Chương 1 :Câu 1 : các hoạt động kinh doanh của nhtm Câu 2 :đặc điểm kinh doanh của nhtm Câu 3 : các rủi ro của nhtm, đánh giá thực trạng rủi ro trong hđkd của nhtm việt nam Chương 2 Câu
Trang 1Chương 1 :
Câu 1 : các hoạt động kinh doanh của nhtm
Câu 2 :đặc điểm kinh doanh của nhtm
Câu 3 : các rủi ro của nhtm, đánh giá thực trạng rủi ro trong hđkd của nhtm việt nam
Chương 2
Câu 1 :vai trò của hoạt động huy động vốn
Câu 2 : các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của nhtm
Câu 3 ;thế nào là tiền gửi giao dịch và phi giao dịch
Câu 4 :pb tiền gửi thanh toán (giao dịch) và tiền gửi không kì hạn
Câu 5 : phân biệt tiền gửi có kỳ hạn doanh nghiệp và có kỳ hạn dân cư
Câu 6: khi nào ngân hang tmai phát hành giấy tờ có giá Ở vn nhtm thường phát hành giấy tờ có giá loại ghi danh hay vô danh Nhận xét
Chương 3:
Câu 1 : phân biệt cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng
Câu 2 : phân biệt cho vay từng lần và cho vay thấu chi
Câu 3 : phân biệt cho vay theo hạn mức tín dụng và cho vay thấu chi
Câu 4 : căn cứ để xác định số tiền cho vay hợp lý
Câu 5 : căn cứ xác định thời gian cho vay Ý nghĩa của việc xác định thời hạn cho vay
Câu 6 : các nguyên tắc cho vay, ý nghĩa từng nguyên tắc
Câu 7 : phân tích các đkiện vay vốn , điều kiện nào quan trọng nhất
Câu 8: biện pháp bảo đảm tiền vay nào được sử dụng phổ biến Tại sao các biện pháp đặt cọc ký quỹ ít đc sử dụng trong thực tế
Câu 9: phân biệt cho vay và hoạt động cấp tín dụng của nhtm
Câu 10: chiết khấu giấy tờ có giá , đặc điểm , đối tượng, quy trình
Câu 11 : bao thanh toán, quy trình thanh toán các khoản phải thu phải trả
Câu 12 : bảo lãnh ngân hang, quy trình bảo lãnh
Câu 13: thế nào là bảo lãnh ngân hàng, nội dung nào thể hiện bảo lãnh là 1 nghiệp vụ cấp tín dụng của nhtm , nêu ý nghĩa của bảo lãnh ngân hang
Chương 4 :
Câu 1 : quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm chi
Câu 2 : quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm thu
Câu 3 : séc ,quy trình thanh toán séc
Câu 4 ; quy trình thanh toán = thẻ ngân hang
Trang 2CHƯƠNG 1
CÂU 1 : các hoạt động kinh doanh của nhtm
Nhtm là 1 loại hình doanh nghiệp , kd trong lĩnh vực tiền tệ Với hoạt động thường xuyên
là nhận tiền gửi và cho vay đồng thời cung cấp các dịch vụ ngân hang cho các tổ chức ,
cá nhân trong nền kinh tế
(đặc trưng của nhtm:
-là tổ chức kd vì mục tiêu lợi nhuận,
-là tổ chức nhận tiền gửi và có trách nhiệm hoàn trả
-sử dụng tiền gửi của khách hang để cho vay, đầu tư
-cung cấp dịch vụ thanh toán và các dvu ngân hang cho nền kt quốc dân )
Căn cứ vào đặc điểm của các hoạt động
+ hoạt động tạo lập nguồn vốn
- Nguồn vốn csh (chỉ số CAP>=9%) : vốn điều lệ >=vốn pháp định , thặng dư vốn
cổ phần, các quỹ ngân hàng, lnst , các tài sản nợ khác của ngân hàng
