Xuất phát từ thực tế trên tại chi nhánh và với mong muốn hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD để chi nhánh hoạt động hiệu quả hơn, tôi đã chọn đề tài để nghiên cứu làm luận văn Thạc sĩ là
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
VÕ MINH TUẤN
PHÂN TÍCH, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
CHI NHÁNH HÀ TĨNH
QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
VÕ MINH TUẤN
PHÂN TÍCH, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
CHI NHÁNH HÀ TĨNH
QUẢN TRỊ KINH DOANH
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi, thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Phan Diệu Hương Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm với cam đoan của mình
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
VÕ MINH TUẤN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình được học tập, nghiên cứu tại Viện đào tạo sau đại học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, cá nhân tôi đã được nâng cao kiến thức, trình độ, nhằm phục vụ tốt hơn trong công tác chuyên môn nghiệp vụ của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy Cô giáo của Viện Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi
Đồng thời xin cảm ơn Ban Giám đốc, các phòng ban tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Hà Tĩnh đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Phan Diệu Hương, Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 2
6 Bố cục của luận văn 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Khái niệm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 4
1.1.2 Phân loại cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 4
1.1.3 Đặc điểm và vai trò cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 6
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 11
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 12
1.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 14
Trang 61.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng
thương mại 16
1.2.5 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM 19
1.3 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 20
1.3.1 Khái niệm và đặc điểm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 20
1.3.2 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 21
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM 24
1.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 27
1.4 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 29
1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Hồng Kông Thượng Hải (HSBC) 29
1.4.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại & Công nghiệp Trung Quốc 31
1.4.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng Nhân dân Indonesia 31
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH HÀ TĨNH 35
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ TĨNH 35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Tĩnh 35
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Hà Tĩnh 35
2.1.3 Bộ máy tổ chức của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Tĩnh 36
Trang 72.1.4 Một số kết quả hoạt động của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà
Tĩnh ( 2013-2015) 38
2.2 TÌNH HÌNH CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ TĨNH (NĂM 2013 - 2015) 41
2.3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ TĨNH (2013 -2015) 42
2.3.1 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ACB Hà Tĩnh 42
2.3.1 Các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Tĩnh 47
2.3.2 Kết quả hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ACB Hà Tĩnh (năm 2013-2015) 60
2.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ TĨNH 65
2.4.1 Những kết quả đạt được 65
2.4.2 Những mặt còn tồn tại 66
2.4.3 Nguyên nhân của những vấn đề còn tồn tại 67
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 2 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH HÀ TĨNH 71
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỤC TIÊU KIỂM SOÁT RRTD TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ TĨNH TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 71
3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Tĩnh trong giai đoạn tới 71
Trang 83.1.2 Định hướng phát triển và mục tiêu hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Tĩnh trong giai
đoạn tới 72
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH HÀ TĨNH 74
3.2.1 Nhóm giải pháp né tránh rủi ro tín dụng 74
3.2.2 Nhóm giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng 76
3.2.3 Nhóm giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng 78
3.2.4 Nhóm giải pháp chuyển giao rủi ro tín dụng 80
3.2.5 Nhóm giải pháp phân tán rủi ro tín dụng 81
3.2.6 Nhóm các giải pháp hỗ trợ kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh 81
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 83
3.3.1 Đối với Chính phủ 83
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 84
3.3.3 Đối với ngân hàng TMCP Á Châu 84
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 3 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Hà Tĩnh
(năm 2013 – 2015) 40
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Tĩnh ( năm 2013 – 2015) 41
Bảng 2.3: Điều kiện cấp giới hạn tín dụng khách hàng DN tại ACB Hà Tĩnh 48
Bảng 2.4: Quy trình cho vay doanh nghiệp tại ACB Hà Tĩnh 51
Bảng 2.5: Bảng phân loại nợ theo định hạng tín dụng 55
Bảng 2.6: Trích lập dự phòng rủi ro cụ thể tại chi nhánh 57
Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ cho vay doanh nghiệp từ nhóm 2 đến nhóm 5 so với tổng dư nợ tại ACB Hà Tĩnh 60
Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ xấu cho vay doanh nghiệp tại ACB Hà Tĩnh 61
Bảng 2.9: Cơ cấu nợ xấu cho vay doanh nghiệp tại ACB Hà Tĩnh 62
Bảng 2.10: Nợ xấu cho vay doanh nghiệp mới phát sinh trong kỳtại ACB Hà Tĩnh 63
Bảng 2.11: Tỷ lệ trích lập DPRR trong cho vay doanh nghiệp tại ACB Hà Tĩnh 64
Bảng 2.12: Tỷ lệ xóa nợ ròng cho vay doanh nghiệp tại ACB Hà Tĩnh 65
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới Trong đó, phải kể đến sự đóng góp lớn của hệ thống các Ngân hàng thương mại (NHTM) đã đáp ứng các nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của xã hội
Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ và cung ứng các dịch vụ tài chính Trong đó, tín dụng là một hoạt động kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng và mang lại nguồn thu nhập lớn cho các NHTM Tuy nhiên, hoạt động tín dụng luôn gắn liền với rủi ro tín dụng, chúng tiềm ẩn và xuất hiện rất đa dạng với các mức độ khác nhau Nếu rủi ro tín dụng (RRTD) xảy ra sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của chính NHTM đó và liên đới là sự tác động xấu đến cả hệ thống ngân hàng Do đó, quản trị rủi ro tín dụng là một trong những công tác quan trọng và cần thiết nhằm để giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra và đảm bảo cho Ngân hàng hoạt động có hiệu quả Trong các nội dung của Quản trị rủi ro tín dụng thì hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng đóng vai trò quan trọng Rủi ro không thể loại bỏ hoàn toàn mà phải tìm kiếm những biện pháp để kiểm soát mức độ rủi ro nhằm giảm thiểu những tổn thất khi có rủi ro xảy ra
Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu – chi nhánh Hà Tĩnh (ACB Hà Tĩnh)
là một ngân hàng hoạt động lâu năm với quy mô tín dụng lớn nhưng vấn đề RRTD nhất là trong cho vay doanh nghiệp vẫn còn những vấn đề tồn tại và ngân hàng cần hoàn thiện liên tục trong quá trình hoạt động Xuất phát từ thực tế trên tại chi nhánh
và với mong muốn hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD để chi nhánh hoạt động
hiệu quả hơn, tôi đã chọn đề tài để nghiên cứu làm luận văn Thạc sĩ là “Phân tích,
đề xuất một số giải pháp nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hà Tĩnh”
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
- Phân tích và đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ACB Hà Tĩnh (2013 – 2015)
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ACB Hà Tĩnh trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và
thực tiễn liên quan đến việc kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Tĩnh
Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
- Thời gian: Các dữ liệu phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi
ro tín dụng trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2015
- Không gian: Tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Tĩnh
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, dựa trên nền tảng lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng đồng thời kế thừa các nghiên cứu khác, từ đó vận dụng vào trường hợp tại Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Hà Tĩnh Bên cạnh đó còn kết hợp với các phương pháp nghiên cứu khác như: phương pháp thống kê, mô tả, tổng hợp, phân tích…
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Hệ thống hóa các khái niệm, nội dung, các phương pháp để kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
- Trên cơ sở lý luận đã xây dựng cũng như thực tiễn về kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro rín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng
Trang 13Kết quả nghiên cứu này góp phần giúp cho ngân hàng kiểm soát được rủi ro tín dụng và giảm thiểu những tổn thất xảy ra
6 Bố cục của luận văn
Luận văn nghiên cứu ngoài phần mở đầu, kết luận thì nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Hà Tĩnh ( 2013 -2015)
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD trong cho
vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Hà Tĩnh
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Khái niệm cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc
cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
Theo đó, cho vay doanh nghiệp được hiểu là hình thức cấp tín dụng của tổ
chức tín dụng cho đối tượng khách hàng là doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
a Theo thời hạn cho vay
Theo căn cứ phân loại này, hoạt động cho vay doanh nghiệp có thể phân thành các loại sau:
- Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm, nhằm tài trợ cho
việc đầu tư vào tài sản lưu động
- Cho vay trung hạn là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm, nhằm tài trợ
cho việc đầu tư vào tài sản cố định
- Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, nhằm tài trợ cho
việc đầu tư vào các dự án đầu tư
b Theo mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp vay vốn
Theo căn cứ phân loại này, hoạt động cho vay doanh nghiệp có thể phân thành các loại sau:
- Cho vay bất động sản là khoản cho vay để mua sắm và xây dựng nhà ở, đất
đai hay bất động sản trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp, dịch vụ
- Cho vay công nghiệp và thương mại thường là khoản cho vay bổ sung vốn
Trang 15lưu động cho các doanh nghiệp
- Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất trong
ngành nông nghiệp
- Cho vay các định chế tài chính như các ngân hàng khác, công ty tài chính, công
ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng, và các định chế tài chính khác
- Cho vay cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, mua sắm thường ngày
- Cho thuê bao gồm cho thuê vận hành và cho thuê tài chính Tài sản cho thuê
thường là bất động sản và động sản chủ yếu là máy móc thiết bị
c Theo hình thức đảm bảo tiền vay
Theo căn cứ phân loại này, hoạt động cho vay doanh nghiệp có thể phân thành các loại sau:
- Cho vay có bảo đảm là loại cho vay được cấp phát trên cơ sở có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba
- Cho vay không có bảo đảm là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba mà là dựa trên uy tín của chính khách hàng hay còn gọi là tín chấp
d Theo phương thức cho vay
Theo căn cứ phân loại này, hoạt động cho vay doanh nghiệp có thể phân thành các loại sau:
- Cho vay từng lần là mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng là tổ chức tín dụng và khách hàng xác định
và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
- Cho vay theo dự án đầu tư là tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu
tư phục vụ đời sống
- Cho vay hợp vốn là một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự
Trang 16án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay trả góp là khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Cho vay theo hạn mức thấu chi là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng
1.1.3 Đặc điểm và vai trò cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
a Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp
Cho vay doanh nghiệp cũng là một hoạt động vay vốn của Ngân hàng, cũng mang những đặc điểm chung của một hoạt động cho vay, tuy nhiên cũng có những đặc điểm khác với hoạt động cho vay cá nhân, cụ thể:
- Cho vay doanh nghiệp là cho vay vốn phục vụ hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh Khác hẳn với cho vay cá nhân chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng của đời sống xã hội, cho vay doanh nghiệp lại hướng tới phục vụ hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh của nền kinh tế Điều này xuất phát từ mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế, là tìm kiếm lợi nhuận và để đạt mục đích này thì các doanh nghiệp cần đến nguồn vốn vay của ngân hàng để đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, qua đó gia tăng thị phần cũng như lợi nhuận kỳ vọng
- Đối tượng cho vay doanh nghiệp là tất cả các doanh nghiệp hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, bao gồm: doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp tác xã, các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc chi nhánh), hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính Phủ
- Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp rất đa dạng; thể hiện qua nhiều kỳ hạn vay
Trang 17vốn: cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; hình thức vay vốn cũng khá đa dạng: cho vay vốn lưu động, cho vay vốn theo dự án, vay vốn theo công trình xây dựng…
