Đại Học Bách Khoa Tp HCM Khoa Kỹ Thuật Hóa Học Ngành quá trình thiết bị thực tập quá trình thiết bị xí nghiệp thức ăn chăn nuôi An Phú. Luận văn, Báo cáo thực tập chuyên ngành quá trình thiết bị. nội dung: tổng quan, quy trình công nghệ, sơ đồ khối, bản vẽ chi tiết
Trang 11
Mục lục
DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC TẬP 4
LỜI CẢM ƠN 5
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 6
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 7
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP 8
I Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 8
1.1 Lịch sử hình thành 8
1.2 Quá trình phát triển 8
II Chức năng và nhiệm vụ 9
III Địa điểm xây dựng 9
IV Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất 10
V Sơ đồ tổ chức nhân sự 11
VI An toàn lao động – phòng cháy chữa cháy (PCCC) 12
6.1 Nội quy an toàn lao động 12
6.2 Phòng cháy chữa cháy 12
VII Xử lý phế thải và vệ sinh công nghiệp 13
7.1 Xử lý phế thải 13
7.2 Vệ sinh công nghiệp 13
PHẦN II: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 13
I Nguyên liệu sản xuất 13
1.1 Chất bột đường 13
1.2 Chất đạm 14
1.3 Chất béo 15
1.4 Chất khoáng 15
1.5 Vitamin 15
1.6 Chất xơ 16
1.7 Các chất bổ sung phi dinh dưỡng 16
II Nguồn nguyên liệu 16
III Sản phẩm của nhà máy 17
3.1 Thức ăn nuôi tôm 17
3.2 Thức ăn nuôi gia súc 17
Trang 22
IV Chất lượng sản phẩm và biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm 22
V Thị trường tiêu thụ 22
VI Sơ đồ bố trí máy – thiết bị: 23
6.1 Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc 23
6.2 Nhà máy sản suất thức ăn cho tôm 24
PHẦN III: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 25
I Sản xuất thức ăn hổn hợp cho gia súc 25
1.1 Quy trình sản xuất 25
1.2 Thuyết minh quy trình 26
II Sản xuất thức ăn cho tôm 34
2.1 Quy trình sản xuất: 34
2.2 Thuyết minh quy trình 35
PHẦN IV: MÁY – THIẾT BỊ 40
I Máy sấy hồng ngoại 40
II Máy ép viên (CSP 150) 42
III Máy nghiền tinh (CPR 150) 44
IV Máy nghiền thô 46
V Thiết bị làm nguội 47
VI Thiết bị lọc túi (CPF 082) 48
VII Thiết bị tách liệu 49
VIII Thiết bị hậu xử lý 50
IX Thiết bị trộn nằm ngang 51
X Máy cán miểng 52
XI Thiết bị làm sạch liệu 53
XIII Thiết bị sàng trống 55
XIV Bồn cân định lượng 56
PHẦN V: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ NGHỊ 56
Trang 33
Danh mục hình
Hình 1: Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất 10
Hình 2: Sơ đồ tổ chức nhân sự 11
Hình 3: Sản phẩm của nhà máy 19
Hình 4: Dây chuyền sản xuất thức ăn gia súc 23
Hình 5: Dây chuyền sản xuất thức ăn nuôi tôm 24
Hình 6: Qui trình sản xuất thức ăn gia súc 25
Hình 7: Qui trình sản xuất thức ăn nuôi tôm 34
Hình 8: Hệ thống xử lí nhiệt 38
Hình 9: Máy sấy hồng ngoại 41
Hình 10: Máy ép viên 43
Hình 11: Máy nghiền 46
Hình 12: Thiết bị làm nguội 48
Hình 13: Thiết bị lọc túi vải 49
Hình 14: Trục tách liệu 50
Hình 15: Thiết bị hậu xử lý 51
Hình 16: Máy cán miễng 52
Hình 17: Thiết bị làm sạch liệu 53
Hình 18: Thiết bị sàng rung 54
Hình 19: Thiết bị sàng trống 55
Danh mục bảng Bảng 1: Các nguyên liệu cung cấp vitamin 15
Bảng 2: Chỉ tiêu thức ăn nuôi tôm 17
Bảng 3: Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn 20
Trang 44
DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC TẬP
Trang 55
LỜI CẢM ƠN Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Xí Nghiệp thức ăn chăn nuôi An Phú đã tạo điều kiện cho chúng em được thực tập tại xí nghiệp
Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong bộ phận kỹ thuật và trong xưởng sản xuất đã giúp cho chúng em tìm hiểu và làm việc tại xí nghiệp được tốt Trong quá trình thực tập chúng em đã hiểu rõ dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi và các phương pháp kiểm tra và đánh giá sản phẩm
Xin chân thành cảm ơn tất cả quý thầy cô giáo Khoa Kỹ Thuật Hóa Học – Trường ĐH Bách Khoa TP.HCM Đặc biệt là thầy Nguyễn Sỹ Xuân Ân đã tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực tập
Trang 66
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
……….0O0………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 77
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……….0O0………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 88
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP
I Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
1.1 Lịch sử hình thành
-Trước năm 1975, Xí nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi An Phú có tên là Công Ty trách nhiệm hữu hạn Scala, chuyên sản xuất thức ăn cho gia cầm và heo Công ty có một trại gà ở Lâm Đồng và một trại heo ở Thủ Đức
-Sau năm 1975, công ty được Nhà nước tiếp quản và được đổi tên thành công ty Hợp Doanh số 5 thuộc Công Ty Thực Phẩm Công Nghiệp Gia Súc – Tổng Cục Công Nghiệp Thực Phẩm
-Đầu năm 1981, công ty thuộc Công Ty Chăn Nuôi Heo 1 – Sở Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn TP.HCM
-Đầu năm 1982 công ty được hoạch toán độc lập và tháng 4/1984 được đổi tên thành Xí Nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi An Phú
-Đến tháng 1/1988 Xí Nghiệp Thức Ăn Gia Súc An Phú trực thuộc Liên Hiệp Chăn Nuôi Heo ( Liên Hiệp này được thành lập từ hai Công ty Chăn Nuôi Heo 1 và 2 )
-Hiện nay có tên là Xí Nghiệp Chăn Nuôi An Phú thuộc Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn Xí nghiệp chuyên sản xuất thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản
-Đến tháng 4/2007 cùng với 4 đơn vị thành viên của Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn: Xí nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp, Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Phước Long, Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Giống Cấp I & Chế Biến Thực Phẩm Sài Gòn thuộc Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn Xí Nghiệp Thức Ăn Chăn Nuôi An Phú chịu sự quản lí trực tiếp và toàn diện của Công Ty Chăn Nuôi & Chế Biến Thực Phẩm Sài Gòn, và chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lí nhà nước chuyên ngành về mọi hoạt động và sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi của xí nghiệp theo pháp luật
1.2 Quá trình phát triển
-Để tồn tại và phát triển trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trường, năm 1994 xí nghiệp nhập dây chuyền sản xuất thức ăn gia súc từ Châu Âu, hoàn toàn tự động từ khâu nhập liệu đến khâu thành phẩm
-Đến năm 2001 xí nghiệp lắp đặt dây chuyền sản xuất thức ăn tôm hoàn toàn tự động của Đài Loan Hiện nay xí nghiệp có đủ các loại thức ăn cho heo, gà, vịt, bò, bồ câu, tôm,… với trên 100 chủng loại có mặt trên thị trường khắp nước nhằm cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường Xí nghiệp phấn đấu đạt thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhiều năm qua Đầu năm 2005 sản phẩm của công ty đã vinh dự nhận danh hiệu HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNG CAO do người tiêu dùng bình chọn Và 4/2007 doanh nghiệp đã đạt giải thưởng BÔNG LÚA VÀNG 2007
-Trong tương lai xí nghiệp tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được, nâng cao vị thế của mình trên thị trường, đầu tư đổi mới quy trình công nghệ, máy móc thiết bị để đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng hành hóa, hạ giá thành đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
Trang 99
II Chức năng và nhiệm vụ
Xí nghiệp thức ăn chăn nuôi An Phú là một xí nghiệp sản xuất kinh doanh các loại thức ăn gia súc, gia cầm, tôm và các loại nguyên liệu phục vụ chăn nuôi Xí nghiệp phải phấn đấu hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh có lãi để bảo toàn vốn, phát triển và mở rộng sản xuất, tạo thêm công việc làm và nâng cao đời sống cho cán bộ nhận viên
Áp dụng biện pháp thực hành triệt để tiết kiệm trong mọi lĩnh vực sản xuất, nhằm tập trung vốn cho sản xuất để giảm chi phí cho giá thành
Khai thác thị trường mới ở các vùng chăn nuôi tập trung lớn, các vùng có các loại thức ăn của đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành đang chiếm lĩnh để giới thiệu sản phẩm của mình Làm tốt công tác quản lý, tiến hành một cách chặt chẽ rõ ràng chính xác, hạn chế các mặt tiêu cực phát sinh
Không ngừng cải tiến công tác kỹ thuật trong điều kiện sẵn có, để từng bước đưa chất lượng sản phẩm lên cao đồng thời nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế cao Khu vực sản xuất được sắp xếp, dọn dẹp sạch sẽ, đảm bảo quy trình công nghệ và vệ sinh công nghiệp, bộ phận điều hành sản xuất thường xuyên phối hợp với bộ phận kiểm tra chất lượng để đảm bảo đúng quy trình sản xuất
Bán các nguyên liệu, đặc biệt là bắp và đậu nành đã xử lý qua máy sấy hồng ngoại cho những nơi có nhu cầu sản xuất thức ăn cho chăn nuôi Nhiệm vụ của xí nghiệp là hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, đẩy mạnh ngành chăn nuôi trong nước phát triển, phục vụ cho chăn nuôi gia đình và tập thể
III Địa điểm xây dựng
ĐC : 162 Nguyễn Thị Định, Phường An Phú, Quận 2, TPHCM
Trang 1010
IV Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất
Hình 1: Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất
Trang 1111
V Sơ đồ tổ chức nhân sự
Hình 2: Sơ đồ tổ chức nhân sự
Bộ phận Số nhân viên
Vào những lúc sản xuất nhiều, xí nghiệp tuyển thêm lao động thời vụ từ 10-20 người
Trang 1212
VI An toàn lao động – phòng cháy chữa cháy (PCCC)
6.1 Nội quy an toàn lao động
a Công nhân phải chuẩn bị đầy đủ trang bị bảo hộ lao động đã được cấp phát
b Phải nắm chắc nhiệm vụ được giao trong sản xuất hằng ngày của phân xưởng
c Kiểm tra an toàn trước khi vận hành máy
d Báo cáo kịp thời các tình huống của máy móc để kịp thời sửa chữa, khó hãm các van
ga nguyên liệu để tránh cháy nổ
e Hệ thống luôn phải kiểm tra đảm bảo an toàn
f Trong sản xuất không được rời bỏ nơi làm việc, phải theo dõi thường xuyên tình trạng máy móc đang hoạt động
g Không để nguyên liệu quá lượng quy định, làm cho các động cơ chạy quá tải, làm cháy nổ rờ le
h Sắp xếp nguyên liệu gọn gàng thứ tự chừa lối đi để khi gặp tình huống có thể xử lý kịp thời
i Công nhân sản xuất phải nắm vững quy định công nghệ thiết bị mới, tuyệt đối phải tuân theo các quy định vận hành sử dụng thiết bị đã được ban hành
j Cấm công nhân không có phận sự đi lại nơi các tủ điện điều khiển tự động của các thiết bị mới lắp đặt
6.2 Phòng cháy chữa cháy
a Tiêu lệnh chữa cháy
1 Khi xảy ra cháy báo động gấp
2 Cúp cầu dao điện nơi xảy ra cháy
3 Dùng bình chữa cháy cát và nước để dập tắt
4 Điện thoại 114 đội chữa cháy chuyên nghiệp
- Không dùng dây đồng, giấy bạc thay cầu chì
- Không dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ cắm
- Không để các chất dễ cháy gần cầu chì, bảng điện và dây dẫn điện
- Không dùng khóa mở nắp chai bằng sắt thép
Điều 4 : Khi xuất nhập hàng các xe không được nổ máy trong kho sản xuất và khi đậu phải hướng đầu xe ra ngoài
Điều 5 : Không để các chướng ngại vật trên lối đi
Điều 6 : Phương tiện dụng cụ dễ cháy không để nơi dễ cháy, dễ nổ, không ai sử dụng vào việc khác
Điều 7 : Ai thực hiện tốt sẽ được khen thưởng, ai vi phạm sẽ tùy theo mức độ sử lý truy tố trước pháp luật
Trang 1313
VII Xử lý phế thải và vệ sinh công nghiệp
7.1 Xử lý phế thải
Hiện nay việc xử lý khí thải, chống ô nhiễm chỉ giải quyết tạm thời vì trong tương lai xí nghiệp sẽ dời ra ngoại ô Lúc đó phương án giải quyết ô nhiễm được đặt lên hàng đầu trước khi bố trí mặt bằng sản xuất
Cụ thể là:
- Dùng túi vải hứng các bụi thức ăn để giảm ô nhiễm không khí
- Đặt máy nghiền dưới hầm để giảm bụi thức ăn và giảm tiếng ồn
- Dùng hệ thống lọc mùi hôi để giảm ô nhiễm không khí, giảm mùi hôi, tanh
7.2 Vệ sinh công nghiệp
Cứ sau mỗi tuần vệ sinh toàn bộ thiết bị sản xuất, vệ sinh nhà kho, thông cống rãnh xịt thuốc diệt côn trùng, mọt và bẫy chuột Tuy nhiên nếu cần cũng phải vệ sinh đột xuất đối với từng máy
PHẦN II: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
I Nguyên liệu sản xuất
1.1 Chất bột đường
Là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho vật nuôi, gồm có 2 loại :
Chất trích ly không đạm (Nitrogen free extract – NFE) : đường, tinh bột,…
Chất xơ thô : cellulose, hemicellulose, polysaccharide
Bắp : (trồng nhiều ở nước ta) phổ biến là bắp vàng và bắp trắng Hiện nay bắp vàng được sử dụng phổ biến cho thức ăn chăn nuôi Bắp được xem là tốt vì có nhiều sắc tố, ngoài ra còn cung cấp một phần sinh tố A cho vật nuôi Để đảm bảo bắp tốt trong quá trình bảo quản, bắp phải được phơi hoặc xay để loại độc tố Aflatoxin do nấm mốc
Aspergillus flavus sinh ra
Tấm : là nguồn nguyên liệu dễ tiêu hóa, ngon miệng, cung cấp cho vật nuôi nhiều
năng lượng, và thường được sử dụng thay thế cho bắp trong thức ăn chăn nuôi
Cám gạo : chứa nhiều vitamin B1 Chất béo trong cám gạo chứa nhiều acid béo
không no, chủ yếu là acid oleic và acid isolinolic nên rất dễ bị oxy hóa làm cám gạo bị ôi Cám gạo còn là môi trường hoạt động chủ yếu của vi sinh vật làm cho cám dễ bị chua, mốc, vón cục và gây vị đắng Ngoài ra trong cám gạo có nhiều xơ nên dễ ảnh hưởng đến độ tinh khiết của viên thức ăn
Cám mì : chứa hầu hết các vitamin nhóm B với hàm lượng protein và xơ khá cao,
giá trị dinh dưỡng (về chất bột đường) đạt 67% so với bắp Cám mì và cám gạo có thể thay thế lẫn nhau
Khoai mì lát : được phơi khô để loại acid HCN Sử dụng khoai mì lát trong khẩu
phần thức ăn của vật nuôi còn nhằm mục đích hạ giá thành sản phẩm (phổ biến dùng cho thú thương phẩm)
Bột mì : vừa là nguồn cung cấp bột đường, vừa là chất kết dính tự nhiên cho thức
ăn viên
Chức năng của nguyên liệu bột đường : cung cấp năng lượng cho vật nuôi Chất bột
đường sẽ chuyển thành glucose trong quá trình biến dưỡng Glucose sẽ chuyển thành
Trang 14 Acid amin thiết yếu : là acid amin mà vật nuôi không thể tổng hợp được, phải bổ sung từ thức ăn, đó là: lysine, methionine, phenylalanine, threonine, arginine, histidine, tyrosine, leucine, isoleucine, tryptophan và valine Thiếu một trong các acid amin cần thiết sẽ dẫn tới rối loạn sử dụng tất cả các acid amin khác Sự thiếu hụt một acid amin cần thiết còn gọi là yếu tố hạn chế của thức ăn
Acid amin không thiết yếu : là acid amin mà vật nuôi tự tổng hợp được trong cơ thể Những acid amin không thiết yếu là glutamic, acid aspartic, proline, alanine, serin, asparagin,…
1.2.1 Đạm động vật
Bột cá : là nguồn nguyên liệu protein động vật phổ biến nhất dùng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, có giá trị dinh dưỡng cao, kích thích tính thèm ăn của vật nuôi Bột cá có hàm lượng lysine cao, chứa nhiều sinh tố nhóm B, bột cá có thể nhiễm độc tố từ
Salmonella
Bột thịt : được sản xuất từ gia súc, gia cầm và các bộ phận hay thế liệu trong sản phẩm thịt ở nhà máy giết mổ, xí nghiệp chế biến thịt,… mà không đủ tiêu chuẩn dùng cho người Vì thành phần nguyên liệu sử dụng để sản xuất bột thịt rất khác nhau nên chất lượng bột thịt cũng khác nhau Có các loại bột thịt, bột thịt – xương Quá trình bảo quản bột thịt bị hạn chế do dễ bị oxy hóa
Bột tôm : là nguồn đạm sản xuất từ đầu, càng và vỏ tôm do các nhà máy chế biến tôm đông lạnh thải ra Trong bột tôm có chứa nhiều sắc tố như carotenoide, cholesterol và một số acid béo Hàm lượng protein trong bột tôm khoảng 30 – 35% Bột tôm giàu Ca, chứa nhiều chitine và chất xơ (14 – 17%)
Bột sữa : sử dụng cho heo con tập ăn Sử dụng cho heo thịt và heo nái sẽ không đạt nhiều hiệu quả về kinh tế
Bột huyết : thành phần acid amin trong bột huyết thấp hơn trong bột cá, đạm thô thường từ 74 – 92%
Bột ruốc : hàm lượng protein trong bột ruốc khoảng 45 – 55% Chất lượng của bột ruốc phụ thuộc vào loại ruốc, độ tươi, tạp chất và hàm lượng muối
Bột mực : được sản xuất từ phụ phẩm trong chế biến mực như gan mực, long mực, đầu, da mực hoặc những con mực nhỏ không đạt quy cách Bột mực có mùi thơm hấp dẫn được sử dụng trong thức ăn thủy sản
1.2.2 Đạm thực vật
Đậu nành (đậu nành hạt, bánh dầu đậu nành) : là nguồn cung cấp đạm dồi dào, rất cần thiết và tạo tính ngon miệng cho vật nuôi Đậu nành phải xử lý chín để hạn chế các yếu tố ngăn cản hấp thu dinh dưỡng Đậu nành có thành phần acid amin ổn định và cân bằng
Trang 15Chức năng của chất đạm : là tăng năng suất vật nuôi, sức sinh trưởng, sinh sản, sức
sản xuất trứng, sữa, tinh trùng, tạo kháng thể,…
1.3 Chất béo
Gồm 2 loại :
Chất béo động vật : mỡ cá, dầu cá, dầu mực,…
Chất béo thực vật : dầu đậu nành, dầu cọ, dầu dừa,…
Chức năng của chất béo : tăng giá trị dinh dưỡng, cung cấp năng lượng, cung cấp acid
béo cần thiết như acid linoleic, …, tăng tính ngon miệng, tăng sinh tố, giảm độ bụi của thức ăn dạng bột
Chức năng của chất tạo khoáng : tạo xương chắc (Ca, Mg, Zn), cân bằng acid base
(Na, K, Cl) xúc tác phản ứng enzyme (Cu, Mg, Zn), ảnh hưởng hồng cầu (Fe)…
1.5 Vitamin
Là hợp chất hữu cơ với hàm lựơng nhỏ, đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường Nếu thiếu vitamin sẽ xuất hiện rối loạn trong cơ thể Các rối loạn này là đặc trưng riêng cho từng loại vitamin Vitamin không cung cấp năng lượng và chỉ cần với hàm lựơng thấp
Bảng 1: Các nguyên liệu cung cấp vitamin
Vitamin tan trong nước:
Cám, các loại đậu, nấm men
Đậu nành ,nấm men, gan, sữa Cám, nấm men, thịt cá nội tạng
Ngũ cốc, nấm men, gan
Bột cá, phế phẩm lò sát sinh
Các loại đậu, nấm men
Gan, nấm men, các sản phẩm từ sữa
Cơ thịt cá, nấm men, lòng cá, bột cá
Mầm lúa mì, các loại đậu
Mầm lúa mì các loại đậu, nấm men
Cơ thịt cá tươi
Trang 16Chức năng vitamin:
- Tổng hợp glycoprotein, nếu thiếu gây mù mắt(A)
- Điều hòa hấp thu Ca, giúp xương rắn chắc, phát triển toàn vẹn các mô cơ, chống stess(D)
- Thiếu vitamin E sẽ gây sẩy thai ở chuột
- Giúp đông máu (K)
- Liên quan đến các biến dưỡng (B)
- Chuyển hóa bột đường tạo tính ngon miệng (B1)
- Thiếu vitamin B2 sẽ gây bệnh Dere ma: tổn thương da, bệnh về mắt
- Thiếu vitamin B12 sẽ gây bệnh thiếu máu
1.6 Chất xơ
Không có giá trị dinh dưỡng, có tác dụng kích thích tiêu hóa Chất xơ phổ biến được sử dụng trong thức ăn chăn nuôi là bột cỏ
1.7 Các chất bổ sung phi dinh dưỡng
Là chất thêm vào không làm tăng giá trị dinh dưỡng, không hại vật nuôi mà chỉ nhằm mục đích tăng mùi vị thức ăn, để kích thích tính thèm ăn cho vật nuôi, diệt một số sinh vật gây bệnh
- Kháng sinh: tetracyline, oxytetracyline, clotetracyline
- Chất trợ sinh(probiotics): Lactobacillus, Steptococcus, Saccharomyces cerevisiae…
- Thuốc tẩy giun: Pierazine, Ivermectine
- Chất tiền sinh(prebiotics): monosaccharide, fructose sẽ làm thay đổi khả năng các mầm bệnh cư trú trong đường ruột
- Enzym: cellulase, hemicellulase,amylase,phytase, protease…
- Chất acid hóa: acid citric, acid fumaric, acid fomic, có tác dụng làm giảm pH ở tá tràng,
do đó làm giảm khả năng sinh sản của vi khuẩn có hại ở dạ dày và ruột non
- Chất ngọt: Giúp ngon miệng cho heo con
- Chất chống oxy hóa: dùng để ngăn ngừa quá trình oxy hóa chất béo và sự tổn that vitamin có trong thức ăn.Ví dụ: BHT(Butyl Hydroxyl Toluen), BHA(Butyl Hydroxyl Anison), Ethoxyquine
- Chất chống mốc: chất chống mốc thường được sử dụng trong thức ăn chăn nuôi là acid propionic và các muối của nó ( muối K,Ca,Na) nhằm bảo quản thức ăn đựoc lâu hơn
II Nguồn nguyên liệu
Nội địa : là nguồn nguyên liệu trong nước, chủ yếu là : bắp, tấm, cám gạo, cám mì,
khoai mì lát, khô dầu dừa, khô dầu mè, bột cá từ 50 – 62% protein, bột ruốc, bột sò, bột xương,…
Trang 1717
Ngoại nhập : bột mì từ Nhật Bột cá 62 – 68% protein từ Peru, Chile Khô dầu đậu
nành từ Argentina, Ấn Độ Bắp có thể nhập từ Trung Quốc (khi nguồn hàng trong nước đáp ứng không đủ)
Riêng các chất bổ sung như : sinh tố, khoáng vi lượng, kháng sinh, chất tạo mùi, chất chống oxy hóa, chất chống mốc,…, thường là nguyên liệu nước ngoài được các công ty có mặt tại Việt Nam (công ty TNHH của VN, công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh VN & nước ngoài) nhập về và kinh doanh
III Sản phẩm của nhà máy
3.1 Thức ăn nuôi tôm
3.1.1 Thức ăn nuôi tôm Topfeed (thức ăm cao cấp nuôi tôm công nghiệp)
Top 1 : sử dụng cho tôm từ 0.02 – 0.2g
Top 2 : sử dụng cho tôm từ 1 – 2.6g
Top 3 : sử dụng cho tôm từ 2.6 – 4.6g
Top 4 : sử dụng cho tôm từ 4.6 – 10g
Top 5 : sử dụng cho tôm từ 10 – 25g
Top 6 : sử dụng cho tôm từ 25 – 34g
3.1.2 Thức ăn nuôi tôm ASPE (thức ăn nuôi tôm công nghiệp)
S1-601 : sử dụng cho tôm sú có trọng lượng nhỏ hơn 0.2g
S2-602 : sử dụng cho tôm sú có trọng lượng từ 0.2 – 2g
G1-603 : sử dụng cho tôm sú có trọng lượng từ 2 – 7g
G2-604 : sử dụng cho tôm sú có trọng lượng từ 7 – 12g
G3-605 : sử dụng cho tôm sú có trọng lượng từ 12 – 20g
F-606 : sử dụng cho tôm sú có trọng lượng lớn hơn 20g
3.1.3 Thức ăn nuôi tôm ViTa (thức ăn nuôi tôm bán công nghiệp)
S1-9501 : sử dụng cho tôm có trọng lượng nhỏ hơn 0.2g
S2-9502 : sử dụng cho tôm có trọng lượng từ 0.2 – 2g
G1-9503 : sử dụng cho tôm có trọng lượng từ 2 – 7g
G2-9504 : sử dụng cho tôm có trọng lượng từ 7 – 12g
G3-9505 : sử dụng cho tôm có trọng lượng từ 12 – 20g
F-9506 : sử dụng cho tôm sú có trọng lượng lớn hơn 20g
3.1.4 Thức ăn nuôi tôm SP45 (thức ăn nuôi tôm thúc tôm ở giai đoạn 2 tháng
trước khi thu hoạch)
Bảng 2: Chỉ tiêu thức ăn nuôi tôm
3.2 Thức ăn nuôi gia súc
3.2.1 Thức ăn hỗn hợp cho gà công nghiệp
Số 1-22% protein : gà con nuôi lấy trứng từ 1 ngày đến 10 tuần tuổi
Số 2-17% protein : gà hậu bị từ 11 tuần đến 20 tuần tuổi
Trang 1818
Số 3-19% protein : gà đẻ
Số 4-22% protein : gà con nuôi thịt từ 1 ngày tuổi đến 21 ngày tuổi
Số 5-2% protein : gà thịt từ 22 ngày đến 42 ngày tuổi, xuất chuồng
3.2.2 Thức ăn cho gà ta, gà tu
Số 4T-18% protein : gà con từ 1 đến 42 ngày tuổi
Số 5T-16% protein : gà thịt từ 42 ngày trở lên
3.2.3 Thức ăn đậm đặc cho gà – cút
Đậm đặc 14 – 38% protein : gà con, gà thịt
Đậm đặc 15 – 38% protein : gà đẻ
Đậm đặc 12 – 36% protein : cút đẻ
3.2.4 Thức ăn hỗn hợp cho vịt siêu thịt – trứng
D4-22% protein : vịt con từ 4 – 21 ngày tuổi
D5A-20% protein : vịt từ 22 – 42 ngày tuổi
D5B-18% protein : vịt vỗ béo từ 42 ngày tuổi đến xuất chuồng
D3 -20% protein : vịt đẻ
3.2.5 Thức ăn đậm đặc cho vịt
DD3-32% protein : vịt đẻ
DD5-30% protein : vịt thịt
Dùng để pha trộn với gạo lức, tấm
3.2.6 Thức ăn hỗn hợp cho bị sữa, bị thịt
Số 11 – 16% protein : bị sữa
Số 11A – 15% protein : bị thịt
Trang 1919
Hình 3: Sản phẩm của nhà máy
Trang 2020
Bảng 3: Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn
Trang 2121
Trang 2222
IV Chất lượng sản phẩm và biện pháp quản lý chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm do người tiêu dùng bình chọn 2005 (Hàng Việt Nam chất lượng cao) Hiện chưa tiến hành quản lý chất lượng theo ISO vì cơ sở còn vướng mắc về di dời (chưa ổn định về địa điểm) Tuy nhiên, các biện pháp quản lý chất lượng đã được tiến hành như sau :
Kiểm tra nguyên liệu đầu vào và đăng kí về chất lượng thành phẩm đầu ra
Có KCS trong các khâu : nguyên liệu đầu vào, quá trình sản xuất, thành phẩm đầu ra, quá trình bảo quản
Lấy mẫu và lưu mẫu
Đầu tư trang thiết bị để kiểm tra chất lượng nguyên liệu và thành phẩm, cụ thể là:
Đánh giá các chỉ tiêu cảm quan : màu sắc, mùi vị, độ đồng đều, tạp chất, độ ẩm,…
Phân tích các chỉ tiêu hoá học : đạm thô, béo, xơ, Ca, P, NaCl, độ chín sống của đậu nành rang, độc tố nấm mốc,…
Gởi mẫu cho cơ quan phân tích bên ngoài để đối chiếu với kết quả phân tích nội bộ khi cần thiết
Đội ngũ tiếp thị kĩ thuật đi theo và phản hồi chất lượng sản phẩm ngoài thị trường thông qua năng suất và tình hình sức khoẻ của vật nuôi
V Thị trường tiêu thụ
Sản phẩm được tiêu thụ chủ yếu tại các tỉnh thành : Tp Hồ Chí Minh, miền Tây, miền Trung, Miền Đông Nam Bộ,…
Trang 2323
VI Sơ đồ bố trí máy – thiết bị:
6.1 Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc
Hình 4: Dây chuyền sản xuất thức ăn gia súc
Trang 2424
6.2 Nhà máy sản suất thức ăn cho tôm