- Nguồn vốn huy động : nhận tiền gửi khách hang , phát hành giấy tờ có giá (trái phiếu , kỳ phiếu …) , đi vay trên thị trường số 2( thị trường liên ngân hang) + hoạt động sử dụng vốn : - dự trữ ( ngân quỹ) : tiền mặt, tiền gửi (nh nhà nc/ nhtm khác) -cho vay
-đầu tư, góp vốn lien doanh, lien kết -mua sắm tscđ
+ cung cấp dịch vụ khách hang ; dịch vụ thanh toán, ủy thác, quản lý tài sản
Theo luật của tổ chức tín dụng
Hđ của nhtm : * hđ ngân hang : huy động vốn , cấp tín dụng, dịch vụ thanh toán
*hđ khác của nhtm :ủy thác, quản ký tài sản
CÂU2 :đặc điểm kinh doanh của nhtm
Nhtm là 1 loại hình doanh nghiệp , kd trong lĩnh vực tiền tệ Với hoạt động thường xuyên
là nhận tiền gửi và cho vay đồng thời cung cấp các dịch vụ ngân hang cho các tổ chức ,
cá nhân trong nền kinh tế
Đặc điểm kinh doanh của nhtm :
1: tiền tệ vừa là đối tượng, là sp kinh doanh,là kết quả, là mục tiêu kinh doanh của nh
2: sản phẩm của ngân hang đa dạng , phong phú, dễ bắt chước, gắn liền với yếu tố thời gian và
k gian
+ một ngân hang này sp này-sau đó ngân hang khác có thể đưa ra sp tương tự với cl cao hơn + vì ngân hang cung cấp dịch vụ tài chính , đặc điểm của dvu tài chính là quá trình cung cấp gắn liền với quá trình sử dụng có thể trong cùng 1 đơn vị cung cấp nh thời gian khác nhau thì chất lượng phục vụ khác nhau
+ không gian ; tại cùng 1 ngân hang ở cùng 1 thời điểm ở chi nhánh này có chất lượng phục vụ tốt hơn ở chi nhánh khác => tại 1 không gian , chất lượng sd dvu k giống nhau
3: tổ chức hoạt động thường theo mạng lưới
Trang 34: hđ ngân hang chứa đựng nhiều rủi ro
5: có ảnh hưởng dây chuyền và chịu sự quản lý chặt chẽ của cơ quan quản lý nn
CÂU 3 : các rủi ro của nhtm, đánh giá thực trạng rủi ro trong hđkd của nhtm việt nam
+ Rủi ro tín dụng ( rủi ro xảy ra thường xuyên nhất )
Là rủi ro thất thoát tài chính có thể phát sinh khi một bên đối tác k thực hiện mooth nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với 1 ngân hang
Rủi ro tín dụng có thể phát sinh trong các hđ cấp tín dụng, đầu tư vào các loại trái phiếu khi rủi
ro xảy ra ngân hang gặp phải những tổn thất về tài chính và uy tín
+ rủi ro lãi suất :
Là khả năng giảm sút thu nhập hay giá trị ròng của ngân hang do lãi suất gây nên
Khi ls thị trường tăng ->thu nhập lãi ngân hang nhận đc từ các khoản cấp tín dụng… tăng Nếu mức tăng của thu lãi lớn hơn mức tăng của chi phí trả lãi, lợi nhuận ngân hang tăng Nhưng ngược lại mức tăng của thu lãi nhỏ hơn mức tăng của chi phí trả lãi, lợi nhuận nh giảm ->ngân hang bị thiệt hại bởi rủi ro lãi suất
Khi ls thị trường giảm , thu nhập lãi giảm mạng hơn mức giảm của chi phí trả lãi thì thu nhập ròng của ngân hang bị ảnh hưởng
+ rủi ro thanh khoản ( rủi ro nguy hiểm nhất )