- Quy mô các khoản vay doanh nghiệp thường lớn và cao hơn các khoản vay
cá nhân, hộ gia đình Nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất, xây dựng nhà xưởng, mua nguyên vật liệu, thuê nhân công, vận hành thiết bị… lớn Do đó ngoài nguồn vốn tự
có giới hạn, các doanh nghiệp cần tìm thêm nguồn tài trợ khác mà trong đó ngân hàng là một kênh rất quan trọng và được doanh nghiệp nghĩ đến đầu tiên khi thiếu vốn Vì vậy doanh nghiệp luôn là những đối tượng khách hàng tiềm năng cần được các ngân hàng quan tâm triệt để
- Doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật nên các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh ghi chép đầy đủ và rõ ràng Thông tin tài chính của doanh nghiệp vay vốn được thể hiện rõ ràng qua báo cáo tài chính, qua đó giúp cho NHTM dễ dàng giám sát được các hoạt động của doanh nghiệp Hơn nữa
hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp cũng rất rõ ràng nên NHTM cũng không quá khó để đánh giá tư cách pháp lý của doanh nghiệp và những người liên quan
- Công tác thẩm định và kiểm soát rủi ro trong quá trình cho vay doanh nghiệp khá phức tạp Bởi cho vay doanh nghiệp là những khoản vay có giá trị lớn và nguồn trả nợ chủ yếu từ hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh hay dự án đầu tư Vậy nên, các ngân hàng ngoài việc thẩm định kỹ năng lực tài chính cũng như uy tín của doanh nghiệp vay vốn thì cần phải thẩm định kỹ phương án/dự án đầu tư, thẩm định chính xác dòng tiền dự án… Bên cạnh đó, công tác kiểm soát rủi ro trong cho vay doanh nghiệp cũng khá phức tạp bởi thị trường hoạt động của các doanh nghiệp rộng lớn, nhất là đối với các doanh nghiệp đa ngành nghề
b Vai trò của cho vay doanh nghiệp
+ Đối với doanh nghiệp vay vốn
- Cho vay doanh nghiệp là công cụ tập trung vốn và hỗ trợ vốn cho các
doanh nghiệp phát triển ổn định
Trước sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì yêu cầu mở rộng sản xuất cả
Trang 18về chiều rộng và chiều sâu đối với các doanh nghiệp là một tất yếu khách quan Nhưng với đa số các doanh nghiệp trên thị trường, nguồn vốn tự có từ lợi nhuận thu được và sự góp vốn từ chủ sở hữu rất hạn hẹp, do đó họ luôn luôn tìm kiếm các nguồn hỗ trợ vốn để việc thực hiện tái sản xuất được nhanh chóng Với tư cách là trung gian tín dụng, các NHTM có vai trò quan trọng trong việc tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để đáp ứng cho DN thực hiện tái sản xuất hoặc
lý của lãnh đạo, đổi mới trang thiết bị, có chiến lược marketing phù hợp; nhưng để làm được điều đó cần có vốn Trong khi đó vốn tự có là có hạn và khả năng tích lũy của doanh nghiệp thấp buộc các doanh nghiệp phải tìm đến các tổ chức tín dụng Với các chính sách hợp lý, nguồn vốn ngân hàng giúp cho các doanh nghiệp giải quyết các khó khăn nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp đứng vững trên thị trường
- Cho vay doanh nghiệp góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiếm có doanh nghiệp nào có thể tự đáp ứng các nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, điều này làm hạn chế khả năng sản xuất của doanh nghiệp và tăng giá vốn cho doanh nghiệp Thông thường ngoài vốn tự có, các doanh nghiệp phải sử dụng vốn vay của ngân hàng hay các tổ chức tín dụng Tuy nhiên không phải doanh nghiệp muốn vay bao nhiêu cũng được mà quy mô của khoản vốn vay tùy thuộc vào các điều kiện của doanh nghiệp, chính sách của ngân hàng Ngoài ra nếu vay quá nhiều thì sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do
tăng chi phí lãi suất Do vậy buộc các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình cơ cấu
Trang 19vốn tối ưu Đó là sự kết hợp giữa nguồn vốn tự có với nguồn vốn tín dụng nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận với mức giá vốn bình quân là tối thiểu
- Cho vay doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp vay vốn thì doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định trong hợp đồng tín dụng, phải có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi đầy đủ đúng hạn cho ngân hàng cho dù là doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không Nếu quá hạn ngân hàng đưa ra mà doanh nghiệp không trả được nợ vay thì hoàn toàn phải chịu tổn thất do mức lãi suất quá hạn rất cao và hơn nữa là làm mất lòng tin đối với ngân hàng cho vay Hơn nữa, khi thực hiện phương án đi vay, ngân hàng chỉ quan tâm đến những khách hàng có uy tín làm ăn hiệu quả, có khả năng tài chính lành mạnh,
có khả năng trả nợ cho ngân hàng Chính vì vậy ngay từ khâu lập phương án sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải quan tâm tới việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả làm tăng nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận cao hơn lãi suất tiền vay thì kinh doanh mới có lãi Như vậy hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng góp phần thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hơn
+ Đối với Ngân hàng
- Hoạt động cho vay doanh nghiệp mang lại lợi nhuận lớn cho NHTM và thúc
đẩy các hoạt động khác của NHTM Trong hoạt động sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế là đối đa hoá lợi nhuận, mục tiêu hàng đầu của ngân hàng – một tổ chức kinh doanh tiền tệ cũng không nằm ngoài mục đích đó Ngân hàng thương mại thu được lợi nhuận thông qua các hoạt động dịch vụ, cung cấp cho doanh nghiệp như thanh toán, tư vấn và quan trọng nhất là hoạt động cho vay Hoạt động cho vay doanh nghiệp nói riêng và hoạt động cho vay nói chung là nguồn mang doanh thu chiếm tỷ trọng cao nhất về cho ngân hàng Ngoài ra, nhờ có hoạt động cho vay mà các doanh nghiệp vay vốn có thể vay ngân hàng để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư vào các dự án kinh doanh lợi nhuận thu được từ các mục đích vay đó không những đủ để trả nợ cho các ngân hàng mà còn gửi tiền vào các ngân hàng, nghĩa là làm tăng hoạt động huy động vốn của ngân hàng Mặt khác khi sản xuất kinh doanh phát triển, xã hội phát
Trang 20triển thì các hoạt động dịch vụ của ngân hàng cũng phát triển
− Các ngân hàng thương mại thực hiện tốt hoạt động cho vay doanh nghiệp chính là thực hiện một trong những chức năng của ngân hàng thương mại: Chức năng tín dụng ngân hàng, nó sẽ đưa lại những kết quả và thuận lợi mới cho ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng và nền kinh tế
Trước hết nó phục vụ việc phân phối lại vốn giữa các ngành kinh tế khác nhau, góp phần vào việc bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận và góp phần tích tụ, tập trung vốn đối với nền kinh tế
Nguồn vốn tín dụng doanh nghiệp là nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi được giải phóng ra khỏi quá trình tuần hoàn của tái sản xuất và các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm của các tầng lớp khác nhau trong xã hội được tập trung vào các ngân hàng với một khối lượng rất lớn Số vốn này được các ngân hàng cho các nhà sản xuất vay bất kể họ sản xuất ở ngành nào Do vậy mà tín dụng phục vụ việc phân phối lại vốn giữa các ngành
Mặt khác, quá trình cạnh tranh trong sản xuất đã dẫn đến các nhà sản xuất từ
bỏ ngành nào có lợi nhuận thấp để chuyển sang sản xuất ở ngành khác có lợi nhuận cao hơn Do vậy mà có sự dịch chuyển vốn từ ngành này sang ngành khác Sự dịch chuyển vốn này gặp rất nhiều khó khăn như cơ sở vật chất, nhà xưởng, máy móc Đòi hỏi phải có một số lượng vốn lớn mới đáp ứng được yêu cầu Để giải quyết các khó khăn này, các nhà sản xuất đã dựa vào quan hệ tín dụng Tức là họ xin vay vốn tại các ngân hàng để đầu tư vào ngành sản xuất có lợi nhuận cao Khi có sự tham gia của tín dụng, sự dịch chuyển vốn giữa các doanh nghiệp được giải quyết nhanh chóng đã kích thích quá trình tái sản xuất xã hội, tăng sức cạnh tranh làm thay đổi lợi nhuận cá biệt vốn có của các ngành tạo nên tỷ suất lợi nhuận bình quân của toàn
bộ nền kinh tế
Ngoài ra, cho vay doanh nghiệp góp phần gia tăng tốc độ tích luỹ vốn Từng doanh nghiệp muốn tích luỹ vốn để phát triển sản xuất phải trải qua một thời gian dài Nhờ có tín dụng mà các khoản vốn nhàn rỗi được tập trung lại vào các ngân hàng và các ngân hàng đã cho các doanh nghiệp vay kịp thời làm cho sản xuất phát triển mạnh, nhanh chóng tăng cường tích luỹ vốn cho từng doanh nghiệp
Trang 211.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Vấn đề vận may và rủi ro luôn gắn liền với thực tiễn đời sống con người và ước vọng con người
- Rủi ro là khả năng xảy ra các biến cố không lường trước, khi xảy ra sẽ làm cho kết quả thực tế khác với kết quả kỳ vọng theo kế hoạch [1] Rủi ro luôn xuất hiện bất ngờ và đe dọa sự sống còn của doanh nghiệp, tuy nhiên muốn có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải biết chấp nhận rủi ro ở một mức độ nào đó
- Rủi ro của NHTM là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định [2] Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận chủ yếu nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn
Tùy theo cách tiếp cận mà rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có thể được xem xét dưới các góc độ khác nhau Tuy nhiên nhiều nghiên cứu đều thống nhất về rủi ro chủ yếu trong kinh doanh ngân hàng bao gồm các loại rủi ro cơ bản sau:
+ Rủi ro lãi suất
+ Rủi ro tín dụng
+ Rủi ro công nghệ và hoạt động
+ Rủi ro ngoại hối
+ Rủi ro thanh khoản
+ Rủi ro khác
Trang 22
Rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không bình thường trong quan hệ tín dụng, từ đó tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và có thể làm cho ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho các khách hàng [3] Rủi ro tín dụng là các khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi ngân hàng cấp tín dụng, là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như bảo lãnh, cam kết, tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ,…
Từ những định nghĩa trên có thể đưa ra khái niệm rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp Đó là khả năng xảy ra tổn thất đối với khoản nợ vay của doanh
nghiệp tại NHTM do doanh nghiệp vay vốn không thực hiện đúng hạn hoặc không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình theo cam kết
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
a Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
Dựa vào căn cứ phân loại này, rủi ro tín dụng được chia làm hai loại: Rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục
+ Rủi ro giao dịch: Là loại RRTD phát sinh do các hạn chế trong quá trình
giao dịch và xét duyệt vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm: Rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
- Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích khoản vay khi
ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
- Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
Trang 23
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
- Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
+ Rủi ro danh mục: Là loại RRTD phát sinh do những hạn chế trong quản lý
danh mục cho vay của ngân hàng, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
- Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của mỗi chủ
thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay
- Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều đối
với một số khách hàng, cho vay quá nhiều khách hàng hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong một vùng địa lý nhất định,…
b Căn cứ vào tính chất của rủi ro tín dụng
Dựa vào căn cứ phân loại này, rủi ro tín dụng được chia làm hai loại: Rủi ro tín dụng đặc thù và rủi ro tín dụng hệ thống
+ Rủi ro tín dụng đặc thù: Là RRTD của một người vay cụ thể phát sinh do
những kiểu đặc thù của rủi ro dự án mà người vay thực hiện
+ Rủi ro tín dụng hệ thống: Là RRTD phát sinh do bối cảnh chung của nền
kinh tế hoặc những điều kiện vĩ mô tác động lên toàn bộ các người vay
c Căn cứ vào tính chất chủ quan và khách quan của nguyên nhân gây ra rủi ro
Dựa vào căn cứ phân loại này, rủi ro tín dụng được chia làm hai loại: Rủi ro giao tín dụng khách quan và rủi ro tín dụng chủ quan
+ Rủi ro tín dụng khách quan: Là rủi ro do các nguyên nhân khách quan
như thiên tai, dịch bệnh, tai nạn, mất tích và các biến dộng ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn trong khi DN vay đã thực hiện nghiêm túc các chế độ, chính sách theo quy định
Trang 24+ Rủi ro tín dụng chủ quan: Là rủi ro do nguyên nhân chủ quan của DN
vay, NHTM vì cố tình hay vô tình làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác
1.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
a Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp vay
Nguyên nhân từ phía người đi vay là một trong những nguyên nhân chính gây
ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng Nhìn chung các nguyên nhân này, ngân hàng có thể xác định được thông qua quá trình tìm hiểu, nắm vững “tình hình sức khỏe của khách hàng” cả trước, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay
và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh
Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở mức độ biến động
ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí
và xác định mức sản lượng không phù hợp Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung cấp, thị trường tiêu thụ
Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các doanh nghiệp không thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho chủ nợ Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chính doanh nghiệp
b Nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay
Ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc biệt, đi vay với lãi suất thấp và sau đó cho vay lại với lãi suất cao hơn để hưởng chênh lệch lãi suất Do đó ngân hàng luôn xem xét rất cẩn thận trước khi cho vay để đạt hiệu quả tránh trường hợp rủi ro mất vốn Vì thế rủi ro tín dụng từ phía ngân hàng thường chiếm tỷ lệ nhỏ và chủ yếu do những nguyên nhân sau:
- Do ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu để phân tích và đánh giá doanh nghiệp,… dẫn đến việc xác định sai hiệu quả phương án xin vay, hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 25- Sự lơi lỏng trong quá trình kiểm tra, giám sát sau khi cho vay nên không phát hiện kịp thời hiện tượng sử dụng vốn vay không đúng mục đích
- Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm coi đó là vật chất đảm bảo chắc chắn cho sự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay
- Chạy theo số lượng (theo kế hoạch) mà bỏ qua việc coi trọng chất lượng khoản vay, lạc quan tin tưởng vào sự thành công của phương án kinh doanh
- Ngân hàng có thể thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản
lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm từng địa phương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng kỳ
- Cán bộ tín dụng thực hiện không đúng quy trình cho vay hay do quy trình tín dụng thiếu chặt chẽ và không phù hợp
- Ngân hàng vi phạm các nguyên tắc trong cho vay, cho vay vượt tỷ lệ an toàn, hoặc thiếu tài sản thế chấp, cầm cố
- Do cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng gay gắt nên ngân hàng nới lỏng về điều kiện cần có của khách hàng để cho vay nhằm thu hút khách hàng
c Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
Nguyên nhân này là tác nhân gây ra rủi ro tín dụng bất khả kháng, xảy ra ngoài ý muốn và tầm kiểm soát của con người trong một thời điểm nào đó
- Có thể là do các nguyên nhân bất khả kháng như các thiệt hại từ thiên tai, bão lụt, hạn hán, hỏa hoạn và động đất Những thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật của một ngành công nghiệp có thể làm sụp đổ cả cơ nghiệp của một hãng kinh doanh và đặt người đi vay từng làm ăn có lãi vào thế thua lỗ Chẳng hạn một cuộc đình công, việc giảm giá để cạnh tranh hoặc việc mất một người quản lý giỏi cũng có thể gây thiệt hại nghiêm trọng đến khả năng chi trả tiền vay của người đi vay
- Có thể do thông tin không cân xứng trên thị trường, dẫn đến những lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, từ đó đặt các ngân hàng trước nguy cơ rủi ro
Trang 26- Có thể xuất phát từ môi trường kinh tế, trong một nền kinh tế tăng trưởng lành mạnh, tiềm năng sản xuất và tiêu dùng của xã hội còn lớn thì hoạt động sản xuất kinh doanh còn có nhiều cơ hội để phát triển và ngược lại, khi nền kinh tế có hiện tượng lạm phát tăng vọt kéo theo đồng tiền nội địa bị mất giá, dẫn đến kinh doanh trong nước bị trở ngại và khó khăn khiến cho khả năng thu hồi vốn tín dụng trở nên phức tạp
- Có thể xuất phát từ góc độ của môi trường pháp lý, đây là một nhân tố cũng ảnh hưởng đến khả năng phát sinh rủi ro tín dụng Môi trường pháp lý không thuận lợi, lõng lẻo trong quản lý vĩ mô, sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của Ngân hàng nhà nước, hệ thống thông tin quản lý còn bất cập có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có thể làm hạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với hoạt động kinh doanh tín dụng của các NHTM
Tóm lại rủi ro tín dụng có thể phát sinh do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan Các biện pháp phòng chống rủi ro có thể nằm trong tầm tay của các NHTM nhưng cũng có những biện pháp vượt ngoài khả năng của riêng từng ngân hàng, liên quan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển đổi, đang định hướng mô hình phát triển ở Việt Nam Trong phạm vi tầm tay của các ngân hàng, rủi ro tín dụng phụ thuộc vào năng lực của ban điều hàng ngân hàng, năng lực của bộ phận tín dụng trong việc phát hiện và hạn chế rủi ro từ lúc xem xét quyết định cho vay cũng như trong suốt thời gian vay Năng lực cấp tín dụng phụ thuộc vào chuyên môn của nhân viên tín dụng, nguồn lực của ngân hàng về nhân sự cũng như về cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin Do vậy biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng sâu sắc nhất vẫn là các biện pháp liên quan đến việc đào tạo, bố trí nhân viên và cơ chế kiểm tra giám sát hành vi của nhân viên trong quá trình xử lý công việc, nâng cao cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ ngân hàng và xây dựng quy trình tín dụng một cách tối ưu Thực hiện tốt các biện pháp này thì sẽ hạn chế được những rủi ro thấp nhất trong hoạt động kinh doanh tín dụng ngân hàng
1.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Trang 27Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xã hội – của mỗi quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu
a Đối với ngân hàng
Do không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các loại phí) làm cho nguồn vốn ngân hàng bị thất thoát, trong khi ngân hàng vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguốn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút Bên cạnh việc thu nhập giảm sút ngân hàng còn gặp khó khăn trong vấn đề thanh khoản Nếu rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ quá lớn, nguồn vốn của ngân hàng không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu sẽ dẫn đến lòng tin của khách hàng bị giảm sút, nếu không giải quyết tốt có khả năng dẫn đến phá sản Các biểu hiện chủ yếu về ảnh hưởng của RRTD lên hoạt động của Ngân hàng bao gồm:
- Giảm thu nhập ròng ngân hàng: RRTD làm cho ngân hàng không thu được lãi nên trực tiếp làm giảm lợi nhuận của ngân hàng RRTD còn làm cho việc thu các dòng tiền không đúng hạn dẫn đến việc ngân hàng không có đủ và kịp thời các dòng tiền ra để đáp ứng các nhu cầu cấp tín dụng làm giảm thu nhập từ tín dụng của ngân hàng
- Giảm giá thị trường của vốn chủ sở hữu: RRTD vừa trực tiếp làm giảm giá trị sổ sách của tài sản ngân hàng, vừa làm giảm giá thị trường của các khoản nợ bị rủi ro ở các mức độ khác nhau tương quan nghịch với mức độ rủi ro của khoản nợ
Hệ quả là giá trị thị trường của tài sản bị sụt giảm trong khi giá trị thị trường của khoản nợ không đổi Do đó, giá trị tài sản ròng hay giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu bị sụt giảm
- Gia tăng các loại rủi ro khác đối với ngân hàng: rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro vỡ nợ RRTD làm cho các dòng tiền được hẹn trả theo hợp đồng bị trì hoãn hoặc mất khả năng thanh toán Hệ quả là các dòng tiền vào ra theo kế hoạch của NH bị phá vỡ, làm cho NH bị động trong việc đáp ứng nhu cầu về dòng tiền ra, làm tăng chi phí để đáp ứng các nhu cầu này Đó chính là RR thanh khoản, một trong những hậu quả phát sinh từ RRTD
Trang 28- RRTD cũng làm phát sinh RR lãi suất Do các dòng tiền bị trì hoãn nên làm gia tăng khe hở kỳ hạn giữa tài sản và nợ ngoài dự tính Sự gia tăng độ chênh lệch này sẽ làm tăng mức độ không kiểm soát đối với thu nhập lãi ròng do biến động lãi suất Với những phân tích ở trên, RRTD dễ dẫn đến rủi ro vỡ nợ của một ngân hàng Tổng hợp tất cả những hệ quả trên, RRTD làm sụt giảm vị thế của vốn chủ sở hữu của một ngân hàng nên nếu sự sụt giảm này là quá lớn và đột ngột sẽ làm cho
NH không có thời gian để khắc phục sẽ dẫn đến RR vỡ nợ của ngân hàng
- Gia tăng chi phí vay vốn của Ngân hàng: RRTD làm gia tăng nguy cơ vỡ nợ
và tác động tiêu cực đến đánh giá của công chúng về hoạt động kinh doanh của ngân hàng, về mức độ rủi ro của ngân hàng Do đó, NH phải gia tăng lãi suất huy động mới có thể huy động được số vốn cần thiết làm chi phí cận biên của việc huy động vốn gia tăng
- Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng: NHTM gặp nhiều rủi ro tín dụng là ngân hàng hoạt động kém hiệu quả Điều này làm mất uy tín của ngân hàng,
do đó giá trị thương hiệu của ngân hàng và hình ảnh của NH trong công chúng không còn giữ vị thế tốt Một khi doanh nghiệp mất lòng tin ở ngân hàng, họ sẽ không gửi tiền vào ngân hàng, thậm chí họ có thể còn rút lại khoản tiền đã gửi Bên cạnh đó, do uy tín giảm sút làm cho khách hàng ít tin tưởng để sử dụng các dịch vụ của ngân hàng
b Đối với hệ thống ngân hàng
Hệ thống của một ngân hàng trong một quốc gia có liên quan đến hệ thống ngân hàng và các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân trong nền kinh tế Do vậy nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ
có những tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu đến các ngân hàng và các bộ phận kinh tế khác Nếu không có sự can thiệp kịp thời của NHNN và Chính phủ thì tâm
lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các NHTM làm cho các ngân hàng khác vô hình chung rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
c Đối với nền kinh tế
Trang 29Đặc điểm hoạt động của hệ thống NHTM là huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về vốn Khi RRTD xảy ra, không những ngân hàng bị thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng
bị ảnh hưởng Khi một ngân hàng gặp phải RRTD hay bị phá sản, vì tâm lý lo sợ nên để bảo toàn tài sản của mình, người gửi tiền ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho hệ thống ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong vấn đề chi trả và có nguy cơ mất khả năng thanh toán dẫn đến bị phá sản và nền kinh tế bị tê liệt Sự rối loạn của các NHTM sẽ ảnh hưởng lớn đến toàn bộ nền kinh tế làm cho nên kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, khủng hoảng tài chính, xã hội mất ổn định
1.2.5 Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM
a Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Đến nay chưa có một khái niệm thống nhất về quản trị, có nhiều định nghĩa về quản trị và có nhiều cách tiếp cận về quản trị Tuy nhiên tất cả đều dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị nói chung (gồm 4 chức năng cơ bản: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra)
Theo Ủy ban Basel, Quản trị rủi ro là một quá trình liên tục cần được thực hiện ở mọi cấp độ của một tổ chức tài chính và là yêu cầu bắt buộc để các tổ chức tài chính có thể đạt được các mục tiêu đề ra và duy trì khả năng tồn tại và sự minh bạch về tài chính
Theo cách suy nghĩ hiện đại, quản trị rủi ro không chỉ đơn thuần tuân thủ quy định và kiểm soát nội bộ mà trở thành một phần không thể tách rời trong mỗi quyết định kinh doanh và văn hóa rủi ro mang tính đặc trưng của mỗi định chế tài chính
Kỹ năng quản trị rủi ro hay vì tiếp cách tiếp cận hậu kiểm đã chuyển sang cách tiếp cận rủi ro mang tính phòng ngừa, dự báo trước và có sự lựa chọn Các quyết định kinh doanh dựa trên cơ sở rủi ro Thay vì quản trị rủi ro với vai trò là tác nhân hạn chế chuyển sang quản trị rủi ro đóng vai trò là tác nhân giúp ích
Từ những cách tiếp cận trên, Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp được định nghĩa là quá trình nhận dạng, phân tích, đo lường mức độ RR,
trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp phòng ngừa và quản lý các hoạt
Trang 30động tín dụng doanh nghiệp nhằm hạn chế RR trong quá trình cấp tín dụng đối với doanh nghiệp
b Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Nội dung của quản trị RRTD trong cho vay DN gồm bốn bước: Nhận diện rủi ro; đánh giá rủi ro; kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro
- Nhận dạng rủi ro tín dụng là bao gồm các công việc xem xét, theo dõi,
nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các rủi ro
- Đánh giá rủi ro tín dụng: Khi các rủi ro đã được xác định, cần có hệ thống
đo lường và đánh giá RRTD nhằm phân loại các mức độ ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, từ đó có biện pháp cụ thể để quản trị tốt những rủi ro ở các mức độ khác nhau
- Kiểm soát rủi ro tín dụng là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ,
chiến lược và các chương trình hoạt động để ngăn chặn, né tránh, giảm thiểu rủi ro
- Tài trợ rủi ro tín dụng là việc sử dụng những kỹ thuật, công cụ để tài trợ
cho chi phí của rủi ro và tổn thất Đây là các hoạt động triển khai bù đắp về mặt tài chính những tổn thất đã xảy ra
Trong các bước trên của quy trình quản trị rủi ro tín dụng, bước “kiểm soát rủi
ro tín dụng” có vai trò quan trọng và là bước có nhiều vấn đề cần được giải quyết
trong cho vay nói chung và cho vay doanh nghiệp nói riêng Bởi vì trong cho vay, rủi ro tín dụng không thể loại trừ hoàn toàn mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng bằng các biện pháp kiểm soát
1.3 KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Khái niệm và đặc điểm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
a Khái niệm kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp là việc ngân hàng sử
Trang 31dụng những kỹ thuật, công cụ, chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi RRTD trong cho vay DN thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, chuyển giao, phân tán và chấp nhận rủi ro để kiểm soát tần suất và mức độ của rủi ro, tổn thất hoặc lợi ích [4]
Để đạt được những mục tiêu đó, phải có sự sắp xếp các giải pháp từ đơn giản
có chi phí thấp đến những chương trình phức tạp nhiều chi phí Vì thế cần xác định các tổn thất lớn nhất có thể có để cân nhắc những nguy cơ nào nên kiểm soát và nguy cơ nào nên chuyển giao tài trợ rủi ro
b Mục đích và yêu cầu của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Mục đích kiểm soát rủi ro tín dụng là nhằm phòng ngừa RRTD xảy ra với xác suất rủi ro thấp nhất và hạn chế tối đa mức độ tổn thất thiệt hại một khi RRTD xảy
ra Vì vậy, việc kiểm soát RRTD phải được quan tâm và đáp ứng các yêu cầu sau:
- Tạo lập được một danh mục tín dụng hợp lý, có khả năng sinh lời cao, ít rủi
ro và khi cần thiết có thể chứng khoán hóa để hỗ trợ thanh khoản
- Tạo sự chủ động, nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bộ phận tác nghiệp nhằm tìm kiếm các khoản vay có khả năng sinh lời cao và ít rủi ro
- Có những quy định để thực hiện thống nhất, minh bạch các bước công việc trong quá trình cho vay; có các quy định hợp lý về cơ cấu, tỷ lệ
- Đảm bảo phản ánh minh bạch, chính xác chất lượng danh mục tín dụng, trích
đủ dự phòng để bù đắp những rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay
- Có hệ thống kiểm tra, kiểm soát thích hợp để phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các rủi ro phát sinh đối với danh mục tín dụng
