1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đặc của văn bản nói và văn bản viết

14 1,9K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm của văn bản nói và văn bản viết
Người hướng dẫn GV. Hồ Thị Xấ
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 10,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đoạn phim trên ai nói chuyện với ai?Cuộc nói chuyện của hai người tạo nên văn bản gì.. VĂN BẢN NÓI VĂN BẢN VIẾTKHÁI NIỆM CÁCH THỨC GIAO TIẾP PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP NGÔN NGỮ Đặc điểm Dạng

Trang 1

GV: HỒ THỊ XÊ

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:

Câu 1: Trong bài vận nước của Pháp Thuận, hình ảnh

so sánh vận nước như mây cuốn diễn tả điều gì?

A Sự đòan kết

B Sự bền chắc

C Sự thịnh vượng

D Sự sum vầy

Câu 2: Hai câu trong bài Cáo bệnh bảo mọi người của Mãn Giác được hiểu như thế nào?

“Chớ bảo xuân tàn hoa rụng hết Đêm qua sân trước một cành mai”

A.Niềm tin vào sự sống bất diệt

B Ngợi ca sức sống của cành mai

C Ngợi ca sức sống của mùa xuân

D Niềm tin vào sự bất tử của đời người

Trang 3

Kiểm tra bài cũ Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:

Câu 3: Bài thơ “Hứng trở về” được Nguyễn Trung Ngạn sáng tác trong hoàn cảnh nào?

A.Tác giả bị bổ nhiệm làm quan xa quê hương B.Tác giả đi sứ Trung Quốc trên đường trở về C.Tác giả đang mắc trọng bệnh

D.Tác giả xa quê lâu ngày mới trở về

Trang 4

I.KIẾN THỨC:

1.Đặc điểm của văn bản nói: 2.Đăëc điểm của văn bản viết:

II.LUYỆN TẬP:

Bài tập 1

Bài tập 2:

Bài tập 3:

III.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

Trang 6

Đoạn phim trên ai nói chuyện với ai?

Cuộc nói chuyện của hai người tạo nên văn bản gì?

Từ đó, cho biết thế nào là văn bản nói?

Cách thức giao tiếp được tiến hành thế nào?

Trang 7

VĂN BẢN NÓI VĂN BẢN VIẾT

KHÁI NIỆM

CÁCH THỨC

GIAO TIẾP

PHƯƠNG TIỆN

GIAO TIẾP

NGÔN NGỮ

Đặc điểm

Dạng văn bản

Lời trò chuyện trực tiếp trong sinh hoạt

Văn bản ghi bằng chữ viết

Người nghe có mặt, luôn đổi vai

Người nghe không có mặt

Âm thanh, ngữ điệu, nét mặt,cử chỉ, điệu bộ… Ký tự, dấu giọng, dấu câu. Từ có tính khẩu ngữ……

Câu t nh l c ỉnh lược ược

Từ có lựa chọn Câu đúng ngữ pháp

Trang 8

Văn bản nói tự nhiên ,ít trau chuốt.

Văn bản viết được tinh luyện,trau chuốt hơn

Qua phần tìm hiểu trên ,em có kết luận gì về văn bản nói và văn bản viết?

Trang 9

Bài tập 1: Trường hợp văn bản nói được ghi lại

bằng chữ viết?

Các mẫu đối thoại, lời phát biểu được

ghi trong biên bản , thư từ, nhật ký …

Bài tập 2: Trường hợp văn bản viết được

trình bày bằng hình thức nói ?

Các bản tin được đọc, bài thuyết minh….

Bài tập 3 : Cho biết các đoạn trích sau mang đặc điểm của văn bản nói hay văn bản viết? Hãy chỉ ra đặc diểm ngôn ngữ được sử

dụng?

a)Phạm Ngũ Lão (1255-1320)quê ở làng Phù Ủng, huyện Đường Hào (nay thuộc huyện Ân Thi) tỉnh Hưng Yên, thuộc tầng lớp bình dân (Ngữ văn 10,nâng cao, tập một)

Đặc điểm: văn bản viết có kết cấu chặt chẽ , đủ các nét chính về tác giả.

b)….Sao không cưỡi lên ngựa mà chạy cho

mau?

.Rõ khéo cho anh! Bốn chân lại chạy nhanh hơn saú chân à ?

Đặc điểm :-Dùng câu tỉnh lược

-Kết cấu đặc thù của văn bản nói

Trang 10

Câu 1:

Điểm khác biệt rõ nhất của ngôn ngữ nói và ngôn

ngữ viết về phương tiện giao tiếp là gì?

A Có phối hợp giữa âm thanh với các phương tiện phi

ngôn ngữ

B.Có sự xuất hiện trực tiếp của người nghe

C.Có dùng câu tỉnh lược

D.Có dùng từ cảm thán, trợ từ

Câu 2:

Điểm khác biệt rõ nhất giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ

nói về đặc điểm diễn đạt làgì?

A.Sử dụng các từ ngữ phù hợp với từng phong cách

B.Diễn đạt chặt chẽ, rõ ràng, trong sáng

C Sử dụng câu dài với nhiều thành phần câu

D Từ ngữ có tính biểu cảm cao

Câu 3:

Trong những trường hợp sau, trường hợp nào mang đặc

trưng cơ bản của ngôn ngữ viết?

A Bài báo ghi lại cuộc toạ đàm

B Biên bản ghi lại những lời phát biểu trong cuộc họp

C Lời thuyết trình theo một văn bản chuẩn bị trước

D Đoạn đối thoại của các nhân vật trong tác phẩm văn

học

Trang 11

I.HỌC THUỘC LÝ THUYẾT,LÀM BÀI TẬP 5,6

II CHUẨN BỊ BÀI “ NHÀN” CỦA NGUYỄN BỈNH KHIÊM

Trả lời các câu hỏi sau:

1.Em hiểu thế nào về quan niệm sống nhàn của

Nguyễn Bỉnh Khiêm?

2.Biểu tượng “nơi vắng vẻ” đối lập với” chốn lao xao” trong bài có ý nghĩa gì?

3 Suy nghĩ của em về triết lý nhân sinh thể hiện ở câu 7,8?

Trang 12

Có một người sắp đi chơi xa, dặn con là có ai hỏi thì bảo bố đi chơi vắng Nhưng sợ con mải chơi quên mất, ông ta cẩn thận lấy bút

viết ghi vào giấy , đưa cho con và dặn là có ai hỏi thì cứ đưa cái giấy đó ra Thằng bé vô ý để cháy mất tờ giấy.Hôm sau

có người đến chơi, hỏi:

-Thầy cháu đâu?

Thằng bé sực nhớ ra ,liền nói:

-Mất rồi!

Người khách giật mình hỏi:

- Mất bao giờ?

-Tối hôm qua.

-Sao mà mất?

-Cháy.

Thằng bé và người khách đã sử dụng phương tiện nào của ngôn ngữ để giao tiếp?

Kèm theo âm thanh, người nói cần có phương tiện nào hỗ trợ?Em có nhận xét gì về từ ngữ và câu trong văn bản nói?

Trang 13

Ngày chưa tắt hẳn trăng đã lên

rồi Mặt trăng tròn , to và đỏ từ

từ lên ở đường chân trời sau rặng

tre đen của làng xa Mấy sợi mây

cò vắt ngang qua , mỗi lúc mảnh

dần rồi tắt hẳn.

Sau tiếng chuông của ngôi chùa

một lúc lâu , thật là trăng sáng

hẳn: trời bây giờ trong vắt, thăm

thẳm và cao ….ánh trăng trong

chảy khắp cả trên cành cây,kẽ lá,

tràn ngập trên con đường trắng

xoá.

(Đêm trăng sáng _ Thạch Lam)

Đoạn văn trên thuộc văn bản gì? Dựa vào đâu mà

em biết? Từ đó cho biết thế nào là văn bản viết? Trình bày hình thức giao tiếp? Từ ngữ và cấu trúc câu có gì khác so với văn bản nói?

Ngày đăng: 22/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w