Thực tập tốt nghiệp tại nhà máy Nông Dược Bình Dương. Địa chỉ: 138 ĐT 743, Dĩ An, Bình Dương. Được thực hiện bởi nhóm sinh viên trường ĐH Bách Khoa TP.HCM, chuyên ngành Quá trình và Thiết bị trong hóa học.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn cán bộ hướng dẫn KS BÙI NGỌC LÂN và anh
ĐẶNG VĂN NGÔN, thầy NGUYỄN SĨ XUÂN ÂN đã giành thời gian để tận tình dạy
bảo, dẫn dắt và giúp đỡ chúng em hoàn thành báo cáo thực tập Quá Trình – Thiết Bị này.Chúng em xin chân thành cảm ơn các tổ trưởng, công nhân tại các phân xưởng đãtận tình chỉ bảo,ban quản lý nông dược Bình Dương đã tạo điều kiện thuận lợi để chúng
em có thể thu thập số liệu , chỉ dẫn cho chúng em biết những kinh nghiệm trong việc hoccũng như trong cuộc sống, chỉ cho chúng em biết cách vận dụng những lý thuyết đ ã học ở
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2009
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NH À MÁY NÔNG DƯỢC DÌNH DƯƠNG….4
1.1 Lịch sử thành lập và phát triển 4
1.2 Địa điểm xây dựng và sơ đồ bố trí mặt bằng … 4
1.3 Sơ đồ bố trí nhân sự……… 4
1.4 An toàn lao động,vệ sinh môi trường 7
PHẨN 2: TỔNG QUAN VỀ QUY TR ÌNH CÔNG NGHỆ……….9
2.1 Phân xưởng cát sấy……… 9
2.2 Phân xưởng thuốc nước……… 11
2.3 Phân xưởng thuốc hột……… 15
2.4 Phân xưởng thuốc bột……… 19
2.5 Hệ thống xử lý rác thải và nước thải……… 26
PHẦN 3: MÁY VÀ THIẾT BỊ……… …30
3.1 Thiết bị máy sấy thùng quay……… ………….30
3.2 Thiết bị gầu tải……… … 32
3.3 Tháp đệm……… 33
3.4 Bồn trộn thuốc nước……… ……… 34
3.5 Thiết bị trộn thuốc hột………… ….…… ………36
3.6 Thiết bị trộn nauta……… …… 37
PHẦN 4: CHẤT LƯỢNG VÀ KINH TẾ CÔNG NGHIỆP…… …….… 38
4.1 Quản lý chất lượng sản phẩm……… ……… 38
4.2 Định mức kinh tế kĩ thuật -giá thành sản phẩm……… …….…… 39
PHẦN 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ……… ……… 40
5.1 Nhận xét……… ……… 40
5.2 Kiến nghị……… ……… ……… 40
Trang 4PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NÔNG DƯỢC BÌNH DƯƠNG 1.1 Lịch sử thành lập và phát triển
Nhà máy nông dược Bình Dương (tên cũ là Chi nhánh 3 hay Xí nghiệp TST Thanh Sơn)
ngày nay là một đơn vị sản xuất trực tiếp thuộc quyền điều h ành của Công ty Cổ phầnThuốc Sát Trùng Việt Nam (VIPESCO)
1960: nhà máy bắt đầu hoạt động Đầu ti ên, đây là một phân xưởng chuyên sản xuất
Đồng Sulfat và cung cấp cát (phụ gia) cho nhà máy chính tại Gò Vấp
1978: Nhà máy trở thành một đơn vị sản xuất, gia công hoàn chỉnh hoạt động trongquy chế quản lý chung của công ty
Tổng số công nhân hiện nay của Nhà máy là 115 người (chưa kể một số lao động thờivụ) trong đó nữ chiếm 14% (theo quy định chung củ công ty, số lao động nữ không bố trílàm trực tiếp trong dây chuyền sản xuất, chủ yếu đ ưa vào khâu phục vụ, bao bì…) Tỉ lệlực lượng gián tiếp và quản lý chiếm 19%
