giao an toan 7 3 cột chuan kiến thức kỹ năng, tài liệu đảm bảo soạn phù hợp với nhiều đối tượng học sinh trong lớp. ngoài ra còn các loại giáo án khác của các lớp nếu cần thì liên hệ qua mail sẵn có Tuần: 1 Ngày soạn :……20… Tiết: 1 Ngày dạy :……20… I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết được khái niệm số hữu tỉ( HĐ 1) 2. Kĩ năng:
Trang 1Tuần: 12 Ngày soạn: …\ \20… Tiết: 23 Ngày dạy: …\ \20…
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được định nghĩa, công thức của đại lượng tỉ lệ thuận( HĐ 1)
- Biết được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận( HĐ 2)
2 Kĩ năng:
-Tìm được một số ví dụ thực tế về đại lượng tỉ lệ thuận.
-Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết hai giá trị tương ứng của hai đại lượng
-Vận dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận để tìm giá trị của một đại lượng
3 Thái độ:
-Linh hoạt, cẩn thận, chính xác, khoa học…
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
a) Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp
b) Đ DDH: SGK, bảng phụ ghi bài tập ?3, ?4, Bài tập 3
2 Học sinh: bảng nhóm, SGK, bút lông, chuẩn bị ?1/51
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Định nghĩa về hai đại lượng tỉ
lệ thuận ở Tiểu học : Hai đại
lượng liên hệ với nhau sao cho
khi đại lượng này tăng ( hoặc
giảm) bao nhiêu lần thì đại
lượng kia cũng tăng ( hoặc
giảm) bấy nhiêu lần
→Đại lượng tỉ lệ thuận được
định nghĩa như thế nào?
HĐ 1: Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Yêu cầu HS làm ?1/51
? Em hãy rút ra nhận xét về
sự giống nhau giữa các công
Chương II: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
§1 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Trang 2→Giới thiệu định nghĩa.
Cho HS làm bài tập:
Bài 1:
Trong các công thức sau, công
thức nào thể hiện đại lượng y
tỉ lệ thuận với đại lượng x,
công thức nào không thể hiện
đại lượng y tỉ lệ thuận với đại
lượng x?
Tìm hệ số tỉ lệ của hai đại
lương tỉ lệ thuận trong các
công thức trên?
Hãy viết công thức thể hiện:
Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại
lượng x theo hệ số tỉ lệ là 3?
Hãy tính x theo y ?
Đại lượng x có tỉ lệ thuận với
đại lượng y không?
Hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?
→Nêu chú ý như nội dung
SGK/52
Yêu cầu HS làm ?3/53
a) Có Hệ số tỉ lệ k = 5b) Có Hệ số tỉ lệ k = 5c) Có Hệ số tỉ lệ 5
3
k= −d) Không
Chiều cao (mm)
Cân nặng(tấn)
?(10) (8)? (50)? (30)?
k
*Chú ý:
-Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x thì đại lượng x
cũng tỉ lệ thuận với đại lượng
y và ta nói hai đại lượng đó tỉ
lệ thuận với nhau
-Nếu y tỉ lệ thuận với x theo
hệ số tỉ lệ là k thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là 1
k
HĐ 2: Tính chất:
Yêu cầu HS HĐ nhóm làm ?4
→Từ kết quả HĐ nhóm, phát
biểu tính chất
Trang 3Yêu cầu HS làm bài 1/53
4 Củng cố:
-Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ
thuận ?
-Tính chất của hai đại lượng tỉ
lệ thuận ?
- Tìm một số ví dụ thực tế về
đại lượng tỉ lệ thuận
-Tìm hệ số tỉ lệ khi biết hai giá
trị tương ứng của hai đại
lượng
-Vận dụng được tính chất của
hai đại lượng tỉ lệ thuận để tìm
giá trị của một đại lượng
5 HD về nhà :
-Học bài, làm các bài tập còn
lại
-Xem trước nội dung bài 2 :
Một số bài toán về đại lương tỉ
lệ thuận
-HD bài 2, bài 3, bài 4/54
1 2
;
x x = 1 2 .;
y y = 4 3 .;
x x = 4 3 .;
y y = HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại nội dung bài học IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : ………
………
………
………
Trang 4Tuần: 12 Ngày soạn: …\ \20…
Tiết: 24 Ngày dạy: …\ \20…
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nắm được cách giải một số bài toán về đại lương tỉ lệ thuận(Dạng toán 1+2)
2 Kĩ năng:
-Vận dung được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để
giải bài toán chia phần tỉ lệ thuận
-Giải thành thạo bài toán chia một số thành những phần tỉ lệ thuận với những số cho trước.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Phát biểu định nghĩa hai đại
lượng tỉ lệ thuận? Cho ví dụ?
