1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI Tp HÀ NỘI

33 784 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 808,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề ở nước ta hiện nay. Ô nhiễm môi trường không khí có tác động xấu đối với sức khoẻ con người (đặc biệt là gây ra các bệnh đường hô hấp), ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đổi khí hậu (hiệu ứng nhà kính, mưa axít và suy giảm tầng ôzôn),... Công nghiệp hoá càng mạnh, đô thị hoá càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu càng lớn, yêu cầu bảo vệ môi trường không khí càng quan trọng. Trong đó, Hà Nội đang đứng trong danh sách những Thủ đô ô nhiễm không khí nhất khu vực Đông Nam Á và châu Á. Tại các khu công nghiệp, các trục đường giao thông lớn đều bị ô nhiễm ở các cấp độ khác nhau, nồng độ các chất ô nhiễm đều vượt qua quy chuẩn cho phép. Ngoài ra, không khí còn bị ô nhiễm do các hoạt động xây dựng và dân sinh, làng nghề,… Việc suy giảm chất lượng môi trường không khí đang và sẽ gây tác động trực tiếp đến đời sống nhân dân, điều kiện phát triển kinh tế thành phố. Vì vậy, nhóm đưa ra đề tài “Quy hoạch môi trường không khí tại thành phố Hà Nội đến năm 2020 và định hướng 2030”

Trang 1

TRƯỜNG ÐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

ÐỒ ÁN MÔN HỌC: QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2

I Đặc điểm tự nhiên 2

1.1 Vị trí địa lý 2

1.2 Địa hình 3

1.3 Khí hậu 3

1.4 Tài nguyên nước mặt 3

1.5 Tài nguyên đất 4

1.6 Tài nguyên sinh vật 4

II Điều kiện kinh tế - xã hội 5

2.1 Dân số 5

2.2 Kinh tế 5

2.3 Về văn hóa – xã hội 6

2.4 Định hướng phát triển Hà Nội trong tương lai 6

CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG, DỰ BÁO DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG 9

2.1 Liệt kê các vấn đề môi trường 9

2.2 Những vấn đề môi trường không khí cấp bách 19

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 21

3.1 Đối với hoạt động giao thông vận tải 21

3.2 Đối với hoạt động công nghiệp 24

3.3 Đối với hoạt động xây dựng 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 3

MỞ ĐẦU

Hiện nay, vấn đề ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề ở nước ta hiện nay Ô nhiễm môi trường không khí có tác động xấu đối với sức khoẻ con người (đặc biệt là gây ra các bệnh đường hô hấp), ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đổi khí hậu (hiệu ứng "nhà kính", mưa axít và suy giảm tầng ôzôn), Công nghiệp hoá càng mạnh, đô thị hoá càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu càng lớn, yêu cầu bảo vệ môi trường không khí càng quan trọng

Trong đó, Hà Nội đang đứng trong danh sách những Thủ đô ô nhiễm không khí nhất khu vực Đông Nam Á và châu Á Tại các khu công nghiệp, các trục đường giao thông lớn đều bị ô nhiễm ở các cấp độ khác nhau, nồng độ các chất ô nhiễm đều vượt qua quy chuẩn cho phép Ngoài ra, không khí còn bị ô nhiễm do các hoạt động xây dựng và dân sinh, làng nghề,… Việc suy giảm chất lượng môi trường không khí đang

và sẽ gây tác động trực tiếp đến đời sống nhân dân, điều kiện phát triển kinh tế thành phố

Vì vậy, nhóm đưa ra đề tài “Quy hoạch môi trường không khí tại thành phố

Hà Nội đến năm 2020 và định hướng 2030”

Trang 4

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

I Đặc điểm tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Hình 1: Bản đồ hình chính Thành Phố Hà Nội

Nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng,

Hà Nội có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía

Trang 5

Nam, Bắc Giang,Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây

Hà Nội cách thành phố cảng Hải Phòng 120 km Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, thành phố có diện tích 3.324,92 km2, nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập trung chủ yếu bên hữu ngạn

1.2 Địa hình

Nhìn chung, địa hình Hà Nội khá đa dạng với núi thấp, đồi và đồng bằng Trong

đó phần lớn diện tích của Thành phố là vùng đồng bằng, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam theo hướng dòng chảy của sông Hồng Điều này cũng ảnh hưởng nhiều đến quy hoạch xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố

Khu vực nội Thành và phụ cận là vùng trũng thấp trên nền đất yếu, mực nước sông Hồng về mùa lũ cao hơn mặt bằng Thành phố trung bình 4 - 5m Hà Nội có nhiều

hồ, đầm thuận lợi cho phát triển Thủy sản và du lịch, nhưng do thấp trũng nên khó khăn trong việc tiêu thoát nước nhanh, gây úng ngập cục bộ thường xuyên vào mùa mưa Vùng đồi núi thấp và trung bình ở phía Bắc Hà Nội thuận lợi cho xây dựng, phát triển công nghiệp, lâm nghiệp và tổ chức nhiều loại hình du lịch

1.3 Khí hậu

Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có sự khác biệt rõ ràng giữa mùa nóng và mùa lạnh và có thể phân ra thành 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông

Mùa nóng bắt đầu từ cuối tháng 4 đến giữa tháng 9, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều rồi mát mẻ, khô ráo vào tháng 10 Mùa lạnh bắt đầu từ giữa tháng 11 đến hết tháng 3 Từ cuối tháng 11 đến tháng 1 rét và hanh khô, từ tháng 2 đến hết tháng

3 lạnh và mưa phùn kéo dài từng đợt Trong khoảng tháng 9 đến tháng 11, Hà Nội có những ngày thu với tiết trời mát mẻ và sẽ đón từ hai đến ba đợt không khí lạnh yếu tràn

về

Nhiệt độ trung bình mùa đông: 17,2 °C (lúc thấp xuống tới 2,7 °C) Trung bình mùa hạ: 29,2 °C (lúc cao nhất lên tới 43,7 °C) Nhiệt độ trung bình cả năm: 23,2 °C, lượng mưa trung bình hàng năm: 1.800mm

1.4 Tài nguyên nước mặt

Về trữ lượng, thành phố Hà Nội được chia làm 2 khu vực:

- Khu vực Hà Nội cũ: Nguồn nước cung cấp và phục vụ cho sinh hoạt và một phần cho các dịch vụ khác của người dân Thủ đô được khai thác chủ yếu từ nguồn nước dưới đất thông qua các giếng khoan

Trang 6

Trữ lượng nước mưa 1,34 tỷ m3; nước mặt: Sông Hồng có lưu lượng trung bình quan sát nhiều năm là 2.650 m3/s; các sông khác có tổng lưu lượng khoảng 70 m3/s Nước dưới đất: lưu lượng tiềm năng 5.914.000 m3/ngày

- Khu vực Hà Nội phần mở rộng:

Theo các số liệu sơ bộ đã có về khu vực (có tham khảo tài liệu tại Liên đoàn quy hoạch điều tra tài nguyên nước Miền Bắc) cho thấy tài nguyên nước dưới đất phân bố không đều Đặc biệt có một số khu vực hiếm nước (Thạch Thất, Chương Mỹ, ) hoặc nước bị nhiễm mặn (Thường Tín, Phú Xuyên )

Trên địa bàn khu vực Hà Nội mở rộng có các sông lớn chảy qua là: sông Đà, sông Hồng, sông Đáy, sông Tích, sông Bùi và sông Nhuệ, trong đó sông Đà hiện tại và trong tương lai có khả năng lớn về cấp nước cho thành phố Hà Nội

1.6 Tài nguyên sinh vật

Hà Nội có một số kiểu hệ sinh thái đặc trưng như hệ sinh thái vùng gò đồi ở Sóc Sơn và hệ sinh thái hồ, điển hình là hồ Tây, hệ sinh thái nông nghiệp, hệ sinh thái đô thị Trong đó, các kiểu hệ sinh thái rừng vùng gò đồi và hồ có tính đa dạng sinh học cao hơn cả

Khu hệ thực vật, động vật trong các hệ sinh thái đặc trưng của Hà Nội khá phong phú và đa dạng Cho đến nay, đã thống kê và xác định có 655 loài thực vật bậc cao, 569 loài nấm lớn (thực vật bậc thấp), 595 loài côn trùng, 61 loài động vật đất, 33 loài bò sát-ếch nhái, 103 loài chim, 40 loài thú, 476 loài thực vật nổi, 125 loài động vật KXS Thủy sinh, 118 loài cá, 48 loài cá cảnh nhập nội Trong số các loài sinh vật, nhiều loài có giá trị kinh tế, một số loài quý hiếm có tên trong Sách Đỏ Việt Nam