Là khả năng ngân hang bị tổn thất khi k đáp ứng đc các cam kết khi đến hạn thanh toán Khi lâm vào tình trạng thiếu hụt về kn thanh toán, chi phí của ngân hang gia tăng khi phải vay bổ sung nguồn vốn/bán ts để đáp ứng nhu cầu thanh toán Ngân hang đối mặt với knang phá sản khi thiệt hại của ngân hang quá lớn/ nhu cầu rút tiền quá nhiều
+ rủi ro hối đoái
Là khả năng thiệt hại của ngân hang do sự biến động tỷ giá gây nên
+ rủi ro tác nghiệp
Trong quá trình hoạt động,ngan hang có thể gặp phải tổn thất bởi những trục trặc trong vận hành : giao dịch thất bại/ giao dịch bất hợp pháp
+ rủi ro khác : rủi ro pháp lý, rủi rouy tín, rủi ro điều tiết…
Chương 2: hđ huy động vốn của ngân hàng thương mại
Trang 4Câu 1 :vai trò của hoạt động huy động vốn
**Huy động vốn là hoạt động NHTM thu hút các khoản tiền nhàn rỗi từ các tổ chức, cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm tạo ra nhiều nguồn vốn phục vụ hđ kinh doanh của NH
**Vai trò
- đổi với NHTM
+ Là nguồn vốn chủ yếu trong hđkd của NH
+ Là cơ sở để NH đa dạng hóa các hđ dv của mình (cho vay, thanh toán, quản lý)
+ Thu hút khách hàng
- đối với KH ( cá nhân, DN)
+ Tích lũy tài sản
+ Hưởng lãi và an toàn
+ Tiếp cận với nhiều dv ngân hàng tiện ích
- đối với nền kt
+ Điều tiết vốn ( từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư)
+ Tăng hiệu quả, đẩy mạnh tốc độ lưu thông tiền tệ
+ Thúc đẩy thị trường tài chính pt
Câu 2 : các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của nhtm
- nhân tố bên ngoài:
+ tình hình pt kinh tế xh
+ chính sách tiền tệ: chính sách mở rộng -> cung tiền tăng, ls giảm, NHTM khó huy động vốn + thói quen tiết kiệm: (vd: thói quen giữ vàng, bất lợi cho hđ huy động vốn)
+ sự pt của thị trường tài chính
- nhân tố bên trong:
+ chính sách huy động vốn ( sự đa dạng của sản phẩm huy động vốn, ls …)
+ địa bàn hđ
+chất lượng dv ngân hàng
+ mạng lưới chi nhánh ngân hàng
+ uy tín thương hiệu ngân hàng
Câu 3: thế nào là tiền gửi giao dịch và phi giao dịch
Căn cứ vào mục đích gửi tiền của kh chia tiền gửi thành 2 loại
Tiền gửi giao dịch
Tiền gửi phi giao dịch
** tiền gửi giao dịch ( tiền gửi thanh toán)
- mục đích kh gửi: đáp ứng nhu cầu giao dịch ( thực hiện thanh toán qua NH)
- đối tượng: tổ chức, DN, cá nhân
- đặc điểm
+ là khoản tiền gửi không kì hạn, thường xuyên biến động, là nguồn vốn không cố định
Trang 5+ ls huy động vốn thấp ( khoàng 1%/năm), ít nhạy cảm với biến động lãi suất,
+ chi phí quản lý cao, NH khó quản lý
+ lãi cuối tháng dc nhập gốc (lãi trả 1 lần/1 tháng vào ngày cuối tháng, thường là 27)
** tiền gửi phi giao dịch
- mục đích: hưởng lãi
an toàn tích lũy tài sản
- đối tương kH: cá nhân, DN, tổ chức
- đặc điểm:
+ chủ yếu là tiền gửi có kì hạn
Vì tiền gửi của cá nhân mục đích phi giao dịch tiền gửi tiết kiệm ko kì hạn, có kì hạn ( chủ yếu), mục đích khác ( an sinh, bảo hiểm…)
Đói với dn, tổ chức là tiền gửi có kì hạn
Câu 4 :pb tiền gửi thanh toán (giao dịch) và tiền gửi không kì hạn