-Cho bảng:
Hai đại lượng x và y có tỉ lệ
thuận với nhau không? Vì sao?
3 Bài mới:
HS1 nêu định nghĩa
HS2 làm bài tập
Dạng toán chia phần tỉ lệ thuận.
HD HS giải bài toán ví dụ:
-Tóm tắt đề bài? (cho biết điều
gì, hỏi điều gì?)
-Khối lượng và thể tích là hai
đại lượng ntn?
Yêu cầu HS giải bài toán ?1
HS trả lời như nội dung đề
Tỉ lệ thuận
Gọi khối lượng của mỗi thanh kim loại là a, b
Vì khối lượng và thể tích là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên:
Bài toán 1: (SGK/54)
§2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ
ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Trang 5
10 15
=Vì khối lượng của cả hai thanh là
222,5 g nên:
a+b=222,5
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau, ta có:
a
a
• 8,9 8,9.15 133,515
Dạng toán chia một số cho trước thành các phần tỉ lệ.
Yêu cầu HS giải bài toán 2
4 Củng cố:
-Nhắc lại các dạng toán đã giải
và nêu cách giải từng dạng
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau, ta có:
0 0
HS nhắc lại các dạng bài tập đã
giải và cách giải
Bài toán 2: (SGK/55)
Trang 6chuẩn bị cho tiết luyện tập.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
………
………
………
………
Trang 7Tuần: 13 Ngày soạn: …\ \20…
Tiết: 25 Ngày dạy: …\ \20…
-Vận dung được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để
giải bài toán chia phần tỉ lệ thuận
-Giải thành thạo bài toán chia một số thành những phần tỉ lệ thuận với những số cho trước.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra 15’:
Câu 1: -Phát biểu định
nghĩa hai đại lượng tỉ lệ
thuận
Câu 2: cho y=2x Hỏi y và
x có là hai đại lượng tỉ lệ
thuận không? Nếu có thì có
hệ số tỉ lệ là bao nhiêu
3 Luyện tập:
Câu 1: Nếu đại lượng y liên
hệ với đại lượng x theo công thức y=kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y
tỉ lệ thuận với x theo tỉ số tỉ
lệ k
Câu 2: Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x với
hệ số tỉ lệ là k
HĐ 1: Dạng toán: Xét tương quan tỉ lệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Làm thế nào để kiểm tra
xem hai đại lượng có tỉ lệ
thuận với nhau không?
Trang 8Đề cho mỗi mét dây nặng
25 gam → Tìm được điều
4595
25 25
HĐ 2: Dạng toán về đại lượng tỉ lệ thuận.
Yêu cầu HS nhắc lại các
bước giải bài tập?
HS trình bày các bước giải bài toán
Bài 8/56:
Gọi số cây trồng và chăm sóc của lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là a, b, c Vì số cây trồng và chăm sóc của mỗi lớp tỉ lệ với số học sịnh của mỗi lớp nên:
32 28 36
a = b = c
Vì ba lớp trồng và chăm sóc được
24 cây xanh nên:
a + b + c = 24Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Bài 10/56:
Gọi số đo ba cạnh của một tam
Trang 94 Củng cố:
-Nhắc lại các dạng toán đã
giải và cách giải
5 HD về nhà:
-Học bài, làm các bài tập
còn lại
-Xem trước bài “Đại lượng
tỉ lệ nghịch”; Làm ?1/56
2 3 4
a b c
= =
a + b + c = 45
45 5
2 3 4 2 3 4 9
a = = =b c a b c+ + = =
+ +
10
a= b= 15 c= 20
HS nhắc lại nội dung bài
giác lần lượt là a, b, c
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: ………
………
………
………
Trang 10Tuần: 13 Ngày soạn: …\ \20…
Tiết: 26 Ngày dạy: …\ \20…
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được định nghĩa, công thức của đại lượng tỉ lệ nghịch( HĐ 1)
- Biết được tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch( HĐ 2)
2 Kĩ năng:
-Tìm được một số ví dụ thực tế về đại lượng tỉ lệ nghịch.
-Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết hai giá trị tương ứng của hai đại lượng
-Vận dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch để tìm giá trị của một đại lượng
3 Thái độ:
-Linh hoạt, cẩn thận, chính xác, khoa học…
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
a) Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp
b) Đ DDH: SGK, bảng phụ ghi bài tập KTBC, ?3, Bài tập 13
2 Học sinh: bảng nhóm, SGK, bút lông, chuẩn bị ?1/56
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Treo bảng phụ, yêu cầu HS
hoàn thành bảng ( Đại
lượng tỉ lệ thuận)
3 Bài mới:
Định nghĩa về hai đại
lượng tỉ lệ nghịch ở Tiểu
Định nghĩa Hệ số tỉ lệ Tính chất
y k
Trang 11học : Hai đại lượng liên hệ
với nhau sao cho khi đại
lượng này tăng ( hoặc
giảm) bao nhiêu lần thì đại
lượng kia cũng giảm ( hoặc
tăng) bấy nhiêu lần
→Đại lượng tỉ lệ nghịch
được định nghĩa như thế
nào?
HĐ 1: Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Yêu cầu HS làm ?1/56
? Em hãy rút ra nhận xét
về sự giống nhau giữa các
công thức trên?
→Giới thiệu định nghĩa.
Cho HS làm bài tập:
Bài 1:
Trong các công thức sau,
công thức nào thể hiện đại
lượng y tỉ lệ nghịch với đại
lượng x, công thức nào
không thể hiện đại lượng y
tỉ lệ nghịch với đại lượng
x?
Tìm hệ số tỉ lệ của hai đại
lương tỉ lệ nghịch trong các
công thức trên?
x
=c) v 16
a y x
= hay xy = a ( với a là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
*Chú ý:
-Khi đại lượng y tỉ lệ nghịch với đại lượng x thì đại lượng x cũng tỉ lệ nghịch với đại lượng y và
ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ nghịch với nhau
-Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ là a thì x tỉ
lệ nghịch với y theo hệ số
Trang 12Đại lượng y tỉ lệ nghịch với
đại lượng x theo hệ số tỉ lệ
là 3?
Hãy tính x theo y ?
Đại lượng x có tỉ lệ nghịch
với đại lượng y không?
Hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?
→Nêu chú ý như nội dung
SGK/57
3
y x
→Từ kết quả HĐ nhóm,
phát biểu tính chất
Yêu cầu HS làm bài 13/58
4 Củng cố:
-Thế nào là hai đại lượng tỉ
lệ nghịch ?
-Tính chất của hai đại
lượng tỉ lệ nghịch ?
- Tìm một số ví dụ thực tế
về đại lượng tỉ lệ nghịch
-Tìm hệ số tỉ lệ khi biết hai
giá trị tương ứng của hai
đại lượng
-Vận dụng được tính chất
của hai đại lượng tỉ lệ
nghịch để tìm giá trị của
một đại lượng
-Hoàn thành bảng so sánh
Định nghĩa
Hệ số
tỉ lệ
Tính chất
y k
Trang 13đại lượng TLT và TLN.
5 HD về nhà :
-Học bài, làm các bài tập
còn lại
-Xem trước nội dung bài
4 : Một số bài toán về đại
lương tỉ lệ nghịch
-HD bài 14/58
n m
m n
x = y
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
………
………
………
………
Trang 14Tuần: 14 Ngày soạn: …\ \20…
Tiết: 27 Ngày dạy: …\ \20…
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nắm được cách giải một số bài toán về đại lương tỉ lệ nghịch (Dạng toán 1+2)
2 Kĩ năng:
-Vận dung được tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để
giải bài toán chia phần tỉ lệ thuận
-Giải thành thạo bài toán chia một số thành những phần tỉ lệ nghịch với những số cho trước.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Phát biểu định nghĩa đại
lượng tỉ lệ nghịch? Làm bài
16/60?
-Nêu các tính chất của đại
lượng tỉ lệ nghịch? Làm bài
17/61?
3 Bài mới:
HS1 phát biểu định nghĩa, làm bài 16
HS2 nêu tính chất, làm bài 17
Dạng toán về đại lượng tỉ lệ nghịch.