1.3.2 Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Kiểm soát rủi ro có vai trò quan trọng trong quản trị rủi ro Công tác quản trị
Trang 32
rủi ro có đạt mục tiêu như mong muốn hay không phụ thuộc hiệu quả sử dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro Kiểm soát rủi ro hiệu quả giúp cho NHTM ngăn ngừa được khả năng xảy ra rủi ro, giảm thiểu mức độ tổn thất xảy ra [5]
Kiểm soát RRTD trong CVDN bao gồm nhiều nội dung: né tránh rủi ro, ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu rủi ro, chuyển giao rủi ro, phân tán rủi ro và chấp nhận rủi
ro Việc phân chia các giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng theo nội dung sau chỉ mang tính chất tương đối Các biện pháp, công cụ NHTM có thể thực hiện trong mỗi một nội dung trên hoặc có thể phục vụ cho nhiều nội dung khác còn lại
a Né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Né tránh được hiểu là tránh xa việc gì, cái gì, tránh xa ai đó hay nói theo cách khác là không đối diện với cái gì, với ai đó Như vậy nếu xem xét trên khía cạnh RRTD thì né tránh RRTD là việc không đối diện với RRTD
Né tránh RRTD là né tránh những hoạt động làm phát sinh tổn thất do DN vay vốn không trả nợ đúng hạn như đã cam kết Né tránh RRTD ở đây có nghĩa là không đối diện với RRTD bằng nhiều hình thức như quyết định từ chối cho vay hoặc đưa ra các quyết định loại bỏ RRTD để ngân hàng không còn đối diện với nó trong cho vay DN [6]
Né tránh RRTD là cách tiếp cận hiệu quả của quản trị RRTD Bằng cách né tránh RRTD, NHTM chủ động né tránh những hoạt động, những đối tượng khách hàng, những khoản tín dụng có thể làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể xảy ra đối với khoản vay từ DN Đây là quyết định thường được đánh giá là tương đối dễ dàng, đơn giản, triệt để và chi phí thấp tuy nhiên có một số hạn chế:
- NHTM không thể né tránh hoàn toàn được RRTD mà thường chỉ né tránh một phần hoặc né tránh ở một mức độ nào đó thôi
- Hơn nữa, hoạt động cho vay DN của NHTM luôn đối diện với nhiều loại rủi
triển Việt Nam – chi nhánh Hà Tĩnh, Luận văn Thạc sĩ QTKD, ĐH Kinh tế quốc dân
Việt Nam thịnh vượng – CN Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ QTKD, ĐH Đà Nẵng
Trang 33
ro Do đó, khi NHTM né tránh được RRTD thì có thể dẫn đến phải đối diện với những RR khác như RR lãi suất, RR thị trường, RR ngoại hối,…
b Ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Đối với các khoản nợ không thể thực hiện biện pháp né tránh hoàn toàn rủi ro tín dụng, NHTM tiến hành các hoạt động ngăn ngừa RRTD không để nó xảy ra Ngăn ngừa được hiểu là việc ngăn cản khả năng xảy ra sự việc không mong muốn nào đó nằm giảm thiểu tổn thất do sự việc đó xảy ra Do đó, ngăn ngừa RRTD là việc các NHTM thực hiện các hoạt động nhằm ngăn cản khả năng xảy ra RRTD trong cho vay DN nhằm giảm thiểu tổn thất cho NH Các hoạt động này được tiến hành trước khi RR xảy ra căn cứ vào kết quả nhận dạng và đánh giá RRTD trong cho vay DN Tuy nhiên, các NH vẫn dùng các biện pháp này trong và sau khi cho vay
c Giảm thiểu rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Né tránh, ngăn ngừa rủi ro tín dụng là những biện pháp can thiệp vào xác suất xảy ra RRTD trong cho vay DN Tuy nhiên, có những rủi ro tín dụng mà NH không thể ngăn ngừa hay chỉ ngăn ngừa được một phần, một mức độ nào đó thì khi đó các NHTM phải dùng các biện pháp để giảm thiểu những tổn thất do RRTD gây ra Đây
là biện pháp mà các NHTM sử dụng trước khi RRTD xảy ra
Giảm thiểu RRTD là việc chủ động giảm mức độ thiệt hại cũng như tổn thất
do rủi ro mang lại nếu như rủi ro xảy ra
d Chuyển giao rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Là biện pháp tạo ra nhiều thực thể khác nhau thay vì một thực thể phải gánh chịu rủi ro tín dụng, đây là biện pháp làm giảm sự tác động của tổn thất lên toàn bộ ngân hàng Chuyển giao rủi ro là chuyển giao tài sản và hoạt động có rủi ro đến một người hoặc một nhóm người khác
e Phân tán rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Là việc ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay nhằm phân tán hoặc trung hòa các rủi ro đặc thù của khoản vay
f Chấp nhận rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Trong cho vay DN, NH có thể chấp nhận RRTD ở một mức nhất định mà
Trang 34không thực hiện hành động cụ thể nào để giảm hoặc chuyển giao rủi ro vì NH đang cân nhắc đến mối quan hệ giữa lợi ích nhận được và chi phí bỏ ra
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM
Theo khoản 3, Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN về việc phân chia các nhóm nợ, cụ thể là 5 nhóm:
* Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
* Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
* Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
* Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
= Dư nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5
x 100%Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ cho vay DN từ
nhóm 2 đến nhóm 5
Trang 35* Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
Nếu tỷ lệ nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 nằm trong sự kiểm soát và giới hạn cho
phép của NHTM thì chứng tỏ công tác kiểm soát RRTD tại NHTM đang được thực hiện tốt và ngược lại
b Tỷ lệ nợ xấu cho vay doanh nghiệp
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5
Tỷ lệ nợ xấu phản ánh được chất lượng tín dụng của NHTM Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ RRTD trong hoạt động tín dụng của ngân hàng càng lớn Theo quy định hiện nay của NHNN, tỷ lệ nợ xấu của các NHTM không được
vượt quá mức 3% (tỷ lệ nợ xấu ≤ 3% được xem là giới hạn chấp nhận được trong
kiểm soát nợ xấu) Khi tỷ lệ nợ xấu vượt qua giới hạn cho phép thì ngân hàng cần phải xem xét, rà soát lại danh mục cho vay doanh nghiệp của mình một cách cẩn thận, chi tiết hơn
Tuy nhiên chỉ tiêu này có nhược điểm là bao gồm cả ba nhóm nợ có mức độ rủi ro khác nhau Do đó, cần kết hợp với việc xem xét biến động trong cơ cấu nợ xấu của cho vay doanh nghiệp để thấy cụ thể hơn mức độ RRTD
c Biến động trong cơ cấu nợ xấu cho vay doanh nghiệp
Biến động trong cơ cấu nợ xấu của cho vay doanh nghiệp là sự thay đổi tỷ trọng của từng nhóm nợ trong tổng nợ xấu cho vay doanh nghiệp Do các nhóm nợ
Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu
x 100%
Tổng dư nợ
Trang 36có mức độ rủi ro khác nhau chứ không đồng nhất nên nếu giả sử tỷ lệ nợ xấu giữa hai ngân hàng hay giữa cùng một ngân hàng nhưng khác thời kỳ có giống nhau thì mức độ rủi ro tín dụng chưa hẳn là giống nhau Do đó, để đánh giá chính xác hơn mức độ rủi ro tín dụng cần phải phân tích thêm về cơ cấu các nhóm nợ Nếu tỷ trọng các nhóm nợ có rủi ro cao hơn giảm đi thì đồng nghĩa với việc ngân hàng thực hiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đạt hiệu quả và ngược lại
d Nợ xấu cho vay doanh nghiệp mới phát sinh trong kỳ
Nợ xấu cho vay doanh nghiệp mới phát sinh nếu tăng theo từng kỳ thì chứng
