1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập nhà máy AJINOMOTO

14 2,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập đoàn AJINOMOTO được thành lập từ năm 1909 tại Tokyo, Nhật Bản với sản phẩn gia vị umami đầu tiên trên thế giới với thương hiệu AJINOMOTO. Với tiêu chí “ góp phần xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi người trên trái dất bằng cách đóng góp những tiến bộ quan trọng trong các lĩnh vực Thực Phẩm và Sức Khỏe và bằng những hoạt dộng vì sinh mệnh con người ”. Tập đoàn AJINOMOTo hiện có 136 công ty con và 20 công ty thành viên trên khắc thế giới, hoạt động trên 3 lĩnh vực chính là thực phẩm, axi amin và dược phẩm sức khỏe. Nhà máy sản xuất của tập đoàn có mặt tại 22 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới và với đội ngũ làm nhân viên 27.000 người.

Trang 1

KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC

BÁO CÁO THỰC

TẬP NHẬN THỨC

LỚP: HCM10MB

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ AJINOMOTO.

1 KHÁI QUÁT VỀ TẬP ĐOÀN AJINOMOTO

2 CÔNG TY AJNOMOTO VIỆT NAM.

PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP

a) CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP SỬ LÝ NƯỚC THẢI.

b) TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI.

PHẦN 3: SƠ KẾT.

Trang 3

PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ AJINOMOTO.

1. KHÁI QUÁT VỀ TẬP ĐOÀN AJINOMOTO

Tập đoàn AJINOMOTO được thành lập từ năm 1909 tại Tokyo, Nhật Bản với sản phẩn gia vị umami đầu tiên trên thế giới với thương hiệu AJI-NO-MOTO Với tiêu chí “ góp phần xây dựng cuộc sống tốt đẹp hơn cho mọi người trên trái dất bằng cách đóng góp những tiến bộ quan trọng trong các lĩnh vực Thực Phẩm và Sức Khỏe và bằng những hoạt dộng vì sinh mệnh con người ” Tập đoàn AJINOMOTo hiện có 136 công ty con và 20 công ty thành viên trên khắc thế giới, hoạt động trên 3 lĩnh vực chính là thực phẩm, axi amin và dược phẩm & sức khỏe Nhà máy sản xuất

Trang 4

của tập đoàn có mặt tại 22 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới và với đội ngũ làm nhân viên 27.000 người

2. CÔNG TY AJNOMOTO VIỆT NAM

Được thành lập vào năm 1991, Ajnomoto Việt Nam là công ty có 100% vốn đầu tư của nước ngoài thuộc tập đoàn Ajnimoto, Nhật Bản với già trị đầu tư ban đầu hơn 8 triệu đô la Mỹ Từ khi thành lập đến nay, công ty đã không ngừng nâng cao công suất sản xuất các sản phẩm với tổng chi phí xây dựng và phát triển thị trường lên đến 65 triệu đô la Mỹ

Hiện công ty Ajinomoto Việt Nam có 2 nhà máy : Nhà máy Ajinomoto Biên Hòa hoạt đồng từ năm 1991 và nhà máy Ajinomoto Long Thành đưa vào vận hành từ năm 2008 Tổng số nhân viên làm việc tại công ty Ajnomoto Việt Nam lên đến 2.700 người

Với mục tiêu trở thành công ty hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực thực phẩm, Ajinomoto Việt Nam đã đưa ra thị trường nhiều dòng sản phẩm gia vị phù hợp với khẩu vị của người Việt Nam, giúp tạo nên nhiều bữa ăn ngon, mang lại một không khí ấm cúng, sum vầy hạnh phúc dưới mỗi mái ấm gia đình Tiêu biểu như: bột ngọt MOTO, bột ngọt cao cấp AJI-NO-MOTO Plus, hạt nêm Aji - ngon, bột chiên gà giòn Aji-Quick, xốt Mayonaise Aji-mayo, giấm gạo LISA và cà phê lon Birdy,…

PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP.

1 TÌM HIỂU SỰ RA ĐỜI CỦA BỘT NGỌT

Trang 5

Bột ngọt là một hóa chất, muối của một trong 20 axit amin được tìm thấy tron tự nhiên và trong

cơ thể con người là axit glutamic, với công thức hóa học C5H8NNaO4, tên thương mại là Mono Sodium Glutamate, thường được viết tắt là MSG

Năm 1908, Giáo sư Kikunae Ikeda, Nhật Bản đã tách chiết axit glutamic như một chất tạo vị mới từ tảo bẹ Laminaria japonica, kombu, bằng phương pháp tách chiết dung dịch và kết tinh,

ông đặt tên cho vị của axit glutamic là umami Ông nhận ra rằng nước dùng của người Nhật nấu

từ katsuobushi và kombu có một vị độc đáo mà khoa học thời đó chưa miêu tả được, nó khác với

các vị cơ bản ngọt, mặn, chua và đắng Để xác minh glutamate ở trạng thái ion hóa tạo ra vị

umami, Giáo sư Ikeda đã nghiên cứu đặc tính vị của nhiều loại muối glutamate như Canxi, Kali, Amoni, và Magiê Tất cả đều có vị umami cùng vị kim loại nhất định do khoáng chất có trong các loại muối này Trong đó, muối natri glutamate là loại muối dễ hòa tan, dễ kết tinh và có vị ngon nhất Giáo sư Ikeda tin tưởng vào sự cải thiện điều kiện dinh dưỡng của người Nhật thông qua vị umami Ông nhận thấy cần phải phổ biến chất dinh dưỡng tới các hộ gia đình dưới dạng một sản phẩm Do đó, ông tiếp cận với Saburosake Suzuki – là một nhà sản xuất I ốt, với ý tưởng khởi sự cho một ngành kinh doanh giúp thương mại hóa lý tưởng của ông Năm 1909, bột ngọt Ajnomoto được bán trên thị trường

2 QUI TRÌNH SẢN XUẤT BỘT NGỌT

 Hiện nay, hầu hết quá trình sản xuất bột ngọt trên thế giới sử dụng phương pháp lên men vi khuẩn

 Qui trình:

• Sử dụng nước rỉ đường, củ cải đường, khoai mì… làm nguyên liệu

• Axit glutamic được sản xuất qua một quá trình lên men.Trong quá trình lên men, các vi khuẩn chọn lọc (vi khuẩn coryneform) được nuôi cấy với amoniac và đường từ củ cải đường, mía đường, tinh bột sắn hoặc mật đường, sẽ tiết ra các axit amin trong hỗn hợp nuôi cấy, L-glutamate trong hỗn hợp sau đó sẽ được tách ra

• Axit glutamic được thu hồi qua quá trình kết tinh

• Axit glutamic được chuyển thành mononatri glutamate

• Dung dịch mononatri glutamate được làm sạch

• Mononatri glutamate được kết tinh

• Tinh thể mononatri glutamate được sấy khô

• Các tinh thể mononatri glutamate được cân và đóng gói

3 QUI TRÌNH SỬ LÍ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC

a) CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP SỬ LÝ NƯỚC THẢI

Xử lí sinh học ( Biological treatment ) - phương pháp sử dụng các loại vi khuẩn và vi sinh vật để loại bỏ những chất thải bằng cách đồng hóa- chiếm giữ mật vai trò rất quan trọng trong quy trình sản xuất công nghiệp Hiện nay, do tính hiệu quả và phổ biến rông rãi, có rất nhiều phương pháp xử lí sinh học được áp dụng vào thực tế Bao gồm các phương pháp xử lí chính

• Phương pháp hiếu khí

• Phương pháp kị khí

Trang 6

• Phương pháp thiếu khí Qua nghiên cứu, có rất nhiều nhóm vi sinh vật sử dụng các loại đường Glucosa, Saccaroza, Fluctoza,… để phát triển sinh khối, giải phóng CO2 và H2O Điển hình là các loại sau:

• Aerobacter

• Baccilus

• Pseudomonas

• Flavobacterium

• Zooglacea

• Một số vi khuẩn trong bể bùn hoạt tính

b) TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI

Công nghệ xử

Phương pháp xử

- Hóa học

- Tuyển nổi

- Hấp phụ

- Keo tụ…

- Oxi hóa

- Trung hòa

- Tách các chât lơ lửng

- Trung hòa và khử độc nước thải

Xử lí tập trung - Cơ học - Song chắn rác - Tách các tạp chất rắn và cặn

Trang 7

- Sinh học

- Khử trùng

- Xử lí bùn cặn

- Bể chắn rác

- Bề lắng đợt 1

- Hồ sinh vật

- Kênh oxy hóa

- Aeroten

- Bể lọc sinh học

- Bể lắng đợt 2

- Trạm trộn clo

- Máng trộn

- Bể tiếp xúc

- Trạm xử lí cơ học bùn cặn

lơ lửng

- Tách các chất hữu cơ dạng

lơ lửng và hòa tan

- Khử trùng nước khi xả ra nguồn

- Ổn định và làm khô nguồn cặn

Xử lí triêt để - Cơ học

- Sinh học

- Hóa học

- Bể lọc cát

- Bể Aeroten bậc 2

- Bể lọc sinh học bậc 2

- Hồ sinh vật

- Bể khử Nitrat

- Bể oxy hóa

- Tách các chat lơ lửng

- Khử nitơ và photpho

- Khử nitơ, photpho và các chat khác

Trang 8

c) MÔ HÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI Ở NHÀ MÁY AJINOMOTO VIỆT NAM.

Mô hình xử lí nước thải bằng phương pháp vi sinh đã được áp dụng ở nhà máy Ajinomoto Việt nam từ năm 1991 Quá trình tổng quát bao gồm: Điều hòa pH trong nước thải, lọc cặn sinh học, nitrat hóa và bổ sung vi sinh vật phân giải, lắng bùn hữu cơ và cặn Nước thải sau khi qua xử lý sẽ được thải trực tiếp ra môi trường

Nước thải bao gồm:

• Nước thải từ kho chứa

• Nước thải từ các cụm sản xuất bột ngọt H0 tới H6, trong đó: H0 tới H2 - xưởng lên men, H4 và H5- xưởng tinh chế, H6- xưởng đóng gói

• Nước thải sinh hoạt

• Nước thải từ UT, PA, xưởng sản xuất mayonase

Trang 9

Nước thải ra sông

Nước thải

Ami Máy ép bùn

Bể lắng cuối

Bể khuấy 3

Bể khuấy 2

Bể tẩy màu ( bể khuấy 1 )

Bể lắng 1 Các bể yếm khí Tháp lọc sinh học

Bể ổn định

11 bể điều hòa

Trang 10

 Quá trình điều hòa pH trong nước thải: Nước thải được bơm vào hệ thống bể điều hòa, có lắp đặt các ống sục khí nhằm làm giảm bớt mùi hôi

o Bể 1-4: nước thải có màu đậm

o Bể 5-11: nước thải có màu nhạt

Trong quá trình sục khí, NaOH và H2SO4 được cho vào các bể để điều chỉnh pH của nước thải

Nước thải từ các bể điều hòa sau đó sẽ được bơm vào bể ổn định nhằm tiếp tục cân bằng pH

 Quá trình lọc sinh học: nước thải được cho vào tháp lọc sinh học, được lọc tuần hoàn lien tục nhằm lọc hết cặn Do nhà máy sản xuất thực phẩm nên trong nước thải sản xuất không chứa những chất độc hại

 Quá trình xử lí bằng vi sinh: Bao gồm các công đoạn: Khử nitrat, nitrat hóa, khử glucose

Nước thải được cho chảy tràn lần lượt vào các bể yếm khí 1, sục khí 1, sục khí 2, sục khí

3, yếm khí 2, sục khí 4 Các

quá trình bao gồm:

- Bể yếm khí 1: Khử

nitrat bằng cách sử dụng các

loại vi khuẩn kị khí giúp

chuyển hóa từ NO3- thành N2

thát ra ngoài

- Bể sục khí 1,2 và 3:

Nitrat hóa NH4+ thành NO3-

nhằm cân bằng lượng NH4+- đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng của vi sinh vật Tại đây cũng diễn ra quá trình oxy hóa các chat hữu cơ đơn giản thành H2o và CO2 Nitrat từ bể sục khí 3 sẽ được hồi lưu về bể sục khí 1 để xử lý lại

- Bể yếm khí 2: Khử lại nitrat và bổ sung thêm glucose nếu cần thiết nhằm tăng cường chất dinh dưỡng cho vi sinh

- Bể sục khí 4: Khử lượng glucose còn dư

 Quá trình lắng bùn hữu cơ: Nước thải được chảy tràn sang bể lắng 1 để lắng các chat hữu

cơ, tạo thành bùn hoạt tính Bùn hoạt tính được chia làm 2 phần: 1 phần d9uo5c hồi lưu toàn bộ

về bể yếm khí 1 nhằm bổ sung chất dinh dưỡng cho vi sinh, phần còn lại được bơm đến máy ép bùn để sản xuất phân bón

 Kết thúcgiai đoạn lắng bùn hữu cơ, trong nước thải còn tồn tại đa số là các chất vô cơ

Trang 11

 Quá trình tẩy màu và lắng cặn vô cơ: nước thải từ bể lắng 1 được chảy tràn sang hệ thống

bể khuấy

- Bể khuấy 1: tẩy màu của nước thải bằng cách châm thêm phèn và H2SO4 để kết tụ các chất vô cơ

- Bể khuấy 2: Trung hòa pH của nước thải bằng cách sử dụng NaOH

- Bể khuấy 3: Cho polimer vào để tăng cường quá trình tạo bông, kết tủa

- Nước thải sau đó được bơm sang bể lắng cuối để lắng hết cặn bông Phần cặn bông được mang đến máy ép bùn, kết hợp với bùn vi sinh từ bể lắng 1 tạo ra phân bó Ami

PHẦN 3: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐƯỢC ĐẶT RA TRONG KHI THỰC TẬP

AJI-NO-MOTO mang lại vị Umami cho món ăn và làm nổi bật hương vị của các

nguyên liệu.

Tiêu chuẩn Dán nhãn Chất lượng đối với Thực phẩm Chế biến sẵn xếp bột ngọt

AJI-NO-MOTO là một gia vị umami làm tăng vị umamitrong nấu nướng AJI-NO-AJI-NO-MOTO mang lại

vị umami cho món ăn đồng thời làm nổi bật hương vị của các nguyên liệu khác, điều hòa

hương vị tổng thể của món ăn Tính chất này xuất phát từ cấu tạo hạt tinh thể màu trắng,

không mùi và chịu nhiệt tốt Sản phẩm có thể sử dụng cho nhiều loại nguyên liệu và phương

pháp nấu khác nhau để tăng thêm hương vị cho tất cả các món ăn phương Đông hay phương

Tây

* Tiêu chuẩn Dán nhãn Chất lượng đối với Thực phẩm Chế biến sẵn là một tiêu chuẩn do

Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp Nhật Bản ban hành

AJI-NO-MOTO có thể sử dụng rộng rãi cho bất kỳ loại món ăn nào

Biết thưởng thức một bữa ăn ngon là một điểm gì đó rất chung của con người ở mọi

quốc gia Cho thêm umami vào nguyên liệu có thể làm cho nguyên liệu ngon hơn mà không

làm mất đi hương vị vốn có của các nguyên liệu đó

Sử dụng AJI-NO-MOTO hiệu quả:

(1) Như một gia vị nền (2) Như một gia vị hoàn tất món ăn

Dùng bột ngọt như một hương vị Dùng bột ngọt như một gia vị hoàn tất

Trang 12

nền cho thịt, cá, hamburger và

phần nhân của các món bánh nhồi

Cũng có thể cho bột ngọt vào

nước khi nấu rau để làm dịu bớt

bất cứ hương vị mạnh mẽ nào

để thêm hương vị cho cơm rang hay các món xào Chỉ cần rắc một chút vào đậu phụ lạnh hay dưa muối cũng tạo ra một vị ngon tuyệt vời

(3) Để tăng hương vị cho các

món canh

(4) Như một gia vị bổ sung cho các gia vị khác

Dùng bột ngọt khi món canh

không có đủ vị umami. Bột ngọt rất phù hợp với các gia vị khác và điều hòa hương vị của món

ăn, vì vậy bột ngọt có thể kết hợp hoàn hảo với giấm, nước tương (xì dầu) và muối khi chế biến các loại nước chấm, nước sốt

2. TÍNH AN TOÀN CỦA BỘT NGỌT

Cảm thấy an tâm khi ăn và thưởng thức các vị

Bột ngọt AJI-NO-MOTO® đã được sử dụng rộng rãi như một thành phần thực phẩm từ năm 1909 Tuy nhiên, do một số sự hiểu sai khá phổ biến, gia vị này là một trong số những thành phần thực phẩm được kiểm tra kỹ lưỡng nhất, với hàng trăm nghiên cứu khoa học xác nhận tính an toàn và hiệu quả sử dụng của bột ngọt Tính an toàn của bột ngọt được khẳng định nhiều lần bởi các cơ quan điều hành và các tổ chức khoa học trên toàn thế giới.

Lịch sử các nghiên cứu khoa học về bột ngọt trên thế giới

Vào đầu những năm 1950, khi các thực phẩm chế biến sẵn xuất hiện ngày càng nhiều ở khắp các quốc gia trên thế giới, Tổ chức Lương Nông (FAO) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) của Liên Hợp Quốc đã thành lập một ủy ban mới - Ủy ban Hỗn hợp

Trang 13

các Chuyên gia của FAO/WHO về Phụ gia Thực phẩm (JECFA) để đánh giá tính an toàn của các phụ gia thực phẩm.

* JECFA là một tổ chức cố vấn khoa học uy tín thuộc Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Tổ chức Lương Nông (FAO) của Liên Hợp Quốc.

Tổ chức JECFA đã đánh giá tính an toàn của glutamate vào các năm 1970, 1971

và 1987 Sau 3 lần đánh giá tính an toàn, JECFA đã xếp bột ngọt vào danh mục an toàn nhất với “Liều dùng hàng ngày (ADI) không xác định”.

* JECFA là một tổ chức cố vấn khoa học uy tín thuộc Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Tổ chức Lương Nông (FAO) của Liên Hợp Quốc.

Năm 1991, Ủy ban Khoa học Thực phẩm của Cộng đồng chung châu Âu (SCF) cũng khẳng định tính an toàn của bột ngọt Sau khi cân nhắc các nghiên cứu mới nhất và tiên tiến nhất về glutamate, SCF đưa ra một báo cáo vào năm 1991 chỉ rõ

“liều dùng hàng ngày của bột ngọt là không xác định”.

Trang 14

C c Qu n lý Thu c và Th c ph m (FDA): tính an toàn c a b t ng t ụ ả ố ự ẩ ủ ộ ọ đượ c tái

kh ng nh ẳ đị

Năm 1995, Hiệp hội về Sinh học Thực nghiệm của Liên bang Mỹ (FASEB) tái khẳng định tính an toàn của bột ngọt trước công chúng Trong nghiên cứu được FDA

ủy nhiệm, FASEB không tìm thấy bất kỳ bằng chứng nào cho thấy mối liên quan giữa bột ngọt với những ảnh hưởng nghiêm trọng hoặc lâu dài nào về sức khỏe Điều này dẫn FDA đến việc tái khẳng định rằng bột ngọt là một thành phần thực phẩm an toàn ở liều lượng sử dụng bình thường.

K t lu n c a C quan Qu n lý các Tiêu chu n Th c ph m c a Úc và New ế ậ ủ ơ ả ẩ ự ẩ ủ

Zealand: b t ng t an toàn ộ ọ

Năm 2002, Cơ quan Quản lý các Tiêu chuẩn Thực phẩm của Úc và New Zealand

đã tiến hành xem xét tính an toàn của bột ngọt Nhà khoa học đứng đầu của tổ chức này đã kết luận rằng những xem xét gần đây dựa trên bằng chứng khoa học

đã khẳng định bột ngọt là an toàn cho người ở mức độ sử dụng thông thường trong thực phẩm.

Ngày đăng: 19/12/2016, 10:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w