Ví dụ : + Loại hình nghệ thuật + Loại hình báo chí + Loại hình ngôn ngữ Loại hình ngôn ngữ là cách phân tích phân chia thành những nhóm ngôn ngữ dựa trên những đặc tr ng giống nhau v
Trang 1TiÕng ViÖt : TiÕt 91-92:
GV : Vi Xu©n H¶i
Trang 2I Loại hình ngôn ngữ :
1.Khái niệm :
- Loại hình : Một tập hợp những sự vật, hiện t ợng có chung đặc tr ng cơ bản nào đó
Ví dụ : + Loại hình nghệ thuật
+ Loại hình báo chí
+ Loại hình ngôn ngữ
Loại hình ngôn ngữ là cách phân tích phân chia thành những nhóm ngôn ngữ dựa trên những đặc tr ng giống nhau về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp
Ví dụ: + Ngôn ngữ hệ ấn -Âu : Anh, Đức , Nga
+ Ngôn ngữ hệ Nam á : Tiếng Việt, M ờng , Khơ me
2 Các loại hình ngôn ngữ :
- Loại hình ngôn ngữ đơn lập ( Việt, Thái, Hán )
Trang 3đặc điểm loại hình của tiếng việt
Tiếng Việt không biến
đổi hình thái
ý nghĩa ngữ pháp đ ợc biểu thị bằng trật
tự từ và h từ
đơn vị cơ bản
của ngữ pháp
là “TIếNG”
Trang 41.Đơn vị cơ bản của ngữ pháp là “ tiếng”:
- Về ngữ âm : một tiếng là một tiết
Ví dụ1 : Tôi đi học (3 tiếng, 3 âm tiết )
Ví dụ 2 : Tiếng Anh : một từ có thể có nhiều âm tiết Intelligent (thông minh ): 4 âm tiết
- Về chức năng :
+ Tiếng là từ : Ví dụ : m a , nắng
+ Tiếng là yếu tố cấu tạo từ :
Ví dụ : Đẽ- đẹp đẽ , nhỏ- nho nhỏ
+ Tiếng là đơn vị nhỏ nhất để cấu tạo câu
Ví dụ 1 : Tôi đi học ( Đối t ợng nói tới là “ tôi” )
Ví dụ 2 : Đi học ( Câu không rõ đối t ợng )
Trang 52 Tiếng Việt không biến đổi hình thái :
Mẹ yêu con
Con yêu mẹ
I love him
He loves me
Vậy khi thay đổi chức năng ngữ pháp thì hình thức từ trong tiếng Việt không thay đổi
Trang 63 ý nghĩa ngữ pháp đ ợc biểu thị bằng trật tự từ và h từ :
- Trật tự từ :
Trong câu tiếng Việt sự thay đổi trật tự từ th ờng dẫn đến
sự thay đổi về nội dung.
+ Trật tự tự trong câu :
VD 1: Ông ấy không hút thuốc (1) Nói về ông ấy
VD 2: Thuốc, ông ấy không hút (2).Nói về thuốc + Trật tự trong cụm từ :
VD : Cá n ớc khác n ớc cá
Vậy trật tự từ thay đổi thì ý nghĩa thay đổi.
Trang 7- H từ :
VD : Sách th viện
Sách của th viện
Vậy thêm h từ thay đổi h từ thì cấu trúc ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp của câu thay đổi
Trang 8III.Luyện tập :
1.Bài tập 1/ trang 58:
-Nụ tầm xuân 1 phụ nữ của cụm động từ chỉ
đối t ợng của hoạt động hái
- Nụ tầm xuân 2 Chủ ngữ của động từ nở
- bến 1 Phụ ngữ của cụm động từ chỉ đối t
ợng của động từ nhớ
- trẻ 2 Chủ ngữ của động từ đến
Trang 9- giµ 1 bæ ng÷ cña tÝnh tõ kÝnh
Trang 102.Bài 3/58 Trong đoạn văn có các h từ : đã, các, để, lại,
mà
- đã : chỉ hoạt động xẩy ra tr ớc thời điểm mốc
- các : chỉ số nhiều toàn thể của sự vật ( xiềng xích )
- để : chỉ mục đích
- lại : chỉ hoạt động tái diễn ( trong đoạn văn này từ lại phối hợp với từ đã ở câu tr ớc để chỉ sự tăng tiến của mức
độ, của sự việc
Trang 11Trắc nghiệm khách quan :
A .Tiến B Từ C Ngữ D Câu
2 Đơn vị ngữ pháp cơ bản của tiếng Việt có đặc điểm gì ?
A.Có hình thức là một âm tiết
B.Th ờng có nghĩa
C Có thể dùng độc lập nh từ
D Cả A, B, C
3 Nhận xét nào sau đây đúng về âm tiết tiếng Việt ?
A Âm tiết tiếng Việt nào cũng có phụ âm đầu
B Âm tiết tiếng Việt nào cũng có thanh điệu
C Âm tiết tiếng Việt nào cũng có âm cuối
Trang 124.Dòng nào sau đây nói lên đặc điểm âm tiết của tiếng Việt ?
A Âm tiết đ ợc tạo nên bằng các âm khác nhau
B Ranh giới giữa các âm tiết đ ợc thể hiện rành mạch, rõ ràng qua
phát âm cũng nh trong chữ viết
C Một âm tiết có thể là một từ, thậm chí làm thành một câu
D Lời nói tiếng Việt rất giầu nhạc tính
Đáp án : B
5 Ngoài tr ờng hợp mỗi tiếng là một từ đơn, các tiếng trong tiếng Việt
với nhau tạo ra các đơn vị ngôn ngữ nào ?
A. Từ ghép , B Từ láy , C Từ ghép và từ láy
đáp án : C
Trang 136 Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp th ờng đ ợc dùng trong tiếng Việt là gì ?
A Dùng trật tự từ
B Biến đổi hình thái
C Dùng trật tự từ và h từ
đáp án : C