tỏ rằng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng của ngân hàng giảm dần qua từng kỳ và ngược lại
Nợ xấu phát sinh giảm trong kỳ là các khoản nợ xấu đã thu hồi được nợ, được chuyển nhóm nợ hoặc đã được xử lý bằng cách thanh lý tài sản đảm bảo, thanh lý tài sản của bên bảo lãnh, dùng quỹ trích lập dự phòng rủi ro hoặc bán nợ Chỉ tiêu này tăng chứng tỏ công tác thu hồi nợ của ngân hàng đang phát huy hiệu quả
e Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng vay vốn không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết Chỉ tiêu này nói lên sự chuẩn bị của một ngân hàng cho các khoản tổn thất tín dụng đã được dự đoán trước
Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN quy định về trích lập dự phòng rủi ro cụ thể đối với 5 nhóm nợ đối với các ngân hàng như sau:
Trang 37+ Nhóm 4: 50%
+ Nhóm 5: 100%
Nếu dự phòng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp cao đồng nghĩa với việc nợ xấu trong tổng dư nợ cũng cao và ngân hàng chưa thực hiện tốt việc kiểm soát rủi ro tín dụng và ngược lại
f Tỷ lệ xóa nợ ròng trong cho vay doanh nghiệp
Các khoản xóa nợ ròng là các khoản nợ quá hạn được xử lý rủi ro từ dự phòng và được đưa ra theo dõi ngoại bảng, nó không nằm trong dư nợ của các nhóm nợ thuộc nợ xấu nên chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu chưa phản ánh hết mức độ rủi ro tín dụng thực sự Trong trường hợp này, tỷ lệ xóa nợ ròng là chỉ tiêu quan trọng nhất
và chính xác nhất để phản ánh mức tổn thất thực sự và đánh giá chính xác hơn RRTD trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng
Trong đó:
Các khoản xóa nợ ròng = Dư nợ xóa trong bảng – số tiền đã thu hồi
Nếu tỷ lệ xóa nợ ròng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM tăng lên thì rủi
ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp cũng tăng lên, biểu hiện việc kiểm soát rủi
ro tín dụng của Ngân hàng chưa tốt và ngược lại
1.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
a Nhân tố bên trong NHTM
- Công tác giám sát và quản lý sau cho vay chưa được ngân hàng thực sự chú trọng Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh của ngân hàng chưa đảm bảo, dẫn đến việc thu thập, phân tích và xử lý những thông tin liên quan đến hoạt động cho vay của ngân hàng chậm trễ và việc xác định RRTD
= Các khoản xóa nợ ròng
x 100%
Tổng dư nợ
Tỷ lệ xóa nợ ròng
Trang 38trong cho vay doanh nghiệp cũng không được phát hiện chính xác, kịp thời
- Trình độ chuyên môn, năng lực làm việc của cán bộ ngân hàng là yếu tố quyết định hiệu quả công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp Nếu cán bộ ngân hàng được trang bị trình độ đáp ứng yêu cầu của công tác kiểm soát rủi ro tín dụng thì việc kiểm soát rủi ro tín dụng sẽ được tổ chức và thực hiện tốt, chất lượng tín dụng sẽ được đảm bảo
- Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay DN Cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt sẽ có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, không xảy ra tình trạng gian lận trong quá trình thu thập thông tin dẫn đến công tác đánh giá sai lệch và từ đó hạn chế rủi ro tín dụng và ngược lại
b Nhân tố bên ngoài NHTM
Nhân tố thuộc về khách hàng
- Doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả
nợ vay Đa số các DN khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh
cụ thể, khả thi Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều nhưng những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác
- Tình hình tài chính của DN yếu kém, thiếu minh bạch Đa số các DN tại Việt Nam đều có chung đặc điểm là có quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao Ngoài ra thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các DN tuân thủ nghiêm chính và trung thực Do vậy, khi NH phân tích tình hình tài chính của DN dựa trên số liệu các DN cung cấp thường thiếu tính thực tế và xác thực Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản bảo đảm là tài sản dự phòng thứ hai để phòng chống rủi ro tín dụng
Trang 39Nhân tố bên ngoài khác
- Môi trường kinh tế không ổn định: Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới ảnh hưởng rất nhiều tới nền kinh tế trong nước, qua đó tác động trực tiếp tới hoạt động tín dụng các NHTM
- Môi trường pháp lý chưa thuận lợi: Rủi ro xuất phát từ sự kém hiệu quả của
cơ quan pháp luật cấp địa phương Các văn bản luật hướng dẫn triển khai thực hiện chưa rõ ràng và còn nhiều chồng chéo
- Hiệu quả hoạt động thanh tra ngân hàng và đảm bảo an toàn hệ thống cũng
là một nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm soát rủi ro tín dụng Những sai phạm của các NHTM nếu không được phát hiện, cảnh báo, có biện pháp ngăn chặn từ đầu
Trang 40nghiệm quản lý điều hành và chính sách kinh doanh linh hoạt của HSBC
HSBC tăng các khoản vay dành cho khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp lên 9%, dừng các hoạt động bảo lãnh tín dụng cá nhân tại Mỹ thông qua các Công ty tài chính HSBC Finance Corporation và Benefical, đồng thời đóng cửa đóng cửa phần lớn các chi nhánh tại thị trường này, tập trung phát triển hoạt động tại các thị trường mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ, các nước Trung Đông, Đài Loan, Indonesia, Việt Nam Tại Trung Quốc, lợi nhuận trước thuế đạt 1,6 tỷ USD tăng 25% so với năm 2014 Tại Ấn Độ, lợi nhuận trước thuế đạt 666 triệu USD tăng 26% so với năm 2014 Tại Trung Đông, lợi nhuận trước thuế đạt 1,7 tỷ USD tăng 34% so với năm 2014 Tại các thị trường mới nổi khác như Đài Loan, Indonesia, Việt Nam, HSBC một mặt tập trung mua lại cổ phần của các ngân hàng trong nước, mặt khác phát triển thị trường tín dụng bán lẻ
Với phương châm “Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương”, HSBC đã xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường bằng cách góp vốn cổ phần vào các ngân hàng trong nước để cùng tham gia hoạt động điều hành kinh doanh của ngân hàng, từ đó tìm hiểu kinh nghiệm, thói quen và hành vi của các khách hàng Bằng cách thức thâm nhập “khôn ngoan”, công việc nghiên cứu thị trường được HSBC tìm hiểu cẩn thận trước khi quyết định chiến lược phát triển của mình
Với chiến lược hướng tới các thị trường mới nổi – là thị trường đông dân cư, có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và môi trường tài chính ngân hàng chưa đủ mạnh, HSBC đặc biệt tập trung phát triển sản phẩm tín dụng cho các khách hàng có thu nhập cao, các doanh nhân thành đạt và các doanh nghiệp có quy mô hoạt động vừa
và nhỏ tại các thị trường này Đây là nhóm khách hàng được HSBC khảo sát là mang lại nguồn lợi cao và ít rủi ro cho Ngân hàng, đồng thời đây là nhóm có yêu cầu cao về chất lượng, dịch vụ Tuy nhiên, với thế mạnh về tiềm lực tài chính, công nghệ và uy tín trên thị trường, HSBC không khó khăn nhiều trong việc đáp ứng chất lượng, dịch vụ bằng các sản phẩm cho vay đơn giản, rõ ràng, linh hoạt cho khách hàng và các dịch vụ tư vấn miễn phí
Kinh nghiệm của HSBC trong việc quản lý rủi ro chính là hạn chế rủi ro