nghiệp trong ngành và thường được tính bằng tổng bình phương thị phần các doanh nghiệpvà có giá trị từ 0 đến 10000 HHI=∑ i=1 n S i2 Trong đó Si là các mức thị phần,tỷ lệ sản lượng sản xu
Trang 1CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Tổng quan về ngành sắt thép Việt Nam
Sựa ra đời của ngành sắt thép là đóng góp quan trọng cho thế giới cũng như là Việt Nam Nhận thấy được tầm quan trong của nguyên vật luyện thép và các sản phẩm làm từ thép, sắt, gang hầu hết các quốc gia đều có những chính sách để phát triển ngành thép Với Việt Nam việc công nghiệp hóa hiện đại hóa cũng đã đưa ngành thép trở thành một ngành chủ lực giúp phát triển kinh tế nước nhà Nhờ đến tính lợi thế so sánh về nhân công cũng như vị trí đia lý thì đó là những yếu tố giúp cho Việt Nam đạt được những thành công trong việc phát triển thành thép
Ngành thép Việt Nam được manh nha từ đầu những năm 60 thế kỷ XX với mẻ gang đầu tiên tại khu liên hiệp gang thép Thái Nguyên do Trung Quốc tài trợ Từ thời điểm đó đến năm 1989 sản lượng sản xuất thép chỉ từ 40.000-85.000 tấn/năm Từ giai đoạn bắt đầu thời kỳ đổi mới từ 1989-1995 sản lượng sản xuất thép của nước ta là 100.00 tấn/năm Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của ngành thép Việt Nam là sự ra đời của công ty Thép Việt Nam vào năm 1990 Tính đến năm 2000 sản lượng thép đạt 1.57 triệu tấn/năm Cũng từ mốc thời gian này, chính phủ Việt Nam đã có những chính sách mở cửa thu hút nhiều dự án đầu từ phía đối tác nước ngoài, thúc đẩy sự phát triển của ngành thép Việt Nam và mở ra những cơ hội mới Ngành thép Việt Nam đã đề ra năm 2005 ngành thép đạt sản lượng sản xuất 1.2-1.4 tấn phôi thép; 2.5-3.0 tấn thép cán các loại; 0.6 triệu tấn sản phấm thép gia công sau cán Kế hoạch năm 2010 ngành Thép đạt sản lượng sản xuất 1.8 triệu tấn phôi thép; 4.5-5.0 triệu tấn thép các loại và 1.2-1.5 triệu tấn sản phẩm thép gia công sau cán Ghi nhận cho sự phát triển mạnh mẽ của ngành Thép Việt Nam đó là việc thành lập các nhà máy Thép có công suất rất lớn như Nhà máy liên hợp Thép Formasa- Sunco tại Vũng Áng( Hà Tĩnh) công suất 15 triệu tấn/năm và Tycoon- E.Untied tại Dung Quất( Quảng Ngãi) công suất là 3 triệu tấn/ năm Ngành Thép của Việt Nam luôn là mũi ngành chủ chốt trong việc tăng trưởng của nền kinh tế nhưng song song vẫn còn nhiều khó khăn và cần sự
hỗ trợ về mọi mặt của chính phủ nhà nước Việt Nam
1.2 Lý thuyết về các chỉ số đo lường
Trang 2nghiệp trong ngành và thường được tính bằng tổng bình phương thị phần các doanh nghiệp
và có giá trị từ 0 đến 10000
HHI=∑
i=1
n
S i2
Trong đó
Si là các mức thị phần,tỷ lệ sản lượng sản xuất hay sản lượng bán hoặc chỉ số khác đo lường hoạt động kinh doanh như doanh thu, công suất, mà mỗi doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường
N là tổng số doanh nghiệp tham gia thị trường
Khi tất cả các doanh nghiệp trong ngành đều có thị phần bằng nhau thì HHi = 1/ N*10000
Theo thông lệ quốc tế, các cơ quan quản lý cạnh tranh thường phân loại các thị trường theo cơ sở
HHI < 1000: Thị trường không mang tính tập trung
1000≤ HHI ≤ 1800: Thị trường tập trung ở mức độ vừa phải
HHI > 1800: Thị trường tập trung ở mức độ cao
1.2.2 Tỷ lệ tập trung hóa ( CRm)
CRm đo mức độ tập trung hóa của ngành, xác định bao nhiêu doanh nghiệp tập trung tương ứng với tỷ lệ phần trăm nhất định theo công thức
CR m=∑
i=1
m
S i