Hà Nội hiện có 48 công viên, vườn hoa, vườn dạo ở 7 quận nội Thành với tổng diện tích là 138 ha và 377 ha thảm cỏ Ngoài vườn hoa, công viên, Hà Nội còn có hàng

Trang 7

vạn cây bóng mát thuộc 67 loại thực vật trồng trên các đường phố, trong đó có 25 loài được trồng tương đối phổ biến như bằng lăng, sữa, phượng vĩ, săng đào, lim xẹt, xà cừ, sấu, muồng đen, sao đen, long nhãn, me

II Điều kiện kinh tế - xã hội

Tuy nhiên, cơ cấu dân số chuyển đổi theo hướng tỷ lệ người cao tuổi tiếp tục gia tăng, dân số Hà Nội đang có xu hướng già hóa Cơ cấu về giới tính, đặc biệt là tỷ số giới tính khi sinh (số trẻ là nam/100 trẻ nữ ) đang ở mức cao hơn mức trung bình của cả nước Kết quả năm 2015, tỷ số giới tính khi sinh ở Hà Nội là 114 trẻ trai/100 trẻ gái (toàn quốc 112,8/100)

2.2 Kinh tế

a) Công nghiệp

Ngành công nghiệp đã lấy lại đà tăng trưởng, ước 6 tháng đầu năm 2015 giá trị gia tăng tăng 6,7%, cao hơn cùng kỳ năm 2014 (6,4%) Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp tháng Sáu năm 2015 tăng 0,8% so với tháng trước và tăng 7,3% so với cùng kỳ năm trước Tính chung trong 6 tháng đầu năm 2015, chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp tăng 6,8% so với cùng kỳ Thị trường bất động sản đang ấm dần Ngành xây dựng có mức tăng trưởng cao nhất trong 4 năm trở lại đây, ước 6 tháng đầu năm, giá trị gia tăng ngành này tăng 10,5% (cùng kỳ 2014 tăng 8,9%), trong đó, quý II tăng cao vượt trội tới 12,2%

b) Thương mại dịch vụ

Giá trị gia tăng ngành dịch vụ 6 tháng đầu năm ước tăng 8,3% - cao hơn mức cùng kỳ năm 2014 (8,2%) Thị trường bán buôn và bán lẻ đã sôi động hơn Tổng mức lưu chuyển hàng hoá và doanh thu dịch vụ tăng 10,5% Nếu loại trừ yếu tố tăng giá thì năm 2015 cao hơn 2014 khá nhiều (9,6%) so với cùng kỳ

Trang 8

Du lịch tiếp tục tăng trưởng so cùng kỳ Khách Quốc tế vào Hà Nội ước tháng Sáu khoảng 162 nghìn lượt khách, giảm 6,1% so tháng trước và tăng 67,9% so cùng

kỳ Cộng dồn 6 tháng, lượng khách quốc tế lưu trú tại Hà Nội ước đạt 1129 nghìn lượt người, tăng 8,8% so cùng kỳ và lượng khách nội địa đến Hà Nội ước tăng 5,8% so cùng kỳ năm trước

c) Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển Giá trị gia tăng 6 tháng đầu năm ước tăng 2,8% cao hơn cùng kỳ năm 2014 (2,5%) Diện tích vụ Đông Xuân 2015 tăng 2,7%

so với cùng kỳ Hiện nay các huyện đang thu hoạch lúa xuân, năng suất ước đạt 60 tạ/ha (giảm 1,8%) Tình hình đàn gia súc, gia cầm ổn định, không xảy ra các dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm Hầu hết đàn gia súc, gia cầm và diện tích nuôi thủy sản đều tăng Hệ thống công trình thủy lợi, đê điều được tăng cường, sẵn sàng ứng phó khi có mưa lũ

2.3 Về văn hóa – xã hội

Hoàn thành công tác kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể Xây dựng chính sách huy động nguồn lực để bảo tồn di sản; cơ chế về đầu tư, quản lý và khai thác các thiết chế văn hóa, thể thao Công tác tổ chức hoạt động lễ hội có nhiều chuyển biến tốt hơn

Tiếp tục thực hiện đổi mới giáo dục và đào tạo và chuẩn đầu ra của từng cấp học, trường học