Tổng công suất thiết kế của nhà máy 15.000 tấn – 20.000 tấn/năm – ca Tổng sảnlượng bình quân hàng năm ( không tính các chất phụ gia ) đạt 7.000-8.000 tấn sản phẩmvới giá trị tổng sản lượng hơn 150 tỉ/năm; trong đó có khoảng 5-10% là sản phẩm xuấtkhẩu sang Đài Loan và các nước Đông Nam Á
1.2 Địa điểm xây dựng và sơ đồ bố trí mặt bằng
1.2.1 Địa điểm xây dựng:
Nhà máy nông dược Bình Dương, địa chỉ: 138 ĐT 743, xã Bình Thắng, huyện Dĩ An,
tỉnh Bình Dương
1.2.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng:
Diện tích của công ty hiện nay l à 3.5 ha (cho 2 khu vực sản xuất)
1.3 Sơ đồ bố trí nhân sự
Trang 6Ghi chú:
B3: Nhà máy nông dược Bình Dương
QA: Quản lý chất lượng
VS MT: vệ sinh môi trường
AT: An toàn
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
Thông tin liên lạc trong nội bộ Nhà máy đựơc thực hiện bằng:
Các buổi họp điều độ sản xuất hàng tuần / tháng, họp tổ
Các lệnh sản xuất / sữa chữa hàng tuần / tháng
Sổ nhật kí – theo dõi sản xuất / sửa chữa / phát thải
Các báo cáo định kì / đột xuất
Thông báo trên bảng hay chỉ thị / báo cáo miệng
1.3.1 Giám đốc chi nhánh: Phụ trách chung toàn bộ hoạt động chung của nh à máy,
chịu trách nhiệm trước tổng công ty
1.3.2 Phó giám đốc: Phụ trách sản xuất, nhận kế hoạch sản xuất từ công ty sau đó l ên
kế hoạch sản xuất cho Nhà máy
1.3.3 Kế toán trưởng: Có chức năng thực hiện chế độ tài chính và hoạch toán tổng
hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng chính sách, chế độ,thể lệ tài chính, hoạch toán kinh tế theo Nhà nước quy định, tham mưu xây dựng
kế hoạch phát triển sản xuất h àng năm của Nhà máy theo kế hoạch hàng năm công
ty giao cho
1.3.4 Nhân viên quản lý chất lượng: Kiểm tra nguyên liệu đầu vào, xác định chỉ tiêu
chất lượng của sản phẩm nạp liệu v ào và xuất xưởng (kích cỡ, trọng lượng, baogói, ghi nhãn, tính chất hoá lý của sản phẩm…)
1.3.5 Tổ trưởng và nhân viên bảo vệ: Luôn túc trực 24/24 để giữ gìn an ninh cho nhà
máy, kiểm soát nhân viên ra vào Nhà máy, đề phòng người lạ xâm nhập Theo dõi,
đề phòng và chữa cháy khi có sự cố xảy ra, bảo vệ c ơ sở vật chất của công ty
Trang 71.3.7 Phòng y tế: Theo dõi, kiểm tra chăm sóc sức khoẻ cho to àn Nhà máy Khi có sự
cố, phòng y tế có trách nhiệm về cấp cứu va xử lý các vấn dề li ên quan đến chế độbảo hiểm xã hội
1.3.8 Tổ trưởng các phân xưởng: Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và phòng
KCS về sản phẩm của phân x ưởng mình, bố trí phân công công việc cho công
nhân trong phân xưởng
1.3.9 Phòng quỹ tiền lương: Đảm nhiệm chức năng quản lý, phân phối tiền l ương và
khen thưởng
1.3.10 Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức quản lý lao động của Nh à