HD HS lập bảng tóm tắt
HD HS trình bày bài toán
Thời gian dự định ôtô đi từ A đến
B với vận tốc 1,2a là bVì vận tốc và thời gian mà ô tô vận chuyển trên cùng một quãng đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên :
§4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ
ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Trang 15Yêu cầu HS tương tự hoạt
động nhóm làm bài 18/61.
Số người Thời gian làm việc
Dạng toán chia một số thành những phần tỉ lệ nghich với các số cho trước.
HD HS lập bảng tóm tắt
HD HS trình bày bài toán
Số
máy
Thời gian hoàn thành công việc
Trang 164 Củng cố:
-Nhắc lại hai dạng toán cơ
bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
và cách giải
-Khi giải bài toán về đại
lượng tỉ lệ nghịch, ta chuyển
về đai lượng tỉ lệ thuận ntn?
5 HD về nhà:
- Ôn tập định nghĩa, tính chất
của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
-Làm các bài tập chuẩn bị cho
tiết luyện tập
-Nhắc lại hai dạng toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch và
cách giải
-a tỉ lệ nghịch với b, thì a tỉ lệ
thuận với 1
b
Hs: chú ý lắng nghe
•
1
10
c
c
•
1
12
d
d
Vậy số máy của 4 đội là 15 máy,
10 máy, 6 máy, 5 máy
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
………
………
………
………
Trang 17Tuần: 14 Ngày soạn: …/…/20…
Tiết: 28 Ngày dạy: …/…/20…
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nắm được cách giải bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch (hđ 1)
- Bài toán chia một số thành những phần tỉ lệ nghịch với các số cho trước (hđ 2)
2 Kĩ năng:
-Vận dung được tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để
giải bài toán chia phần tỉ lệ nghịch
-Giải thành thạo bài toán chia một số thành những phần tỉ lệ nghịch với những số cho trước.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Phát biểu định nghĩa đại
lượng tỉ lệ nghịch?
-Nêu các tính chất của
đại lượng tỉ lệ nghịch?
-Lập bảng so sánh đại
lượng tỉ lệ thuận và đại
lượng tỉ lệ nghịch?
HS1 phát biểu định nghĩa
HS2 nêu tính chất
HS3 lập bảng so sánh
Định nghĩa
Hệ số
tỉ lệ
Tính chất
y k
Trang 18Hđ 1: Dạng toán về đại lượng tỉ lệ nghịch.
Yêu cầu HS đọc đề, lập
bảng tóm tắt
Yêu cầu HS lên bảng
trình bày bài toán
Yêu cầu HS đọc đề, lập
bảng tóm tắt
Yêu cầu HS lên bảng
trình bày bài toán
Số máy Thời gian
224112
Trang 19Hđ 2: Dạng toán chia một số thành những phần tỉ lệ nghich với các số cho trước.
Yêu cầu HS đọc đề, lập
bảng tóm tắt
Yêu cầu HS lên bảng
trình bày bài toán
Vận tốc Thời gian Người đi
Người đi
12Người đi
1 1 11
2 giờ, người đi bộ hết 4 giờ Tính vận tốc của mỗi người, biết rằng tổng vận tốc của ba người là 55 km/h
Giải:
Gọi vận tốc của người đi xe đạp, người đi xe máy và người đi bộ là a, b, c
Vì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:
1 1 11
12
b
b
Trang 204 Củng cố:
-Qua bài này em cần ghi
nhớ điều gì?