Hình 5: Dây chuyền sản xuất thức ăn nuôi tôm
Trang 2525
PHẦN III: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
I Sản xuất thức ăn hổn hợp cho gia súc
1.1 Quy trình sản xuất
Hình 6: Qui trình sản xuất thức ăn gia súc
Nguyên liệu
Loại tạp chất
Nghiền nguyên liệu
Chuyển lên bồn chứa (8cyclo)
Cân định lượng nguyên liệu
Trộn sơ bộ
Trộn đều
Chuyển lên bồn chứa bột ép viên Chuyển lên bồn thức ăn bột
Lên bồn chứa thức ăn viên
Sàng viên Cán miểng Sàng miểng
Làm nguội Ép viên
Cân, may bao, thành phẩm
Cân, may bao, thành phẩm Hơi nước
Thức ăn viên
Thức ăn bột
Trang 2626
1.2 Thuyết minh quy trình
1.2.1 Công đoạn nhập liệu:
Mục đích: tiếp nhận nguyên liệu các loại và đưa vào sản xuất
Yêu cầu công đoạn: nguyên liệu đưa vào phải đúng loại theo công thức yêu cầu và phải
được kiểm tra về mặt cảm quan cho nguyên liệu như về màu sắc, trạng thái, mùi,…
Cách thực hiện: nguyên liệu được vận chuyển từ các kho chứa đến các máy nghiền
bằng các xe đẩy và được phân loại để chứa vào từng cyclo thích hợp
Sự cố công nghệ:
Sự cố:
- Nhập sai nguyên liệu ở các cửa máy nghiền hay ở các bồn trộn
- Nguyên liệu không đảm bảo chất lượng như: bị ẩm ướt, bị sâu mọt, không đạt các yêu cầu về trạng thái cảm quan
Nguyên nhân:
- Do quá trình vận chuyển sai nguyên liệu, hay do người đổ sai loại nguyên liệu
- Do quá trình tồn trữ lâu, hay do kho tồn trữ bị ẩm thấp, có nhiều côn trùng và các loại gặm nhấm
Cách khắc phục:
-Người đứng đổ liệu cũng như những người vận chuyển nguyên liệu phải hết sức tập trung trong lúc làm việc
-Tránh nơi ẩm thấp, sử dụng hợp lý chế độ thông gió Định kỳ hàng tuần phải phun thuốc sát trùng bề mặt và chung quanh lô hàng, sàn kho, bao bì để tiêu diệt sâu mọt, chuột Thường xuyên quét dọn nhà kho, sàn kho trước và sau khi lấy nguyên liệu
1.2.2 Công đoạn loại tạp chất:
Mục đích: loại bỏ những tạp chất như đá, dây hay những vật lạ bị lẫn trong nguyên liệu
Yêu cầu công đoạn: khi đổ nguyên liệu vào các máy nghiền cần chú ý để loại bỏ những
tạp chất hay vật lạ mà thường có thể nhìn thấy được
Cách thực hiện: đổ nguyên liệu từ từ và đúng hướng trực tiếp vào cửa máy nghiền
nguyên liệu
1.2.3 Công đoạn nghiền nguyên liệu:
Mục đích: đưa nguyên liệu từ dạng thô và còn nhiều tạp chất về dạng bột và đạt được
độ mịn theo yêu cầu sản xuất
Yêu cầu công đoạn:
Trạng thái lưới nghiền không bị rách hở
Trạng thái sản phẩm sau khi nghiền và sàng phải mịn đều và không có lẫn tạp chất
Kích cỡ lưới nghiền có nhiều loại đường kính như þ = 2 ; 2,5 ; 3 ; 3,5 ; 4 mm
Kích cỡ hạt nguyên liệu sau khi nghiền þ = 0.6 – 0.8 mm
Độ mịn của nguyên liệu có thể điều chỉnh được bằng cách thay đổi các tấm lưới nghiền để nguyên liệu đạt được đến độ mịn cần thiết và phù hợp với từng loại thức ăn theo đúng yêu cầu của công thức phối trộn
Trạng thái nam châm hút sắt : sạch , không bị hư
Cách thực hiện:
Nguyên liệu sau khi được loại bỏ các tạp chất sẽ đổ vào cửa nhập liệu của máy nghiền Ở đó các cào tải chuyển động liên tục để đưa nguyên liệu qua thiết bị hút sắt
Trang 2727
nhằm loại bỏ bớt tạp chất kim loại, sau đó nó sẽ đi đến bộ phận nghiền nguyên liệu Khi nguyên liệu rơi xuống các lưỡi dao quay li tâm đập mạnh vào và làm chúng vỡ vụn ra Những mảnh vụn này sẽ bị đẩy tiếp qua các lỗ lưới nghiền, để đạt đến kích cỡ yêu cầu (với kích cỡ lỗ lưới nghiền tùy thuộc theo loại nguyên liệu, ví dụ như đối với bắp sử dụng lưới lỗ 4mm, đậu nành sử dụng lưới lỗ 3,5 mm, cám gạo sử dụng lưới lỗ 2,5 mm) Sau khi đạt yêu cầu về độ mịn và qua được lỗ lưới nghiền, chúng sẽ được các vít tải đẩy đến các gàu tải Gàu tải sẽ múc bột nghiền đi chứa vào các cyclo chứa Còn lại các bụi bột sẽ được lắng trong các cyclo chứa bụi và được dẫn ra ngoài chứa trong các túi lọc bụi
Đối với các loại nguyên liệu đã đạt được độ mịn và tinh chất (không bị lẫn tạp chất) sẽ không phải qua công đoạn nghiền
Sự cố công nghệ:
- Nguyên liệu bị vón
cục trên lưới sàng,
gây tắc nghẽn máy
-Tạp chất kim loại,
vật lạ còn nhiều gây