Công tác xây dựng kế hoạch khoa học công nghệ được thực hiện khẩn trương, nghiêm túc, chặt chẽ, khoa học và tiến độ nhanh hơn năm trước

An sinh xã hội được đảm bảo Các đối tượng chính sách, gia đình có công, người nghèo, cán bộ hưu trí, đồng bào khu vực vùng sâu, vùng xa và dân tộc được đặc biệt quan tâm

2.4 Định hướng phát triển Hà Nội trong tương lai

Ngày 20/4, Kỳ họp thứ 20 – Kỳ chuyên đề Hội đồng Nhân dân thành phố Hà Nội khóa 8 đã họp để xem xét những nội dung lớn định hướng tương lai phát triển của Thủ đô Cuộc họp bàn về “Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050,” “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030,” đề nghị Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050…”

Trang 9

Theo quy hoạch, Hà Nội sẽ tổ chức không gian đô thị theo mô hình chùm đô thị, bao gồm đô thị trung tâm hạt nhân và các đô thị trực thuộc (với năm đô thị vệ tinh và

13 thị trấn); trở thành trung tâm chính trị, hành chính quốc gia của một đất nước với trên 100 triệu dân vào năm 2030

- Hà Nội cũng sẽ hình thành hệ thống các khu hành chính, chính trị của Trung ương và thành phố, có hệ thống công sở hiện đại, với những kiến trúc đặc trưng tiêu biểu của Thủ đô

- Vào năm 2030, Hà Nội sẽ là một thủ đô văn minh, với tổ chức xã hội phù hợp với trình độ tiên tiến về kinh tế tri thức và công nghệ thông tin, có những hệ thống công trình văn hóa tiêu biểu của cả nước Hà Nội sẽ là thủ đô có không gian xanh, sạch, đẹp, hiện đại, có kiến trúc đô thị mang dấu ấn của một Thủ đô ngàn năm văn hiến và mang đậm bản sắc văn hóa của dân tộc

- Hà Nội đề ra mục tiêu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2011-2015 là 10%/năm, thời kỳ 2016- 2020 đạt 9%/năm và khoảng 8%/năm thời kỳ 2021-2030 Đến năm 2015, GDP bình quân đầu người của Hà Nội đạt khoảng 3.300 USD, đến năm

2020 đạt 5.300 USD và năm 2030 đạt 11.000 USD (tính theo giá thực tế)

- Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu trên địa bàn bình quân là 10-12%/năm thời kỳ

2011-2015 và 14-15% thời kỳ 2016-2020 Quy mô dân số Hà Nội đến năm 2011-2015 đạt 7,2-7,3 triệu người, năm 2020 đạt khoảng 7,9-8 triệu người và năm 2030 đạt khoảng 9,4-9,5 triệu người

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 55-60% vào năm 2015 và 70-75% vào năm 2020, đưa Thủ đô trở thành trung tâm đào tạo chất lượng cao của cả nước và có tầm cỡ khu vực

- Hà Nội đặt mục tiêu xây dựng nền văn hóa tiên tiến, giàu bản sắc dân tộc, người Hà Nội thanh lịch, văn minh Tỷ lệ đô thị hóa của Hà Nội năm 2015 khoảng 46-47%, năm

2020 đạt 54-55%…

- Để đảm bảo phát triển theo định hướng trên, dự kiến nhu cầu đầu tư toàn xã hội của

Hà Nội là từ 1.200.000-1.250.000 tỷ đồng theo giá thực tế (tương ứng khoảng 60-61 tỷ USD) thời kỳ 2011-2015 và khoảng 2.180.000-2.200.000 tỷ đồng theo giá thực tế thời

kỳ 2016-2020 (tương đương khoảng 97-98 tỷ USD)

- Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư, thành phố Hà Nội đã đề ra hệ thống các biện pháp huy động vốn một cách tích cực, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu, huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất, từ tài sản công thuộc sở hữu Nhà nước để phát triển đô thị, kết

Trang 10

cấu hạ tầng, chú trọng thu hồi vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao

Trang 11

CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG, DỰ BÁO DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG 2.1 Liệt kê các vấn đề môi trường

Hà Nội có 600.000 xe máy và 34.000 ô tô nhưng sau gần 20 năm thì lượng ô tô tăng lên con số là 535.000, xe máy tăng lên gần 4.9 triệu