5 HD về nhà:
-Ôn tập định nghĩa, tính
chất của đại lượng tỉ lệ
thuận, đại lượng tỉ lệ
nghịch
-Ôn tập các dạng toán về
đại lượng tỉ lệ thuận, đại
lượng tỉ lệ nghịch
-Chuẩn bị KT 45’
-Cách giải các dạng toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
-Khi giải bài toán về đại lượng tỉ lệ
nghịch, ta chuyển về đai lượng tỉ lệ
thuận : a tỉ lệ nghịch với b, thì a tỉ lệ
thuận với 1
b
Hs: chú ý lắng nghe và thực hiện ở nhà
•
1
20 20 5
4
c
c
Vậy vận tốc của người đi xe đạp, người đi xe máy và người đi bộ là 10 km/h; 40 km/h; 5 km/h
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
………
………
………
………
Trang 21Tuần: 15 Ngày soạn: …/…/20…
Tiết: 29 Ngày kiểm tra: …/…/20…
Phòng GD&ĐT Giang Thành ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ(2013-2014)
Trường THCS Tân Khánh Hòa Môn : Đại Số 7 ( Tuần 15)
Thời gian: 45 phút (KKGĐ)
I./ MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
-Rèn luyện kĩ năng tính toán; Khả năng tính nhanh, tính nhẩm…
-Có kĩ năng giải và trình bày bài toán một cách hợp lí, khoa học…
3 Thái độ :
-Có ý thức học tập nghiêm túc, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống…
-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học…
II./ HÌNH THỨC : Tự luận
III./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Phát bài kiểm tra
3 Thu bài kiểm tra
IV./ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Đại lượng tỉ lệ
thuận
Nhận biết được công thức đại lượng
tỉ lệ thuận
và hệ số tỉ lệ
Thông hiểu được công thức đại lượng
tỉ lệ thuận
để tìm hệ
số tỉ lệ
Áp dụng được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận để làm bài tập
55,050%
Trang 22nghịch và
hệ số tỉ lệ
Thông hiểu được công thức, tính chất đại lượng tỉ
lệ nghịch
để tìm hệ
số tỉ lệ
Làm thành thạo bài toán về đại lượng tỉ lệ
Ngịch
55,050%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
21,0
21,0
13,0
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
42,020%
42,020%
13,030%
13,030%
1010100%
V./ NỘI DUNG ĐỀ :
I TRẮC NGHIỆM : (4 điểm)
1 Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất
1.1.\ Khi y tỉ lệ thuận với x có công thức y=3x Hệ số tỉ lệ là
y
c
n
m y
y
d
n
n y y
2 Nối cột A với cột B sao cho nội dung phù hợp
Trang 23Bài 1: ( 4đ) Cho x và y là hai đại lương tỉ nghịch với nhau Khi x = 6 thì y = 3.
a) Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x
b) Hãy biểu diễn y theo x
c) Tính giá trị của y khi x = -2 , x = 1
Mỗi đ/a đúng 0,5 đ
II BÀI
TẬP
Câu 1(3 điểm)
a/ a = 18 b/ y 18
x
= c/ y = - 9; y = 36
1,0 điểm1,0 điểm1,0 điểm
Câu 2 (3 điểm) Gọi độ dài mỗi cạnh của một thửa đất hình tứ giác là a, b, c, d
Vì các cạnh tỉ lệ với các số 3; 4; 5; 7 nên :
3 4 5 7
a b c d
= = =Vì chu vi của thửa đất hình tứ giác là 57 m nên :
0,25 điểm0,25 điểm0,25 điểm0,25 điểm0,25 điểm
VII THỐNG KÊ ĐIỂM:
Loại
Lớp SLG(8-10)% K(6.5-7.9)SL % SLTb(5-6.4)% Y(3.5-4.9)SL % SLK(<3.5)%
7A
Trang 24Tân Khánh Hòa, ngày … tháng … năm 2013
Duyệt của TT Giáo viên ra đề
Đỗ Quốc Thái
Duyệt của BGH
………
Trang 25Tuần: 15 Ngày soạn: …/…/20…
Tiết: 30 Ngày dạy: …/…/20…
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Biết cách cho hàm số bằng bảng và bằng công thức ( HĐ 1)
- Nắm được khái niệm hàm số (HĐ 2)
-Hiểu được kí hiệu f(x); Hiểu được sự khác nhau giữa các kí hiệu f(x), f(a) ( với a là một số
cụ thể )(HĐ 2)
2 Kĩ năng:
-Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không
-Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số
-Rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng sử dụng máy tính bỏ túi
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : kiểm
tra dụng cụ học tập của HS
3 Bài mới :
Các tổ báo cáo
HĐ 1 : Tìm hiểu một số ví dụ về hàm số.
Treo bảng phụ ghi bảng ở VD
1 : Cho biết nhiệt độ trong
ngày cao nhất khi nào, thấp
nhất khi nào ?
VD 2 :
? Từ công thức tính khối
lượng m của thanh kim loại
(m = 7,8 V) cho biết m và V
là hai đại lượng quan hệ ntn ?
HD HS lập bảng tính giá trị
Nhiệt độ trong ngày cao nhất lúc 12h trưa (260 C), thấp nhất lúc 4h sáng (180 C)
m và V là hai đại lượng tỉ lệ