tiêu công: tăng thuế làm tăng chi tiêu công như thế nào;

để tăng thêm 1 đ công chi phải tăng thêm bao nhiêu đ

thuế

Tác động thuế khác biệt : xem xét tác động của hệ

thống thuế lên nền kinh tế thay đổi như thế nào khi thay thuế này bằng thuế khác Ví dụ, thay thuế thu nhập bằng thuế tài sản

Tác động thuế tuyệt đối : xem xét tác động của hệ

thống thuế lên nền kinh tế khi thêm vào một khoản thuế mới mà không thay đổi các khoản thuế và công chi hiện hành Ví dụ: điều gì xảy ra khi có thêm thuế tài sản/môi trường/…?

Trang 41

Tác động kinh tế của thuế

Tác động đến phân phối thu nhập:

Phân phối thu nhập theo chức năng : cách thức hệ

thống thuế làm thay đổi việc phân phối thu nhập giữa những người chủ các yếu tố sản xuất: người có vốn, người lao động và người có đất

Phân phối thu nhập theo quy mô : gánh nặng thuế

được phân bổ như thế nào giữa những người mà cơ

cấu thu nhập của họ từ vốn, đất đai và lao động không giống nhau

Trang 42

3.Tính rõ ràng, minh bạch

 Xác định rõ ràng đối tượng nộp thuế, chịu thuế

 Quy định cụ thể mức thuế phải nộp, thời hạn nộp

thuế, miễn giảm, ưu đãi thuế cũng như xử lý vi phạm

 Các phi phí tính thuế phải minh bạch, có tiêu chí

thống nhất

 Người nộp thuế có thể tính toán chính xác được hiệu quả kinh doanh, nghĩa vụ nộp thuế cũng như dễ

dàng thực hiện các thủ tục về thuế Đây là yếu tố

quan trọng để giảm bớt các chi phí hành chính thuế cũng như tăng cường thu hút vốn đầu tư trong nước

và đầu tư nước ngoài để phát triển kinh

1.2 Các tiêu thức xây dựng

hệ thống thuế

Trang 43

4 Tính linh hoạt

 Có khả năng dễ thích ứng với sự thay đổi của hoàn cảnh kinh tế thì mới

 Khi hoạch định chính sách thuế phải

đảm bảo can thiệp ở mức độ, thời điểm

và đối tượng thích hợp mới có thể tạo

ra sự ổn định và đáp ứng mục tiêu

1.2 Các tiêu thức xây dựng

hệ thống thuế

Trang 44

II Hệ thống thuế Việt Nam

 3 Thuế công thương nghiệp,

 4 Thuế nông nghiệp;

 5 Thuế môn bài ( NĐ CP)

 6 Thu đối với khu vực quốc doanh: TQD cá biệt,

PP lợi nhuận, thu chênh lệch giá

Trang 45

1 Chính sách thuế

Giai đoạn cải cách thuế bước 1 (1990-1996):

Áp dụng chính sách thuế thống nhất với tất cả các thành phần kinh tế

 1 Luật Thuế doanh thu:

 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt:

 3 Luật Thuế lợi tức

 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

 5 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp

 6 Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất

 7 Pháp lệnh Thuế tài nguyên

 8 Pháp lệnh Thuế TN đối với người có TN cao

 9 Pháp lệnh Thuế nhà đất

 Thuế môn bài (NĐ của Chính phủ)

 Thu sử dụng vốn NSNN NĐ của Chính phủ

Trang 46

1 Chính sách thuế

Giai đoạn cải cách thuế bước 2 (1996-2000):Áp

dụng các loại thuế tiên tiến, phù hợp với thông lệ quốc tế

1 Luật Thuế giá trị gia tăng

2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt,

4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

5 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp:

6 Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất.

7 Pháp lệnh Thuế tài nguyên.

8 Pháp lệnh Thuế TN đối với người có TN cao

9 Pháp lệnh Thuế nhà đất.

Thuế môn bài theo NĐ của CP

Trang 47

1 Chính sách thuế

 Ngày 06/12/2004, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết

định số 201/QĐ-TTg phê duyệt chương trình cải cách

 Hướng: ban hành các sắc thuế mới: thuế bảo vệ môi

trường, thuế tài sản, sử dụng đất …

 Sửa đổi , bổ sung đồng bộ các sắc thuế ,phí hiện hành

Trang 48

1 Chính sách thuế

Giai đoạn cải cách thuế bước 3 (2001 -2010)

Thay đổi một số nội dung mới của 1 số Luật và nâng tính pháp lý ; pháp lệnh thuế = luật thuế , ban hành Pháp lệnh phí và LP

 1 Luật Thuế giá trị gia tăng.

 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

 7 Luật Thuế tài nguyên (áp dụng từ 1/7/2010 thay Pháp lệnh Thuế tài nguyên).

 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân( 1/1/2009).

 8 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

 9 Pháp lệnh Thuế nhà, đất

10 Pháp lệnh phí và lệ phí.

 Thuế môn bài quy định bởi Nghị định của CP

Trang 49

Giai đoạn từ 2001 -2010

 Luật thuế GTGT có nhiều nội dung được sửa đổi bổ sung như: TS,diện chịu thuế, điều kiện khấu trừ,

hoàn thuế

 Luật Thuế TTĐB thay đổi về thuế suất, miễn giảm

thuế Không phân biệt đối xử giữa hàng SX trong

nước, hàng nhập theo cam kết quốc tế

 + Luật Thuế TNDN thay đổi về thêm tính minh bạch của CP được trừ, Thuế suất giảm dần và thống nhất giữa DN trong nước và DN có vốn đầu tư nước ngoài, thay đổi về ưu đãi thuế …

Trang 50

CS thuế hiện hành và CLCC năm 2011- 2020

- Chiến lược cải cách thuế giai đoạn 2011- 2020

mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy SX trong nước

và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên

ba nền tảng cơ bản: thể chế CS thuế minh bạch, quy trình thủ tục

HC thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính; ứng dụng CNTT hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao.

Ngày đăng: 08/01/2017, 00:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN