1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DS CHUONG i, II toan 7 theo chuan KTKN

51 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,33 MB
File đính kèm GIAO AN TOAN 7 3 cot chuan KTKN.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giao an toan 7 3 cột chuan kiến thức kỹ năng, tài liệu đảm bảo soạn phù hợp với nhiều đối tượng học sinh trong lớp. ngoài ra còn các loại giáo án khác của các lớp nếu cần thì liên hệ qua mail sẵn có Tuần: 1 Ngày soạn :……20… Tiết: 1 Ngày dạy :……20… I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết được khái niệm số hữu tỉ( HĐ 1) 2. Kĩ năng:

Trang 1

Tuần: 12 Ngày soạn: …\ \20… Tiết: 23 Ngày dạy: …\ \20…

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được định nghĩa, công thức của đại lượng tỉ lệ thuận( HĐ 1)

- Biết được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận( HĐ 2)

2 Kĩ năng:

-Tìm được một số ví dụ thực tế về đại lượng tỉ lệ thuận.

-Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết hai giá trị tương ứng của hai đại lượng

-Vận dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận để tìm giá trị của một đại lượng

3 Thái độ:

-Linh hoạt, cẩn thận, chính xác, khoa học…

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

a) Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp

b) Đ DDH: SGK, bảng phụ ghi bài tập ?3, ?4, Bài tập 3

2 Học sinh: bảng nhóm, SGK, bút lông, chuẩn bị ?1/51

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Định nghĩa về hai đại lượng tỉ

lệ thuận ở Tiểu học : Hai đại

lượng liên hệ với nhau sao cho

khi đại lượng này tăng ( hoặc

giảm) bao nhiêu lần thì đại

lượng kia cũng tăng ( hoặc

giảm) bấy nhiêu lần

→Đại lượng tỉ lệ thuận được

định nghĩa như thế nào?

HĐ 1: Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận.

Yêu cầu HS làm ?1/51

? Em hãy rút ra nhận xét về

sự giống nhau giữa các công

Chương II: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ

§1 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

Trang 2

→Giới thiệu định nghĩa.

Cho HS làm bài tập:

Bài 1:

Trong các công thức sau, công

thức nào thể hiện đại lượng y

tỉ lệ thuận với đại lượng x,

công thức nào không thể hiện

đại lượng y tỉ lệ thuận với đại

lượng x?

Tìm hệ số tỉ lệ của hai đại

lương tỉ lệ thuận trong các

công thức trên?

Hãy viết công thức thể hiện:

Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại

lượng x theo hệ số tỉ lệ là 3?

Hãy tính x theo y ?

Đại lượng x có tỉ lệ thuận với

đại lượng y không?

Hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?

→Nêu chú ý như nội dung

SGK/52

Yêu cầu HS làm ?3/53

a) Có Hệ số tỉ lệ k = 5b) Có Hệ số tỉ lệ k = 5c) Có Hệ số tỉ lệ 5

3

k= −d) Không

Chiều cao (mm)

Cân nặng(tấn)

?(10) (8)? (50)? (30)?

k

*Chú ý:

-Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x thì đại lượng x

cũng tỉ lệ thuận với đại lượng

y và ta nói hai đại lượng đó tỉ

lệ thuận với nhau

-Nếu y tỉ lệ thuận với x theo

hệ số tỉ lệ là k thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là 1

k

HĐ 2: Tính chất:

Yêu cầu HS HĐ nhóm làm ?4

→Từ kết quả HĐ nhóm, phát

biểu tính chất

Trang 3

Yêu cầu HS làm bài 1/53

4 Củng cố:

-Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ

thuận ?

-Tính chất của hai đại lượng tỉ

lệ thuận ?

- Tìm một số ví dụ thực tế về

đại lượng tỉ lệ thuận

-Tìm hệ số tỉ lệ khi biết hai giá

trị tương ứng của hai đại

lượng

-Vận dụng được tính chất của

hai đại lượng tỉ lệ thuận để tìm

giá trị của một đại lượng

5 HD về nhà :

-Học bài, làm các bài tập còn

lại

-Xem trước nội dung bài 2 :

Một số bài toán về đại lương tỉ

lệ thuận

-HD bài 2, bài 3, bài 4/54

1 2

;

x x = 1 2 .;

y y = 4 3 .;

x x = 4 3 .;

y y = HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại nội dung bài học IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : ………

………

………

………

Trang 4

Tuần: 12 Ngày soạn: …\ \20…

Tiết: 24 Ngày dạy: …\ \20…

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được cách giải một số bài toán về đại lương tỉ lệ thuận(Dạng toán 1+2)

2 Kĩ năng:

-Vận dung được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để

giải bài toán chia phần tỉ lệ thuận

-Giải thành thạo bài toán chia một số thành những phần tỉ lệ thuận với những số cho trước.

