Chủ Đề:Đặc điểm hình thái phân loại một số loài thuộc họ Mytilidae và Mactridae Kỉ thuật nuôi vẹm xanh... • TĂ: TV phù du và vật chất có kích thước nhỏ lơ lửng trong nước biển Nuôi
Trang 1Chủ Đề:
Đặc điểm hình thái phân loại một số
loài thuộc họ Mytilidae và
Mactridae
Kỉ thuật nuôi vẹm xanh
Trang 3ĐẶC ĐIỂM CHUNG
- Hai vỏ bằng nhau, có loài
đỉnh vỏ ở giữa mép lưng.
-Mặt khớp có 2-3 răng giữa,
có loài có 4 răng giữa.
-Da vỏ thường bị bào mòn.
-Bản lề trong nằm trong
máng bản lề ở giữa đỉnh vỏ Bản lề ngoài nhỏ, chân lớn.
-Đa số sống ở biển, một số
loài sống ở nước ngọt.
Trang 5Mactra Glauca
(Born, 1778) Blanes, Girona, Spain.
Mactra stultorum
Linnaeus, 1758
Trang 7-Bề mặt vỏ bên ngoài màu
nâu hoặc màu trắng ánh bạc
Mặt trong vỏ màu trắng
-Các đường sinh trưởng nổi
rõ và được phân biệt bởi
màu sắc trên mặt vỏ Rảnh
giữa các đường sinh trưởng
nông
Spisula subtruncata
Trang 8trước nhỏ hoặc thai
hóa,mang tơ ,đầu phiến
ngọn tự do.Đa số loài tâm
Trang 9Vẹm xanh Perna
vidiris Linnaeus, 1758
-Tên tiếng Việt: con vẹm, vẹm xanh, con quéo Vỏ hình muỗng, dài 120 mm Vỏ cỡ lớn, hình trái xoan kéo dài, dày và chắc chắn, rất khó vỡ
- Đỉnh (Umbo) nằm ở mút trước của vỏ
- Mép bụng thẳng và mép lưng chạy theo hình xiên,
mép sau uốn cong đều
Trang 10- Da vỏ màu xanh lúc còn non và khi già chỉ có phần mép vỏ màu xanh, các phần khác màu sắc thay đổi từ xanh - đen, đen v.v
-Đường tăng trưởng mịn, nhìn rõ ở phần gần mép Mặt trong vỏ có lớp xà cừ ánh màu xanh
Trang 11Perna viridis Linnaeus, 1758
Môi trường phân bố:
Trang 12Perna viridis Linnaeus, 1758
• Sống với mật độ dày đặc có
thể lên tới 35000 cá thể/ m3
• Việt Nam: Vịnh Bắc bộ, Hải
Phòng (Đồ Sơn, Quy Nhơn
(đầm Thị Nại, Phú Yên (đầm
Ô Loan, Khánh Hòa (đầm
Nha Phu, đầm Thủy Triều)
• Thế giới: Khu vực châu
Á-Thái Bình Dương, Ấn
Độ-Thái Bình Dương, bờ biển
Australia, Nhật Bản, vùng
Caribê, và Bắc và Nam Mỹ
Trang 13Perna viridis Linnaeus, 1758
Đặc điểm sinh trưởng:
• Là loài sinh trưởng chậm sau 1.52
năm chiều dài vỏ mới đạt đến 90 –
100mm.
• TĂ: TV phù du và vật chất có kích
thước nhỏ lơ lửng trong nước biển
Nuôi vem xanh không phải cho ăn
giảm chi phí đầu vào.
vẹm xanh nuôi lồng ghép với các đối
tượng khác trong ao đầm, lồng bè nước
mặnăn tảo phù du giảm nguy cơ ô
nhiễm môi trường nước do tảo sinh ra.
Trang 14Sinh sản:
• Sinh sản: thụ tinh ngoài ,đẻ quanh năm, nhưng đẻ rộ
từ tháng 1 đến tháng 3, ấu trùng sống trôi nổi, khi tìm được vật bám, chúng bám đá vào và phát triển thành con trưởng thành Thường bám tập trung từ 50 - 60 con
• ở phía bắc vẹm đẻ trứng vào 2 vụ chính: vụ đầu năm
từ tháng 3 đến tháng 5, vụ cuối từ tháng 9 đến tháng 10
Perna viridis Linnaeus, 1758
Trang 15• Giá trị kinh tế : Vẹm xanh là
đặc sản biển được ưa chuộng trong nội địa và xuất khẩu Thịt thơm ngon và có giá trị bổ
dưỡng cao Vỏ vẹm xanh có
tằng ngọc dày, có thể chế biến thành nhiều mặt hàng mỹ
nghệ Giá vỏ vẹm 1 kg cũng có thể bán được từ 10.000 –
Trang 16Perna viridis Linnaeus, 1758
• Vỏ vẹm có tầng ngọc dày
có thể dùng để chế biến
một số mặt hàng thủ công
mỹ nghệ
• Vẹm vỏ xanh là đối tượng
nuôi quan trọng ở Việt
Nam Khu vực nuôi tập
trung ở đầm Lăng Cô
(Thừa Thiên Huế) và đầm
Nha Phu (Khánh Hoà)
Trang 18• Được tìm thấy trên Bắc
Đại Tây Dương bờ biển
của Bắc Mỹ , Châu Âu ,
và trong vùng nước ôn
đới và vùng cực khác
trên thế giới
Trang 19đều,hình tam giác
• Mytilus edulis thường
được thu hoạch để thực phẩm trên toàn thế giới
• Đẻ trứng, thụ tinh ngoài
Trang 20trắng, vàng hoặc nâu đỏ Bề mặt bên trong của vỏ là sáng bóng,màu xanh nhạt
gọi là loài trai ngựa râu
Trang 21Modiolus barbatus
• Sống đáy, độ sâu 125-200 m
• Cận nhiệt đới
• Đảo Anh đến Mauritania,
Tây Phi, Địa Trung Hải và
Biển Đen
• Sống ở bãi triều thấp
Trang 22Modiollus philippinarum(dòm nâu):
Môi trường sống:
• Dòm nâu sống bám nhờ các dây
tơ bám do chúng bám chặt vào giá
thể - là các mảnh vụn của vỏ sò
điệp, các loài trai ốc, etc…
• Độ sâu phân bố: khoảng 10 – 20m
chủ yếu ở độ sâu lớn hơn 12m
• Chúng chỉ phân bố ở những nền
đáy có giá bám thích hợp, không
tìm thấy chúng ở những nơi bùn
nhão hoặc cát mịn.
Trang 23Modiollus philippinarum(dòm nâu):
Đặc điểm dinh dưỡng:
thành phần dinh dưỡng
chủ yếu là thực vật phù
du(tảo silic 88%, tảo
giáp 8%, tảo lam 1%,
tảo kin 2% và ĐV phù
du 1%
Trang 24Modiollus philippinarum(dòm nâu):
Sinh sản:
• Mùa sinh sản: phân tuyến sinh dục chín mùi từ tháng 3tháng 11, cao nhất vào tháng 10 và tháng 11(43.75
% và 56.25%), thấp nhất là tháng 6 (5.9%)
• Kích thước tham gia SS:
+ 71 – 80 mm: Bắt đầu tham gia sinh sản
+ 101 – 110 mm & 111 – 120 mm: SS cao nhất ở cá thể đực
+91 – 100 mm: SS cao nhất ở cá thể cái
Trang 25Loài: Perna viridis
Tên tiếng anh: Green musel
III Kỹ thuật nuôi vẹm vỏ xanh thương phẩm:
Trang 261 Tình hình nuôi vẹm xanh hiện nay :
Vẹm vỏ xanh (Perna viridis) được coi là đối tượng nuôi
thuộc ĐVTM 2 mảnh vỏ quan trọng ở khu vực ven biển nước ta Với hàm lượng dinh dưỡng cao, vẹm vỏ xanh trở thành nguồn thực phẩm không thể thiếu của các gia đình ngư dân ven biển
Vẹm vỏ xanh dễ nuôi, chi phí đầu tư ít, phù hợp cho nuôi
hộ gia đình
Trang 27 Đồng thời, nuôi vẹm xanh góp phần làm cân bằng
sinh thái, tái tạo lại môi trường nguồn lợi hải sản
trên đầm, ngăn chặn các hoạt động đánh bắt hải sản trái phép, vì khi đã cắm cọc nuôi vẹm thì không thể vào được khu vực này để đánh bắt
Tuy nhiên, nghề nuôi vẹm vỏ xanh ở nước ta còn
mang tính tự phát, nguồn giống chủ yếu thu ngoài tự nhiên, trang thiết bị phục vụ cho nghề còn thô sơ
Trang 282 Lựa chọn địa điểm nuôi:
- Địa điểm nuôi có thể là các vũng, vịnh kín
- Độ mặn tương đối cao từ 29- 32‰
- Độ trong lớn, không bị ảnh hưởng của nguồn nước thải, không bị ngọt hóa vào mùa lũ, nước lưu thông tốt
- Độ sâu trung bình từ 0.5- 3m, tùy thuộc vào độ sâu khác nhau để lựa chọn hình thức nuôi thích hợp
- Thành phần thực vật phù du phong phú
- Nhiệt độ nước trung bình 27- 30 C⁰
- Dòng chảy của nước từ 0,2m/s - 0,5m/s
Trang 303 Phương pháp nuôi:
Việc lựa chọn PP nuôi thích hợp cần dựa trên các yêu cầu :
• Điều kiện thủy văn(chất đáy , độ sâu )
• Điều kiện kinh tế(khả năng đầu tư )
Hiện nay Việt Nam cũng như trên thế giới đang phổ biến các hình thức nuôi sau:
• Nuôi đáy
• Nuôi giàn treo
• Nuôi cọc
Trang 313.1 Phương pháp nuôi đáy:
Trang 32• Ưu điểm: PP nuôi đơn giản, không cần đầu tư nhiều
• Nhược điểm:
Chỉ sử dụng được tầng đáy
Không quản lí được địch hại
Lắng bùn nhiều, sản lượng thấp và thu hoạch khó khăn
Trang 333.2 Nuôi giàn treo:
• Dùng tre, nứa để làm thành các giàn cõ kích thước 5 x 10m,
cõ thể kết nhiều giàn với nhau thành màng lớn.
• Dùng các loại dây treo lấy giống treo dưới bè phao hoặc giàn.
Trang 35Kĩ thuật thả giống:
• Giống cỡ 1cm được cho
vào túi Mỗi túi chứa
khoảng 1000 con
• Buộc chặt miệng túi vào
dây bám
• Treo túi lên xà treo hoặc
bè Nếu treo trên bè thì thả
lùi xuống độ sâu 2.5 –
3.5m
Trang 36Chăm sóc:
• Sau khoảng 5 – 10 ngày, kiểm tra thấy hầu hết
vẹm đã mọc tơ chân và bám chặt vào nền đáy nilon thì dùng kéo hoặc dao cắt bỏ túi
• Thường xuyên kiểm tra giàn treo và dây treo
nếu có sự cố phải khắc phục ngay
Trang 37• Khi vẹm lớn lên nếu thấy mật độ quá dày thì cắt tơ chân một số cá thể để tỉa cho chùm vẹm thưa
hơnphát triển hơn Số cá thể cắt ra cho vào túi như khi thả giống tạo dây treo mới
• Địch hại đối với vẹ nuôi theo hình thức này là:
Một số loài cá ăn rêu có thể cắn đứt dây treo
Các loài Hà , Sun có thể bám vào cọc và xà làm cho cọc xà bị gãyluôn làm vệ sinh dây treo cọc xà
Một số loài cua biển cũng ăn vẹm
Trang 39Thu hoạch:
• Tiến hành thu vẹm khi
đạt kích cỡ 10cm sau 2 năm nuôi
• Thời điểm thu hoạch:
vào mùa sinh sản khi
tuyến sinh dục phát triển thành thục chất lượng
thịt cao
• Dùng dao hoặc kéo cắt tơ chân của từng cá thể
Trang 40Ưu, nhược điểm PP này:
• Ưu điểm:
Lợi dụng được tầng nước
Thành phần thức ăn phong phú, dễ dàng chăm sóc, quản lí thu hoạch
Vẹm nuôi tăng trưởng nhanh hơn
• Nhược điểm: đây là PP nuôi đòi hỏi nhiều công và đầu tư cao
Trang 413.2 Phương pháp nuôi cọc
• Phương pháp này
được sử dụng đối với
địa điểm nuôi là vùng
triều thấp đến độ sâu
2-3m, cọc được cắm
theo hình chữ V, mũi
hướng ra biển
Trang 42• Các cá thể cắt ra được đưa vào máng bám và tạo ra những dây mới cho các cọc mới.
Trang 43• Chờ nước rút cạn mới thu hoạch
• Dùng dao hoặc kéo cắt chân tơ của từng cá thể
( không dùng tay bứt ra từng con) rồi chuyển lên bờ
Trang 44• Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện
• Nhươc điểm: diện tích bám nhỏ, tốn nguyên vật liệu
• Hiện nay, để tăng diện tích mặt bám chăng vào cọc và đan nhau như hàng rào
KHUYẾN CÁO: nuôi vẹm vỏ xanh thương phẩm nên kết hợp nuôi tu hài thương phẩm, hiệu quả sẽ cao
hơn và tận dụng được tối đa các điều kiện sẵn có
như chung nguồn thức ăn, giàn treo,…
Trang 45 Trung tâm Khuyến ngư
tỉnh Khánh Hoà đã nuôi thử nghiệm vẹm xanh ở đầm Nha Phú, theo phương
Trang 46 Bên cạnh đó Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 3 còn xây dựng mô hình nuôi kết hợp nhiều loài như ốc hương với cá chẽm, hải sâm, rong sụn và vẹm xanh
Sau khi xác định được tốc độ lọc của vẹm, tốc độ hấp thụ chất dinh dưỡng của rong biển, khả năng ăn lọc của hải sâm và sự đào thải chất dinh dưỡng của vật nuôi Từ
đó, xác định tỷ lệ thả ghép sao cho tổng hàm lượng dinh dưỡng hấp thụ sẽ bằng lượng dinh dưỡng thải ra của vật nuôi chính
Trang 47 Kết quả đem lại là cả 5 đối tượng đều sinh trưởng tốt
và đem lại hiểu quả kinh tế cao
Bên cạnh hiệu quả kinh tế mang lại, công nghệ nuôi này có ưu điểm không sử dụng hóa chất trong nuôi
trồng vừa đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, vừa
thân thiện với môi trường, mở ra hướng NTTS bền
vững cho ngư dân