1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh

86 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 676,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh huy động vốn của chi nhánh cũng gặp phải sự cạnh tranh lớn của các ngân hàng khác, thách thức lớn nhất đối với VCB

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

TS TRẦN VIỆT HÀ

Hà Nội – 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

công trình nghiên cứu của tôi Nếu tôi có bất cứ hành vi gian lận nào thì tôi xin hoàn

Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2016

Học viên

Nguyễn Thị Huyền Trang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và động viên từ các thầy cô giáo, các ban ngành cùng toàn thể cán bộ nơi tôi chọn làm địa bàn nghiên cứu, gia đình và bạn bè

Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể các thầy cô giáo thuộc Viện Kinh tế và Quản lý - Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Trần Việt Hà

đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 9 năm 2016

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Khái quát huy động Vốn của Ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái quát Ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Huy động vốn của Ngân hàng thương mại 5

1.2 Huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại 11

1.2.1 Tiền gửi của Ngân hàng thương mại 11

1.2.2 Nội dung của hoạt động huy động tiền gửi 11

1.2.3 Đặc điểm huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại 14

1.2.4 Vai trò của hoạt động huy động tiền gửi đối với ngân hàng 15

1.3 Tăng cường huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại 16

1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại 16

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi của ngân hàng 20

1.4.1 Nhân tố chủ quan 21

1.4.2 Nhân tố khách quan 24

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG

TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ TĨNH 27

2.1 Khái quát quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Hà Tĩnh 27

2.2 Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Hà Tĩnh 28

2.2.1 Hoạt động huy động tiền gửi 28

2.2.2 Kết quả kinh doanh 31

2.3 Thực trạng huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Hà Tĩnh 32

2.3.1 Quy trình nghiệp vụ huy động tiền gửi của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Hà Tĩnh 32

2.3.2 Phân tích thực trạng hoạt động huy động tiền gửi 33

2.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tại VCB Hà Tĩnh 41

2.4 Đánh giá hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh 47

2.4.1 Kết quả đạt được 47

2.4.2 Hạn chế 49

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 50

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TĨNH 53

3.1 Định hướng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Hà Tĩnh về hoạt động huy động tiền gửi 53

3.2 Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi của VCB chi nhánh Hà Tĩnh 54

3.2.1 Hoàn thiện chiến lược huy động tiền gửi của chi nhánh 54

3.2.2 Phát triển các kênh phân phối 56

3.2.3 Bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ nhân viên 59

3.2.4 Xây dựng chính sách chăm sóc và phân đoạn khách hàng 62

Trang 6

phân đoạn khách hàng 69

3.2.6 Nâng cao trình độ công nghệ, quy trình huy động vốn 70

3.3 Kiến nghị 71

3.3.1 Kiến nghị với Hội sở chính VCB Hà Tĩnh 71

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 74

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả huy động tiền gửi của VCB chi nhánh Hà Tĩnh 30

Bảng 2.2 Tình hình dư Nợ cho vay của VCB chi nhánh Hà Tĩnh 30

Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh VCB chi nhánh Hà Tĩnh qua các năm 31

Bảng 2.4 Bảng số liệu tiền gửi huy động VCB Hà Tĩnh theo cơ cấu 36

Bảng 2.5 Cơ cấu tiền gửi huy động theo tiền tệ quy đổi 37

Bảng 2.6 Cơ cấu theo đối tượng gửi tiền 38

Bảng 2.7 Cơ cấu theo địa bàn gửi tiền 39

Bảng 2.8 Chênh lệch lãi suất huy động vốn và bán vốn cho Hội sở qua các năm 40

Bảng 2.9 Tỷ suất lợi nhuận vốn huy động/ Chi phí vốn huy động 41

Bảng 3.1: Tiêu chí phân đoạn khách hàng 64

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình gửi tiền của VCB 32 Biểu đồ 2.1 Biểu đồ sự tăng trưởng nguồn tiền gửi huy động VCB Hà Tĩnh 34

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng là một loại hình tổ chức vô cùng quan trọng đối với một nền kinh

tế Hệ thống ngân hàng với hàng nghìn chi nhánh hoạt động trên toàn thế giới có thể tác động đến sự phát triển của mọi lĩnh vực và của toàn bộ nền kinh tế thế giới Những năm gần đây, trước bài học từ những cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ, nhiều quốc gia nhận thức được rằng khi ngân hàng ngừng cấp vốn cho những đơn xin vay khi có mức rủi ro cao thì nền kinh tế gần như “ngừng hoạt động” – giá cổ phiếu, bất động sản giảm trầm trọng, số lượng thất nghiệp tăng nhanh và ảnh hưởng đến sự hưng thịnh của quốc gia

Ở Việt Nam, hoạt động ngân hàng đang không ngừng phát triển, sự phát triển

đó được nhận thấy trên tất cả các phương diện của đời sống kinh tế xã hội, có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế của Việt Nam: chiến lược và định hướng phát triển của

cả nền kinh tế Trong những năm qua, cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh

tế, ngành Ngân hàng tại Việt Nam cũng phát triển không ngừng với vai trò “đầu tầu”, là động lực và có trách nhiệm thúc đẩy kinh tế Việt Nam phát triển theo hướng

hướng xã hội chủ nghĩa, hoạt động kinh doanh Ngân hàng ở Việt Nam cũng mang những đặc điểm và “trọng trách” riêng so với hoạt động kinh doanh Ngân hàng ở các quốc gia khác Các ngân hàng ở Việt Nam hoạt động không chỉ vì mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận đơn thuần, mà thông qua hoạt động của hệ thống các ngân hàng, chính phủ, Ngân hàng Nhà Nước có thể điều tiết hoạt động của cả một nền kinh tế,

do vậy mọi hoạt động kinh doanh của các ngân hàng đều được kiểm soát một cách chặt chẽ

Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế Việt Nam đối mặt với nhiều khó khăn người ta càng nhận thức rõ vai trò quan trọng của hoạt động ngành ngân hàng với vai trò trung gian thúc đẩy sự hoạt động của nền kinh tế Với các nghiệp vụ chính là huy động vốn và tái cấp vốn của mình, hệ thống các ngân hàng thương mại

Trang 11

Việt Nam đang phát triển không ngừng và đóng góp vào quá trình phát triển đất nước, khôi phục nền kinh tế Việt Nam Nếu như hoạt động cho vay của Ngân hàng đảm bảo cho quá trình tái phân phối vốn cho nền kinh tế thì hoạt động huy động tiền gửi đảm bảo nguồn đầu vào cho hoạt động cho vay

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh

huy động vốn của chi nhánh cũng gặp phải sự cạnh tranh lớn của các ngân hàng khác, thách thức lớn nhất đối với VCB Hà Tĩnh ngay từ khi thành lập là huy động được nguồn tiền gửi với chi phí hợp lý, độ ổn định cao… đảm bảo cho hoạt động của chi nhánh Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề này trên phương diện lý thuyết và tính

cấp thiết của thực tế tôi đã lựa chọn đề tài “Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng

thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh”

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Vốn của ngân hàng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, gồm có : Vốn tự có của ngân hàng; Vốn Nợ Trong Vốn Nợ của ngân hàng có vốn huy động từ tiền gửi, vốn đi vay Luận văn dừng lại ở việc nghiên cứu hoạt động huy động tiền gửi của VCB chi nhánh Hà Tĩnh

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung phân tích thực trạng huy động tiền gửi của VCB chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, bằng phương pháp thống kê và so sánh giữa các năm, các chỉ tiêu, để thấy được những kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động huy động tiền gửi Bên cạnh đó, đề tàì còn sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá thực trạng phát triển, rút ra nguyên nhân và tìm hướng giải quyết

Trang 12

5 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh Hà Tĩnh

Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Chi nhánh Hà Tĩnh

Trang 13

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát huy động Vốn của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một tổ chức kinh tế có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương nói riêng, có nhiều định nghĩa về ngân hàng và có nhiều nhầm lẫn về định nghĩa ngân hàng Ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng mà chúng thực hiện trong nền kinh tế, tuy nhiên những chức năng này không ngừng thay đổi Thực tế, rất nhiều tổ chức tài chính bao gồm

cả các công ty chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, công ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố gắng cung cấp các dịch vụ của ngân hàng Ngược lại, ngân hàng cũng đối phó với các đối thủ cạnh tranh bằng cách mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ, hướng về lĩnh vực môi giới chứng khoán, tham gia các hoạt động bảo hiểm, đầu tư vào các quỹ và thực hiện nhiều dịch vụ mới khác

Theo pháp lệnh ngân hàng nhà nước Việt Nam: “Ngân hàng thương mại là

tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”

Căn cứ vào các khái niệm trên thì hoạt động của Ngân hàng thương mại có thể được nhận dạng thông qua một số đặc điểm sau:

* Thứ nhất: hoạt động của NHTM là loại hình kinh doanh với mục đích kiếm lời (bao gồm 2 hình thức chủ yếu là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng) Trong đó, hoạt động kinh doanh tiền tệ được biểu hiện ở nghiệp vụ huy động vốn dưới các hình thức khác nhau để cấp tín dụng cho khách hàng có nhu cầu về vốn, với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận Hoạt động dịch vụ Ngân hàng được biểu hiện thông qua các nghiệp vụ sẵn có về tiền tệ, thanh toán, ngoại hối và chứng khoán để cam kết thực hiện công việc nhất định cho khách hàng trong một thời hạn nhất định nhằm mục đích thụ hưởng tiền công dịch vụ do khách hàng chi trả dưới dạng phí hay hoa hồng

Trang 14

* Thứ hai: hoạt động của NHTM là loại hình hoạt động kinh doanh có điều kiện, nghĩa là chỉ khi nào NHTM thoả mãn đầy đủ những điều kiện khắt khe do pháp luật quy định (về vốn pháp định, phương án kinh doanh, ) thì mới được phép hoạt động trên thị trường

* Thứ ba: hoạt động của NHTM là loại hình kinh doanh có độ rủi ro cao hơn nhiều so với các loại hình kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc, mang tính chất dây truyền đối với nền kinh tế Trong hoạt động Ngân hàng, đặc biệt là hoạt động kinh doanh tiền tệ, các NHTM phải tiến hành huy động tiền gửi của nhiều người khác nhau để cấp tín dụng cho khách hàng và trên nguyên tắc NHTM chỉ có thể đòi tiền của người vay sau một thời hạn nhất định, nên đã tạo ra khả năng rủi ro thanh khoản cao cho hoạt động Ngân hàng, kéo theo đó là sự rủi ro đối với người gửi tiền ở NHTM, cũng như rủi ro đối với nền kinh tế Vì vậy, hoạt động Ngân hàng ở nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới thường được điều chỉnh

và kiểm soát hết sức chặt chẽ bằng những đạo luật riêng biệt, nhằm đảm bảo cho hoạt động này được vận hành an toàn và hiệu quả trong nền kinh tế thị trường

Vốn vừa mang tính chất tiền đề vừa là vấn đề cốt lõi cho quá tình hình thành

và phát triển của NHTM Mục tiêu tổng quát của NHTM là an toàn và sinh lời trong kinh doanh Nguồn vốn chính là các nguồn hình thành nên Vốn của ngân hàng, việc tạo lập những nguồn vốn vững chắc, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của ngân hàng là điều rất cần thiết

Tuỳ thuộc vào nguồn hình thành và yêu cầu quản lý người ta chia nguồn vốn của ngân hàng thành các loại vốn khác nhau, để phục vụ cho việc nghiên cứu tôi chia Vốn của NHTM bao gồm:

Trang 15

1.1.2.1 Vốn tự có

Vốn tự có của ngân hàng là vốn do chủ sở hữu góp và vốn được tạo ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thuật ngữ “vốn chủ sở hữu” có một ý nghĩa đặc biệt đối với ngân hàng và không thể thay thế trong hoạt động của ngân hàng, cung cấp những nguồn lực ban đầu giúp ngân hàng thành lập, cung cấp nền tảng cho sự tăng trưởng và mở rộng, giúp ngân hàng chống lại rủi ro

Đối với mỗi ngân hàng, nguồn hình thành và nghiệp vụ hình thành loại vốn này rất đa dạng tuỳ theo tính chất sở hữu, năng lực tài chính của chủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trường

Vốn điều lệ

Vốn điều lệ hình thành khi ngân hàng bắt đầu hoạt động với tính chất sở hữu và nguồn hình thành khác nhau Nếu là ngân hàng tư nhân thì đó là vốn do cá nhân tự bỏ ra; nếu là ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước thì vốn do ngân sách Nhà nước cấp; nếu là ngân hàng cổ phần thì do cổ đông góp thông qua mua cổ phần (hoặc cổ phiếu); nếu là ngân hàng liên doanh thì do các bên tham gia liên doanh góp Trường hợp của ngân hàng cổ phần, vốn có thể được hình thành từ cổ phần thường và cổ phần ưu đãi

Vốn điều lệ thường phải tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà Nước

Các quy định thường nêu rõ số vốn tối thiểu - vốn pháp định mà mỗi loại

hình ngân hàng cần phải có để bắt đầu kinh doanh ngân hàng Ngân hàng Nhà Nước, luật NHNN có quy định cụ thể về vốn pháp định cho từng loại ngân hàng trong từng điều kiện cụ thể Vốn thường không phải hoàn trả Các cổ đông có thể bán cổ phiếu trên thị trường vốn (thị trường chứng khoán) Các cổ đông thường được hưởng cổ tức cao hay thấp tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh và chính sách phân chia lợi nhuận của ngân hàng

Vốn chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt động

Bao gồm cổ phần phát hành thêm (hoặc ngân sách cấp thêm) trong quá trình hoạt động, lợi nhuận tích luỹ, thặng dư vốn, các quỹ

Cổ phần phát hành thêm, ngân sách cấp thêm: Ngân hàng có thể phát hành thêm cổ phần (thường là cổ phần ưu đãi) hoặc xin cấp thêm vốn từ ngân sách để

Trang 16

mở rộng quy mô hoạt động, hoặc để chống đỡ rủi ro trong trường hợp cần phải duy trì thị giá của cổ phiếu

Huy động từ các loại quỹ: Nếu như lợi nhuận để lại của ngân hàng đủ để đáp ứng nhu cầu gia tăng vốn của mình thì thông thường đây chính là nguồn bổ sung quan trọng nhất Nguồn bổ sung này có thể lấy trực tiếp từ các quỹ như: Quỹ

dự phòng tài chính, quỹ trợ cấp Mặc dù vậy khó nhất là phải xác định được khi nào thì được phép trích lập từ các quỹ trên để làm nguồn vốn bổ sung, tỉ lệ trích lập ra sao cho hợp lý

Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng Vốn của ngân hàng, do đặc trưng trong kinh doanh ngân hàng là huy động để cho vay Theo quy định của NHNN Việt Nam tỷ lệ Vốn chủ sở hữu/tiền gửi tối thiểu là 1/20

Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ, song Vốn chủ sở hữu có vai trò rất quan trọng trong

cơ cấu nguồn vốn của các NHTM, đóng vai trò sống còn trong việc duy trì các hoạt động thường nhật và đảm bảo cho ngân hàng khả năng phát triển lâu dài, đó là:

trải những thua lỗ về tài chính và nghiệp vụ cho tới khi ban quản lý có thể tập trung giải quyết các vấn đề và đưa ngân hàng trở lại hoạt động bình thường

động trước khi ngân hàng có thê huy động được những khoản tiền gửi đầu tiên

với chủ nợ (gồm cả những người gửi tiền) về sức mạnh tài chính của ngân hàng Vốn cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển của các hình thức dịch vụ mới, cho các chương trình và thiết bị mới

Cả các cơ quan quản lý ngân hàng và thị trường tài chính đều đòi hỏi vốn điều lệ của ngân hàng cần phải được phát triển tương ứng với sự tăng trưởng của danh mục cho vay và đầu tư những tài sản rủi ro khác Do vậy, “tấm đệm” dùng để chống đỡ những thua lỗ cần phải được củng cố, bổ sung tương xứng với quy mô hoạt động của ngân hàng

Trang 17

1.1.2.2 Vốn huy động từ tiền gửi

Vốn huy động từ tiền gửi là bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại Với việc huy động tiền gửi, ngân hàng có được quyền sử dụng nguồn vốn huy động này và có trách nhiệm phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho chủ tài khoản

“Ngân hàng được nhận tiền gửi của các Tổ chức kinh tế, cá nhân và các Tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền tửi có kỳ hạn và tiền gửi khác” - Điều 45 Luật các TCTD số 03/1997/QH10

Vốn huy động từ tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của ngân hàng Đây là khoản mục duy nhất trên bảng cân đối kế toán giúp phân biệt ngân hàng với các loại hình doanh nghiệp khác Vốn huy động từ tiền gửi là cơ sở chính của các khoản vay và do đó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển trong ngân hàng Khả năng huy động vốn với mức lãi suất hợp lý cũng như khả năng đáp ứng các yêu cầu xin vay là những chỉ số đánh giá tính hiệu quả trong quản lý ngân hàng

Vốn đi vay là quan hệ vay mượn giữa NHTM với các đối tượng trong nền kinh tế (người dân, TCKT); với NHNN hoặc giữa các NHTM với nhau hay với các TCTD khác

Bên cạnh việc huy động tiền gửi, nhiều lúc các ngân hàng cũng phải đi vay

để đảm bảo nhu cầu tức thời của mình: nhu cầu thanh toán, đảm bảo dự trữ bắt buộc Các ngân hàng có thể vay ở:

Vay trên thị trường vốn: Phát hành giấy tờ có giá

Bản chất của nghiệp vụ này là ngân hàng chủ động phát hành phiếu nợ như chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và trái phiếu để huy động vốn thường nhằm mục đích

đã định Ví dụ phát hành kỳ phiếu để có tiền cho vay khắc phục hậu quả bão lụt,

để cho vay thu mua nông sản, để đầu tư cho một dự án

Trong phát hành giấy tờ có giá thì chứng chỉ tiền gửi là phiếu nợ ngắn hạn với mệnh giá quy định; trái phiếu là loại phiếu nợ trung và dài hạn Hai loại phiếu

nợ trên được ngân hàng phát hành từng đợt, tuỳ theo mục đích

Trang 18

Huy động vốn dưới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ngân hàng, các NHTM phải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi huy động Vì vậy khi thực hiện huy động vốn dưới các hình thức này, các ngân hàng phải căn cứ vào đầu ra để quyết định về khối lượng huy động, mức lãi suất, thời hạn và phương pháp huy động

Vốn này chỉ được huy động trong thời gian nhất định, khi đã huy động đủ khối lượng vốn theo dự kiến các ngân hàng sẽ ngừng việc huy động (bán) kỳ phiếu, trái phiếu

Vay Ngân hàng Nhà Nước (vay ngân hàng Trung Ương)

Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của NHTM Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (dự trữ thanh toán ), NHTM thường vay ngân hàng Nhà nước Hình thức cho vay chủ yếu của NHNN là tái chiết khấu (hoặc tái cấp vốn) Các thương phiếu đã được các NHTM chiết khấu (hoặc tái chiết khấu) trở thành tài sản của họ Khi cần tiền, ngân hàng mang những thương phiếu này đến tái chiết khấu tại NHNN

NHNN điều hành việc vay mượn này một cách chặt chẽ; tuỳ thuộc chính sách tiền tệ từng thời kỳ mà NHTM phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định

Thông thường NHNN chỉ tái chiết khấu cho những thương phiếu có chất lượng (thời gian đáo hạn ngắn, khả năng trả nợ cao) và phù hợp với mục tiêu của NHNN trong từng thời kỳ Còn trong điều kiện chưa có thương phiếu, NHNN cho NHTM vay dưới hình thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất định

Đứng về phía NHTM, vay tại NHTW là một dịch vụ hết sức tiện lợi vào những khi NHTW hạ lãi suất chiết khấu trong chính sách cung ứng tiền tệ nới lỏng

để kích thích đầu tư

Trong trường hợp khi NHTM đến vay giữa lúc NHTW đang thắt chặt cung ứng để chống lạm phát Lúc đó lãi suất chiết khấu được đưa lên cao với những khoản lỗ trông thấy khi vay vốn của NHTW, các NHTM chỉ miễn cưỡng vay trong tình huống thắt chặt ngặt nghèo, và tìm mọi cách trả nợ rất nhanh Khi đó các khoản vay này chỉ chiếm một phần rất ít trong tổng tài sản nợ

Trang 19

Tùy vào yêu cầu điều tiết của nền kinh tế mà NHTW có thể hạ hoặc nâng lãi suất chiết khấu Song dù sao đây cũng là nguồn “cứu trợ” cuối cùng đối với hoạt động vốn của các NHTM

Huy động vốn qua hình thức vay các Tổ chức tín dụng khác

Đó là nguồn các NHTM vay lẫn nhau và vay của các TCTD khác trên thị trường liên ngân hàng hay thị trường tiền tệ Đây là hình thức cho vay, nhưng thực chất nó là hình thức tương trợ giữa các ngân hàng để có được sự hợp tác đôi bên cùng có lợi Các ngân hàng đang có dự trữ vượt yêu cầu sẽ có thể sẵn lòng cho các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao Ngược lại, các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vay mượn tức thời để đảm bảo thanh khoản

Như vậy nguồn vay mượn từ các TCTD khác để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách và trong nhiều trường hợp sẽ bổ sung hoặc thay thế cho nguồn vay mượn từ NHNN

Nguồn vốn của ngân hàng rất phong phú và được hình thành từ các nguồn

khác nhau, nhưng như giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài, đề tài chỉ tập trung

vào nghiên cứu nguồn vồn chiếm một tỷ trọng lớn và quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng: Nguồn vốn huy động từ tiền gửi của ngân hàng thương mại

Trang 20

1.2 Huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

được hưởng các dịch vụ do ngân hàng cung cấp, được hưởng lãi suất Đồng thời có nghĩa vụ để ngân hàng sử dụng các số tiền gửi đó cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng với cam kết thực hiện việc hoàn trả vào ngày đáo hạn (đối với tài khoản

có kì hạn) hoặc theo yêu cầu của khách hàng (đối với tài khoản không kì hạn) Ngày nay, khách hàng có nhiều lựa chọn gửi tiền và có thể làm cho tài sản bằng tiền sinh

ra lãi theo các dự đoán và tính toán khác nhau của chính họ

Các NHTM khác nhau có các hình thức huy động tiền gửi khác nhau, tuy

Huy động Tiền gửi giao dịch:

Một trong những dịch vụ nhận tiền gửi giao dịch lâu đời nhất mà ngân hàng cung cấp là nhận tiền gửi để thực hiện thanh toán hộ cho khách hàng Tiền gửi giao dịch đòi hỏi ngân hàng phải hạch toán ngay lập tức cho các lệnh rút tiền hoặc chuyển tiền của khách hàng - người được chỉ rõ là người được thụ hưởng Tiền gửi giao dịch bao gồm tiền gửi được hưởng lãi và tiền gửi không được hưởng lãi (hoặc hưởng lãi rất thấp):

+ Tiền gửi thanh toán: Đó là khoản tiền gửi không kỳ hạn trước hết được sử dụng để tiến hành thanh toán, chi trả cho các hoạt động hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi khác phát sinh trong quá trình kinh doanh một cách thường xuyên, an toàn và thuận tiện

Đối với tiền gửi thanh toán, việc rút tiền hoặc chi trả cho bên thứ ba thường được thực hiện bằng séc hay chuyển khoản

Tài khoản có lúc dư nợ, có lúc dư có Với tài khoản này, khách hàng còn có thể được ngân hàng đáp ứng nhu cầu tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định (thấu chi tài khoản) Đứng trên góc độ ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn là

Trang 21

một khoản nợ mà ngân hàng luôn phải chủ động trả cho khách hàng vào bất cứ lúc nào Khi khách hàng gửi tiền vào tài khoản thanh toán này thường không được hưởng lãi hoặc hưởng lãi suất rất thấp để đổi lại quyền được sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng

+ Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý : Là các khoản tiền được ký gửi với mục đích an toàn tài sản, không mang tính chất phục vụ thanh toán Khi cần thanh toán khách hàng có thể đến ngân hàng để chi tiêu Ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu của khách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền và chỉ được phép sử dụng tồn khoản chỉ khi đã đảm bảo khả năng thanh toán chi trả

Huy động Tiền gửi có kỳ hạn của Tổ chức kinh tế, cá nhân

Nhiều doanh nghiệp, tổ chức xã hội có các hoạt động thu, chi tiền theo các chu kỳ xác định Họ gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi Tuy khoản tiền này không tiện lợi và linh hoạt như tiền gửi thanh toán (do khi cần tiền phải đến ngân hàng để lập lệnh thanh toán) nhưng bù lại tiền gửi có kỳ hạn lại có lãi suất cao hơn tuỳ theo độ dài của kỳ hạn được ghi trên hợp đồng

Khi gửi tiền vào NHTM theo tài khoản gửi có kỳ hạn, điều ngân hàng cần biết trước tiên là gửi với thời gian bao lâu Thông thường định kỳ có thể là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm hoặc hơn nữa Tại Việt Nam, các khoản tiền gửi có

kỳ hạn thường nằm trong khoảng 1 tháng đến 6 tháng Nguyên nhân vì các doanh nghiệp nước ta hầu hết thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ với số vốn không lớn

và tốc độ quay vòng vốn khá nhanh Do vậy, họ khó có thể gửi với kỳ hạn dài Hơn nữa nếu gửi tiền có kỳ hạn càng dài mặc dù được hưởng lãi suất cao hơn nhưng khi có nhu cầu rút tiền đột xuất thì khoản lãi suất mà ngân hàng trả sẽ rất thấp, do phải chịu lãi suất phạt vì đã làm ảnh hưởng đến kế hoạch huy động tiền gửi của ngân hàng

Lãi suất mà ngân hàng trả cho tiền gửi có kỳ hạn thường là cao hơn nhiều so với tiền gửi không kỳ hạn Lý do ở đây là, khi đã thống nhất với ngân hàng rằng sẽ gửi tiền trong khoảng thời gian nào đó, có đến hơn 80% người gửi tiền đã giữ được cam kết nói trên Do vậy, NHTM hoàn toàn yên tâm sử dụng tiền gửi để cho vay

Trang 22

Với khoản cho vay ổn định này, ngân hàng sẽ kiếm được nhiều lợi nhuận hơn, vì thế tiền thu lao ngân hàng trả cũng phải cao hơn để kích thích sự gửi tiền hơn nữa

hàng về thời gian rút tiền Đại bộ phận nguồn tiền gửi này có nguồn gốc từ tích luỹ và xét về bản chất chúng được ký thác với mục đích hưởng lãi Các NHTM nhận 2 loại tiền gửi có kỳ hạn tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi báo rút (tức khi muốn rút ra phải báo trước)

Tiền gửi có kỳ hạn giữ vị trí trung gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm Đây là nguồn tiền tương đối ổn định, ngân hàng có thể sử dụng phần lớn tồn khoản vào kinh doanh Chính vì vậy, các NHTM luôn tìm cách đa dạng hoá loại tiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau với mức lãi suất khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng

Huy động Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

Trong cộng đồng dân cư luôn có những người có khoản tiền tạm thời nhàn rỗi Xét về bản chất, đây là một phần thu nhập của dân cư chưa sử dụng cho tiêu dùng Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng (các khoản tiền tiết kiệm) Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều

có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời đối với các khoản tiền tiết kiệm, đặc biệt là nhu cầu bảo toàn Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các ngân hàng đều cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ vàng và tiền mặt tại nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động, đưa ra các hình thức tiết kiệm đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn Người gửi tiết kiệm sẽ

có sổ tiết kiệm xác định thời gian và hình thức trả lãi đã thoả thuận với ngân hàng Tiền gửi tiết kiệm của dân cư là nguồn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn của ngân hàng và được các ngân hàng đặc biệt chú tâm huy động Hiện nay tiền gửi tiết kiệm là khu vực tiềm năng đồng thời là nơi cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, để thu hút nguồn tiền này các ngân hàng luôn đưa ra các hình thức huy động đa dạng như tiết kiệm bằng Việt nam đồng, và bằng ngoại tệ, với lãi suất cạnh tranh hấp dẫn và với nhiều kỳ hạn để người gửi có cơ hội lựa chọn cho phù hợp, tiện ích nhất

Trang 23

Huy động Tiền gửi của các Tổ chức tín dụng khác

Đây là nguồn tiền gửi thường có quy mô nhỏ, giữa các ngân hàng luôn có tiền gửi của nhau Mục đích của việc gửi tiền này là để đảm bảo thanh toán thuận tiện, phục vụ tối đa lợi ích cho khách hàng của mình do vậy nguồn tiền gửi này thường không được các ngân hàng chú trọng phát triển

Tiền gửi của NHTM có những đặc điểm chung sau:

- Tiền gửi phải được thanh toán khi có sự yêu cầu của khách hàng, ngay cả khi đó là tiền gửi có kì hạn chưa đến hạn

Hoạt động nhận tiền gửi được nhìn nhận như là một nghiệp vụ kinh doanh của NHTM, với nội dung chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng thông qua mở cho khách hàng một tài khoản như tài khoản gửi định kì (tiền gửi có kỳ hạn), tài khoản tiền gửi hoạt kỳ (tiền gửi không kỳ hạn) và tài khoản tiền gửi tiết kiệm Giao dịch nhận tiền gửi của ngân hàng được hiểu là cam kết song phương giữa NHTM với khách hàng gửi tiền, thông qua việc giao kết hợp đồng tài khoản tiền gửi Giai đoạn đầu, nó chỉ đơn thuần là một hợp đồng dịch vụ gửi giữ tài sản, theo đó ngân hàng đóng vai trò là bên nhận gửi giữ để được nhận thù lao Về sau, do nhu cầu khách quan của hoạt động kinh tế, giữa ngân hàng và khách hàng có thêm thoả thuận ngân hàng có thể sử dụng chính số tiền này để đầu tư nhằm mục đích sinh lợi, với điều kiện là phải hoàn trả cho người sử dụng tòan bộ số vốn đã sử dụng kèm theo một khoản tiền lãi nhất định tuỳ thuộc vào thời gian mà ngân hàng giữ khoản tiền đó Giao dịch nhận tiền gửi đã được nhìn nhận là hành vi vay tiền từ công chúng với cam kết đảm bảo an toàn cho số tiền gửi đó cùng với nghĩa vụ hoàn trả cả lãi và gốc Việc ngân hàng giữ các khoản tiền gửi này cho khách hàng không đơn thuần là một nghiệp vụ giữ hộ tài sản hay quản lý tài sản cho khách hàng để nhận thù lao (như giai đoạn khởi thuỷ) mà quan trọng hơn nó là nghiệp vụ huy động vốn - nghiệp vụ đi vay của NHTM từ nền kinh tế Do đó khi người gửi tiền yêu cầu thanh toán thì ngân hàng buộc phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán

Trang 24

- Quy mô của tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác

Thông thường chiếm hơn 70% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của ngân hàng Tiền gửi là cơ sở chính của cho vay và do đó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển

- Tiền gửi là đối tượng phải dự trữ bắt buộc

Khi huy động tiền gửi, ngân hàng phải duy trì dự trữ bắt buộc và sau khi trừ đi các khoản dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng có thể cho vay phần còn lại theo quy định

Các ngân hàng có thể giữ tiền mặt cao hơn hoặc bằng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc nhưng không được phép giữ tiền mặt ít hơn tỷ lệ này - tỷ lệ do Ngân hàng Nhà nước ban hành và có hiệu lực trong thời kỳ nhất định Nếu thiếu hụt tiền mặt các ngân hàng thương mại phải vay thêm tiền mặt, thường là từ ngân hàng trung ương để đảm bảo tỷ lệ dự trữ bắt buộc Đây là một trong những công cụ của ngân hàng trung ương nhằm thực hiện chính sách tiền tệ bằng cách làm thay đổi số nhân tiền tệ Chính vì thế chi phí tiền gửi cao hơn chi phí trả lãi cho tiền gửi Hiện nay, hầu hết các nhà quản lý ngân hàng đang phải đối mặt với tình trạng tiến thoái lưỡng nan trong việc định giá các dịch vụ liên quan đến tiền gửi - nguồn vốn quan trọng nhất của ngân hàng Một mặt, ngân hàng phải trả một mức lãi suất đủ lớn để có thể thu hút và duy trì sự ổn định trong lượng tiền gửi của khách hàng Mặt khác, ngân hàng

nhập tiềm năng của ngân hàng Hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt trong thị trường cung cấp các dịch vụ tài chính càng làm cho vấn đề nêu trên trở nên phức tạp hơn bởi vì cạnh tranh có xu hướng làm tăng chi phí trả lãi tiền gửi trong khi làm giảm thu nhập dự kiến từ hoạt động đầu tư và cho vay

1.2.4 Vai trò của hoạt động huy động tiền gửi đối với ngân hàng

Đối với các NHTM, như đã trình bày ở trên “tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển, là khoản mục duy nhất trên Bảng cân đối kế toán giúp chúng ta phân biệt Ngân hàng với các loại hình doanh nghiệp, công ty tài chính khác” Tiền gửi là cơ sở chính cho các khoản cho vay của NHTM, là nguồn gốc xâu xa của lợi

Trang 25

nhuận và sự phát triển của Ngân hàng Khi huy động tiền gửi, ngân hàng phải duy

trì dự trữ bắt buộc và sau khi trừ đi các khoản dự trữ để đảm bảo khả năng thanh

toán, ngân hàng có thể cho vay phần tiền gửi còn lại Khả năng huy động tiền gửi

với mức lãi suất hợp lý còn là những chỉ số quan trọng đánh giá tính hiệu quả trong

quản lý ngân hàng Ngoài ra Ngân hàng còn thu được một khoản lệ phí nhất định

khi khách hàng sử dụng thêm các dịch vụ tiện ích của ngân hàng

Huy động tiền gửi với một chi phí hợp lý ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh

doanh của ngân hàng Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân

hàng tìm mọi cách để huy động nguồn vốn cho vay Trong các nguồn vốn của ngân

hàng, nguồn từ tiền gửi của khách hàng có chi phí cạnh tranh hơn cả, khi nguồn tiền

gửi huy động không đủ, các ngân hàng buộc phải tính đến nguồn đi vay: vay

NHNN, vay TCTD khác… các khoản vay này chỉ mang tính “bù đắp nhất thời” cho

khả năng thanh khoản của ngân hàng Với những quy định về tỷ lệ cho vay/ vốn huy

động khắt khe của NHNN các ngân hàng buộc phải tìm mọi cách huy động tiền gửi

của dân cư để đảm bảo khả năng cho vay của mình

1.3 Tăng cường huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

Tăng cường huy động tiền gửi là việc tăng quy mô nguồn tiền gửi huy động

một cách ổn định và bền vững với cơ cấu huy động và chi phí huy động hợp lý từ

việc khai thác lượng tiền tạm thời nhàn rỗi trong công chúng, hộ gia đình, của các

tổ chức kinh tế để thực hiện bốn hoạt động cơ bản của NHTM, đó là :