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Phát biểu định nghĩa hai đại

lượng tỉ lệ thuận? Cho ví dụ?

-Cho bảng:

Hai đại lượng x và y có tỉ lệ

thuận với nhau không? Vì sao?

3 Bài mới:

HS1 nêu định nghĩa

HS2 làm bài tập

Dạng toán chia phần tỉ lệ thuận.

HD HS giải bài toán ví dụ:

-Tóm tắt đề bài? (cho biết điều

gì, hỏi điều gì?)

-Khối lượng và thể tích là hai

đại lượng ntn?

Yêu cầu HS giải bài toán ?1

HS trả lời như nội dung đề

Tỉ lệ thuận

Gọi khối lượng của mỗi thanh kim loại là a, b

Vì khối lượng và thể tích là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên:

Bài toán 1: (SGK/54)

§2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ

ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

Trang 5

10 15

=Vì khối lượng của cả hai thanh là

222,5 g nên:

a+b=222,5

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số

bằng nhau, ta có:

a

a

• 8,9 8,9.15 133,515

Dạng toán chia một số cho trước thành các phần tỉ lệ.

Yêu cầu HS giải bài toán 2

4 Củng cố:

-Nhắc lại các dạng toán đã giải

và nêu cách giải từng dạng

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số

bằng nhau, ta có:

0 0

HS nhắc lại các dạng bài tập đã

giải và cách giải

Bài toán 2: (SGK/55)

Trang 6

chuẩn bị cho tiết luyện tập.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

………

………

………

………

Trang 7

Tuần: 13 Ngày soạn: …\ \20…

Tiết: 25 Ngày dạy: …\ \20…

-Vận dung được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để

giải bài toán chia phần tỉ lệ thuận

-Giải thành thạo bài toán chia một số thành những phần tỉ lệ thuận với những số cho trước.

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra 15’:

Câu 1: -Phát biểu định

nghĩa hai đại lượng tỉ lệ

thuận

Câu 2: cho y=2x Hỏi y và

x có là hai đại lượng tỉ lệ

thuận không? Nếu có thì có

hệ số tỉ lệ là bao nhiêu

3 Luyện tập:

Câu 1: Nếu đại lượng y liên

hệ với đại lượng x theo công thức y=kx (với k là hằng số khác 0) thì ta nói y

tỉ lệ thuận với x theo tỉ số tỉ

lệ k

Câu 2: Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x với

hệ số tỉ lệ là k

HĐ 1: Dạng toán: Xét tương quan tỉ lệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận.

Làm thế nào để kiểm tra

xem hai đại lượng có tỉ lệ

thuận với nhau không?

Trang 8

Đề cho mỗi mét dây nặng

25 gam → Tìm được điều

4595

25 25

HĐ 2: Dạng toán về đại lượng tỉ lệ thuận.

Yêu cầu HS nhắc lại các

bước giải bài tập?

HS trình bày các bước giải bài toán

Bài 8/56:

Gọi số cây trồng và chăm sóc của lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là a, b, c Vì số cây trồng và chăm sóc của mỗi lớp tỉ lệ với số học sịnh của mỗi lớp nên:

32 28 36

a = b = c

Vì ba lớp trồng và chăm sóc được

24 cây xanh nên:

a + b + c = 24Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

Bài 10/56:

Gọi số đo ba cạnh của một tam

Trang 9

4 Củng cố:

-Nhắc lại các dạng toán đã

giải và cách giải

5 HD về nhà:

-Học bài, làm các bài tập

còn lại

-Xem trước bài “Đại lượng

tỉ lệ nghịch”; Làm ?1/56

2 3 4

a b c

= =

a + b + c = 45

45 5

2 3 4 2 3 4 9

a = = =b c a b c+ + = =

+ +

10

a= b= 15 c= 20

HS nhắc lại nội dung bài

giác lần lượt là a, b, c

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: ………

………

………

………

Trang 10

Tuần: 13 Ngày soạn: …\ \20…

Tiết: 26 Ngày dạy: …\ \20…

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được định nghĩa, công thức của đại lượng tỉ lệ nghịch( HĐ 1)

- Biết được tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch( HĐ 2)

2 Kĩ năng:

-Tìm được một số ví dụ thực tế về đại lượng tỉ lệ nghịch.

-Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết hai giá trị tương ứng của hai đại lượng

-Vận dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch để tìm giá trị của một đại lượng

3 Thái độ:

-Linh hoạt, cẩn thận, chính xác, khoa học…

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

a) Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp

b) Đ DDH: SGK, bảng phụ ghi bài tập KTBC, ?3, Bài tập 13

2 Học sinh: bảng nhóm, SGK, bút lông, chuẩn bị ?1/56

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Treo bảng phụ, yêu cầu HS

hoàn thành bảng ( Đại

lượng tỉ lệ thuận)

3 Bài mới:

Định nghĩa về hai đại

lượng tỉ lệ nghịch ở Tiểu

Định nghĩa Hệ số tỉ lệ Tính chất

y k

Trang 11

học : Hai đại lượng liên hệ

với nhau sao cho khi đại

lượng này tăng ( hoặc

giảm) bao nhiêu lần thì đại

lượng kia cũng giảm ( hoặc

tăng) bấy nhiêu lần

→Đại lượng tỉ lệ nghịch

được định nghĩa như thế

nào?

HĐ 1: Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Yêu cầu HS làm ?1/56

? Em hãy rút ra nhận xét

về sự giống nhau giữa các

công thức trên?

→Giới thiệu định nghĩa.

Cho HS làm bài tập:

Bài 1:

Trong các công thức sau,

công thức nào thể hiện đại

lượng y tỉ lệ nghịch với đại

lượng x, công thức nào

không thể hiện đại lượng y

tỉ lệ nghịch với đại lượng

x?

Tìm hệ số tỉ lệ của hai đại

lương tỉ lệ nghịch trong các

công thức trên?

x

=c) v 16

a y x

= hay xy = a ( với a là hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a

*Chú ý:

-Khi đại lượng y tỉ lệ nghịch với đại lượng x thì đại lượng x cũng tỉ lệ nghịch với đại lượng y và

ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ nghịch với nhau

-Nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ là a thì x tỉ

lệ nghịch với y theo hệ số

Trang 12

Đại lượng y tỉ lệ nghịch với

đại lượng x theo hệ số tỉ lệ

là 3?

Hãy tính x theo y ?

Đại lượng x có tỉ lệ nghịch

với đại lượng y không?

Hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?

→Nêu chú ý như nội dung

SGK/57

3

y x

→Từ kết quả HĐ nhóm,

phát biểu tính chất

Yêu cầu HS làm bài 13/58

4 Củng cố:

-Thế nào là hai đại lượng tỉ

lệ nghịch ?

-Tính chất của hai đại

lượng tỉ lệ nghịch ?

- Tìm một số ví dụ thực tế

về đại lượng tỉ lệ nghịch

-Tìm hệ số tỉ lệ khi biết hai

giá trị tương ứng của hai

đại lượng

-Vận dụng được tính chất

của hai đại lượng tỉ lệ

nghịch để tìm giá trị của

một đại lượng

-Hoàn thành bảng so sánh

Định nghĩa

Hệ số

tỉ lệ

Tính chất

y k

Trang 13

đại lượng TLT và TLN.

5 HD về nhà :

-Học bài, làm các bài tập

còn lại

-Xem trước nội dung bài

4 : Một số bài toán về đại

lương tỉ lệ nghịch

-HD bài 14/58

n m

m n

x = y

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

………

………

………

………

Trang 14

Tuần: 14 Ngày soạn: …\ \20…

Tiết: 27 Ngày dạy: …\ \20…

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được cách giải một số bài toán về đại lương tỉ lệ nghịch (Dạng toán 1+2)

2 Kĩ năng:

-Vận dung được tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để

giải bài toán chia phần tỉ lệ thuận

-Giải thành thạo bài toán chia một số thành những phần tỉ lệ nghịch với những số cho trước.

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Phát biểu định nghĩa đại

lượng tỉ lệ nghịch? Làm bài

16/60?

-Nêu các tính chất của đại

lượng tỉ lệ nghịch? Làm bài

17/61?

3 Bài mới:

HS1 phát biểu định nghĩa, làm bài 16

HS2 nêu tính chất, làm bài 17

Dạng toán về đại lượng tỉ lệ nghịch.

HD HS lập bảng tóm tắt

HD HS trình bày bài toán

Thời gian dự định ôtô đi từ A đến

B với vận tốc 1,2a là bVì vận tốc và thời gian mà ô tô vận chuyển trên cùng một quãng đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên :

§4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ

ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Trang 15

Yêu cầu HS tương tự hoạt

động nhóm làm bài 18/61.

Số người Thời gian làm việc

Dạng toán chia một số thành những phần tỉ lệ nghich với các số cho trước.

HD HS lập bảng tóm tắt

HD HS trình bày bài toán

Số

máy

Thời gian hoàn thành công việc

Trang 16

4 Củng cố:

-Nhắc lại hai dạng toán cơ

bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

và cách giải

-Khi giải bài toán về đại

lượng tỉ lệ nghịch, ta chuyển

về đai lượng tỉ lệ thuận ntn?

5 HD về nhà:

- Ôn tập định nghĩa, tính chất

của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

-Làm các bài tập chuẩn bị cho

tiết luyện tập

-Nhắc lại hai dạng toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch và

cách giải

-a tỉ lệ nghịch với b, thì a tỉ lệ

thuận với 1

b

Hs: chú ý lắng nghe

1

10

c

c

1

12

d

d

Vậy số máy của 4 đội là 15 máy,

10 máy, 6 máy, 5 máy

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

………

………

………

………

Trang 17

Tuần: 14 Ngày soạn: …/…/20…

Tiết: 28 Ngày dạy: …/…/20…

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được cách giải bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch (hđ 1)

- Bài toán chia một số thành những phần tỉ lệ nghịch với các số cho trước (hđ 2)

2 Kĩ năng:

-Vận dung được tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để

giải bài toán chia phần tỉ lệ nghịch

-Giải thành thạo bài toán chia một số thành những phần tỉ lệ nghịch với những số cho trước.

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Phát biểu định nghĩa đại

lượng tỉ lệ nghịch?

-Nêu các tính chất của

đại lượng tỉ lệ nghịch?

-Lập bảng so sánh đại

lượng tỉ lệ thuận và đại

lượng tỉ lệ nghịch?

HS1 phát biểu định nghĩa

HS2 nêu tính chất

HS3 lập bảng so sánh

Định nghĩa

Hệ số

tỉ lệ

Tính chất

y k

Trang 18

Hđ 1: Dạng toán về đại lượng tỉ lệ nghịch.

Yêu cầu HS đọc đề, lập

bảng tóm tắt

Yêu cầu HS lên bảng

trình bày bài toán

Yêu cầu HS đọc đề, lập

bảng tóm tắt

Yêu cầu HS lên bảng

trình bày bài toán

Số máy Thời gian

224112

Trang 19

Hđ 2: Dạng toán chia một số thành những phần tỉ lệ nghich với các số cho trước.

Yêu cầu HS đọc đề, lập

bảng tóm tắt

Yêu cầu HS lên bảng

trình bày bài toán

Vận tốc Thời gian Người đi

Người đi

12Người đi

1 1 11

2 giờ, người đi bộ hết 4 giờ Tính vận tốc của mỗi người, biết rằng tổng vận tốc của ba người là 55 km/h

Giải:

Gọi vận tốc của người đi xe đạp, người đi xe máy và người đi bộ là a, b, c

Vì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:

1 1 11

12

b

b

Trang 20

4 Củng cố:

-Qua bài này em cần ghi

nhớ điều gì?

5 HD về nhà:

-Ôn tập định nghĩa, tính

chất của đại lượng tỉ lệ

thuận, đại lượng tỉ lệ

nghịch

-Ôn tập các dạng toán về

đại lượng tỉ lệ thuận, đại

lượng tỉ lệ nghịch

-Chuẩn bị KT 45’

-Cách giải các dạng toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

-Khi giải bài toán về đại lượng tỉ lệ

nghịch, ta chuyển về đai lượng tỉ lệ

thuận : a tỉ lệ nghịch với b, thì a tỉ lệ

thuận với 1

b

Hs: chú ý lắng nghe và thực hiện ở nhà

1

20 20 5

4

c

c

Vậy vận tốc của người đi xe đạp, người đi xe máy và người đi bộ là 10 km/h; 40 km/h; 5 km/h

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

………

………

………

………

Trang 21

Tuần: 15 Ngày soạn: …/…/20…

Tiết: 29 Ngày kiểm tra: …/…/20…

Phòng GD&ĐT Giang Thành ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ(2013-2014)

Trường THCS Tân Khánh Hòa Môn : Đại Số 7 ( Tuần 15)

Thời gian: 45 phút (KKGĐ)

I./ MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:

-Rèn luyện kĩ năng tính toán; Khả năng tính nhanh, tính nhẩm…

-Có kĩ năng giải và trình bày bài toán một cách hợp lí, khoa học…

3 Thái độ :

-Có ý thức học tập nghiêm túc, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống…

-Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học…

II./ HÌNH THỨC : Tự luận

III./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:

2 Phát bài kiểm tra

3 Thu bài kiểm tra

IV./ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:

Đại lượng tỉ lệ

thuận

Nhận biết được công thức đại lượng

tỉ lệ thuận

và hệ số tỉ lệ

Thông hiểu được công thức đại lượng

tỉ lệ thuận

để tìm hệ

số tỉ lệ

Áp dụng được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận để làm bài tập

55,050%

Trang 22

nghịch và

hệ số tỉ lệ

Thông hiểu được công thức, tính chất đại lượng tỉ

lệ nghịch

để tìm hệ

số tỉ lệ

Làm thành thạo bài toán về đại lượng tỉ lệ

Ngịch

55,050%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

21,0

21,0

13,0

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

42,020%

42,020%

13,030%

13,030%

1010100%

V./ NỘI DUNG ĐỀ :

I TRẮC NGHIỆM : (4 điểm)

1 Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất

1.1.\ Khi y tỉ lệ thuận với x có công thức y=3x Hệ số tỉ lệ là

y

c

n

m y

y

d

n

n y y

2 Nối cột A với cột B sao cho nội dung phù hợp

Trang 23

Bài 1: ( 4đ) Cho x và y là hai đại lương tỉ nghịch với nhau Khi x = 6 thì y = 3.

a) Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x

b) Hãy biểu diễn y theo x

c) Tính giá trị của y khi x = -2 , x = 1

Mỗi đ/a đúng 0,5 đ

II BÀI

TẬP

Câu 1(3 điểm)

a/ a = 18 b/ y 18

x

= c/ y = - 9; y = 36

1,0 điểm1,0 điểm1,0 điểm

Câu 2 (3 điểm) Gọi độ dài mỗi cạnh của một thửa đất hình tứ giác là a, b, c, d

Vì các cạnh tỉ lệ với các số 3; 4; 5; 7 nên :

3 4 5 7

a b c d

= = =Vì chu vi của thửa đất hình tứ giác là 57 m nên :

0,25 điểm0,25 điểm0,25 điểm0,25 điểm0,25 điểm

VII THỐNG KÊ ĐIỂM:

Loại

Lớp SLG(8-10)% K(6.5-7.9)SL % SLTb(5-6.4)% Y(3.5-4.9)SL % SLK(<3.5)%

7A

Trang 24

Tân Khánh Hòa, ngày … tháng … năm 2013

Duyệt của TT Giáo viên ra đề

Đỗ Quốc Thái

Duyệt của BGH

………

Trang 25

Tuần: 15 Ngày soạn: …/…/20…

Tiết: 30 Ngày dạy: …/…/20…

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Biết cách cho hàm số bằng bảng và bằng công thức ( HĐ 1)

- Nắm được khái niệm hàm số (HĐ 2)

-Hiểu được kí hiệu f(x); Hiểu được sự khác nhau giữa các kí hiệu f(x), f(a) ( với a là một số

cụ thể )(HĐ 2)

2 Kĩ năng:

-Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không

-Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số

-Rèn luyện kĩ năng tính toán, kĩ năng sử dụng máy tính bỏ túi

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : kiểm

tra dụng cụ học tập của HS

3 Bài mới :

Các tổ báo cáo

HĐ 1 : Tìm hiểu một số ví dụ về hàm số.

Treo bảng phụ ghi bảng ở VD

1 : Cho biết nhiệt độ trong

ngày cao nhất khi nào, thấp

nhất khi nào ?

VD 2 :

? Từ công thức tính khối

lượng m của thanh kim loại

(m = 7,8 V) cho biết m và V

là hai đại lượng quan hệ ntn ?

HD HS lập bảng tính giá trị

Nhiệt độ trong ngày cao nhất lúc 12h trưa (260 C), thấp nhất lúc 4h sáng (180 C)

m và V là hai đại lượng tỉ lệ

Ngày đăng: 09/01/2017, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị hàm số. - DS CHUONG i, II toan 7 theo chuan KTKN
th ị hàm số (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w