Tiền gửi thanh toán ( giao dịch) Tiền gửi tiết kiệm ko kì hạn Mục đích Giao dịch thanh toán An toàn, tiết kiệm, hưởng lãi
Đặc điểm + tiền gửi ko kì hạn, rút ra thanh toán,
chuyển khoản bất kì lúc nào + lãi suất thấp hơn
+lãi cuối tháng nhập gốc +hình thức nhận nợ: NH ko đưa ra giấy nhận nợ
+Ko kì hạn, rút ra nhưng ko dc sd để thanh toán chuyển khoản
+ls cao hơn +lãi cuối thángko nhập gốc (lãi đơn) +có chứng chỉ nhận nợ ( sổ tiết kiệm
Câu 5 : phân biệt tiền gửi có kỳ hạn doanh nghiệp và có kỳ hạn dân cư
TG có kì hạn của DN TG có kì hạn của dân cư Mục đích Hưởng lãi, tích lũy, an toàn Hưởng lãi, tích lũy, an toàn
Hình thức
nhận nợ
Thẻ tiết kiệm
Đặc điểm Có kì hạn
Số tiền lớn
Kì hạn:Thấp nhất ngày Nếu đến hạn khách hoàng ko đến thanh toán, Theo thỏa thuận trên hđ tiền gửi lãi dc xử lý: lãi nhập gốc, rút lãi riêng hoặc quyết toán toàn bộ
Có kì hạn
Số tiền nhỏ
Kì hạn: thấp nhất 1 tuần Nếu đến hạn khách hoàng ko đến thanh toán,NH nhập toàn bộ lãi vào gốc và mở cho kh một kì hạn mới tương ứng kì hạn ban đầu với ls tại thời điểm hiện hành ( theo quy chế TGTK )
Trang 6Câu 6: khi nào ngân hang tmai phát hành giấy tờ có giá Ở vn nhtm thường phát hành giấy tờ có giá loại ghi danh hay vô danh Nhận xét
- Phát hành giấy tờ có giá là hình thức huy động vốn ko thường xuyên của NHTM thông qua phát hành các công cụ nợ tại NHTM
- Giấy tờ có giá là chứng chỉ nhận nợ của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn, trong ddó xác định nghĩa vụ trả một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và cac
đk cam kết khác của tổ chức phát hành đối với người mua
- ngân hàng thương mại phát hành trong trường hợp muốn huy động khối lượng vốn lớn trong khoảng thời gian ngắn để tài trợ cho các dự án vay vốn đòi hỏi thời hạn giải ngân nhanh mà NH
đã cân đối nguồn vốn trong toàn bộ hệ thống (nh thừa vốn qua HO điều tiết -> ngân hàng thiếu vốn, thục chất là hđ mua bán vốn trong các nh, nh bán vốn cho HO với ls cao hơn) khi cả hệ thống ko cân đối đủ, lúc đõ sẽ đăng ký và xin phép NHNN hoặc bộ tc để phát hành
+ loại giấy tờ: kì phiếu, trái phiếu…
+ sỗ lượng
+ thời hạn giấy tờ có giá
+ Lãi suất thường cao hơn ls kì hạn
+ thời gian phát hành
Chương 3:
CÂU 1 : phân biệt cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng
Trang 7Chỉ tiêu Cho vay từng lần Cho vay theo HMTD
kn Là phương thức cho vay mà mỗi
1 lần vay vốn, khách hang và ngân hang đều phải làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng
-NH và KH xđ thỏa thuận 1HMTD và duy trì trong 1 khoảng thời gian nhất định(<nhất
là 1 quý) -HMTDlà mức dư nợ cho vay tối đa đc duy trì trong 1 thời hạn nhất định màNH và KH
đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
TH áp dụng -KH có nhu cầu vay vốn k
t/xuyên -NH y/c áp với MĐ để quan sát, ktra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ hơn
-KH có nhu cầu vay vốn và trả nợ thường xuyên
-có uy tín với NH -KH có đặc điểm sxkd k phù hợp với pp cho vay từng lần
Đặc điểm
cấp vốn
-mỗi hợp đồng TD có thể phát tiền vay1/ nhiều lần phù hợp với tiến độ và yêu cầu sd vốn của NH -tổng st c/vay k đc vượt quá st đã
ký trên HĐTD
-KH đc SD 1HMTD trong 1 thời hạn nhất định
- kế hoạch rút vốn k đc ghi trong hợp đồng -KH rút tiền vay theo nhu cầu sd vốn vay và trong phạm vi HMTD còn lại
Đặc điểm
thu nợ
Theo lịch trả nợ đã thỏa thuận trên HĐTD
-lịch trả nợ đc thỏa thuận vào thời điểm rút tiền vay
-việc xử lý nợ có vấn đề giống cvay từng lần
CÂU 2 : phân biệt cho vay từng lần và cho vay thấu chi
kn Là phương thức cho vay mà mỗi 1 lần vay
vốn, khách hang và ngân hang đều phải làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng
NH thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho KH chi vượt số dư có trên
TK TGTT tới 1 mức nhất định trong thời hạn quy định(lập tk vãng lai) Trường
hợp áp
dụng
-KH có nhu cầu vay vốn k t/xuyên -NH y/c áp với MĐ để quan sát, ktra, quản
lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ hơn
KH có uy tín , đảm bảo chắc chắn kn trả nợ cho NH
Đặc điểm
cấp vốn
vay
-mỗi hợp đồng TD có thể phát tiền vay1/
nhiều lần phù hợp với tiến độ và yêu cầu
sd vốn của NH -tổng st c/vay k đc vượt quá st đã ký trên HĐTD
-giới hạn chi tiêu của KH=số dư TK+hạn mức thấu chi
-khi TK này dư có tính lãi tiền gửi -khi tk này dư nợ tính lãi tiền vay -tiền vay đc rút trực tiếp từ TKTG
Đặc điểm
thu nợ
Theo lịch trả nợ đã thỏa thuận trên HĐTD KH có thể trả nợ bất cứ lúc nào bằng
việc gửi tiền vào tk
Trang 8CÂU 3 : phân biệt cho vay theo hạn mức tín dụng và cho vay thấu chi
kn -NH và KH xđ thỏa thuận 1HMTD và duy trì
trong 1 khoảng thời gian nhất định(<nhất là 1 quý)
-HMTDlà mức dư nợ cho vay tối đa đc duy trì trong 1 thời hạn nhất định màNH và KH
đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
NH thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho KH chi vượt số dư có trên TK TGTT tới 1 mức nhất định trong thời hạn quy định(lập tk vãng lai)
Đặc điểm
cấp vốn
vay
-KH đc SD 1HMTD trong 1 thời hạn nhất định
- kế hoạch rút vốn k đc ghi trong hợp đồng -KH rút tiền vay theo nhu cầu sd vốn vay và trong phạm vi HMTD còn lại
-giới hạn chi tiêu của KH=số dư TK+hạn mức thấu chi
-khi TK này dư có tính lãi tiền gửi -khi tk này dư nợ tính lãi tiền vay -tiền vay đc rút trực tiếp từ TKTG Đặc điểm
thu nợ
-lịch trả nợ đc thỏa thuận vào thời điểm rút tiền vay
-việc xử lý nợ có vấn đề giống cvay từng lần
KH có thể trả nợ bất cứ lúc nào bằng việc gửi tiền vào tk
Trường
hợp áp
dụng
-KH có nhu cầu vay vốn và trả nợ thường xuyên
-có uy tín với NH -KH có đặc điểm sxkd k phù hợp với pp cho vay từng lần
KH có uy tín , đảm bảo chắc chắn
kn trả nợ cho NH
Câu 4 : căn cứ để xác định số tiền cho vay hợp lý
1 nhu cầuvay vốn của KH