tắc nghẽn máy
-Gàu tải nguyên liệu
bị kẹt
-Cào tải nguyên liệu
bị kẹt
-Nguyên liệu ra khỏi
máy không đạt được
độ mịn yêu cầu
- Nguyên liệu quá mịn, độ ẩm cao, lỗ lưới sàng nhỏ
- Nam châm hút sắt bị hư hay chưa được vệ sinh kĩ
-Nguyên liệu đổ vào quá nhiều
-Do răng cào bị gãy, các bulong xiết máng cào vào băng tải bị tháo lỏng và có khả năng làm rớt máng bất cứ lúc nào, nguyên liệu bị kẹt cứng trong máy
-Lưới nghiền bị rách mòn hở
- Sấy nguyên liệu đến độ ẩm thích hợp trước khi đưa nguyên liệu vào máy nghiền
- Thường xuyên vệ sinh thay mới nam châm hút sắt khi nam châm bị mòn hay giảm từ tính -Đổ nguyên liệu từ từ vào cửa máy nghiền
-Ngừng máy, xiết máng cào vào băng tải bằng tải bằng các bắt chặt lại các bulong
-Thay mới lưới nghiền
1.2.4 Công đoạn đưa nguyên liệu lên bồn chứa:
Mục đích: các loại nguyên liệu thường được sử dụng với khối lượng lớn trong công thức
khẩu phần như bắp, tấm, cám gạo, khoai mì… thường được đưa lên 8 cyclo chứa nhằm giúp cho quá trình đưa nguyên liệu và trộn dễ dàng và nhanh chóng
Yêu cầu công đoạn:
Các cyclo chứa phải có thứ tự rõ ràng để người đứng máy điều khiển dễ dàng phân biệt Hiện nay, thứ tự nguyên liệu chứa trong các cyclo là:
+ Cyclo 1 : chứa bắp nghiền
+ Cyclo 2 : chứa khoai mì
+ Cyclo 3: chứa xác dừa
+ Cyclo 4: chứa bánh dầu
+ Cyclo 5: chứa tấm
+ Cyclo 6: chứa cám gạo
+ Cyclo 7: chứa cám gạo ép
Trang 2828
+ Cyclo 8: chứa cám mì
Thời gian lưu nguyên liệu cho mỗi bồn để sản xuất từng đợt tối đa là 48 giờ
Cách thực hiện: nguyên liệu sau khi nghiền được gàu tải chuyển đến 8 cyclo chứa, từng
cyclo chứa từng loại nguyên liệu phân biệt khác nhau, và thường các cyclo dùng để chứa các nguyên liệu cung cấp chất bột đường và chất đạm là chủ yếu
Sự cố công nghệ:
-Bồn chứa nguyên liệu
quá tải
-Nguyên liệu bị kẹt ở
cào tải và gàu tải
- Chất lượng nguyên
liệu chứa trong các
cyclo không đồng đều
- Do việc lấy và cấp liệu chưa được phân bố hợp lý
-Do nguyên liệu đổ vào quá nhiều, kích thước nguyên liệu quá
to cứng hay bị ẩm cao gây vón cục
- Do nguyên liệu có thể bị lẫn các nguyên liệu khác loại vào
- Phân bố hợp lý thời gian lấy và cấp liệu theo trình tự và theo đúng công thức yêu cầu
-Tiền xử lý nguyên liệu như phơi sấy để tách bớt ẩm, đánh tơi để nguyên liệu không bị vón cục Có khoảng thời gian nghỉ hợp lý để nguyên liệu đi qua các gàu tải đến các cyclo kip thời
-Người đổ liệu cần chú ý trong quá trình nhập liệu, nếu sự khác biệt nguyên liệu quá lớn cần loại bỏ mẻ đó và không đổ tiếp nguyên liệu vào chứa
1.2.5 Công đoạn cân định lượng nguyên liệu:
Mục đích: nhằm đảm bảo cho lượng nguyên liệu đưa vào sản xuất đúng và đủ theo
công thức khẩu phần
Yêu cầu công đoạn:
Cân theo đúng khối lượng và công thức yêu cầu
Nếu lượng thức ăn cần dùng chiếm khối lượng lớn trong công thức, kỹ thuật viên sẽ nhấn nhập số liệu vào bảng điện tử, nguyên liệu sẽ tự động đi xuống từ các cyclo đến bàn cân tự động
Nếu lượng thức ăn cần dùng chỉ ở lượng nhỏ trong công thức, chúng sẽ được cân bên ngoài bằng tay, trộn sơ bộ ở các máy trộn vi lượng, rồi cuối cùng mới đi đến các bồn trộn đều cho đủ 1 tấn/mẻ
Cách thực hiện: có thể theo 2 cách:
Cân bằng cân tự động: nguyên liệu các loại như bắp, tấm, cám gạo… trong bồn chứa (cyclo) được gàu tải đưa đến bàn cân tự động ( ở ngay phía dưới cyclo) Một bộ phận điện tử tự động sẽ ngắt lượng nguyên liệu đi xuống khi trên cân có đủ lượng liệu đã nhập trong công thức, và tiếp tục cân các nguyên liệu từ các cyclo khác Sau khi lấy đủ lượng nguyên liệu yêu cầu, vít tải sẽ đẩy nguyên liệu từ bàn cân định lượng xuống bồn trộn sơ bộ Từ bồn trộn sơ bộ cùng với các nguyên liệu đã được cân tay, gàu tải sẽ múc lên máy trộn đều
Cân bằng các loại cân tay: đối với các loại nguyên liệu như bột sò, DCP, muối, chất bổ sung sinh tố, chất tạo vị…không chứa trong bồn trộn thì được cân bên ngoài bằng cân tay Sau đó được đổ trực tiếp vào hố nạp liệu để gàu tải chuyển đến bồn trộn