máy, đề xuất với ban giám đốc trong việc thực hiện v à giải quyết các chính sáchđối với các cán bộ và công nhân viên như: Tuyển dụng, cho thôi việc, nghỉ h ưu,…
theo chế độ hiện hành của Công ty và Nhà nước, thực hiện các công átc văn th ư,bảo quản lưu trữ công văn, tổng hợp quản lý c ơ sở vật chất trang thếit bị, phânphối dụng cụ như: Đồ bảo hộ lao động, lên kế haọch mua sắm, sữa chữa, thanh lýtài sản đồng thời tham gia cùng các phòng ban khác xây d ựng chỉ tiêu kế hoạchkinh doanh, dân sự, tiền lương cho Nhà máy
1.3.11 Tổ trưởng môi trường: Đảm nhiệm chức năng quản lý, điều h ành hệ thống
xử lý môi trường và theo dõi việc vận hành các trạm xử lý tại công ty
1.4 An toàn lao động và Vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy
Ngành thuốc sát trùng là một ngành sản xuất rất đặc thù, nếu không thận trọng sẽ gâynhiều ảnh hưởng cho sức khoẻ người lao động và an toàn môi trường Do đó, vấn đề an
toàn lao động, vệ sinh công nghiệp v à bảo vệ môi trường luôn được Nhà máy quan tâmlưu ý
1.4.1 An toàn lao động và Vệ sinh môi trường:
Công ty đang đầu tư nghiên cứu thay thế dần những sản phẩm có tính độc hại cao, bền
(gốc clor và phospho hữu cơ) bằng những loại sản phẩm mới: sản phẩm vi sinh hay nhữngsản phẩm ít độc hại hơn, mau phân huỷ và không ảnh hưởng đến môi trường sống Đâycũng là chủ trương của Nhà nước khi xem xét cho đăng kí sản phẩm mới hay thực hiệnduyệt xét danh mục thuốc bảo vệ thực vật h àng năm
Đối với người lao động trực tiếp sản xuất đ ược trang bị đầy đủ các ph ương tiện phòng
hộ cá nhân tốt nhất mà đơn vị có thể có được hiện nay: mặt nạ phòng độc sử dụng than
Trang 8hoạt tính, khẩu trang vải, nón, găng tay, gi ày ủng…, quần áo bảo hộ lao động (một năm 03bộ) Ngoài ra hàng ngày người lao động trực tiếp còn được hưởng chế độ bồi dưỡng bằnghiện vật thực hiện tại chỗ t heo luật định có thể lên đến 6.000đ/định suất loại A ngoài bữa
ăn giữa ca thông thường (khoảng 13.000đ/suất)
Nhà máy có trang bị các phương tiện cần thiết: quạt, hút bụi, xe nâng… để cải thiệntối đa môi trường lao động cho công nhân trực tiếp sản xuất
Do hoạt động sản xuất của Nhà máy chủ yếu là gia công nên yếu tố gây độc hại chủyếu là hơi và bụi phát sinh, nước thải hầu như không có mà chủ yếu là nước sau quá trình
xử lý hơi, bụi…
Nhà máy đã đưa vào hoạt động hệ thống xử lý n ước thải của toàn đơn vị theo phương
pháp hoá sinh và một lò đốt rác hai cấp với tổng giá trị đầu t ư hơn 1 tỷ đồng
Tại từng phân xưởng sản xuất, bên cạnh dây chuyền thiết bị sản xuất chính bao giờcũng đi kèm tối thiểu một hệ thống xử lý h ơi bụi phát sinh trong quá trình sản xuất
Nguyên tắc xử lý chung của các hệ thống xử lý h ơi bụi:
1.4.2 Phòng cháy chữa cháy (PCCC):
Cho bay hơi và định kì choqua hệ thống xử lý hoá sinh
Trang 9bơm nước, các bình chữa cháy từ 6 – 50kgs)… Tất cả thường xuyên được kiểm tra để duy
trì hiệu quả khi sử dụng
PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 2.1 Phân xưởng cát sấy
2.1.1 nguyên liệu ,sản phẩn và năng lượng hỗ trợ:
Nhiệm vụ: sấy cát đến độ ẩm cần thiết đồng thời phân loại cát cần đ ược sử dụng, năng
suất 15 tấn/ngày
Nguyên liệu: cát được khai thác từ các nguồn trong nước Như lấy cát ở sông Đồng
Nai…
Năng lượng sử dụng: dầu DO sử dụng cho các động cơ, nguồn điện 3 pha, nước lấy từ
các nguồn nước thải sinh hoạt của nhà máy được sử dụng để xử lý kh í bụi
2.1.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng:
2.1.3 Sơ đồ khối:
Trang 112.1.4 Nguyên tắc vận hành:
Trình tự khởi động: kiểm tra nguồn điện, khởi động máy hút, hệ thống xử lý khí
thải, khởi động máy sàng, khởi động thùng quay, khởi động béc dầu, gầu tải 2 thu sảnphẩm, cho gầu tải nhập liệu hoạt động
Trình tự tắt: tắt gầu tải 1 nhập liệu vao th ùng sấy, sau đó để thùng sấy chạy từ
5-10 phút rồi tắt ,tiếp đến để sang rung chay 3 -5 phút cho cát sang hết rồi tắt ,rồi tắt gầu 2,tắt quạt hút bụi
2.1.5 Nguyên tắc hoạt động: cát được nhập liệu vào thiết bị gầu tải, gầu tải sẽ đ ưa cát
vào thiết bị sấy thùng quay , cát được sấy ở nhiệt độ khoảng 350o C sau đó cát được
chuyển bằng vít tải xuống thiết bị s àng rung 2 lớp ,tại đây cát được phân loại Sau đó cát
dược thiết bị gàu tải đưa lên thùng chứa và đóng bao
Ở các thiết bị thùng sấy , sàng rung ,gầu tải 2 đều có hệ thống dẫn khí d i dến thiết bị
lọc tay áo và lọc bằng tháp đệm mục đích l à sử lý bụi
2.1.6 Các sự cố và khắc phục: tại máng nhập liệu cát có độ ẩm cao n ên có một phần
không rơi xuống thùng sấy Khắc phục, công nhân d ùng búa gõ vào máng
Tại cửa tháo liệu phải phân phối đều cát đã qua sấy xuống sàng nên có 1 công nhân
đứng kiểm tra
Sau thời gian sử dụng các lỗ sàng bị bít người ta thông lỗ sàng hoặc thay mới nếu đã
hư, băng tải bị giãn dẫn đến quá tải người ta sẽ căng lại băng tải …
2.2 Phân xưởng thuốc nước
2.2.1 nguyên liệu ,sản phẩm và năng lượng hỗ trợ:
Nhiệm vụ: Sản xuất thuốc nước gồm 2 loại là thuốc trừ cỏ và thuốc trừ sâu, năng suất
3.5 tấn/mẻ ,sản xuất theo kiểu bán liên tục
Nguyên liệu,sản phẩm:phân xưởng sản xuất rất nhiều loại thuốc khác nhau Nguyên
liệu chủ yếu nhập từ nước ngoài như Hoa Kì và nước liên doanh Hàn Quốc
Các sản phẩm như:
VIFOSAT 480DD: là thuốc trừ cỏ trên cạn không chọn lọc có thể ti êu diệt nhiều loại
cỏ khác nhau như cỏ tranh, cỏ cú, cỏ ống…Công hiệu lớn nhất l à phun vào dầu mùa mưakhi cỏ đang phát triển thể tích thực mỗi chai là 1 lít
Thành phần chính là :