tùy thuộc vào nhu cầu vay vốn của kh là cá nhân hay dn, vay vốn nhằm bù đắp thiếu hụt vốn trong quá trình hđ, tùy thuộc vào nhu cầu đầu vào của quá trình hđ, kh xin vay vốn đầu tư vào mua sắm ts lưu đông hay tscđ phù hợp đảm bảo cho kh có đủ chi phí đầu vào để hđ bình
thường số tiền cho vay hợp lý dc kh ghi trong HĐTD
2 giá trị của ts đảo bảo
ts đảm bảo có thể là động sản như máy móc dây chuyền sx, tiền, giấy tờ có giá, nguyên vl…, hay bđs như nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất… các quyền ts thuộc sở hữu của bên đảm bảo như quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp…
thông thường số tiền cho vay bằng 70% giá trị ts đảm bảo
3 mức cho vay tối đa của NH đối với 1 dự án, 1 phương án vay vốn tùy từng NH sẽ có quy định khác nhau về mức cho vay tố đa đối với một dự án hay phương án vay vốn
4 khả năng trả nợ của khách hàng
phụ thuộc vào nguồn trả nợ của kh Lấy từ toàn bộ phần thu hồi khấu hao ( hoặc KH TS hình thành từ vốn vay nếu có thỏa thuận), 1 phần lợi nhuận đạt dc từ dự an vay vón và các nguồn khác (nếu có)
5 khả năng nguồn vốn cho vay của NH
Trang 9+ quy mô dự án: với những dự án có quy mô lớn vượt khỏi quy mô cho vay của NH, có thể NH
ko đáp ứn dc nhu cầu vốn của KH
+ cơ cấu nguồn vốn của NH: NH phải cân đói nguồn vốn cho vay tùy thuộc vào cơ cấu nguồn huy động vốn để đảm bảo khả năng thanh toán của NH (nguyên tắc vốn huy động ngắn hạn sử dụng cho vay ngắn hạn, thực tế do đặc thù hđ, các nh có 1 lượng vốn ngắn hạnlớn và tương đối
ổn định vì vậy có thể cho vay trung dài hạn)
6 các giới hạn cho vay thep quy định của pl,các quy định riêng của ngân hàng cho vay + mức dư nợ cho vay với 1 khách hàng ko vượt quá 15% vốn tự có của NHTM
+ mức dư nợ cho vay với 1 kh và người có liên quan ko vượt quá 25% vốn tự có của NHTM
Câu 5:căn cứ xác định thời gian cho vay Ý/n của việc xác định thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian dc tính từ khi KH bắt đầu nhận tiền vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi tiền vay đã dc thỏa thuận trong HĐTD giữa NH với kh
TGCV=TG ân hạn+ TG trả nợ
** căn cứ để xđ thời gian cho vay
1 dựa vào chu kì hoạt động và chu kì ngân quỹ của DN
chu kì hđ là khoản tg từ khi đưa nguyên liệu vào sx để sx ra sp cho tới khi thu dc tiền bán hàng
để bù đắp chi phí và tiếp tục chu kỳ hđ khác
chu khì ngân quỹ là khoản tg cho biết số ngày DN cần tiền để tài trợ cho các khoản phải thu và hàng tồn kho, sau khi đã xem xét đến thời gian chiếm dụng vốn khi mua hàng
chu kì ngân quỹ+ chu kỳ hđ – giai đoạn phải trả người bán
2 khả năng trả nợ của kh
nguồn trả nợ= khtscd+ 1 phần LN sau thuế+ nguồn khác( nếu có)
số kì trả nợ= tổng số nợ gốc/ mức trả nợ bq một kì
trong đó mức trả nợ bq 1 kì= nguồn trả nợ 1 năm/số kì trả nợ 1 năm
chú ý trong điều kiện khả năng trả nợ của KH các năm ko giồng nhau thì số kì trả nợ dc tính bằng cách trừ lùi cho đếnk hi thu hồi hết nợ
3 thời gian hoàn vốn đầu tư dự án
tg hoàn vốn đt= vốn đàu tư/ (khấu hao+ lợi nhuận )
tg cho vay ko vượt quá tg hoàn vốn đầu tư của dự án
tổng dự toán chi phí= tổng dự toán cp1+ tổng dự toán cp2+…
( chua bao gồm lãi vay trong tg thi công)
Thời gian hoàn vốn của dự án là cơ sở đến ngân hàng xác định thời hạn cho vay phù hợp, đảm bảo thu hồi dc vốn gốc và lãi khi đến hạn thanh toán
4 khả năng cân đối nguồn vốn của ngân hàng
nguyên tắc: vốn huy động ngắn hạn sử dụng cho vay ngắn hạn, thực tế do đặc thù hđ, các nh có
1 lượng vốn ngắn hạnlớn và tương đối ổn định vì vậy có thể cho vay trung dài hạn( thông
thương 60% vốn NH cho vay trung và dài hạn)
5 các yếu tố khác
Trang 10các yếu tố kĩ thuật trong thực hiện dự án
chính sách cho vay, trình độ cán bộ tín dụng, công tác quản trị NH
nếu công tác quản trị ngân hàng ko tốt, cán bộ tín dụng chưa đáp ứng dc yêu cầu về nghiệp vui chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, kh che giấu thôg tin lien quan đến nhu cầu vay vốn… thì việc xác địnhthời gian cho vay kém chính xác, kết quả tất yếu là khoản vay khó có thể trả nợ đúng hạn
CÂU 6 : các nguyên tắc cho vay, ý nghĩa từng nguyên tắc
+ tầm quan trọng :
-là cơ sở để NH đưa ra các qđ trong suốt quá trình cho vay
-là sơ sở để NH đưa ra các qđ xử lý khi quá trình cho vay nảy sinh các vấn đề
+ các nguyên tắc cho vay
(1) Khách hang sd vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐTD
-nd: KH phải xđ được MĐSD vốn( thong qua việc lập PASX/ DADT) và phải sd vốn đúng mục đích đã thỏa thuận
NH thẩm định mục đích sd vốn và thường xuyên giám sát về mục đích sd voond vay
-ý nghĩa :
+kh: xđ đc hiệu quả dự kiến từ đó có nguồn trả nơ,thể hiện tính cách và uy tín tín dụng
+ NH: có cơ sở để đánh giá và ktra việc sd vốn vay từ đó làm giảm rủi ro tín dụng cho NH (2) KH phải hoàn trả đầy đủ nợ gốc, lãi đã thỏa thuận trong hợp đồng
-nd : thỏa thuận trả gốc, lãi tiền vaytrong hợp đông đc thỏa thuận cụ thể hoặc đc thoa thuận cụ thể tại thòi điểm khách hag rút tiền vay(cvay theo hạn mức td)
Bắt buộc các bên phải thực hiện đúng thỏa thuận KH chủ động trả nợ, NH đôn đốc thu nợ -ý nghĩa : KH: thể hiện sự tôn trọng nguyên tắc tín dụng
NH:đảm bảo sự tồn tại và phát triển của NH
CÂU 7 : phân tích các đkiện vay vốn , điều kiện nào quan trọng nhất
(1) Địa vị pháp lý của KH vay vốn
+ nội dung:
đối với dn là pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự
.đối với dn tư nhân, cty hợp danh: chủ dn tư nhân ,tvien cty hợp danh phải có năng lực hành vi dân sự
+ý nghĩa:
KH vay phải tự chịu trách nhiệm trả nợ theo quy định của PL
.quyền đòi nợ của NH đc pháp luật thừa nhận và bảo trợ
(2) Mục đích sd vốn vay hợp pháp
+nội dung:
KH k đc vay vốn để sd cho các mđ mà pl cấm
.mđsd vốn phai phù hợp với giấy phép đki kd