- Huy động để cho vay

- Huy động để đáp ứng nhu cầu thanh khoản

thương mại

Có nhiều chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động huy động tiền gửi của ngân

hàng, sau đây là một số chỉ tiêu chính luận văn tập trung phân tích:

Comment [TVH1]: Và hiệu quả…

Trang 26

1.3.1.1Cơ cấu tiền gửi

Cơ cấu nguồn tiền gửi ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản và quyết định chi phí của ngân hàng Cơ cấu huy động phải phù hợp với cơ cấu sử dụng Nếu cơ cấu nguồn huy động không phù hợp, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng thì sẽ không tối đa được

dư nợ tín dụng và đầu tư, ngược lại cơ cấu huy động nhiều mà sử dụng không hết thì hoạt động không hiệu quả, ngân hàng vẫn phải chịu lãi suất trên phần huy động thừa

Cơ cấu nguồn tiền gửi của ngân hàng có thể rất khác nhau, tuỳ thuộc vào đặc điểm khách hàng, chiến lược kinh doanh và hoạt động Marketing của ngân hàng

Nhìn chung cơ cấu nguồn tiền gửi của một ngân hàng được xem là hợp lý nếu các thành phần của nó đáp ứng được kế hoạch sử dụng vốn, đồng thời với chi phí biến động thấp nhất

Yếu tố này cũng rất quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng Mỗi loại nguồn tiền gửi có điểm mạnh, điểm yếu riêng biệt trong việc huy động và khai thác Do đó sự biến đổi về cơ cấu tiền gửi sẽ kéo theo sự biến đổi trong chi phí lãi, lợi nhuận từ hoạt động huy động vốn Xu hướng biến đổi cơ cấu tiền gửi huy động phụ thuộc một phần vào kế hoạch chủ động điều chỉnh của ngân hàng, nhưng còn luôn phải chịu tác động của các nhân tố bên ngoài đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên nghiên cứu và tiếp cận thị trường

Có nhiều tiêu chí để đánh giá cơ cấu nguồn tiền gửi của NHTM

+ Nếu huy động tiền gửi phân theo loại tiền: cơ cấu huy động nội tệ - ngoại tệ + Nếu theo kỳ hạn huy động: cơ cấu huy động tiền gửi ngắn, trung và dài hạn + Nếu phân theo đối tượng huy động: cơ cấu huy động từ các cá nhân, hộ gia đình và tổ chức kinh tế

Trong từng thời kỳ khác nhau, căn cứ vào hoạt động của ngân hàng: cơ cấu lại cho vốn bán Hội sở, đảm bảo các chỉ số của NHNN đưa ra, các NHTM sẽ có nhu cầu về khối lượng và cơ cấu vốn khác nhau, do đó việc đánh giá hiệu quả nguồn tiền gửi huy động theo tiêu chí này mang tính động cao và cần đặt trong

Trang 27

Cơ cấu nguồn tiền gửi của từng ngân hàng trong từng thời kỳ có thể thay đổi nhưng độ ổn định của nguồn là tiêu chí rất quan trọng trong việc huy động tiền gửi, nó liên quan đến chiến lược sử dụng vốn và tính thanh khoản của ngân hàng Nhu cầu của công chúng đối với các loại hình dịch vụ nhận tiền gửi là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định đến cấu trúc nguồn vốn tiền gửi của một ngân hàng Yếu tố quan trọng thứ hai đó là chính sách huy động tiền gửi : bao gồm sự tương

quảng cáo, thời gian và quy mô vốn đầu tư vào việc thu hút và duy trì các khách hàng gửi tiền

Nhìn chung, nếu được phép tự quyết định cho bản thân mình về cơ cấu tiền gửi tối ưu mà không có các điều kiện quy định của Ngân hàng trung ương về tỷ lệ đảm bảo cho vay, tỷ lệ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trên tỷ lệ vốn huy động ngắn trung dài hạn thì các ngân hàng sẽ ưa thích việc huy động tiền gửi giao dịch, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi kỳ hạn ngắn Mặc dù phần lớn các khoản tiền này có thể rút ra bất kỳ lúc nào nhưng kỳ hạn thực tế của các khoản tiền gửi này lại thường kéo dài Tuy nhiên, do tác động tổng thể của lạm phát, việc gia tăng các quy định quản lý của các cấp có thẩm quyền, của tình trạng cạnh tranh găy gắt và trình độ nhận thức cao hơn của khách hàng đã tạo ra nhiều thay đổi lớn đối với cấu trúc tiền gửi của ngân hàng

Một yếu tố quan trọng khác được đưa ra để đánh giá khả năng huy động vốn của NHTM là cơ cấu vốn Cơ cấu vốn được phản ánh thông qua tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng vốn của Ngân hàng Quy mô của loại vốn i được sử dụng để tính

tỷ trọng của nó trong tổng vốn huy động

Tỷ trọng của loại vốn i = Số dư của loại vốn i

Tổng nguồn vốn huy động

Việc tính toán tỷ trọng vốn nợ tương đối phức tạp Nó có thể được thực hiện dựa trên việc sử dụng nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại vốn: theo đối tượng huy động, theo kỳ hạn, theo tính chất hay theo loại tiền Theo mỗi khía cạnh, những

Trang 28

phân tích, đánh giá được đưa ra sẽ phản ánh một cách đầy dủ hơn khả năng huy động vốn của NHTM

Tỷ trọng loại vốn nào cao phản ánh ưu thế của Ngân hàng trong việc huy động loại vốn đó Mặt khác, nó cũng cho thấy sự chú trọng của Ngân hàng vào những hỡnh thức huy động nhất định Qua đó, người ta có thể nhận thấy chính sách huy động vốn của Ngân hàng và đánh giá được Ngân hàng có đạt được mục tiêu trong trường hợp thực hiện thay đổi cơ cấu vốn hay không

Việc nhận xét cơ cấu vốn, cả cơ cấu VCSH hay cơ cấu vốn nợ, của một Ngân

sở các số liệu đó cú, cũn cần được đặt trong sự nhỡn nhận đặc điểm cũng như môi trường kinh doanh cụ thể của Ngân hàng Mỗi Ngân hàng duy trỡ cho mỡnh một cơ cấu vốn riêng, tuỳ vào điều kiện của Ngân hàng đó Sự áp đặt cơ cấu vốn giống các Ngân hàng khác có thể gây bất lợi hoặc không phát huy được thế mạnh của bản thân Ngân hàng

Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, nguồn vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thường không thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng, do vậy ngân hàng phải huy động vốn để sử dụng với một chi phí nhất định Do chi phí huy động vốn tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng nên khi xét hiệu quả huy động vốn, ta phải xét đến chi phí huy động vốn Chi phí huy động vốn được tính như sau:

Chi phí huy

động vốn =

Lãi trả cho nguồn huy động +

Chi phí huy động khác

Như đã nói ở trên, cơ cấu nguồn tiền gửi ảnh hưởng lớn tới cơ cấu tài sản

và quyết định chi phí của ngân hàng Thành phần cơ bản của chi phí huy động tiền gửi của các ngân hàng thể hiện ở khoản chi phí trả lãi, cùng với khoản chi phí không dưới dạng lãi suất (chi phí phi lãi) mà ngân hàng phải bỏ ra để huy động phí huy động khác trong hệ thống vốn rất đa dạng và không ngừng gia tăng trong điều kiện các ngân hàng gia tăng cạnh tranh phi lãi suất Nó bao gồm chi phí trả trực

Trang 29

tiếp cho người gửi tiền (quà tặng, quay số trúng thưởng, kèm bảo hiểm…), chi phí tăng tính tiện ích cho người gửi tiền (điểm huy động, trang bị máy đếm tiền, soi tiền cho khách hàng kiểm tra, huy động tại nhà, tại cơ quan…)

huy động vốn của chi nhánh với khách hàng và lãi suất điều chuyển vốn nội bộ giữ

mà không nhất thiết phải chấp nhận những rủi ro cao do sức ép tăng chi phí tiền gửi Lợi nhuận của ngân hàng về cơ bản sẽ bằng tổng thu nhập trừ đi chi phí, do đó việc tăng lợi nhuận bằng cách tăng thu nhập (thông qua việc đầu tư vào tài sản sinh lời cao tương ứng với rủi ro cao) sẽ mạo hiểm hơn là cách quản lý hiệu quả chi phí tiền gửi Những nguồn có thời hạn ngắn thường có chi phí nguồn thấp và tính ổn định thấp, ngược lại những nguồn có thời hạn càng dài thì chi phí cao hơn nhưng ổn định hơn Nên để hoạch định chiến lược kinh doanh cho mỗi giai đoạn, căn cứ vào chi phí phải trả cho mỗi nguồn ngân hàng đưa ra các sách lược huy động tiền gửi phù hợp nhằm mục tiêu mở rộng kinh doanh tăng dư nợ cho vay, đầu tư đồng thời bảo đảm lãi suất được định giá bù đắp được chi phí nguồn và đem lại doanh lợi mong muốn mà không ảnh hưởng đến khả năng thanh toán

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động tiền gửi của ngân hàng

Các NHTM làm nhiệm vụ chính là chu chuyển vốn từ nơi thừa vốn tới nơi thiếu vốn dưới hình thức huy động tiền gửi (đi vay) và cho vay hoặc đầu tư với mục

Trang 30

đích hưởng lợi qua lãi suất Đây là công việc của một trung gian tài chính, đóng vai trò trung gian giữa người có vốn và người cần vốn Tuy nhiên công việc chủ yếu này của ngân hàng thương mại không phải lúc nào cũng diễn ra thuận lợi, nó phải chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố

1.4.1.1 Định hướng của ngân hàng

Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của ngân hàng Căn cứ vào nhu cầu vốn từng thời kỳ khác nhau cũng như chiến lược phát triển của bản thân ngân hàng trong mỗi thời kỳ, ban lãnh đạo ngân hàng sẽ đưa ra những định hướng khác nhau, và bằng các công cụ hỗ trợ: lãi suất, marketing… ngân hàng sẽ huy động tiền gửi theo định hướng đã đề ra ban đầu

Biểu hiện khá rõ định hướng huy động tiền gửi của ngân hàng thông qua lãi suất huy động tiền gửi Mỗi loại tiền gửi đều mang một mức lãi suất khác nhau Các ngân hàng nhìn chung chỉ có thể phản ứng lại với lãi suất huy động bình quân của thị trường chứ không thể đưa ra mức lãi suất huy động bình quân, do vậy chính cách các ngân hàng “phản ứng” lại với lãi suất huy động phản ánh phần nào định hưởng huy động tiền gửi của ngân hàng Ngân hàng nào chọn mục tiêu là cạnh tranh giành gửi tiền sẽ luôn luôn đặt ra mức lãi suất cao hơn để lôi kéo khách hàng, ngược lại khi ngân hàng muốn hạn chế quy mô của một loại hình tiền gửi nào đó ngân hàng sẽ

hạ lãi suất công bố thấp hơn các đối thủ cạnh tranh hay thấp hơn lãi suất các loại tiền gửi khác mà ngân hàng đang tập trung huy động

Bên cạnh lãi suất, các sản phẩm huy động tiền gửi đa dạng cũng được các ngân hàng quan tâm để đạt được mục tiêu huy động đề ra cho phù hợp với cơ cấu nguồn và đảm bảo các chỉ số hoạt đông Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với nhiều mục đích khác nhau, có người vì mục đích đảm bảo an toàn, có người lấy lãi phục vụ cho mục đích tiêu dùng, tiết kiệm; vì thế họ có nhu cầu gửi tiền cũng như cách lấy lãi khác nhau Do vậy, để có thể huy động được nhiều vốn, các ngân hàng thương mại phải đưa ra các hình thức huy động đa dạng, phong phú và linh hoạt

Trang 31

cho khách hàng Khi có nhiều sự lựa chọn thì ngân hàng sẽ đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng trong việc đảm bảo nguồn đầu tư của họ có thể được sinh lợi một cách tốt nhất Điều này đồng nghĩa với việc số lượng người gửi và số tiền gửi cũng sẽ tăng lên, kéo theo chi phí huy động bình quân sẽ giảm xuống

1.4.1.2 Kênh phân phối của ngân hàng

Kênh phân phối của ngân hàng được hiểu là các chi nhánh, phòng giao dịch, các đại lý của ngân tham gia vào các hoạt động của ngân hàng Ở Việt Nam, kênh phân phối có ảnh hưởng lớn đến hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng do đó các ngân hàng không ngừng mở rộng mạng lưới chi nhánh tới các tỉnh, thành phố và các địa bàn khác nhau, gây nên sự bùng nổ trong việc phát triển mạng lưới ngân hàng Điều này phần lớn do sự cạnh tranh của các ngân hàng trong việc nâng cao thị phần huy động tiền gửi Không chỉ phát triển kênh phân phối theo chiều rộng, các ngân hàng còn không ngừng nâng cao tiện ích của các kênh phân phối: Mở rộng khung giờ giao dịch ngoài giờ hành chính, các dịch vụ giao dịch tại nhà, giao dịch trong phòng VIP…

1.4.1.3 Chiến lược nhân sự

Các chính sách này được các NHTM rất quan tâm nhằm tạo, củng cố uy tín của mình trên thị trường, gắn bó với khách hàng truyền thống và hấp dẫn khách hàng mới Thái độ phục vụ thân thiện, chu đáo, bố trí hệ thống thanh toán khoa học là những điều hết sức cần thiết để giữ vững khách hàng hiện có và thu hút thêm khách hàng

có năng lực sẽ phán đoán, xử lý chính xác các tình huống sẽ làm cho các hoạt động huy động tiền gửi được thực hiện một cách tốt đẹp Trình độ của cán bộ ngân hàng

Thái độ trong tiếp xúc của nhân viên với khách hàng cũng rất quan trọng Nó có thể lôi kéo khách hàng làm tăng nguồn tiền gửi huy động đồng thời cũng có thể làm

Trang 32

hoạt động của ngân hàng, trước hết là trong khâu huy động tiền gửi Các nhân viên

huy động tiền gửi thì một điều cực kỳ quan trọng là các nhân viên ngân hàng phải

có đủ những tiêu chí của một nhân viên ngân hàng chuyên nghiệp: Hiểu biết khách

Một ngân hàng có dịch vụ tốt, đa dạng, hiển nhiên sẽ có nhiều lợi thế hơn các

ngân hàng có các dịch vụ hạn chế Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển

như hiện nay, trang bị được hệ thống dịch vụ đem lại tiện ích tối đa cho khách

hàng là điều mà mọi ngân hàng phải cam kết thực hiện và từ đó có thể đảm bảo

được nguồn huy động ổn định cho chính ngân hàng

Khách hàng của Ngân hàng rất đa dạng, thuộc nhiều tầng lớp, ngành nghề

khác nhau Yêu cầu của họ với những dịch vụ được Ngân hàng cung cấp cũng có

điểm khác biệt Để thu hút vốn từ khách hàng, Ngân hàng cần nắm bắt và đáp ứng

được nhu cầu, mong muốn của họ

Những người gửi tiền tiết kiệm đều hướng tới mục tiêu bảo toàn và sinh lời

khoản tiền họ sở hữu Tuy vậy, số tiền và thời gian cần gửi của mỗi người không

giống nhau Khách hàng gửi số tiền lớn hy vọng được hưởng một mức lói suất cao

hơn so với lói suất ỏp dụng cho khoản tiền nhỏ hơn có cùng kỳ hạn Tương tự như

vậy, khách hàng thường xuyên giao dịch với Ngân hàng mong muốn nhận được một

sự đối xử ưu đói hơn so với khách vãng lai Trong khi đó, doanh nghiệp gửi tiền lại

chú trọng đến các tiện ích thanh toán họ được hưởng Việc đa dạng hoá hình thức

huy động giúp Ngân hàng đáp ứng được nhiều hơn nhu cầu của khách hàng đồng

thời có thể gia tăng thêm những lợi ích khách hàng được hưởng

Đối với NHTM, người gửi tiền cũng có thể trở thành khách hàng để Ngân hàng

cấp tín dụng và thực hiện thanh toán hộ Khi nhận tiền gửi, Ngân hàng huy động

được vốn nhàn rỗi Trong khi thực hiện cho vay và thanh toán, họ có được thu nhập

Đối với khách hàng, sự kết hợp các dịch vụ mang lại cho họ nhiều lợi ích, thoả mãn

Comment [TVH2]: Quy mô tài chính, công

tác/quy trình huy đông vốn? v.v

Trang 33

được các nhu cầu thay đổi giữa những thời điểm khác nhau Khi các hình thức huy

động vốn của NHTM đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, họ sẽ chủ động giao

dịch với Ngân hàng Những tiện ích kèm theo các hình thức huy động đó là sự hấp

dẫn các Ngân hàng tạo ra để duy trỡ và mở rộng hệ thống khỏch hàng Đây là cơ sở

để Ngân hàng tăng cường huy động vốn từ dân cư cũng như từ các tổ chức

Hoạt động của ngân hàng không chỉ là hoạt động kinh doanh đơn thuần của

một ngành nghề kinh tế, thông qua hoạt động ngân hàng, chính phủ có thể điều tiết

nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô và vi mô Với những quy định

về: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấu hay tỷ lệ cho vay …

chính phủ có thể điều chỉnh nền kinh tế cho phù hợp với tình hình thị trường và

chiến lược kinh tế đề ra

Lãi suất cơ bản là chỉ tiêu khá quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động huy động

tiền gửi của các ngân hàng thương mại Với việc tăng lãi suất cơ bản dẫn đến lãi

suất huy động tăng lên, lợi nhuận từ tiền gửi đem lại cho khách hàng trở nên hấp

dẫn hơn các kênh đầu tư khác: Bất động sản, chứng khoán, vàng… sẽ thu hút người

dân gửi tiền nhiều hơn và hoạt động huy động tiền gửi của các ngân hàng thương

mại cũng dễ dàng hơn Ngược lại, với chính sách nền kinh tế năng động, chính sách

kinh tế mở rộng, để khuyến khích đầu tư và phát triển, lãi suất cơ bản sẽ được điều

chỉnh phù hợp để thu hút tiền nhàn rỗi cho sự phát triển kinh tế, hoạt động huy động

tiền gửi của ngân hàng cũng trở nên khó khăn hơn do các dòng tiền đã được chảy

vào đầu tư xây dựng kinh tế

Tình hình kinh tế chính trị của từng vùng miền, mỗi quốc gia có ảnh hưởng

lớn tới hoạt động huy động tiền gửi của dân cư do ảnh hưởng tới tâm lý của người

dân Một nền kinh tế phát triển ổn định với những chính sách kinh tế nhất quán, một

nền chính trị ổn định mang lại cho người dân tâm lý an toàn, bản thân họ được bảo

Comment [TVH3]: Yếu tố khách hàng? Đối th cạnh tranh?

Trang 34

vệ và tài sản của họ cũng được an toàn Ngày nay, với xu thế toàn cầu hóa nền kinh

tế, các kinh tế trên thế giới có mối quan hệ, tương quan lớn với nhau, khủng hoảng kinh tế xảy ra với mỗi quốc gia có thể kéo theo khủng hoảng kinh tế toàn cầu; do vậy tình hình kinh tế thế giới cũng ảnh hưởng lớn tới tâm lý của người dân mỗi vùng miền

Lạm phát cũng là yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi của các ngân hàng thương mại Với tỷ lệ làm phát cao, đồng tiền nội

tệ dần trở nên mất giá sẽ tạo tâm lý hoang mang cho người dân, họ sẽ tìm đến phương tiện cất trữ an toàn hơn: vàng, ngoại tệ, bất động sản… Khi đó các NHTM rất khó khăn huy động tiền gửi để tái cấp vốn cho nền kinh tế, tốc độ chu chuyển tiền tệ giảm mạnh, tình trạng khát vốn và chạy đua lãi suất giữa các NHTM càng trở nên gay gắt; từ đó đẩy giá tiêu dùng tăng cao do tâm lý hoang mang của người dân

Đối thủ của một NHTM trong việc huy động vốn không chỉ là những Ngân hàng

giá NHTM cũng phải cạnh tranh với các Công ty Bảo hiểm và thị trường chứng khoán

để thu hút vốn từ các chủ thể trong nền kinh tế

Sự cạnh tranh giữ các NHTM trong thu hút vốn là rất lớn, mỗi ngân hàng với các

ưu thế của mình không ngừng đưa ra các chính sách và ưu đãi để thu hút khách hàng Khác với thị trường chứng khoán, các công ty bảo hiểm cạnh tranh với Ngân hàng ngay cả trong điều kiện nền kinh tế phát triển cao Đời sống người dân được cải thiện, nhu cầu bảo vệ của con người cũng gia tăng, các loại hình bảo hiểm càng được mở rộng đa dạng Những hợp đồng bảo hiểm, đôi khi, có giá trị rất lớn Cùng với đó là số phí bảo hiểm cao được dân chúng đóng vào công ty bảo hiểm Điểm hạn chế của hình thức gửi tiền Ngân hàng so với Bảo hiểm là không mang tính bảo

vệ Trong khi những hợp đồng bảo hiểm nhân thọ vẫn có tính tiết kiệm như gửi tiền Ngân hàng Kết quả là một dòng vốn không nhỏ từ NHTM có thể chuyển sang các Công ty Bảo hiểm

Trang 35

Tại những nước đang phát triển, sự tăng trưởng cao đột ngột của thị trường chứng khoán có thể là nguyên nhân khiến nhiều khách hàng rút tiền khỏi hệ thống Ngân hàng để chuyển sang đầu tư trên thị trường chứng khoán Điều này khác biệt lớn với những nền kinh tế phát triển Tại đây, chỉ một bộ phận nhỏ dân cư tham gia đầu tư chứng khoán Gửi tiền Ngân hàng vẫn là lựa chọn gần như tốt nhất của công chúng trong điều kiện kinh tế bình thường

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Ngoại thương Việt Nam

Là thành viên thứ 17 của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại thương chi nhánh Hà Tĩnh (Vietcombank Hà Tĩnh) chính thức đi vào hoạt động từ tháng 06/1994.Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, chi nhánh Ngân hàng ngoại thương Hà Tĩnh đã không ngừng lớn mạnh, khẳng định được vị trí quan trọng của mình, trở thành một trong những chi nhánh hàng đầu trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và có nhiều đóng góp vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội của Tỉnh Hà Tĩnh

Những ngày đầu đi vào khai trương hoạt động, từ một phòng giao dịch của Ngân hàng Ngoại thương Vinh sau ngày chia tỉnh, đến tháng 6 năm 1994 Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Tĩnh được thành lập, có thể nói cơ sở vật chất và các tiền đề về vốn và khách hàng hầu như chưa có gì Đội ngũ cán bộ công nhân viên vừa thiếu lại vừa chưa có kinh nghiệm về hoạt động của một ngân hàng đối ngoại Hơn thế nữa, với một môi trường kinh doanh là một tỉnh nghèo, sản xuất chủ yếu là nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ thương mại còn nhỏ bé và chưa phát triển mạnh, trong khi đó trên địa bàn đã có 2 Ngân hàng thương mại quốc doanh với mạng lưới rộng và có kinh nghiệm hoạt động Nhưng được sự quan tâm chỉ đạo của cấp chính quyền và Ngân hàng Nhà nước của tỉnh, sự giúp đỡ có hiệu quả của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, sự phối hợp và tạo điều kiện của các ban, ngành cấp tỉnh, cộng với sự nỗ lực phấn đấu, chịu khó học hỏi, năng động sáng tạo của tập thể

Trang 37

lãnh đạo và cán bộ công nhân viên, Ngân hàng Ngoại thương Hà Tĩnh đã từng bước xây dựng và phát triển, đạt được nhiều thành tích trong kinh doanh và phục vụ, đóng góp tích cực và sự phát triển kinh tế-xã hội tỉnh nhà, tăng cường cơ sở vật chất, tranh thủ sự quan tâm của các cấp các ngành, đặc biệt là việc tạo lập hình ảnh

và thương hiệu Ngân hàng Ngoại thương trong quan hệ với khách hàng đã đưa lại những thành quả đáng trân trọng về tăng trưởng huy động vốn, doanh số và dư nợ cho vay, chất lượng và hiệu quả hoạt động dịch vụ, số lượng khách hàng, kết quả kinh doanh

Trải qua chặng đường hơn 20 năm xây dựng và phát triển, vượt qua nhiều khó khăn thử thách, đến nay Ngân hàng Ngoại thương Hà Tĩnh đã có được một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn vững vàng, công nghệ hiện đại, hoạt động đa năng Hiện nay Vietcombank Hà Tĩnh có một hệ thống mạng lưới cũng được mở rộng với

sự ra đời của các Phòng giao dịch Kỳ Anh, Hồng Lĩnh, Tân Giang, Phòng giao dịch Cẩm Xuyên, Phòng giao dịch Phan Đình Phùng, Phòng giao dịch Vũng Áng chi nhánh cũng đã chuyển về cơ sở mới khang trang hơn to đẹp hơn, xứng với tầm vóc của một ngân hàng thương mại hàng đầu của tỉnh nhà, điều đó đã khẳng định được vai trò, vị trí của một Ngân hàng thương mại đầu tiên trên địa bàn, trực tiếp khơi dậy những tiềm năng, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của Hà Tĩnh

2.2 Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Hà Tĩnh

Năm 2015, GDP Việt Nam tăng 6,68%, lạm phát ở mức thấp kỷ lục trong vòng 10 năm trở lại đây (CPI tăng 0,63%), tổng mức bán lẻ và dịch vụ tăng 9,5% Đối với Hà Tĩnh tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 17,5%, thu nhập bình quân đầu người đạt 38,9 triệu đồng, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp Thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 12.000 tỷ đồng việc huy động tiền gửi của các ngân hàng thương mại gặp nhiều khó khăn Trước bối cảnh tình hình kinh tế

có nhiều cải thiện tuy nhiên tình hình cạnh tranh giữa các Ngân hàng vẫn hết sức

Trang 38

khốc liệt, nhiều Ngân hàng, đặc biệt là các Ngân hàng cổ phần đưa ra nhiều gói lãi suất huy động hấp dẫn Trong điều kiện đó Vietcombank Hà Tĩnh cũng đã chủ động triển khai mạnh mẽ nhiều biện pháp thu hút vốn như : áp dụng đa dạng các hình thức tiền gửi kỳ hạn với lãi suất bậc thang linh hoạt theo số tiền và kỳ hạn gửi tiền; triển khai đầy đủ các sản phẩm huy động vốn VNĐ và ngoại tệ để khách hàng lựa chọn; mở rộng đối tượng huy động vốn là TCTD phi ngân hàng; TCKT khác; các quỹ công đoàn…Triển khai kịp thời các đợt phát hành kỳ phiếu, tiết kiệm dự thưởng kèm quà khuyến mãi Chủ động quảng cáo và đẩy mạnh công tác tiếp thị khách hàng Bên cạnh đó, triển khai đồng bộ dịch vụ thanh toán tiền điện, nước, dịch vụ thanh toán chuyên thu cho Kho bạc Nhà nước – Cục thuế - Hải quan nên nguồn vốn giá rẻ tăng khá, góp phần gia tăng lợi nhuận kinh doanh

Huy động vốn từ nền kinh tế đến 31/12/2015 đạt 3.917 tỷ quy VND, trong đó huy động từ Khách hàng bán buôn đạt 104,3 % kế hoạch, huy động từ SEMs đạt 89,6 % kế hoạch, huy động vốn từ khách hàng thể nhân đạt 96,1% kế hoạch Trong năm 2015 có 2 phòng giao dịch bị tách khỏi chi nhánh tuy nhiên kết quả huy động vốn của chi nhánh vẫn tăng so với năm 2014 Tổng nguồn vốn huy động chiếm 12,9% nguồn vốn của các ngân hàng trên địa bàn, mạc dù thị phần giảm so với năm

động trong tổng số 15 tổ chức tín dụng trong tỉnh Hà Tĩnh, chỉ sau ngân hàng Nông nghiệp Hà Tĩnh với tổng nguồn huy động đạt 13.112.289 triệu đồng, chiếm 43% thị phần, đơn vị xếp thứ 3 là ngân hàng BIDV Hà Tĩnh với tổng nguồn huy động năm

2015 đạt 3.412.188 triệu đồng, chiếm 9% thị phần

Năm 2014 huy động vốn tăng trưởng mạnh, lãi suất huy động được điều chỉnh

động nguồn vốn ngắn hạn, tích cực chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn theo xu hướng thu

tỷ đồng) Quy mô Huy động vốn của VCB Hà Tĩnh xếp thứ 2 trên địa bàn tỉnh sau

Trang 39

mô huy động vốn là ngân hàng BIDV Hà Tĩnh (2.853.748 triệu đồng ) Thị phần huy động vốn trên địa bàn chiếm tỷ lệ 14,10%, tăng 0,32% so với đầu năm Quy mô Huy động vốn tăng đều từ tổ chức kinh tế và dân cư, nguồn vốn của tổ chức kinh tế đạt

năm và chiếm tỷ trọng 77,4% trong tổng nguồn vốn

Bảng 2.1 Kết quả huy động tiền gửi của VCB chi nhánh Hà Tĩnh

(Nguồn: Báo cáo thường niên của VCB chi nhánh Hà Tĩnh qua các năm)

Hoạt động cho vay và đầu tư khác

Thực hiện định hướng, mục tiêu tăng trưởng tín dụng theo kế hoạch đã đề ra, trong những năm qua cùng với việc giảm lãi suất huy động nên lãi suất cho vay đã được điều chỉnh giảm về mức hợp lý Đồng thời, Vietcombank Hà Tĩnh đã triển khai thực hiện đồng bộ các gói tín dụng ưu đã của Chính phủ, UBND tỉnh Hà Tĩnh, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và chính sách khách hàng của Chi nhánh nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi tối đa cho khách hàng vay vốn, thúc đẩy mở rộng sản xuất kinh doanh và tăng trưởng tín dụng

B ảng 2.2 Tình hình dư Nợ cho vay của VCB chi nhánh Hà Tĩnh

(Nguồn: Báo cáo thường niên của VCB qua các năm)

Trang 40

Dư nợ cho vay tăng trưởng tốt theo từng năm, tuy nhiên dư nợ cho vay tính đến 31/12/2015 đạt 2.718 tỷ quy VNĐ, giảm 11,8% so với đầu năm, nguyên nhân trong năm 2015, thực hiện theo chỉ đạo của Vietcombank TW, Vietcombank Hà Tĩnh bàn giao 2 phòng giao dịch Hương Sơn và Đức Thọ cho Chi nhánh Vietcombank Bắc Hà Tĩnh quản lý, theo đó Chi nhánh đã bàn giao số lượng lớn khách hàng cũng như số liệu cho vay, huy động cho Chi nhánh Bắc Hà Tĩnh Chất lượng tín dụng cơ bản được kiểm soát, từ chỗ tỷ lệ nợ xấu năm 2013 là 3,46% thì đến 2015 tỷ lệ nợ xấu chỉ còn 1,46%

Cùng với những kết quả ấn tượng của VCB chi nhánh Hà Tĩnh trong hoạt động huy động tiền gửi và sử dụng vốn, kết quả kinh doanh của VCB qua các năm tăng trưởng khá

Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh VCB chi nhánh Hà Tĩnh qua các năm

Đơn vị: Triệu đồng

Thu nhập 547.800 503.300 457.000 Chi phí 526.900 491.500 380.480

Lợi nhuận 20.900 13.000 75.590

(Nguồn: Báo cáo thường niên của VCB chi nhánh Hà Tĩnh qua các năm)

Tổng thu nhập năm 2015 đạt 457 tỷ đồng, bằng 90,8% so với năm 2014; Lợi nhuận sau chi dự phòng rủi ro đạt 75,59 tỷ đồng, mặc dù đây là mức giảm so với năm 2014 do giảm lãi suất cho vay và dư nợ, tuy nhiên do dự phòng rủi ro tín dụng

ở mức thấp nên lợi nhuận kinh doanh đạt khá

Ngày đăng: 12/12/2016, 15:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2013, 2014, 2015), Báo cáo thường niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2013, 2014, 2015)
3. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh (2013, 2014, 2015), Báo cáo thường niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh (2013, 2014, 2015)
5. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2002), Ngân hàng thương mại Quản trị và nghiệp vụ, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại Quản trị và nghiệp vụ
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
6. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2005), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại , NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
7. Luật các tổ chức tín dụng (2010), Nxb Chính trị Quốc gia. Trang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các tổ chức tín dụng
Tác giả: Luật các tổ chức tín dụng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia. Trang Web
Năm: 2010
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2006), Đề án phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Khác
1. Google.com 2. www.sbv.gov.vn 3. www.mof.gov.vn 4. www.vcb.com.vn 5. Tapchikinhte.com 6. Vneconomy.vn 7. www.sdh.hust.edu.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Kết quả huy động tiền gửi của VCB chi nhánh Hà Tĩnh - Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam  chi nhánh Hà Tĩnh
Bảng 2.1 Kết quả huy động tiền gửi của VCB chi nhánh Hà Tĩnh (Trang 39)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ quy trình gửi tiền của VCB - Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam  chi nhánh Hà Tĩnh
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ quy trình gửi tiền của VCB (Trang 41)
Bảng 2.4 Bảng số liệu tiền gửi huy động VCB Hà Tĩnh theo cơ cấu - Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam  chi nhánh Hà Tĩnh
Bảng 2.4 Bảng số liệu tiền gửi huy động VCB Hà Tĩnh theo cơ cấu (Trang 45)
Bảng 2.6 Cơ cấu theo đối tượng gửi tiền - Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam  chi nhánh Hà Tĩnh
Bảng 2.6 Cơ cấu theo đối tượng gửi tiền (Trang 47)
Bảng 2.7 Cơ cấu theo địa bàn gửi tiền - Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam  chi nhánh Hà Tĩnh
Bảng 2.7 Cơ cấu theo địa bàn gửi tiền (Trang 48)
Bảng 2.8 Chênh lệch lãi suất huy động vốn và bán vốn cho Hội sở qua các năm - Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam  chi nhánh Hà Tĩnh
Bảng 2.8 Chênh lệch lãi suất huy động vốn và bán vốn cho Hội sở qua các năm (Trang 49)
Bảng 2.9 Tỷ suất lợi nhuận vốn huy động / Chi phí vốn huy động - Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam  chi nhánh Hà Tĩnh
Bảng 2.9 Tỷ suất lợi nhuận vốn huy động / Chi phí vốn huy động (Trang 50)
Bảng 3.1: Tiêu chí phân đoạn khách hàng - Tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam  chi nhánh Hà Tĩnh
Bảng 3.1 Tiêu chí phân đoạn khách hàng (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w