Câu hỏi 1 : Một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất.. Hòa tan quặng này trong dung dịch axit nitric thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng vớ
Trang 1Bài :
Trang 2Kiểm tra bài cũ :
Mỗi học sinh trả lời 2 câu hỏi trắc nghiệm với thời gian 30 giây cho 1 câu, sau đó giải thích vì sao chọn đáp án đúng.
Viết phương trình ph n ng (nếu ả ứ có).
Trang 3Câu hỏi 1 : Một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất Hòa tan quặng này trong dung dịch axit nitric thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch bari clorua thấy có kết tủa trắng (không tan trong axit) Hãy cho biết tên và thành phần hóa học của quặng.
A Pirit FeS 2
B Hematit Fe 2 O 3
C Manhetit Fe 3 O 4 .
D Xiderit FeCO 3 .
Trang 4Câu hỏi 2 :Cho oxit sắt vào dung dịch H 2 SO 4
loãng lượng vừa đủ Dung dịch thu được không thể hòa tan Cu Oxit sắt là :
Trang 5I/ Sắt trong tự nhiên :
Một số quặng sắt quan trọng là :
Trang 6Quặng sắt trong tự nhiên
Trang 7CuFeS
Trang 8Pyrit saét (FeS2)
Trang 9+ Quặng Hêmatit đỏ : Fe2O3, hêmatit nâu :
Fe2O3.nH2O+ Quặng manhêtit : Fe3O4 là quặng giàu sắt nhất nhưng ít có trong tự nhiên
+ Quặng xiderit : FeCO3+ Quặng pirit : FeS2 có nhiều trong tự nhiên (có S dùng để sản xuất H2SO4)Quặng sắt có giá trị sản xuất gang là manhêtit và hêmatit
Trang 10II/ Sản xuất gang :
c) Chất chảy : tùy thuộc nguyên liệu
+ Quặng lẫn oxit axit (SiO2) : dùng CaCO3
+ Quặng lẫn oxit bazơ (CaO, MnO) : dùng SiO2
2 Nguyên tắc : Khử oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao (phương pháp nhiệt luyện)
Fe2O3 → Fe3O4 → FeO → Fe+3 +8/3 +2 0
Trang 113 Các phản ứng hóa học : (Cơ sở hóa học)
(Xem sơ đồ cấu trúc và hoạt động của lò cao )
(Các phản ứng xảy ra trong của lò cao )
Trang 12+ Phản ứng tạo chất khử : Thổi không khí
nóng (khoảng 600 – 800oC) qua ống gió ở
phía trên nồi lò :
800 – 900 o C
C + O2Nhiệt lượng tỏa ra làm tăng nhiệt độ của lò cao
3
Fe + CO2
700 – 800 o C
Trang 13+ Phản ứng tạo gang :
3Fe + C = Fe3C xementit (gang) có nhiệt độ nóng chảy nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy của Fe
t o
Ngoài ra các tạp chất SiO2, MnO, P2O5 cũng
bị khử tạo thành Mn, Si, P tan trong gang nóng chảy (tạp chất có ích) ; S là tạp chất có hại (nhiều S thì gang giòn nên chọn nguyên liệu có ít hoặc không có S)
MnO + C = Mn + COSiO2 + 2C = Si + 2CO
t o
t o
t o
Trang 14+ Phản ứng tạo xỉ :
* Chất chảy là CaCO3 :
CaCO3 = CaO + CO2CaO + SiO2 = CaSiO3
6CaO + 2P2O5 = 2Ca3(PO4)2
t o
* Chất chảy là SiO2 :
SiO2 + MnO = MnSiO3
t o
t o
CaSiO3, Ca3(PO4)2 là xỉ, dễ nóng chảy, nhẹ hơn sắt nổi lên trên tách ra bảo vệ gang
không bị oxi hóa bởi không khí Sau một
thời gian người ta tháo gang và xỉ ra khỏi lò
t o
Trang 15Câu hỏi 1 :Gang và thép là những hợp kim của sắt, có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và đời sống
Gang và thép có những điểm khác biệt nào sau đây ?