Trong đó Si là tổng thị phần của doanh nghiệp i
Tỷ lệ tập trung này càng tiệm cận bằng 1 thì độ tập trung ngành càng cao
Tỷ lệ tập trung này càng tiệm cận bằng 0 thì độ tập trung của ngành càng thấp
1.2.3 Chỉ số vòng quay tổng tài sản
Chỉ số này cho giúp đánh giá hiệu quả sử dụng của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, cho thấy 1 dồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Công thức TTS = Doanh thuthuần
Tổngtài sản bìnhquân
Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
1.2.4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS )
ROS cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Công thức ROS = Lợi nhuận sau thuế
Doanhthuthuần
Tỷ suất lợi nhuận càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao
1.2.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ( ROA)
Trang 3ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận
Công thức ROA = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Trang 42 CHƯƠNG II NỘI DUNG
2.1 Cách xử lý số liệu
Quá trình lọc và tính toán thông qua bảng dữ liệu 2010 để có được các chỉ số mức tập trung (HHI) của ngành sản xuất sắt thép Việt Nam được tiến hành như sau:
Bước 1: Sử dụng bảng số liệu data 2010, mở STATA chọn file-> open-> so-lieu-thuc-hanh.dta, chọn lệnh edit vào ô command
Bước 2: Sử dụng lệnh" keep madn ma_thue ma_thue2 lhdn von_nn tennganhkd nganh_kd kqkd1 kqkd9 kqkd14 kqkd19 kqkd14 ts11 ts12 cpnc11 ld11 ld13" lọc ra các biến " mã doanh nghiệp, mã thuế, mã thuế2, loại hình doanh nghiệp, vốn nhà nước, tên ngành kinh doanh, ngành kinh doanh, doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, lợi nhuận ròng, doanh thu thuần, tổng tài sản bình quân từ 1/1/2010, tài sản bình quân tới 31.12.2010, chi phí nghiên cứu, số lao động trong ngành trong năm
Bước 3: Lọc của ngành sản suất sắt với mã 24100, thao tác vào ô command trong stata: "keep if nganh_kd==24100"
Bước 4: Sao chép số liệu đã lọc vào excel và tiến hành tính
2.2 Kết quả đo lường chỉ số tập trung HHI và CRm
2.2.1 Các bước tính toán chỉ số HHI và CRm
Bước 1: tạo cột KQKD để tính tổng kqkd từng doanh nghiệp
KQKD=kqkd1+kqkd14+kqkd9
Bước 2: Tính tổng KQKD của cột KQKD bằng hàm SUM
Bước 3: Dùng lệnh Filter để lọc KQKD từ lớn tới nhỏ
Bước 4: Tính Si= KQKD/tổng KQKD
Bước 5: tính HHI qua hàm SUMSQ có dạng SUMSQ=S1+S2 +
Tính chỉ số CRm với CR4 là ∑
i=1
4
Si với 4 doanh nghiệp sản xuất thị phần cao nhất 2.2.2 Kết quả tính toán và ý nghĩ các chỉ số đo mức tập trung doanh nghiệp sản xuất sắt thép
Bảng 1: Kết quả chỉ số HHI và CR4
Từ đó ta có nhận xét:
Qua bảng số liệu, có thể thấy ngành sản xuất sắt thép ở Việt nam có mức độ tập trung cao, trong năm 2010 chỉ số HHI của ngành là 1837.39>1800 nên thị trường có sự cao giữa các doanh nghiệp Nguyên nhân là vì số công ty tương đối thấp nên tỷ lệ tập trung sản xuất tập trung, chuyên môn hóa sản xuất cao Theo báo cáo của công ty VietStock Sắt thép xuất khẩu tăng từ 302 triệu USD lên 909 triệu USD Theo nguồn khác từ VNDirect, ngành xây dựng năm 2010 có mức tăng trưởng tăng cao so với năm 2009 nên thôi thúc việc sản xuất trong nước Phó Chủ tịch VSA( Hiệp hội thép) Nguyễn Tiến Nghi cho rằng, việc các DN trong nước tăng lượng sắt thép xuất khẩu do các nước bỏ cơ chế hỗ trợ xuất khẩu cho các
Trang 5DN nước sở tại sau khi thoát khỏi suy thoái kinh tế nên sản phẩm sắt thép Việt Nam có cơ
hội cạnh tranh do giá bán hợp lý
Chỉ số CR4: Ta thấy chỉ số CR4 thể hiện tổng thị phần của 4 công ty có thị phần cao
nhất, chỉ số này ở ngành là 0.770079 cho thấy tỷ lệ tập trung của 4 công ty ở ngành này ở
mức cao Nguyên nhân là số lượng công ty ít nên sản xuất thường với sản lượng lớn nên chỉ
số này sẽ có xu hướng gia tăng khi đây là ngành công nghiệp nặng, khó có thể sản xuất nhỏ
lẻ
Trong năm 2010 ngành công nghiệp sản xuất sắt thép ghi nhận sự tăng trưởng vượt
bậc so với các năm trước, Theo số liệu được cung cấp bởi trang Viet Nam Report(VNR)
Top 500, top 4 doanh nghiệp sản xuất sắt thép lớn nhất cả nước vào năm 2010 gồm có :
Công ty cố phần tập đoàn Hòa Phát
Công ty TNHH POSCO Việt Nam
Công ty CP Thép POMINA
Công ty CP gang thép Thái Nguyên
2.3 Khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát
triển của nhiều ngành Hàm lượng khoa học công nghệ giữa các ngành khác nhau là khác
nhau: Có những ngành có yêu cầu hàm lượng đầu tư vốn vào công nghệ cao, có những
ngành có yêu cầu lượng lao động cao
Để tìm hiểu về hàm lượng khoa học công nghệ của toàn ngành ta chọn quan sát
haibiến:
Biến thể hiện vốn: tổng chi phí cho nghiên cứu khoa học công nghệ trong năm của
doanh nghiệp - “cpnc11”
Biến thể hiện lao động: tổng số lao động theo thời điểm : “ld11” (01/01/2010) và
“ld13” (31/12/2010)
2.3.1 Cách tính toán
Bước 1: Dùng lệch SUM để tính tổng cột “cpnc11”, “ld11” và “ld13”
Bước 2:
Tỷ lệ tăng laođộng trong năm2010 của ngành=( Tổnglao động thời điểm31 /12/2010
Tổnglao động thờiđiểm 01 /01 /2010−1).100 %
2.3.2 Kết quả tính toán và ý nghĩa của các chỉ số:
Từ bộ số liệu được cung cấp và những kiến thức đã học, ta tính toán được kết quả
như sau:
Bảng 2: kết quả về lao động của ngành
Trang 6Tổng chi phí
nghiên cứu
KHCN
Tổng lao đ ng thờiộng thời điểm 01/01/2010 (người)
Tổng lao đ ng thờiộng thời điểm 31/12/2010 (người)
Tỷ l tăng lao đ ngệ tăng lao động ộng thời của ngành (năm 2010) (%)
Nhận xét
Qua bảng kết quả trên, ta có thể thấy chi phí nghiên cứu cho khoa học công nghệ của ngành sản xuất sắt gang thép bằng 0 Vì không có hàm lượng nghiên cứu Khoa học Công nghệ nên không có lợi thế về Khoa học Công nghệ giữa các doanh nghiệp Vì được tiếp cận với Công nghệ như nhau, cấu trúc chi phí của các doanh nghiệp trong cùng ngành này là gần giống nhau Các doanh nghiệp có những điều kiện còn lại tương tự nhau có thể nói là cạnh tranh công bằng
Qua bảng số liệu ta đã cho có số lượng các doanh nghiệp trong ngành (được khảo sát)
là 30 doanh nghiệp Tổng lao động theo thời điểm của toàn ngành: tại thời điểm 01/01/2010
là 969, tại thời điểm 31/12/2010 là 1440 ( Tỷ lệ tăng lao động của ngành trong năm là 48.6% ) Từ đó có thể thấy ngành sản xuất sắt gang thép là ngành có nhu cầu cao về lao động và nhu cầu lao động tăng nhanh chóng
2.4 Hiệu quả hoạt động của ngành
Để xác định hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp hay một ngành, người ta thường thông qua việc tính toán 4 nhóm chỉ số:
Nhóm chỉ số phản ánh khả năng thanh toán
Nhóm chỉ số phản ánh khả năng hoạt động
Nhóm chỉ số phản ánh khả năng gặp rủi ro
Nhóm chỉ số phản ánh khả năng sinh lời
Trong bài tiểu luận này, chúng ta sẽ chỉ phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dựa vào nhóm chỉ số phản ánh khả năng hoạt động và nhóm chỉ số khả năng thể hiện khả năng sinh lời
Cụ thể là các hệ số:
Chỉ số vòng quay tổng tài sản Asset Turnover Ratio (ATR)
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu Return on Sales (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Return on Assets (ROA)
2.4.1 Chỉ số vòng quay tổng tài sản Asset Turnover Ratio (ATR)
Cách tính toán trên Excel
Bước 1: Tạo cột có tên “ATR”
Bước 2: Áp dụng công thức ATR i=
Doanhthu thuần Binh quânt ´ô ng tai san=
kqkd 4
1
2(ts11+ts12) để tính chỉ số vòng quay tổng tài sản của mỗi doanh nghiệp
(Nếu doanh nghiệp không kê khai ts11, ta lấy bình quân tổng tài sản bằng ts12) Bước 3: Tính hệ số vòng quay tài sản bình quân của ngành
Trang 7ATR=∑ATR i
m với m là tổng số doanh nghiệp trong ngành năm 2010
(Dùng hàm AVERAGE)
Bước 4: Tìm chỉ số ATR nhỏ nhất và lớn nhất ( Dùng hàm MIN và hàm MAX ) Kết quả tính toán và ý nghĩa
Sau khi thực hiện các bước tính toán trên, ta thu đuộc kết quả như sau:
ATR min=0.000101605
ATR max=6.366634336
AT R=0.754827908
Có tổng cộng 9/30 doanh nghiệp có chỉ số ATR ≥ 1
Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được: xét bình quân ngành với mỗi một đồng tài sản có xấp xỉ 0.755 đồng doanh thu được tạo ra Chỉ số ATR nhỏ nhất gần bằng 0
và chỉ số ATR lớn nhất xấp xỉ 6.4; thể hiện hiệu của của việc sử dụng tài sản hiện có của các công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh là tương dối chênh lệch và hoạt động sản xuất tận dụng nguồn vốn chỉ có hiệu quả với một nhóm các doanh nghiệp
2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần (ROS) và Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Cách tính toán trên Excel:
Bước 1: Tạo các cột “ROS” và “ROA” trên sheet
Bước 2: Tính ROS i và ROA i
Áp dụng công thức ROS i=Lơ i nhu ´â n sau thuế´
Doanh thuthuần =
kqkd 19 kqkd 4 để tính Tỷ suất lợi nhuận
doanh thu ròng của mỗi doanh nghiệp
Áp dụng công thức ROA i= Lơ inhu ´â n sau thuế´
Binh quân t ´ô ng tai san=
kqkd 19
1
2(ts11+ts 12)
để tính Tỷ suất
lợi nhuận trên tổng tài sản của mỗi doanh nghiệp
Bước 3: Tính ROS, ROA (Dùng hàm AVERAGE)
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần bình quân của ngành ROS=∑ROS i
m
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA=∑ROA i
m
(với m là tổng số doanh nghiệp trong ngành năm 2010)
Bước 4: Tìm chỉ số ROS, ROA nhỏ nhất và lớn nhất ( Dùng hàm MIN và hàm MAX )
Bước 5: Đếm số doanh nghiệp có chỉ số ROS > 0 và ROA > 0
Kết quả tính toán và ý nghĩa
Sau khi thực hiện các bước tính toán trên, ta thu được kết quả như sau:
Trang 8Bảng 3: Kết quả chỉ số ROS và ROA
Tỷ l doanh nghi p có chỉệ tăng lao động ệ tăng lao động
số dương (tức kinh doanh
có lãi)
Nhận xét:
Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy ngành sản xuất sắt gang thép ở Việt Nam tính tính thời điểm năm 2010 đang có khả năng sinh lời rất thấp, các chỉ số khả quan nhất cũng không vượt quá 0,1% Doanh thu phần lớn đã dùng để bù đắp cho các khoản chi phí bỏ ra
Tỷ lệ các doanh nghiệp trong ngành làm ăn thua lỗ lên tới 73,33% Cho thấy hầu hết các doanh nghiệp còn làm ăn kém hiệu quả và hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của các doanh nghiệp còn rất yếu
3 CHƯƠNG III KẾT LUẬN
3.1 Tổng kết chung về ngành sắt thép Việt Nam: những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển ngành
3.1.1 Mức độ cạnh tranh của ngành sắt thép Việt Nam
Như đã phân tích ở chương II, đặc biệt thể hiện thông qua chỉ số HHI và CR4, có thể thấy thị trường sản xuất sắt thép ở Việt nam năm 2010 nhìn chung không quá cạnh tranh và
có mức độ tập trung cao Nguyên nhân là do giá nguyên liệu đầu vào giảm, tiêu thụ giảm, nhiều doanh nghiệp trong ngành dự trữ nhiều hàng tồn kho bị đẩy vào tình thế khó khăn, có doanh nghiệp đã phải dừng sản xuất, bán sản phẩm dưới giá thành Từ cuối năm 2008 đã có một số doanh nghiệp tuyên bố phá sản do thua lỗ nặng trong đợt biến động Trên thị trường niêm yết hiện nay mới chỉ có 2 doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng là Hoà Phát(HPG) và Việt Ý (VIS), 1 doanh nghiệp sản xuất ống thép là ống thép Hữu Liên Á Châu (HLA) và 4 doanh nghiệp kinh doanh thương mại thép Ngoại trừ công ty cổ phần thép Hoà Phát có quy
mô vốn lớn, còn lại các công ty khác vốn đều nhỏ
Trang 9Nhìn chung cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng lớn thể hiện ở các điểm sau:
Số lượng công ty ngày càng tăng, đặc biệt các công ty có quy mô công suất lớn sắpđược thành lập
Ngành thép là ngành có chi phí cố định cao, do đó các doanh nghiệp có thể tăng lợi thế nhờ quy mô, doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ giảm được chi phí cố định/sản phẩm, giảm giá bán, tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác
Rào càn ra khỏi ngành cao do việc thanh lý máy móc của các doanh nghiệp ngành không mang lại nhiều giá trị kinh tế Điều này làm cho nhiều doanh nghiệp buộc phải ở lại ngành mặc dù hoạt động không hiệu quả như trước, làm tăng tính cạnh tranh trong ngành
Có thể kết luận rằng, mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành còn chưa cao, điều này dẫn đến việc người tiêu dùng chưa được hưởng giá thành hợp lý, xét về góc
độ doanh nghiệp trong nước cũng phải cạnh tranh rất gắt gao với các nước trong khu vực đặc biệt là ngành sắt thép Trung Quốc Bên cạnh đó, mức độ tập trung cao của ngành cũng tạo thuận lợi cho cho công tác kiểm soát và quản lý của các Cơ quan Nhà nước
3.1.2 Những thuận lợi và triển vọng phát triển ngành sắt thép Việt Nam
Thép không chỉ là vật liệu xây dựng mà còn là lương thực của các ngành công nghiệp nặng và quốc phòng Ngành thép luôn được Nhà nước xác định là ngành công nghiệp được
ưu tiên phát triển trong quá trình phát triển đất nước Sự tăng trưởng của ngành thép đi đôi với sự tăng trưởng của ngành công nghiệp và nền kinh tế Theo Bộ Công Thương, trên cơ
sở xem xét các yếu tố cạnh tranh cho thấy, ngành thép Việt Nam có một số lợi thế về nhân công, đầu vào, về chi phí vận chuyển và bán hàng
Cụ thể, về lợi thế nguồn nguyên liệu đầu vào, Việt Nam có trữ lượng quặng sắt lớn, khoảng 1,3 tỷ tấn, trong đó mỏ sắt Thạch Khê có trữ lượng 550 triệu tấn, đã hoàn thành các giai đoạn chuẩn bị đầu tư Nếu quặng sắt trong nước được khai thác hợp lý và đưa vào sản xuất sẽ giảm được khối lượng quặng dự trữ, giảm được chi phí vốn lưu động, nâng cao khả năng cạnh tranh Ngoài ra, Việt Nam còn có nguồn tài nguyên rất phong phú như: đá vôi,
đô lô mít, quặng kim loại màu để sản xuất ferro (Crôm, Ni ken, Măng gan ) là các kim loại phụ trợ cần thiết cho quá trình luyện thép
Bên cạnh đó nước ta còn có lợi thế cảng nước sâu, để đảm bảo hiệu quả kinh tế , các nhà máy thép cán nóng trên thế giới đều được xây dựng với công suất từ 2-3 triệu tấn/năm trở lên tại các vị trí ven biển gần cảng nước sâu để giảm chi phí vận chuyển nguyên vật liệu
và thành phẩm Với lợi thế hơn 3.000 km bờ biển và hệ thống cảng nước sâu phong phú, Việt Nam có đủ điều kiện để xây dựng những Khu liên hợp luyện thép cỡ lớn, đảm bảo hiệu quả về kinh tế và an toàn về môi trường tại các khu vực tiềm năng có cảng nước sâu như Nghi Sơn, Dung Quất, Cà Ná
Về lợi thế nhân công, so với các quốc gia có nền công nghiệp thép phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc hay Trung Quốc, Việt Nam có thu nhập bình quân đầu người thấp
Trang 10trưng của sản phẩm thép có trọng lượng và kích cỡ lớn cần có hệ thống phân phối rộng khắp Việc tiêu thụ các sản phẩm thép trong thị trường nội địa với hệ thống đại lý sẵn có của các doanh nghiệp Việt Nam là một lợi thế lớn về bán hàng, chi phí thanh toán chuyển đổi ngoại tệ và vận chuyển so với thép nhập khẩu vào Việt Nam
Ngoài những thuận lợi sẵn có, ngành sắt thép Việt Nam còn có những cơ hội mới do ảnh hưởng của các chính sách vĩ mô Chính sách mở cửa khi cam kết gia nhập WTO tạo điều kiện tăng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào ngành thép Nhiều doanh nghiệp đầu tư vào ngành thép nước ta do Việt Nam đã có khung pháp lý phù hợp hơn với thông lệ quốc tế kết hợp với các yếu tố khác như chi phí nhân công rẻ, các quy định về môi trường chưa rõ ràng v.v
Việc tăng nguồn cung, tăng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành và với thép nhập khẩu, giúp loại bớt các doanh nghiệp yếu kém trong ngành.Mặt khác, các doanh nghiệp thép lớn trên thế giới (Posco, Tata v.v.) đầu tư vào Việt Nam kéo theo việc tiếp nhận công nghệ tiên tiến, giúp cho khoảng cách về công nghệ áp dụng trong ngành thép Việt Nam so với thế giới giảm dần
Từ những thuận lợi ban đầu như trên, Bộ Công Thương cho rằng nếu được đầu tư bài bản, chọn đúng hướng đi của các dòng sản phẩm, ngành sắt thép Việt Nam hoàn toàn có khả năng cạnh tranh đối với hàng hóa nhập khẩu
3.1.3 Những khó khăn đối với ngành sắt thép Việt Nam
1 Mô hình 5 áp lực:
Sử dụng mô hình 5 áp lực để phân tích mức độ nghiêm trọng của những thách thức đối với ngành sắt thép Việt Nam trên nhiều khía cạnh như sau:
Áp lực từ phía nhà cung cấp ở mức trung bình
Các nhà cung cấp thép và nguyên liệu cho ngành thép phân bố ở nhiều nước trên thế giới nên mức độ tập trung của các nhà cung cấp thấp, hơn nữa không có doanh nghiệp nào nắm độc quyền trong lĩnh vực này nên không có tình trạng độc quyền bán Thép và nguyên liệu cho ngành thép không phải là các hàng hoá đặc biệt nên người mua có thể lựa chọn một hoặc nhiều nhà cung cấp đầu vào cho sản xuất Tuy nhiên với 50% phôi phải nhập khẩu thì khả năng đàm phán về giá của các doanh nghiệp Việt Nam cũng thấp, hầu như hoàn toàn chịu biến động của giá thị trường thế giới Như vậy có thể thấy áp lực từ phía nhà cung cấp đối với các doanh nghiệp trong ngành thép Việt Nam ở mức trung bình
Áp lực từ khách hàng ở mức trung bình đến cao
Khách hàng tiêu thụ thép là các cá nhân, doanh nghiệp xây dựng và doanh nghiệp sản xuất máy móc công nghiệp, trong đó áp lực từ khách hàng cá nhân không lớn do họ không
có nhiều thông tin về chất lượng sản phẩm và giá cả cũng như khả năng đàm phán giá thấp Ngược lại, khách hàng doanh nghiệp tạo áp lực lớn do các yếu tố sau:
Khách hàng doanh nghiệp thường có nhiều thông tin về giá cả, chất lượng sản phẩm, do
đó khả năng đàm phán giá cao, cũng như việc lựa chọn và thay đổi nhà cung cấp dễ dàng