Glyphosate IPA salt :
Trang 12Công thức hóa học :C3H9N.C3H8NO5P
Lý tính:Là chất tan trong nước ,khối lượng riêng 1.218g/ml ,nhiệt dộ sôi465.80C
Và các phụ gia khác
VIFAT 5ND: là thuốc trừ sâu thuộc nhóm cúc tổng hợp, có tác dụng tiếp xúc v à vị
độc Thuốc được đăng ký trừ sâu cuốn lá, rệp hại cây có múi Thể tích 100ml
Trang 13Bồn chứa
Bồn chứa
Bồn chứa
Tháp đệm
Bể nước
Máy hút
Trang 14Nguyên liệu
Bồn khuấy trộn
Bồn chứa palant
Dung dịch kiềm
bơm
Má đóng nắp
Máy dán nhãn
Trang 152.2.4 Nguyên tắc vận hành: Kiểm tra nguồn điện, kiểm tra pa lant, khởi động máy hút,
khởi động hệ thống khuấy, khởi động máy bơm, khởi động quạt hút ,máy nén ,khởi độngdây chuyền tự động chiết chai
2.2.5 Nguyên tắc hoạt động: sau khi nguyên liệu được khuấy trộn sẽ được chuyển đến
thùng chứa nhờ máy bơm Sau đó được chuyển đến dây chuyền tự động chiết chai ,ở khâuchiết chai mỗi lần chiết đ ược 6 chai và được chiết bằng tự động theo nguy ên lý chiết bằngchân không ,tiếp đó sản phẩm theo băng tải đến khâu đóng nắp ,dán nh ãn và cho vào hộp
2.2.6 Sự cố và cách khắc phục: Chất lượng sản phẩm có thể không đạt yêu cầu vì vậy
mà người ta đóng van thu sản phẩm , mở van hoàn lưu cho bồn khuấy để sản phẩm tr ộnđều hơn
Sản phẩm trong quá trình khuấy xuất hiện cặn, nên để bảo vệ sản phẩm được đồngnhất người ta dùng lưới lọc đặt ở cửa tháo liệu của bồn khuấy để loại bỏ cặn bẩn
Ở khâu chiết chai sẽ có lúc thể tích thuốc khô ng đạt yêu cầu vì thế sẽ có người kiểm
tra trong quá trinh sản xuất để kịp thời chỉnh sửa khi có sự cố
2.3 Phân xưởng thuốc hột( VIBAM)
2.3.1 Nguyên liệu, sản phẩm và năng lượng hỗ trợ:
Nhiệm vụ: phân xưởng sản xuất thuốc trừ sâu trừ rầy , năng suất 2 tấn/mẻ sản xuất gian
đoạn
Nguyên liệu chính, sản phẩm:Tùy từng sản phẩm mà có các nguyên liệu chính khác
nhau Đa phần các nguyên liệu chính sử dụng trong hoạt động sản xuất gia công l à nguyên
liệu nhập từ Nhật Bản, Trung Quốc, v à các nước Đông Nam Á Một số ít Nguy ên liệu
được tổng hợp từ nhà máy liên doanh giữa Công Ty với các đối tác H àn Quốc hay Trung
Quốc
Nguyên liệu phụ: Cát đã qua sấy, kaolin, nhũ thuốc, chất hút ẩm (nhập từ Hàn Quốc)
Các sản phẩm như:
VIBAM 5H:
Dùng để trừ sâu có tác dụng tiếp xúc v à nội hấp thuốc ở dạng hạt có 5% độc tố m ùi
hôi nồng để trừ sâu đục thân, sâu đục ngọn bắp, mía v à các loại sâu trong đất ở các vườn
cây ăn trái, rau đậu…
Trang 16Nguồn gốc: Nhập từ Trung Quốc
Lý tính : dạng tinh thể trắng, có mùi hôi của hợp chất chứa lưu huỳnh, nhiệt độ nóngchảy 51ºC hay 52ºC tan tốt trong Chloroform, Toluen, Cetone, tan chậm trong Xylen,CCl4, ít tan trong nước Trong môi trường axit thì khá bền Trong môi trường kiềm thì bị
phân hủy nhanh, M=229 đvc