A Hàm lượng cacbon trong gang cao hơn trong
thép.
B Thép dẻo và bền hơn gang.
C Gang giòn và cứng hơn thép.
D Tất cả đều đúng.
Trang 16Câu hỏi 2 :Phát biểu nào sau đây sai ?
A Gang là hợp kim của sắt có hàm lượng C (2-5%),
Si, Mn, P, S.
B Thép là hợp kim sắt cacbon có hàm lượng C
(0,01-2%) và lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn, S, P
C Gang thép đều là hợp kim Fe - C
D Các phát biểu trên đều sai.
Câu D
Trang 17I Nguyên liệu :
Gang trắng, gang xám, sắt thép phế liệu
II Nguyên tắc :
Oxi hóa các tạp chất trong gang (Si, Mn,
S, P, C…) thành oxit rồi loại chúng ra khỏi gang dưới dạng khí hoặc xỉ
Trang 18III Các phản ứng hóa học :
+ Phản ứng tạo thép : Không khí giàu oxi
hoặc oxi sẽ lần lượt oxi hóa các tạp chất
trong gang nóng chảy
Si, Mn bị oxi hóa trước
Sau đó đến C
Si + O2 = SiO22Mn + O2 = 2MnO
C + O2 = CO2CO + O2 = 2CO2
CO cháy tạo ngọn lửa dài ở miệng lòTiếp theo đến S
t o
t o
Trang 19Cuối cùng một phần sắt bị oxi hóa 2Fe + O2 = 2FeO ngừng nén khí vào lò, Cho vào lò một ít gang giàu Mn có hai tác dụng :
t o
+ Mn khử FeO thành Fe :
Mn + FeO = MnO + Fe+ Gia tăng một lượng cacbon vào sắt nóng chảy thu được thép có hàm lượng
Trang 20IV Các phương pháp luyện gang thành thép :
1/ Phương pháp Betxơme :
Rót gang nóng chảy vào lò, sau đó nén không khí (hoặc oxi) vào lò với áp suất cao
+ Ưu điểm :
- Thời gian luyện một mẻ thép nhanh (15
phút), khối lượng lớn
- Thiết bị đơn giản, vốn đầu tư không lớn
- Không cần nhiên liệu
+ Nhược điểm :Thời gian chuyển gang thành thep quá nhanh nên không luyện được thép
có thành phần như ý
- Chất lượng thép không cao vì không loại
được S, thép lẫn một ít O, N nên giòn
Trang 212/ Phương pháp Mactanh :
Nạp vào lò gang, sắt thép phế liệu, chất chảy Đốt lò bằng dầu mazut (hoặc khí đốt) với không khí nóng giàu oxi
+ Ưu điểm :
- Tận dụng sắt thép phế liệu
- Luyện được thép chất lượng cao có thành phần như ý
- Khối lượng mỗi mẻ thép khá lớn (100 –
200 tấn)
+ Nhược điểm :
- Tiêu hao nhiên liệu
- Thời gian luyện mỗi mẻ thép khá dài
Trang 223/ Phương pháp lò điện :
Nhiệt lượng trong lò sinh ra do hồ quang
điện sinh ra giữa các điện cực và gang nóng chảy Nhiệt độ cao, dễ điều chỉnh
+ Ưu điểm :Luyện được những loại thép
đặc biệt chứa các kim loại khó nóng chảy như vonfam (W : 3350oC), molipden (Mo :
2620oC), crom (Cr : 1890oC)… và không
chứa các tạp chất có hại như S, P
+ Nhược điểm : Dung tích nhỏ, khối lượng mỗi mẻ thép không lớn
Trang 23Câu hỏi 1 :Phương pháp nào có thể luyện được
những loại thép có chất lượng cao và tận dụng sắt thép phế liệu ?
A Phương pháp Mactanh (lò bằng).
B Phương pháp Betxơme (lò thổi oxi)
C Phương pháp lò hồ quang điện.
D Phương pháp Mactanh và lò hồ quang điện.