1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

bai giang ve ky thuat

53 499 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 12,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1. Hình chiếu vuông góc (TCVN 8-30: 2003). 2.2. Hình chiếu riêng phần. 2.3. Nguyên tắc chung về biểu diễn (TCVN 8-34: 2002). 2.4. Hình cắt, Mặt cắt (TCVN 8-40: 2003) và . (TCVN 8-44: 2003). 2.6. Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt (TCVN 8-50: 2005).

Trang 1

Chương 2: BIỂU DIỄN VẬT THỂ

2.1 Hình chiếu vuông góc (TCVN 8-30: 2003) 2.2 Hình chiếu riêng phần.

2.3 Nguyên tắc chung về biểu diễn

(TCVN 8-34: 2002).

2.4 Hình cắt, Mặt cắt

(TCVN 8-40: 2003) v à (TCVN 8-44: 2003) 2.6 Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt

Trang 2

2.1 Hình chiếu vuông góc

Hình chiếu vuông góc thu được bằng các phép chiếu vuông góc và các hình chiếu được xắp xếp một cách có hệ thống liên quan với nhau

Để thể hiện vật thể một cách đầy đủ có thể cần dùng 6 hình chiếu theo các hướng a, b, c, d, e, f theo thứ tự ưu tiên

Trang 3

2.1 Hình chiếu vuông góc

2.1.1 Phương pháp biểu diễn

a) Phương pháp góc chiếu thứ nhất: Vật thể được đặt giữa được đặt giữa

người quan sát và mặt quan sát và mặt

chiếu quanh các đường các đường

thẳng song song hoặc

trùng với các trục toạ độ với các trục toạ độ

thuộc mặt phẳng bản vẽ

chứa hình chiếu đứng a

Trang 4

- Hình chiếu từ trên (b), đặt ở phía dưới;

- Hình chiếu từ dưới (e), đặt ở phía trên;

- Hình chiếu từ trái (c), đặt ở phía phải;

- Hình chiếu từ phải (d), đặt ở phía trái;

- Hình chiếu từ phía sau (f),

có thể đặt ở phía trái hoặc

phía phải sao cho thuận tiện.

Trang 6

2.1 Hình chiếu vuông góc

2.1.1 Phương pháp biểu diễn

a) Phương pháp góc chiếu thứ ba:

Trang 7

2.1 Hình chiếu vuông góc

2.1.1 Phương pháp biểu diễn

a) Phương pháp góc chiếu thứ ba:

Căn cứ vào hình chiếu phía trước (a), các hình chiếu khác được bố trí như sau:

- Hình chiếu từ trên (b), đặt ở phía trên;

- Hình chiếu từ dưới (e), đặt ở phía dưới;

- Hình chiếu từ trái (c), đặt ở phía trái;

- Hình chiếu từ phải (d), đặt ở phía phải;

- Hình chiếu từ phía sau (f),

có thể đặt ở phía trái hoặc

phía phải sao cho thuận

tiện.

Trang 9

2.1 Hình chiếu vuông góc

2.1.2 Quy định chung

- Hình chiếu phản ánh thông tin đầy đủ nhất của một vật thể phải được xử dụng làm hình chiếu từ phía trước hoặc các hình chiếu cơ bản khác, có xét tới vị trí của vật thể Ví dụ

vị trí đang làm việc, vị trí khi chế tạo hoặc lắp ráp

Hình chiếu từ phía trước

Trang 10

2.1 Hình chiếu vuông góc

2.1.2 Quy định chung

- Mỗi hình chiếu, loại trừ hình chiếu từ phía trước hoặc các hình chiếu cơ bản khác, phải được đặt tên rõ ràng bởi một chữ cái viết hoa, kèm theo một mũi tên chỉ hướng chiếu đối với hình chiếu đó Bất kỳ hướng chiếu nào, chữ cái viết hoa

đó phải viết theo hướng dễ đọc của bản vẽ và đặt ở phía trên hoặc phía bên phải của mũi tên

Trang 11

2.1 Hình chiếu vuông góc

2.1.2 Quy định chung

Quy cách mũi tên như sau:

Chữ cái viết hoa xác định hướng chiếu phải được đặt ngay trên các hình chiếu liên quan

Trang 12

Trỏnh được việc phải dựng cỏc đường bao khuất và cạnh khuất;

Trỏnh việc lặp lại khụng cần thiết cỏc phần của vật thể

Ví dụ trục tròn n ày chỉ cần 1 h ỡ nh chiếu là đủ, bởi v ỡ đã kết hợp với việc ghi kích thước.

Trang 13

2.1 Hình chiếu vuông góc

2.1.3 Ví dụ vẽ hình chiếu của vật thể

Để vẽ hình chiếu của một vật thể, dùng cách phân tích hình dạng vật thể Chia vật thể ra nhiều phần có hình dạng các khối hình học cơ bản và xác định vị trí tương đối giữa chúng, sau đó vẽ hình chiếu của từng phần

Ví dụ: vẽ ổ đỡ Có thể chia ổ đỡ làm 4 phần như sau:

Phần đế 1 là khối hộp chữ nhật, phía trước lượn tròn có hai lỗ trụ, phía dưới

Trang 14

2.1 Hình chiếu vuông góc

2.1.3 Ví dụ vẽ hình chiếu của vật thể

Dựa trên sự phân tích hình dạng vật thể như đã nêu, lần lượt ta vẽ các hình chiếu cho từng phần bằng nét mảnh, sau đó tô đậm và ghi kích thước

Trang 15

2.1 Hình chiếu vuông góc

2.1.4 Cách đọc bản vẽ hình chiếu

Khi đọc bản vẽ, phải đối chiếu giữa các phần vật thể, phân tích hình dạng bằng cách chia vật thể thành một số phần và vận dụng các tính chất hình chiếu các yếu tố hình học điểm, đường thẳng, mặt phẳng để hình dung ra các khối hình học, từ đó hình dung ra toàn bộ vật thể

Ví dụ đọc bản vẽ sau:

Căn cứ vào 3 hình chiếu, chia vật thể ra làm ba phần: phần ổ 1 ở trên

có dạng hình hộp, giữa có rãnh nửa trụ Phần sườn 2 ở hai bên dạng khối lăng trụ đáy tam giác Phần đế 3 ở dưới dạng hình hộp

có lỗ hình trụ ở hai bên và có gờ hình hộp ở trước.

Trang 16

2.1 Hình chiếu vuông góc

2.1.4 Cách đọc bản vẽ hình chiếu

Phần ổ 1 có dạng hình hộp, giữa có rãnh nửa trụ.

Phần sườn 2 ở hai bên dạng khối lăng trụ đáy tam giác.

Phần đế 3 dạng hình hộp, có lỗ hình trụ ở hai bên và có gờ hình hộp ở trước.

Trang 17

2.1 Hình chiếu vuông góc

2.1.4 Cách vẽ hình chiếu th ứ ba

Ví dụ : vẽ hình chiếu thứ ba của vật thể khi đã biết hình chiếu đứng

và chiếu bằng

Căn cứ vào hai hình chiếu đã cho của vật thể, để vẽ hình chiếu thứ ba cần phải phân tích các hình chiếu

để suy ra hình dạng từng phần của vật thể đi đến hình dung được toàn

bộ vật thể Sau đó lần lượt vẽ hình chiếu thứ ba của từng phần, từng khối tạo nên vật thể đó

Trang 18

2.1 Hình chiếu vuông góc

2.1.4 Cách vẽ hình chiếu th ứ ba

Căn cứ vào hai hình chiếu đã cho ta chia vật thể ra làm ba khối

Trang 19

2.1 Hình chiếu vuông góc

2.1.4 Cách vẽ hình chiếu th ứ ba

Trang 20

2.2 Hình chiếu riêng phần

- Khi cần minh hoạ đầy đủ và rõ ràng các bộ phận của vật thể chưa được thể hiện rõ trên hình chiếu toàn bộ, có thể dùng hình chiếu riêng phần được giới hạn bởi các nét dích dắc mảnh

nét dích dắc

Trang 21

2.2 Hình chiếu riêng phần

- Khi cần, cho phép vẽ hình chiếu riêng phần ở vị trí

khác, so với vị trí xác định bởi mũi tên chỉ hướng chiếu.Khi đó trên hình chiếu riêng phần phải chỉ rõ bởi mũi têncong cho biết hướng xoay Có thể ghi rõ góc xoay và

phải ghi theo trình tự sau: “Chữ cái chỉ tên hình chiếu –mũi tên cong – góc xoay”

Cách vẽ mũi tên cong

Trang 22

2.2 Hình chiếu riêng phần

- Để tiết kiệm thời gian và diện tích vẽ, các vật thể đối xứng có thể chỉ vẽ một nửa thay cho vẽ toàn bộ Đường trục đối xứng được đánh dấu tại hai đầu bằng hai nét liền mảnh, ngắn song song nhau và vuông góc với trục đối xứng

Một trục đối xứng

Hai trục đối xứng

Trang 23

2.3 Nguyên tắc chung về biểu diễn

- Cho phép dùng hình chiếu cục bộ thay cho hình chiếu toàn bộ, miễn là hình chiếu phải rõ ràng Hình chiếu cục bộ phải vẽ ở góc chiếu thứ ba, bất kể bản vẽ chính đã sử dụng góc chiếu nào để biểu diễn Hình chiếu cục bộ được vẽ bằng nét liền đậm và được nối với hình chiếu cơ bản bằng nét gạch dài-chấm mảnh

Hình chiếu cục bộ của rãnh then Hình chiếu cục bộ

của đầu trục

Trang 24

2.3 Nguyên tắc chung về biểu diễn

- Các chi tiết lân cận các đối tượng đã được biểu diễn được vẽ bằng nét gạch dài hai chấm mảnh Chi tiết lân cận không được che khuất chi tiết chính, nhưng có thể bị che khuất bởi chi tiết lân cận khác

- Khi đường bao của các bộ phận nào đó không thể, hoặc không được biểu diễn một cách rõ ràng và đầy đủ, các đường bao đó sẽ được vẽ bằng nét gạch dài hai chấm mảnh

Trang 25

2.3 Nguyên tắc chung về biểu diễn

- Giao tuyến hình học thực, được

vẽ bằng nét liền đậm khi chúng được

nhìn thấy và nếu là khuất được vẽ

bằng nét đứt mảnh

- Biểu diễn đơn giản hóa các giao tuyến hình học thực,

có thể được áp dụng cho các giao tuyến sau đây:

Giữa hai mặt trụ, đường

cong giao tuyến có thể thay

bằng đoạn thẳng vẽ bằng

nét liền đậm.

Giữa mặt trụ và lăng trụ hình chữ nhật, độ xê dịch của đoạn thẳng giao tuyến có thể bỏ qua

Trang 26

2.3 Nguyên tắc chung về biểu diễn

- Các giao tuyến tưởng tượng, ví

dụ tại các góc uốn, góc lượn, được

chỉ ra trên hình chiếu bằng nét liền

mảnh nhưng không được vẽ chạm

vào các đường bao

Phần đầu vuông và phần

phẳng

- Để tránh dùng thêm hình chiếu, hình cắt hoặc mặt cắt

bổ sung, các phần đầu vuông, phần phẳng hoặc phần đầu vuông bị vát trên trục được biểu diễn bởi hai đường chéo

vẽ bằng nét liền mảnh

Phần đầu vuông bị vát

Trang 27

2.3 Nguyên tắc chung về biểu diễn

- Để tiết kiệm diện tích giấy vẽ, đối với các vật thể dài cho phép chỉ biểu diễn phần đầu và phần cuối nhằm xác định được chúng Giới hạn của các phần này được vẽ bằng nét lượn sóng hoặc nét dích dắc mảnh Các phần này phải

vẽ gần nhau

Trang 28

2.3 Nguyên tắc chung về biểu diễn

- Nếu có các phần tử giống nhau,

phân bố đều, chỉ cần biểu diễn một

trong số các phần tử đó và vị trí của

nó Trong mọi trường hợp, số và loại

phần tử lặp lại sẽ được xác định bằng

cách ghi kích

Đối với các phần tử đối xứng, vị

trí của các phần tử không được

biểu diễn trên hình vẽ, sẽ được

Trang 29

2.3 Nguyên tắc chung về biểu diễn

- Khi tỷ lệ chung của bản vẽ không cho phép toàn bộ các phần tử của bản vẽ được thể hiện hoặc được ghi kích thước một cách rõ ràng; các phần tử chưa thể hiện rõ ràng

đó, sẽ được bao quanh bởi một đường kín hoặc một đường tròn vẽ bằng nét liền mảnh kèm theo một chữ cái viết hoa Các phần tử bên trong khu vực đó sẽ được biểu diễn với tỷ

lệ phóng đại kèm theo chữ cái viết hoa tương ứng, rồi đến

tỷ lệ đặt trong dấu ngoặc đơn

Trang 30

2.3 Nguyên tắc chung về biểu diễn

- Các chỗ hơi nghiêng hoặc lượn cong (trên các bề mặt nghiêng, mặt dạng hình côn hoặc hình tháp) nếu khó thể hiện một cách rõ ràng trên hình chiếu, thì việc biểu diễn chúng có thể bỏ qua Trong các trường hợp đó chỉ có cạnh ứng với hình chiếu của kích thước nhỏ hơn, được biểu diễn bằng nét liền đậm

Trang 31

2.3 Nguyên tắc chung về biểu diễn

- Hai hoặc nhiều hình

chiếu giống nhau trên một

chi tiết nào đó có thể hợp

nhất lại bằng cách ghi “chi

tiết đối xứng” hoặc dùng

các mũi tên chú dẫn và

các chữ cái hoặc chữ số

hoặc cả hai

Trang 32

2.3 Hỡnh cắt và mặt cắt

1 Đặt vấn đề.