+ Nạn kẹt xe cũng được ghi nhận như một nguyên do gây ô nhiễm không khí khi mà nguồn khí thải tại các giao lộ vào giờ cao điểm tăng lên Chỉ số ô nhiễm không khí ở

Hà Nội lúc nào cũng ở mức 152-156 mg/m3; nhưng vào giờ cao điểm giao thông

Đến năm 2020, thành phố sẽ đạt chỉ tiêu tổng diện tích đất dành cho giao thông khoảng 13% đất đô thị như Chương trình số 06 của Thành ủy Hà Nội đề ra

Vào đầu tháng 12/2015, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội đã thông qua Nghị quyết về chương trình mục tiêu giảm thiểu ùn tắc giao thông giai đoạn 2016-2020; trong đó, có việc lập đề án từng bước hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân

Phấn đấu đến cuối năm 2020 giảm tối thiểu 40 điểm ùn tắc giao thông và không để xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông kéo dài trên địa bàn

Hoạt động giao thông vận tải được xem như là 1 nguồn gây ô nhiễm lớn đối với môi trường không khí, đặc biệt là khu vực

đô thị, đông dân cư như Hà Nội

Trước tình trạng này, mặc dù Hà Nội đã đưa ra các chương trình, dự án

để giảm thiểu tình trạng phát thải khí thải ô nhiễm đến năm 2020, tuy

Trang 12

lên đến 200mg/m3

Theo số liệu của Trung tâm Quan

trắc môi trường - Tổng cục Môi trường Việt

Nam, tại nhiều nút giao thông như Kim Liên

- Giải Phóng, Phùng Hưng - Hà Đông,

Nguyễn Xiển, những khu vực đông dân cư,

nồng độ bụi thường cao hơn 5-7 lần mức

cho phép Các khí ô nhiễm khác như CO,

SO2 dưới tiêu chuẩn, nhưng đang có xu

hướng tăng lên

+ Trong giai đoạn từ 2011 đến 2015, chỉ tiêu

benzene tại hầu hết các điểm quan trắc

không khí giao thông Ở Hà Nội đều vượt

tiêu chuẩn do Việt Nam qui định và có xu

hướng gia tăng Lý do của hiện tượng này

được giải thích do số phương tiện giao

thông tăng và lại sử dụng nhiên liệu hóa

thạch xăng dầu nữa

Với hơn 5 triệu phương tiện giao thông, hoạt

động giao thông chiếm tới 85% lượng khí

thải các-bon-níc và 95% lượng các hợp chất

hữu cơ lơ lửng dễ bay hơi mà mắt thường

không quan sát được

+ Trong khi đó, cơ sở hạ tầng giao thông

thành phố; giảm tai nạn giao thông từ 5

- 10%/năm trên cả ba tiêu chí (về số vụ,

số người chết và số người bị thương)

Tiến tới năm 2025, Hà Nội cơ bản đầu tư xong hạ tầng khung như các tuyến đường vành đai, xuyên tâm, 8 tuyến đường sắt đô thị Theo tính toán, đến năm 2020, phương tiện vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Hà Nội phải đáp ứng được 20% nhu cầu đi lại của nhân dân và đến năm 2025 đáp ứng được từ 30 - 40%"

Ngoài ra, từ nay đến năm 2030

Hà Nội cũng sẽ hoàn thiện phát triển, khép kín các tuyến đường Vành đai, đến đường Vành đai 4; xây dựng 18 cây cầu vượt sông Hồng, sông Đuống, sông Đáy và Sông Đà

Khu vực đô thị trung tâm sẽ gồm 8 tuyến (các tuyến tàu điện một ray (monorail); mạng lưới xe buýt nhanh (BRT) gồm 8 tuyến Tập trung phát triển GTVT công cộng để đáp ứng 35-45% (trong đó xe buýt 25-30%) của

nhiên vẫn cần phải đưa ra các phương

án quy hoạch cụ thể hơn, đảm bảo tính khả thi của các phương án

Trang 13

còn thấp (tiêu chuẩn luồng đường, tốc độ lưu thông, chất lượng con đường,…), cường

độ dòng xe lớn, đạt trên 1.800 – 3.600 xe/h, đường hẹp, nhiều giao điểm (ngã ba, ngã tư), ý thức người tham gia giao thông kém,… Tất cả những yếu tố trên dẫn đến lượng khí độc hại như CO, SO2, NO2 và các hợp chất chứa bụi, chì, khói được thải ra tăng, gây ô nhiễm môi trường không khí tại các trục giao thông chính và các nút giao thông đặc biệt vào các giờ cao điểm

tổng nhu cầu đi lại trên toàn thành phố vào năm 2020, tiết kiệm tiêu dùng xã hội về giao thông đô thị và hạn chế gia tăng quá mức các phương tiện cá nhân

 Ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông sẽ có xu hướng giảm sau khi các dự án được nâng cấp, mở rộng giao thông được hoàn thành Trong thời gian thực hiện, lượng khí bụi sẽ tăng lên cao

+ Khối lượng nhiều như vậy, nhưng lâu nay,

do công nghệ thu gom, ý thức của người dân, hoạt động này đã, đang lộ rõ những bất cập

Việc sử dụng than trong đun nấu cùng nhều thói quen xấu của người dân,

Ô nhiễm không khí do hoạt động sinh hoạt tại TP Hà Nội có xu hướng giảm Theo báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố

Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 cho thấy:

+ Phấn đấu đến năm 2017, tỷ lệ rác thải sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý trong ngày đạt 100% Đầu tư công nghệ tái chế, xử lý rác thải theo công nghệ mới, tiên tiến Tăng tỷ lệ rác thải được

xử lý, giảm dần tỷ lệ rác thải chôn lấp

Vấn đề ô nhiễm không khí bởi rác thải sinh hoạt tuy không nghiêm trọng như giao thông vận tải, tuy nhiên vẫn cần phải chú trọng

Điều này có thể được cải thiện tốt nếu công tác thu gom đạt hiệu quả

Trang 14

chẳng hạn như : hút thuốc…cũng đẩy mạnh thêm tình trạng ô nhiễm cho môi trường

Công tác xử lý chất thải sinh hoạt hiện nay chủ yếu sử dụng công nghệ chôn lấp, cần nhiều đất đai, gồm cả khu vực xử lý

và khoảng cách ly vệ sinh Hiện, khối lượng rác thải vận chuyển về khu Liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn (Sóc Sơn) rất lớn, chưa được phân loại (trung bình 4.000 tấn/ngày), chủ yếu được xử lý bằng phương pháp chôn lấp gây quá tải, làm gia tăng áp lực đến cơ

sở hạ tầng và quản lý vận hành bãi, gây lãng phí quỹ đất, kinh phí vận chuyển Mặt khác, điều này cũng làm gia tăng khối lượng nước rác đã tồn đọng lớn chưa xử lý được dứt điểm…

xuống còn khoảng 30% đến năm 2020 Cải tạo và xây dựng mới 12 khu xử lý CTR lớn với tổng diện tích đến năm

2050 là 245-452 ha, trong đó dự kiến mới là 144-350 ha

+ Tuyên truyền, giáo dục người dân phân loại rác tại nguồn Triển khai xây dựng các khu xử lý chất thải rắn, nhà máy phân hữu cơ Phối hợp với các tỉnh lân cận và Bộ, ngành Trung ương đầu

tư xây dựng các khu liên hợp xử lý rác phục vụ liên tỉnh Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải

cao hơn và ý thức của người dân tốt hơn trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường

Trong Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 cho thấy:

- Tiếp tục triển khai và phát triển theo hướng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ cao và có xử lý chất thải ở các làng

Tùy vào tính chất của từng loại ngành nghề mà mức độ ô nhiễm môi trường là khác nhau Chỉ có 1 số loại làng nghề gây

Trang 15

hữu cơ bay hơi Hiện trạng ô nhiễm môi trường ngày càng tăng theo từng năm Năm 2009, có 9/23 làng nghề có từ 1-4 chỉ tiêu quan trắc nồng độ khí thải gây ô nhiễm vượt chỉ tiêu chuẩn cho phép từ 1,1 lần đến 3,1 lần Năm 2010, có 45/46 làng nghề có ít nhất 1 chỉ tiêu quan trắc chất lượng không khí vượt chuẩn cho phép từ 1,1 lần đến 4,3 lần Đặc biệt, các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm như bún, miến, đậu phụ có chỉ tiêu hữu cơ quan trắc chất lượng nước thải vượt chuẩn cho phép cao nhất từ 10-14 lần

Ô nhiễm mùi do quá trình phân huỷ các chất hữu cơ trong nước thải và các chất hữu cơ trong chế phẩm thừa thải ra tạo nên các khí như SO2, NO2,H2S, NH3

nghề truyền thống

- Phát triển các làng nghề này theo hướng kết hợp với du lịch, gắn với việc bảo vệ môi trường, đưa các làng nghề này trở thành một trong nhiều điểm của tuyến du lịch Thủ đô

- Xây dựng các cụm công nghiệp làng nghề để di chuyển các hộ sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi các làng, các khu dân cư

 ô nhiễm không khí có xu hướng giảm

ra ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng như: chế biến thực phẩm, gỗ, mỹ nghệ,

… vì vậy cần tập trung đưa ra các giải pháp cụ thể, chi tiết để giải quyết vấn đề môi trường đồng thời đảm bảo lợi ích kinh tế cho các làng nghề này

150 nhà máy tập trung ở khu công nghiệp có khả năng gây ô nhiễm với lượng khí CO2,

SO2, CO thải vào không khí quá cao

Theo báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 cho thấy:

- Đối với các khu vực công nghiệp tập trung được hình thành trước những

Hoạt động công nghiệp cũng

là một trong những nguồn phát sinh khí thải nghiêm trọng Các khí thải tạo ra

Trang 16

Theo Sở Tài nguyên, Môi trường Hà

Nội, hàng năm các cơ sở công nghiệp ở Hà

Nội tiêu thụ khoảng 240.000 tấn than,

250.000 tấn xăng, dầu và thải vào bầu không

khí hơn 80.000 tấn bụi khói, 10.000 tấn khí

SO2, 19.000 tấn khí NOx, 46.000 tấn khí

CO, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi

trường không khí một số khu vực của thành

phố Trong đó, các cơ sở sản xuất thuộc

ngành hoá chất, dệt và chế biến thực phẩm

gây ô nhiễm lớn nhất Các ngành công

nghiệp hóa chất cơ bản và hóa chất khác

như vật liệu xây dựng, sản xuất nhựa, phân

bón chiếm 25 – 27% nguồn gây ô nhiễm

môi trường không khí tại Thủ đô

Môi trường không khí ở khu vực Hà

Nội bị ô nhiễm theo thứ tự mức độ từ cao

đến thấp như: nặng nhất là khu công nghiệp

Thượng Đình, tiếp theo là khu công nghiệp

Mai Động, khu công nghiệp Thăng Long,

giấy Trúc Bạch, khu công nghiệp Nội Bài,

khu Bia Hà Đông, khu công nghiệp Định

Công , nồng độ bụi, NO2, CO đều vượt

quá tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng

năm 1990:

+ Cải tạo, chỉnh trang, đầu tư chiều sâu các khu công nghiệp cũ như: Minh Khai, Chèm, Đức Giang, Cầu Bươu, Cầu Diễn, Đông Anh, Đuôi Cá, Văn Điển

+ Đẩy nhanh công tác di chuyển những

cơ sở sản xuất, bộ phận doanh nghiệp

có mức độ gây ô nhiễm cao, có điều kiện sản xuất không thích hợp như: dệt nhuộm, hoá chất, thuốc lá ra xa nội

đô, khu vực dân cư, kết hợp đổi mới công nghệ và đầu tư hệ thống xử lý chất thải bảo vệ môi trường

- Đối với các khu công nghiệp tập trung mới

+ Ưu tiên thu hút các ngành nghề có trình độ công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn, không đòi hỏi sử dụng nhiều đất, tăng cường sự tham gia của các thành phần kinh tế; chú trọng bảo vệ môi trường, hình thành và phát triển các khu công nghiệp thân thiện với môi

từ các hoạt động công nghiệp là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính

TP Hà Nội đã đưa

ra các định hướng

để cải thiện tình trạng ô nhiễm tại cac khu công nghiệp, hướng tới phát triển các công nghệ sạch,… Tuy nhiên đẻ thực hiện hiện điều này cần đưa ra các giải pháp cụ thể hơn và

có thể sẽ mất nhiều thời gian mới đạt được hiệu quả nhất định

Ngày đăng: 19/12/2016, 14:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Bản đồ hình chính Thành Phố Hà Nội - QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI Tp  HÀ NỘI
Hình 1 Bản đồ hình chính Thành Phố Hà Nội (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w