Giáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiếtGiáo án lớp 1 soạn chi tiết
Trang 1BỘ GIÁO ÁN LỚP 1 SOẠN CHI TIẾT TUẦN 4:
BÀI 13
n - m
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc được: n, m, nơ, me; từ và câu ứng dụng
- Viết được: n, m, nơ, me
- Luyện nói 2-3 câu theo chủ đề: bố mẹ, ba má
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên :
- Tranh ảnh minh họa các từ khóa: nơ, me
- Các tranh minh họa ở trang 29 SGK
III Dạy – học bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- GV: Chúng ta học các chữ và âm mới: n, m
- GV viết lên bảng: n, m; đọc
- GV viết dòng dưới: nơ, me; đọc
2/ Dạy chữ ghi âm:
Trang 2+ Vị trí của hai chữ trong tiếng: nơ
+ GV HD đánh vần: nờ - ơ - nơ
c) Hướng dẫn viết chữ:
- GV hướng dẫn viết chữ n ( đứng riêng )
- GV viết mẫu: n
- Hướng dẫn viết tiếng: nơ ( lưu ý nét nối )
-GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
- Hướng dẫn HS viết tiếng me
HS viết GV nhận xét – chữa lỗi
- Chỉ bảng cho HS đọc lại bài
- Lồng ghép giáo dục theo mục tiêu bài học
- HS tập viết vào bảng con: n
- HS viết vào bảng con: nơ
- Đều có nét móc xuôi và nét móc hai đầu
- m có nhiều hơn một nét móc xuôi
- HS nhìn bảng, phát âm: m
- m đứng trước, e đứng sau
- HS tập đánh vần: mờ - e - me
- HS luyện viết vào bảng: m
- HS luyện viết vào bảng con: me
- HS đọc: no, nô, nơ,
mo, mô, mơ
Trang 3II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc lại bài
- GV viết mẫu lần lượt từng con chữ, vừa viết
vừa nêu ĐĐB ở đường kẻ nào và điểm dừng
bút ở đường kẻ nào
- Nhận xét
c) Luyện nói:
- GV nêu câu hỏi gợi ý theo tranh minh họa:
+ Quê em gọi người sinh ra mình là gì?
+ Nhà em có mấy anh chị em? Em là con thứ
mấy?
+ Em làm gì để bố mẹ vui lòng?
* Trò chơi: Thi đua tìm tiếng có âm mới học
* Nhận xét : Biểu dương, động viên HS
IV.Củng cố
- Tiết học vần hôm nay chúng ta học bài gì ?
- GV chỉ bảng cho HS theo dõi và đọc bài
- Lồng ghép giáo dục theo mục tiêu bài học
V Dặn dò:
- Nhận xét, tuyên dương HS tích cực
- Dặn HS học lại bài, tự tìm chữ vừa học
- Xem trước bài tiếp theo
- HS nhận xét về tranh minh họa của
câu ứng dụng và đọc: bò bê có cỏ, bò
bê no nê ( cá nhân, nhóm )
- 2-3 HS đọc lại theo hướng dẫn của
GV
- HS viết vào vở tập viết n, m, nơ, me
- HS đọc tên bài luyện nói: bố mẹ, ba
má
- HS có thể kể thêm về bố mẹ (ba má) của mình về tình cảm của mình đối với
TOÁN
Tên Bài Dạy : BẰNG NHAU , DẤU =
I MỤC TIÊU :
+ Giúp học sinh :
- Nhận biết sự bằng nhau về số lượng, mỗi số bằng chính số đó
- Biết sử dụng từ bằng nhau, dấu = khi so sánh các số
Trang 4- Học sinh và giáo viên có bộ thực hành
* Học sinh : Bộ thực hành, bảng con, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Tiết trước em học bài gì ?
+ 3 học sinh lên bảng làm bài tập : 1 … 3
Mt : Học sinh nhận biết quan hệ bằng nhau
- Gắn tranh hỏi học sinh :
o Có mấy con hươu cao cổ?
o Cứ 1 chấm tròn xanh lại có ( duy nhất ) 1
chấm tròn trắng (và ngược lại) nên số chấm
tròn xanh bằng số chấm tròn trắng Ta có : 3
= 3
- Giới thiệu cách viết 3 = 3
o Với tranh 4 ly và 4 thìa
-Giáo viên cũng lần lượt tiến hành như trên để
giới thiệu với học sinh 4 = 4
*Hoạt động 2 : Học sinh tập viết dấu =
Mt : Học sinh nhận biết dấu = Viết được phép
- Giáo viên gắn trên bìa cài 3= 3 , 4= 4
- Cho học sinh nhận xét 2 số đứng 2 bên dấu =
- Vậy 2 số giống nhau so với nhau thì thế nào ?
- Hai số giống nhau
- Hai số giống nhau thì bằng nhau
Trang 5Mt : vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập
o Bài 1 : viết dấu =
- Cho HS làm bài
- Nhận xét
o Bài 2 : viết phép tính phù hợp với hình
- Cho học sinh làm miệng
- Giáo viên giới thiệu hướng dẫn thêm rồi cho
làm vào vở bài tập
- Nhận xét
o Bài 3 : Điền dấu < , > , = vào chỗ chấm
- Giáo viên hướng dẫn mẫu
- 5 bằng mấy ? 3 bằng mấy ? mấy bằng 2 ?
- Lồng ghép giáo dục theo mục tiêu bài học
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
-Dặn học sinh về học bài và chuẩn bị bài luyện
tập
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh viết vào bảng con
- Học sinh quan sát hình ở SGK nêu yêu cầu bài
- Cho 2 học sinh làm miệng
- Học sinh làm vào vở bài tập
- 1 em chữa bài chung
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
ĐẠO ĐỨC
Tên Bài Dạy : GỌN GÀNG , SẠCH SẼ (tiết 2)
I MỤC TIÊU : Giúp HS
- Nêu một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Biết lợi ít của ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Biết giữ vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo, gọn gàng, sạch sẽ
- Biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ
- Biết ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ là thực hiện theo lời dạy của Bác Hồ " Giữ gìn về sinh
thật tốt"
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vở BTĐĐ
- Bài hát : Rửa mặt như mèo
- Bút chì (chì sáp ) , lược chải đầu
- Học sinh : SGK, VBT, bảng con, sự chuẩn bị bài…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 61.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :
- Tiết trước em học bài gì ?
*Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 3
Mt : học sinh biết tự lao động phục vụ để đầu
tóc quần áo gọn gàng sạch sẽ
- Cho học sinh quan sát tranh
- Giáo viên yêu cầu Học sinh thảo luận theo
theo gợi ý : Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
Bạn đó có gọn gàng sạch sẽ không ? Em có
muốn làm như bạn không ?
- Giáo viên gọi đại diện nhóm lên trình bày
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
* Kết luận: Chúng ta nên noi theo gương
những bạn nhỏ ở tranh số 1, 3, 4, 5, 7, 8/9 Vở
BTĐĐ
*Hoạt động 2 : Làm việc theo đôi bạn
Mt : Học sinh giúp nhau sửa sang lại đầu tóc,
quần áo gọn gàng sạch sẽ :
- Giáo viên yêu cầu đôi bạn quan sát nhau và
giúp nhau sửa sang lại đầu tóc quần áo
- Giáo viên quan sát , hướng dẫn thêm cho học
sinh còn lúng túng
- Nhận xét tuyên dương đôi bạn làm tốt
* Kết luận : Các em cần nhắc nhở nhau sửa
sang lại đầu tóc, quần áo hộ bạn nếu thấy bạn
chưa gọn gàng, sạch sẽ
*Hoạt động3 : Hát, vui chơi
Mt: Hiểu thêm về nội dung bài học qua bài
hát “ Rửa mặt như mèo ”
- Giáo viên hỏi : Lớp ta có bạn nào giống “
+ Nên làm : soi gương chải đầu, bẻ lại
cổ áo , tắm gội hàng ngày, rửa tay sạch
sẽ + Không nên làm : ăn kem bôi bẩn vào
áo quần
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
- Học sinh nhận xét bổ sung ý kiến
- Học sinh hiểu yêu cầu bài tập 4
- Học sinh quan sát nhau và sửa cho nhau quần áo, đầu tóc cho gọn gàng
Trang 7“ Đầu tóc em chải gọn gàng
Áo quần gọn sạch sẽ trông càng thêm yêu”
* Giáo viên Kết luận : ăn mặc gọn gàng sạch
sẽ có lợi là làm cho ta thêm xinh đẹp , thơm
tho , được mọi người yêu mến , và giữ được cơ
thể tránh nhiều bệnh về da Các em cần ghi
nhớ những điều đã học để thực hiện tốt trong
suốt cuộc đời
HỌC VẦN
BÀI 14
d - đ
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc được: d, đ, dê, đò; từ và câu ứng dụng
- Viết được: d, đ, dê, đò
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: dế, cá cờ, bi ve, lá đa
II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đọc và viết 2-3 HS
- 1 HS đọc câu ứng dụng
- Nhận xét Nhận xét chung
III Dạy – học bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Học vần: d-đ Toán: Luyện tập Thủ công: Xé dán hình vuông,
Trang 8- Dùng tranh để giới thiệu từ khóa và rút ra các
chữ và âm: d, đ
- GV nói: Chúng ta học các chữ và âm mới:d, đ
- GV viết lên bảng chữ d, đ rồi đọc
2/ Dạy chữ ghi âm:
- Phát âm: GV phát âm mẫu d
- GV chỉnh sữa phát âm của HS
- Đánh vần: Nêu vị trí của các chữ trong tiếng: dê
- Đánh vần: dờ - ê - dê
c) Hướng dẫn viết chữ:
- GV hướng dẫn viết chữ d
- Hướng dẫn viết tiếng: dê GV viết mẫu: dê
- GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
- GV viết mẫu trên bảng: đ
- Hướng dẫn viết tiếng đò
- GV nhận xét – chữa lỗi cho HS
- HS tập viết vào bảng con: d
- HS viết vào bảng con: dê
- HS luyện viết vào bảng con: đ
- HS luyện viết vào bảng con: đò
- HS đọc tiếng ứng dụng
- 2-3 HS đọc từ ngữ ứng dụng
- HS luyện đọc lại theo GV
Trang 9- GV đọc mẫu từ ứng dụng
IV Củng cố
- Chỉ bảng cho HS đọc lại bài
- Lồng ghép giáo dục theo mục tiêu bài học
II Kiểm tra kiến thức vừa học:
- Gọi HS đọc lại bài
- GV viết mẫu lần lượt từng con chữ, vừa viết
vừa nêu điểm đặt bút ở đường kẻ nào và điểm
dừng bút ở đường kẻ nào
- Nhận xét
c) Luyện nói:
- GV nêu câu hỏi gợi ý theo tranh:
+ Tai sao nhiều trẻ em thích những con vật và
con vật này?
+ Em biết những loại bi nào?
+ Cá cờ thường sống ở đâu? Nhà em có nuôi cá
cờ không?
+ Dế thường sống ở đâu? Bắt dế như thế nào?
+ Tại sao lại có hình cái lá đa bị cắt ra như trong
- HS luyện đọc lại bài ở tiết 1
- HS nhận xét về tranh minh họa 2-3
HS đọc
- 2-3 HS đọc lại theo GV
- HS viết vào vở tập viết d, đ, dê, đò
- HS đọc tên bài luyện nói: Dế, cá
Trang 10- Lồng ghép giáo dục theo mục tiêu bài học
- Lắng nghe và ghi nhớ
TOÁN Tên Bài Dạy : LUYỆN TẬP
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Tiết trước em học bài gì ? Dấu bằng được
viết như thế nào ?
+ 2 số giống nhau thì thế nào ?
3.1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài mới
- GV ghi bảng tựa bài
3.2 Các hoạt động :
*Hoạt động 1 : Củng cố về khái niệm =
Mt : học sinh nắm được nội dung bài học
- Giáo viên hỏi lại học sinh về khái niệm lớn
hơn, bé hơn , bằng để giới thiệu đầu bài học
- Nhắc lại tựa bài theo yêu cầu GV
- Học sinh lắng nghe trả lời các câu hỏi của giáo viên
Trang 11- Giáo viên cho học sinh mở số giáo khoa, vở
Bài tập toán
o Bài 1 : điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Giáo viên hướng dẫn làm bài
- Cho học sinh làm vào vở Bài tập toán
- Giáo viên nhận xét, quan sát học sinh
o Bài 2 : Viết phép tính phù hợp với tranh
vẽ
- Giáo viên hướng dẫn mẫu
- Cho học sinh làm bài
- Cho học sinh nhận xét các phép tính của bài
tập
-Giáo viên nhận xét bổ sung
nhau
- Cho học sinh nêu yêu cầu bài
- Giáo viên treo bảng phụ cho học sinh nhận
xét
- Giáo viên cho 1 em nêu mẫu
- Giáo viên giải thích thêm cách làm
- Cho học sinh tự làm bài
- Giáo viên chữa bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
4.Củng cố :
- Hôm nay em học bài gì ?
- Lồng ghép giáo dục theo mục tiêu bài học
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
-Dặn học sinh về ôn lại bài Xem trước bài
luyện tập chung
- Học sinh mở sách giáo khoa mở vở Bài tập toán
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- 1 em làm miệng sách giáo khoa
- 2 em đọc lại bài, cả lớp sửa bài
- So sánh 2 số khác nhau theo 2 chiều
4 < 5 , 5 >4
- 2 số giống nhau thì bằng nhau
- 3 = 3 5 = 5
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Nhận xét tranh : Số ô vuông còn thiếu
ở mỗi tranh Số ô vuông cần nối bổ sung vào cho bằng nhau
- Học sinh quan sát lắng nghe
- Nêu mẫu -học sinh tự làm bài -1 em lên bảng chữa bài
- Bằng nhau, dấu =
- Lắng nghe
Thủ công
Bài 3
XÉ, DÁN HÌNH VUÔNG – HÌNH TRÒN
I Mục Tiêu:
- Biết cách xé, dán hình vuông, tròn
Trang 12- Xé, dán được hình vuông, tròn Đường xé có thể chưa phẳng và bị răng cưa Hình dán có thể chưa phẳng
- Với HS khéo ta y:
+ Xé, dán được hình vuông, tròn Đường xé tương đối phẳng, ít răng cưa Hình dán tương đối phẳng
+ Có thể xé được thêm hình vuông, hình tròn có kích thước khác
+ Có thể kết hợp với vẽ trang trí hình vuông, tam giác
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV:
Bài mẫu xé, dán hình vuông, hình tròn
Hai tờ giấy màu khác nhau
Hồ dán, giấ y trắng làm nền
2 Chuẩn bị cuả HS:
- Giấ y nháp có kẻ ô, thủ công màu
- Hồ dán, bút chì, vỡ thủ công
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Ổn định
2 Kiểm tra: Xem việc chuẩn bị của HS có
đầy đủ như tiết trước của GV không?
- Nhận xét Nhận xét chung
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
GV nêu tên bài và ghi lên bảng: Xé, dán
hình vuông, hình tròn
b GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét
- GV cho HS xem bài mẫu và giải thích :
Muốn xé được hình bông hoa, lọ hoa, hình
các con vật, hình ngôi nhà và các bức tranh,
các em cần học cách xé, dán các hình cơ bản
trước Các hình cơ bản là hình vuông, hình
tròn, hình chữ nhật và hình tam giác Bài 3
sẽ học tiếp xé, dán hình vuông, hình tròn
- GV đặt câu hỏi: Các em hã y quan sát và
phát hiện 1 số đồ vật xung quanh mình có
dạng hình vuông, hình tròn nào
- GV cho từ 3-4 HS trả lời, mỗi em phát hiện
1-2 đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn sau
đó GV nhấn mạnh xung quanh ta có nhiều đồ
vật hình vuông, hình tròn Em hãy ghi nhớ
- HS nghe giới thiệu
- Xem bài mẫu và nghe giảng giải…
- HS quan sát một số đồ vật xung quanh để tìm vật
có dạng hình vuông, hình tròn để nêu Ví dụ: ông trăng hình tròn, viên gạch hoa lát nền hình vuông
- 3 đến 4 HS trả lời mỗi
em 1 hoặc 2 đồ vật có dạng hình vuông hình tròn
Trang 13c GV hướng dẫn mẫu :
* Vẽ và xé hình vuông:
* GV làm mẫu các thao tác v ẽ và xé hình
vuông
- Lấ y 1 tờ giấ y màu sẫm, đánh dấu, đếm ô vẽ
hình vuông có cạnh 8 ô (mặt sau tờ giấy)
- Xé hình vuông rời khỏi tờ giấ y màu
- Lần lượt xé 4 góc của hình vuông theo
đường vẽ, sau đó xé dần, chỉnh sửa thành
- GV yêu cầu HS thực hành đếm ô, đánh dấu
và vẽ các cạnh của hình vuông (8 ô)
- Nhắc HS :
- Khi làm thao tác xé hình tròn HS sẽ lúng
túng và xé không được đều, không được
tròn GV kiên trì hướng dẫn HS và động viên
- HS theo dõi từng thao tác mẫu của GV để vẽ và
xé hình vuông
-HS quan sát hình vuông của GV vừa xé xong
- HS theo dõi từng thao tác mẫu của GV để vẽ và
xé hình tròn
- Chú ý
- HS chú ý
- Đặt tờ giấ y màu (mặt kẻ ô) ra trước mặt, đếm ô, đánh dấu và vẽ hình vuông cạnh (8 ô)
- Đếm và đánh dấu chính xác; không vội vàng dễ nhầm lẫn
- Sau khi xé được 2 hình vuông, HS tiếp tục xé hình tròn từ hình vuông có cạnh
8 ô
Trang 14các em cố gắng luyện tập thao tác này
-GV nhắc nhở HS phải xếp hìn h cân đối
trước khi dán và chỉ nên bôi hồ một lớp
mỏng để hình không bị nhăn
4 Củng cố:
a Nhận xét chung tiết học :
- Tinh thần, thái độ học tập
- Việc chuẩn bị cho bài học của học sinh
- Ý thức vệ sinh, an toàn lao động
b Đánh giá sản phẩm :
- Các đường xé tương đối thẳng, ít răng cưa
- Hình xé gần giống mẫu, dán đều, không
- HS chú ý theo dõi lời nhận xét, dặn dò của GV
-Lắng nghe
Học vần: t-th TNXH: Bảo vệ mắt và tay
Trang 15B - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Các tranh minh họa ở trang 32, 33 SGK
- HS: Bộ thực hành, bảng con, vở tiếng việt
C - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đọc và viết: d, đ, dê, đò
- 1 HS đọc câu ứng dụng
- Nhận xét Nhận xét chung
III Dạy – học bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- GV dùng tranh để giới thiệu từ khóa và rút ra
- Phát âm: GV phát âm mẫu t
+ HS phát âm - GV sữa cho HS
- Đánh vần: Nêu vị trí của các chữ trong tiếng: tổ
Đánh vần: tờ - ô – hỏi – tổ
c) Hướng dẫn viết chữ:
- Hướng dẫn viết chữ t - GV viết mẫu:
- GV hướng dẫn viết tiếng tổ: HS viết bảng con:
tổ; GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
- Trong tiếng: tổ, âm t đứng trước,
âm ô đứng sau và dấu hỏi ở phía trên
âm ô
- HS tập viết vào bảng con: t
- HS viết vào bảng con: tổ
- Đều có t
- th có thêm h
Trang 16- Phát âm th GV phát âm mẫu GV chỉnh cho HS
- Đánh vần: Nêu vị trí của các chữ trong tiếng:
thỏ
- Đánh vần: thờ - o – tho – hỏi – thỏ
c) Hướng dẫn viết chữ:
- HD viết chữ th: GV viết mẫu
- Hướng dẫn viết tiếng thỏ
- GV nhận xét – chữa lỗi cho HS ( lưu ý nét nối )
- Chỉ bảng cho HS đọc lại bài
- Lồng ghép giáo dục theo mục tiêu bài học.V
- GV viết mẫu lần lượt từng con chữ, vừa viết
vừa nêu ĐĐB ở đường kẻ nào và điểm dừng bút
- HS viết vào vở tập viết t, th, tổ, thỏ
- HS đọc tên bài luyện nói: ổ, tổ
- HS tìm nhanh chữ mới học
- HS theo dõi nhìn bảng đọc
- HS tìm chữ vừa học
Trang 17Tự nhiên và Xã hội
BÀI 4: BẢO VỆ MẮT VÀ TAI
I Mục tiêu:
Giúp HS biết:
- Các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai
- Đưa ra được một số cách xử lý đúng khi gặp tình huống có hại cho tai và mắt Ví dụ: bị bịu bay vào mắt, bị kiến bò vào tai,
II Đồ dùng dạy-học:
- Các hình trong bài 4 SGK
- Vở bài tập TN&XH bài 4 Một số tranh, ảnh về các hoạt động liên quan đến mắt và tai
- Học sinh : SGK, VBT, bảng con, sự chuẩn bị bài…
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV nêu câu hỏi để HS kể ra vai trò của các giác
quan trong việc nhận biết các thế giới xung quanh
- Nhận xét Nhận xét chung
3 Bài mới:
- Cả lớp hát bài:
“ Rửa mặt như mèo ”
- GV giới thiệu bài: “ Bảo vệ mắt và tai ”
2 Tiến trình các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nhận ra việc gì nên làm và không
nên làm để bảo vệ mắt
* Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV hướng dẫn HS quan sát từng hình ở trang 10
SGK tập đặt và tập trả lời câu hỏi cho từng hình
- Khuyến khích các em tự đặt câu hỏi để hỏi bạn với
các câu hỏi khó HS có thể nhờ GV giải thích ngay
khi các em đang trao đổi
- HS quan sát hình + Hỏi và trả lời nhau theo HD của
GV + HS chỉ hình bên trái trang sách và hỏi
+ Khi có ánh sáng chói chiếu vào mắt, bạn trong hình vẽ đã lấy tay che mắt, việc làm đó là đúng hay sai? Ta có nên học tập bạn đó không ?
-Thực hiện theo yêu cầu
Trang 18- GV gọi HS chỉ định các em có câu hỏi độc đáo
hoặc câu hỏi hay lên trình bày trước lớp
- Nhận xét
* GV kết luận ý chính
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nhận ra việc gì nên làm và không
nên làm để bảo vệ tai
+ Các bạn trong hình đang làm gì? + Việc làm nào đúng, việc làm nào sai? Tại sao?
+ Nếu bạn ngồi học gần đấy bạn sẽ nói gì với những người nghe nhạc quá to?
- HS hỏi và trả lời nhau theo hướng dẫn của GV
“Hùng đi học về, thấy Tuấn đang chơi kiếm bằng hai chiếc que Nếu
là Hùng, em sẽ xử trí như thế nào?”
- Các nhóm thảo luận về các cách ứng xử và chọn ra một cách để đóng vai
Trang 19- Sau mỗi một nhóm trình bày, GV cho HS nhận xét
về cách đối đáp giữa các vai
Kết luận:
- GV yêu cầu HS phát biểu xem các em đã học được
điều gì, khi đặt mình vào vị trí các nhân vật trong
những tình huống trên
- GV nhận xét và khen ngợi sự cố gắng của cả lớp,
đặc biệt của các em xung phong đóng vai
4 Củng cố
- Tiết TNXH hôm nay chúng ta học bài gì?
- Cho HS nêu một số việc cần làm để bảo vệ tai và
TOÁN Tên Bài Dạy : LUYỆN TẬP CHUNG
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :
-GV gọi hs kiểm tra kiến thức cũ
- Nhận xét Nhận xét chung
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài mới : Luyện tập chung
- Hát - chuẩn bị đồ dùng học tập
-Thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
THỨ NĂM Ngày: / /20
Toán: Luyện tập chung Học vần: Ôn tập
Tập viết: lễ, cọ, bờ, hổ
Trang 20- GV ghi bảng tựa bài
3.2 Các hoạt động :
*Hoạt động 1 : Củng cố khái niệm < ,> ,=
Mt : Học sinh nắm được nội dung bài học
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết vào bảng con
các số bằng nhau, các số lớn hơn hoặc bé hơn (
Mỗi em viết 3 bài có đủ 3 dấu <, > , = đã học )
- Giáo viên nhận xét sửa sai cho học sinh
a) Vẽ thêm 1 hoa vào hình bên phải để số
hoa 2 hình bằng nhau – Bài tập ở vở bài tập
giống sách giáo khoa
b) Gạch bớt 1 con kiến ở nhóm hình bên trái
để số kiến ở 2 nhóm bằng nhau
c) Học sinh tự làm bài trong vở Bài tập toán
- Giáo viên cho sửa bài chung cho cả lớp
o Bài 2 : Nối với số thích hợp
- Giáo viên treo bảng phụ
- Giáo viên hướng dẫn mẫu trên bảng lớp
< 2 < 3 <
4
- Nhận xét
o Bài 3 : Nối với số thích hợp
- Giáo viên hướng dẫn trên bảng lớp
(Giống bài tập số 2 )
Hoạt động 3: Trò chơi
Mt : Rèn luyện sự nhanh nhạy và ủng cố kiến
thức đã học :
- Giáo viên treo 3 bảng phụ có gắn các bài tập
- Yêu cầu đại diện của 3 tổ lên Tđ gắn số
nhanh, đúng vào chỗ trống Ai gắn nhanh gắn
đúng, đẹp là thắng
- Ví dụ : 3 < … 2 > 3 = …
5 > … 4 < … 5 > …
4 = … 2 = … 1 < …
- Nhắc lại tựa bài theo yêu cầu GV
- Học sinh viết vào bảng con các phép tính đúng theo suy nghĩ của mình
Ví dụ : 5 = 5 , 3 < 5 , 5 > 3
- Học sinh mở SGK quan sát tranh
- Học sinh làm bài
- Học sinh tự làm bài ở VBT Gạch bớt
1 con ngựa ở nhóm bên trái
- Học sinh có thể vẽ thêm hoặc gạch
bỏ bớt 1 con vịt tuỳ ý
- Nhận xét
- Học sinh nêu yêu cầu của bài tập
- Học sinh tự làm bài và chữa bài trên bảng lớp
- Học sinh tự làm bài và chữa bài