Đối với các vật thể có cấu tạo bên trong phức tạp, nếu chỉ dùngcác loại hỡnh chiếu để biểu diễn thỡ phải dùng nhiều nét đứt Điều này làm cho bản vẽ bị tối, rối, khó đọc Để khắc phục nhược

điểm trên người ta đưa ra khái niệm hỡnh cắt, m t c t.ặ ắ

Trang 33

- Mặt cắt: chỉ biểu diễn các đường bao ngoài của vật thể nằm trên một hoặc nhiều mặt phẳng cắt.

phía sau

mặt phẳng cắt.

Trang 35

2.3 Hình cắt và mặt cắt

3 Quy định chung

- Các quy tắc chung để bố trí cho hình cắt, mặt cắt giống như trong phần hình chiếu Mỗi mặt cắt và hình cắt phải được đặt tên rõ ràng bằng một cặp chữ cái viết hoa, chữ cái này cũng được đặt bên cạnh các mũi tên chỉ hướng chiếu đối với mặt cắt hoặc hình cắt tương ứng Các chữ cái này phải đặt theo hướng dễ nhìn từ phía dưới của bản vẽ Chiều cao của chữ cái phải lớn hơn các chữ cái thông thường trên bản vẽ kỹ thuật bởi

hệ số nhân bằng .2

Trang 36

2.3 Hình cắt và mặt cắt

3 Quy định chung

- Vị trí của mặt phẳng cắt phải được vẽ

bằng nét gạch dài chấm đậm (nét cắt)

Mặt phẳng cắt phải vẽ với một độ dài

thích hợp (có thể vẽ suốt chiều dài của

Trang 37

2.3 Hình cắt và mặt cắt

3 Quy định chung

- Các gân đỡ, chi tiết lắp xiết (bu lông, đai ốc, vòng đệm), trục, nan hoa của bánh xe và các chi tiết tương tự sẽ không bị cắt dọc và do đó không được biểu diễn dưới dạng hình cắt

Gân đỡ

Nan hoa

Bu lông, đai

ốc, vòng đệm

Trang 38

- Các chi tiết đối xứng có thể được

vẽ một nửa là hình chiếu, còn nửa

đối xứng kia là hình cắt hoặc mặt cắt.

- Hình cắt sử dụng hai mặt phẳng

cắt giao nhau, trong đó một mặt

phẳng cắt được xoay tới vị trí song

song với mặt phẳng hình chiếu

song với mặt phẳng hình chiếu.

Trang 39

2.3 Hình cắt và mặt cắt

3 Quy định chung

- Trong trường hợp một chi tiết dạng

tròn xoay, chứa các phần tử phân bố

đều, cần biểu diễn hình cắt nhưng

chúng không được đặt tại vị trí của

mặt phẳng cắt, các phần tử đó có thể

được biểu diễn bằng cách quay đến vị

trí mặt phẳng cắt, miễn là điều này

không gây nhầm lẫn Không cần gi chú

thêm điều gì

- Trong trường hợp một chi tiết dạng

tròn xoay, chứa các phần tử phân bố

đều, cần biểu diễn hình cắt nhưng

chúng không được đặt tại vị trí của

mặt phẳng cắt, các phần tử đó có thể

được biểu diễn bằng cách quay đến vị

trí mặt phẳng cắt, miễn là điều này

không gây nhầm lẫn Không cần gi chú

Trang 40

2.3 Hình cắt và mặt cắt

Nhiều mặt cắt liên tiếp có thể được bố trí theo sự sắp xếpsao cho thích hợp nhất và dễ hiểu khi xem bản vẽ Để dễ hiểu bản vẽ, cho phép trên mặt cắt vẽ thêm đường bao của

lỗ ở sau mặt phẳng cắt

Trang 44

2.3 Hình cắt và mặt cắt

4 Phân loại hình cắt

b) Phân theo số lượng mặt phẳng cắt

hơn hoặc bằng hai

Hình cắt bậc:

khi các mặt phẳng cắt song song nhau

Hình cắt xoay: khi

c ác mặt phẳng cắt

cắt nhau

Trang 46

a) Mặt cắt chập: Mặt cắt được

vẽ ngay trên hình chiếu tương ứng Khi đó đường bao của mặt cắt chập được vẽ bằng nét liền mảnh và không cần định tên của mặt cắt

Trang 47

2.4 Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt TCVN 8-50:

2005Các ký hiệu vật liệu trên mặt cắt được vẽ như sau:

Trang 48

2.4 Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt TCVN 8-50:

2005

- Các đường gạch gạch phải vẽ bằng nét liền mảnh Các đường này vẽ nghiêng một góc phù hợp (tốt nhất là 450) so với đường bao hoặc trục đối xứng của mặt cắt hoặc hình cắt

- Các mặt cắt hoặc hình cắt riêng biệt thuộc cùng một chi tiết phải được gạch giống hệt nhau Các đường gạch của các chi tiết liền kề phải có góc nghiêng hoặc khoảng cách khác nhau

Trang 49

2.4 Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt TCVN 8-50:

2005

- Khoảng cách giữa các đường gạch gạch phải chọn sao cho tương ứng tỷ lệ với kích thước diện tích được gạch, sao cho phù hợp với yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa hai đường

- Nếu các mặt cắt hoặc hình

cắt của cùng một chi tiết

song song nhau và được đặt

cạnh bên nhau thì các

đường gạch phải giống hệt

nhau, tuy nhiên có thể dịch

chuyển dọc theo đường

phân cách giữa các mặt cắt

hoặc hình cắt cho chúng

lệch nhau cho rõ hơn

Trang 50

2.4 Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt TCVN 8-50:

- Các diện tích của mặt cắt hoặc hình cắt có thể được nhấn mạnh bằng cách dùng nét liền đậm

Trang 51

2.4 Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt TCVN 8-50:

- Để chỉ rõ vật liệu riêng biệt, có thể dùng các phương pháp biểu diễn riêng khác nhau Nếu sử dụng cách biểu diễn đặc biệt, ký hiệu vật liệu phải được xác định

rõ ràng trên bản vẽ

Trang 53

2.6 Câu hỏi ôn tập

1 Nêu tên 6 hình chiếu cơ bản và vị trí tương

đối giữa chúng.

hình chiếu cơ bản?

3 Nêu một số nguyên tắc chung về biểu diễn.

dụng trong trường hợp nào?

Ngày đăng: 22/12/2016, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Hình chiếu vuông góc - bai giang ve ky thuat
2.1. Hình chiếu vuông góc (Trang 2)
2.1. Hình chiếu vuông góc - bai giang ve ky thuat
2.1. Hình chiếu vuông góc (Trang 5)
Hình  chiếu  chính  được  xác - bai giang ve ky thuat
nh chiếu chính được xác (Trang 6)
2.1. Hình chiếu vuông góc - bai giang ve ky thuat
2.1. Hình chiếu vuông góc (Trang 7)
2.1. Hình chiếu vuông góc - bai giang ve ky thuat
2.1. Hình chiếu vuông góc (Trang 8)
Hình  chiếu  từ  phía  trước  hoặc các hình chiếu cơ bản - bai giang ve ky thuat
nh chiếu từ phía trước hoặc các hình chiếu cơ bản (Trang 10)
2.1. Hình chiếu vuông góc - bai giang ve ky thuat
2.1. Hình chiếu vuông góc (Trang 11)
2.1. Hình chiếu vuông góc - bai giang ve ky thuat
2.1. Hình chiếu vuông góc (Trang 13)
Hình  hộp,  giữa  có  rãnh nửa trụ. - bai giang ve ky thuat
nh hộp, giữa có rãnh nửa trụ (Trang 16)
2.1. Hình chiếu vuông góc - bai giang ve ky thuat
2.1. Hình chiếu vuông góc (Trang 18)
2.2. Hình chiếu riêng phần - bai giang ve ky thuat
2.2. Hình chiếu riêng phần (Trang 20)
2.3. Hình cắt và mặt cắt - bai giang ve ky thuat
2.3. Hình cắt và mặt cắt (Trang 32)
2.3. Hình cắt và mặt cắt - bai giang ve ky thuat
2.3. Hình cắt và mặt cắt (Trang 33)
2.3. Hình cắt và mặt cắt - bai giang ve ky thuat
2.3. Hình cắt và mặt cắt (Trang 41)
2.3. Hình cắt và mặt cắt - bai giang ve ky thuat
2.3. Hình cắt và mặt cắt (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w