Fenobucarb (C12H17NO2) (2-(1-Methylpropyl)phenol methylcarbamate; 2 Butylphenyl N- methylcarbamate),BPMC
Trang 17-sec-Lý tính:M=207 đvC, là chất lỏng không màu trắng hoặc vàng nhạt, tan tốt trong
Chloroform, Toluen, hầu như không tan trong nước
Ngoài ra phân xưởng còn sản xuất một số mặt hàng như: VIBASU 10H công d ụng trừ
sâu rầy
Năng lượng sử dụng: Điện, dầu DO, kiềm xử lí khí thải
2.3.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng:
Bồn trộn tạo hạt Thiet trộn
thùng quay
Thiết bị sàng
Tháp đệm
Bể nước thải
Quạt hút
bơm
Trang 18bơm
Trang 192.3.4 Nguyên tắc vận hành: Kiểm tra nguồn điện, palant, khởi động máy hút, khởi
động máy trộn, máy sàng, phân xưởng hoạt động theo kiểu gián đoạn
2.3.5 Nguyên lý hoạt động: Sau khi nguyên liệu được đổ trộn sợ bộ sẽ được palant
đưa vào thiết bị trộn thùng quay ,tại đây thùng quay quay thuận chiều kim đồng hồ ,thời
gian khoảng 20 phút thùng quay sẽ quay ngược chiều kim đồng hồ để tháo sản phẩm Bồntrộn có số vòng quay 13 vòng/phút, năng suất vào khảng 1,2 tấn/mẻ Sản phẩm được thiết
bị palant đựa đến thiết bị s àng để phân loại sản phẩm sau đó sản phẩm đ ược chuyển đếnkhấu đóng gói để đóng gói sản phẩm
2.3.6 Sự cố và khắc phục: Máy sàng có thể bị bít lỗ từ đó phải thay thế hoặc sửa chữa
Thiết bị thùng quay sẽ được vệ sinh thường xuyên đề tránh nguyên liệu bám dính lâungày
2.4 Phân xưởng thuốc bột
2.4.1 Nguyên liệu, sản phẩm và năng lượng hỗ trợ
Các sản phẩm của phân xưởng, nguyên liệu đa phần là nhập từ Nhật Bản, Trung Quốc
và các nước Đông Nam Á Một số ít nguy ên liệu được tổng hợp từ nhà máy liên doanh
giữa Công ty với các đối tác H àn Quốc hay Trung Quốc Các nguyên liệu chính:
Thành phần chính là:
Benomyl:
Nhập từ Trung Quốc, có công thức phân tử: C14H18N4O3
Công thức cấu tạo:
Trang 20Tên hóa học: methyl-1-[(butylamino) carbonyl]-H-benzimidazol-2-ylcarbamate.
Là tinh thể không màu, độ tan trong nước là 1,9-3,6 , bền với ánh sáng, phân hủy
trong môi trường ẩm
Copper Oxychloride:
Nhập từ Trung Quốc, có công thức phân tử: CuCl2•3Cu(OH)2
Là tinh thể màu xanh, hầu như không tan trong nước, tan trong dung dịch acidloãng
VI 2,4 – D 80BTN: (thuốc trừ cỏ)
Là thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm có chứa 90% hoạt chất l à 2,4 – D dạng muối Natri
tương đương với 80% 2,4 – D dạng acid
Thuốc dạng bột màu trắng hoặc trong ửng hồng, m ùi hôi, ít bay hơi, có tính hóahọc bền vững.Thuốc có tác động nội hấp chọn lọc, chủ yếu trừ cỏ lá rộng (c ò hai lámầm) như bồng bồng, cỏ mực, rau dừa,…v à một số cỏ lá khác như: cỏ chát, cỏcháo, cỏ mọc trên ruộng lúa, mía,bắp, cây công nghiệp
Thành phần chính là:
2,4 – D:
Công thức phân tử: C8H6Cl2O3 (2,4-dichlorophenoxy) acetic acid
Công thức cấu tạo: