PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NÔNG DƯỢC BÌNH DƯƠNG 1. Lịch sử hình thành và phát triển 1.1. Tổng quan công ty Tên công ty: Công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam Tên tiếng anh : VIETNAM PESTICIDE JOINT STOCK COMPANY (VIPESCO) Trụ sở chính : 102 Nguyễn Đình Chiểu, P.Đa Kao, Quận 1, TP.HCM. Công ty được công bố thành lập ngày 19041976 với tên gọi ban đầu là Công ty thuốc sát trùng Miền Nam. Theo quyết định số 70HC – TCLĐ, ngày 24021990 của Tổng cục Hóa Chất, Công ty đổi tên thành Công ty thuốc sát trùng Việt Nam, là thành viên của Tổng công ty hóa chất Việt Nam, hoạt động theo chế độ hạch toán độc lập. Năm 2006 công ty cổ phần hóa và chuyển thành Công ty Cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam. VIPESCO có nhiều chi nhánh trực thuộc gồm: Trụ sở chính Địa chỉ : 102 Nguyễn Đình Chiểu, P.Đa Kao, Quận 1, TP.HCM Chi nhánh 1 – Hà Nội Địa chỉ: số 02, Triệu Quốc Đạt, Hà Nội Chi nhánh 2 – Huế Địa chỉ: Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế Xí nghiệp Bình Triệu Địa chỉ: 204 Kha Vạn Cân, Phường Hiệp Bình Chánh, TP.HCM Nhà máy nông dược Bình Dương Địa chỉ: 138 ĐT 743, phường Bình Thắng, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương Trung tâm nghiên cứu và phát triển nông dược Địa chỉ: 127 Lê Lợi, P.4, Quận Gò Vấp, TP.HCM. 1.2. Nhà máy nông dược Bình Dương Nhà máy nông dược Bình Dương ( tên cũ là chi nhánh 3 hay xí nghiệp thuốc sát trùng Thanh Sơn) ngày nay là một đơn vị sản xuất trực tiếp thuộc quyền điều hành của công ty Cổ Phần Thuốc Sát Trùng Việt Nam (VIPESCO). Năm 1960, nhà máy bắt đầu hoạt động. Nhà máy khởi đầu là một phân xưởng chuyên sản xuất đồng sunphat và cung cấp cát, phụ gia cho nhà máy chính ở Gò Vấp. Năm 1978, nhà máy trở thành một đơn vị sản xuất, gia công hoàn thành sản phẩm, hoạt động trong quy chế quản lý chung của công ty Cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam.
Trang 1DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC TẬP
4 Lương Duy Quốc Thịnh 61003203
7 Nguyễn Nhật Trường 61003711
8 Nguyễn Trần Đông Hưng 61001400
9 Nguyễn Trung Quãng 61002609
12 Vũ Đỗ Thành Tâm 61002875
Trang 2kỳ thực tập tốt nghiệp này.
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP NHÀ MÁY NÔNG DƯỢC BÌNH DƯƠNG
Nhận xét :
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Nhận xét :
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NÔNG DƯỢC BÌNH DƯƠNG
1. Lịch sử hình thành và phát triển
1.1. Tổng quan công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam
Tên tiếng anh : VIETNAM PESTICIDE JOINT STOCK COMPANY (VIPESCO)Trụ sở chính : 102 Nguyễn Đình Chiểu, P.Đa Kao, Quận 1, TP.HCM
Công ty được công bố thành lập ngày 19/04/1976 với tên gọi ban đầu là Công tythuốc sát trùng Miền Nam
Theo quyết định số 70/HC – TCLĐ, ngày 24/02/1990 của Tổng cục Hóa Chất,Công ty đổi tên thành Công ty thuốc sát trùng Việt Nam, là thành viên của Tổngcông ty hóa chất Việt Nam, hoạt động theo chế độ hạch toán độc lập
Năm 2006 công ty cổ phần hóa và chuyển thành Công ty Cổ phần thuốc sát trùngViệt Nam
VIPESCO có nhiều chi nhánh trực thuộc gồm:
Trang 6- Chi nhánh 2 – Huế
Địa chỉ: Phú Bài, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
- Xí nghiệp Bình Triệu
Địa chỉ: 204 Kha Vạn Cân, Phường Hiệp Bình Chánh, TP.HCM
- Nhà máy nông dược Bình Dương
Địa chỉ: 138 ĐT 743, phường Bình Thắng, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương
- Trung tâm nghiên cứu và phát triển nông dược
Địa chỉ: 127 Lê Lợi, P.4, Quận Gò Vấp, TP.HCM
1.2. Nhà máy nông dược Bình Dương
Nhà máy nông dược Bình Dương ( tên cũ là chi nhánh 3 hay xí nghiệp thuốc sáttrùng Thanh Sơn) ngày nay là một đơn vị sản xuất trực tiếp thuộc quyền điềuhành của công ty Cổ Phần Thuốc Sát Trùng Việt Nam (VIPESCO) Năm 1960,nhà máy bắt đầu hoạt động Nhà máy khởi đầu là một phân xưởng chuyên sảnxuất đồng sunphat và cung cấp cát, phụ gia cho nhà máy chính ở Gò Vấp Năm
1978, nhà máy trở thành một đơn vị sản xuất, gia công hoàn thành sản phẩm,hoạt động trong quy chế quản lý chung của công ty Cổ phần thuốc sát trùng ViệtNam
2. Địa điểm xây dựng và sơ đồ bố trí mặt bằng
2.1. Địa điểm xây dựng
Nhà máy nông dược Bình Dương nằm trên địa bàn xã Bình Thắng, huyện Dĩ An,tỉnh Bình Dương
Trang 8Thông tin liên lạc trong nhà máy được thực hiện bằng :
- Các buổi họp điều độ sản xuất hàng tuần/tháng, họp tổ
- Các lệnh sản xuất - sửa chữa hàng tuần/tháng
- Sổ nhật ký – theo dõi sản xuất/sửa chữa/phát thải
- Các báo cáo định kỳ/đột xuất
- Thông báo trên bảng hoặc nói miệng
3.4. Phòng tổ chức hành chính
Có nhiệm vụ tổ chức quản lý lao động của nhà máy, đề xuất với ban giám đốctrong việc quản lý và giải quyết các chính sách đối với các cán bộ và công nhânviên như về tuyển dụng, cho thôi việc, nghỉ hưu,…theo chế độ chính sách củacông ty nhà nước; thực hiện các công tác văn thư, bảo quản lưu trữ công văn,tổng hợp quản lý cơ sở vật chất thiết bị, phân phối dụng cụ như đồ bảo hộ laođộng, lên kế hoạch mua sắm, sửa chữa, thanh lý tài sản, tham gia với các phòngban khác xây dựng các chỉ tiêu kinh doanh, nhân sự, tiền lương cho nhà máy.3.5. Phòng quỹ tiền lương
Đảm nhiệm chức năng quản lý, phân phối tiền lương và khen thưởng
3.6. Phòng cung ứng vật tư
Thống kê, kiểm tra các phân xưởng xem các thiết bị có hư hỏng hay không,nguyên liệu sản xuất có đảm bảo chất lượng hay không để đề xuất lên nhà máynhằm đưa ra biện pháp xử lý kịp thời
3.7. Phòng y tế
Trang 9Theo dõi, xác định chăm sóc sức khỏe cho toàn nhà máy Khi có sự cố xảy ra,phòng y tế có trách nhiệm về cấp cứu, xử lý các vấn đề liên quan đến chế độ bảohiểm xã hội.
3.8. Nhân viên quản lý chất lượng
Kiểm tra nguyên liệu đầu vào, kiểm tra chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm trướckhi xuất xưởng (kích cỡ, trọng lượng, bao gói, ghi nhãn, tính chất hóa lý của sảnphẩm, …)
3.9. Tổ trưởng và nhân viên bảo vệ
Luôn túc trực 24/24 để giữ gìn an ninh cho nhà máy, kiểm soát nhân viên ra vàonhà máy, đề phòng người lạ xâm nhập, theo dõi đề phòng và chữa cháy khi có sự
cố xảy ra, bảo vệ cơ sở vật chất của công ty
3.10. Tổ trưởng các phân xưởng
Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và phòng KCS về sản phẩm của phânxưởng mình, bố trí phân công công việc cho công nhân trong phân xưởng
3.11. Tổ trưởng môi trường
Đảm nhiệm chức năng quản lý, điều hành hệ thống xử lý môi trường theo dõiviệc vận hành các trạm xử lý tại công ty
4. An toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng cháy chữa cháy
Ngành thuốc sát trùng là một ngành sản xuất đặc thù, nếu không thận trọng sẽgây ra nhiều ảnh hưởng cho sức khỏe người lao động và môi trường, do đó vấn
đề an toàn lao động, vệ sinh môi trường, vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môitrường luôn được nhà máy quan tâm lưu ý
4.1. An toàn lao động và vệ sinh môi trường
Công ty đang đầu tư nghiên cứu thay thế dần những sản phẩm có tính độc hạicao, (gốc Clo- và phospho hữu cơ) bằng các loại sản phẩm mới, sản phẩm vi sinhhay những sản phẩm ít độc hơn, mau phân hủy và không ảnh hưởng đến môitrường Đây là một chủ trương của nhà nước khi cho phép đăng ký sản phẩm mớihay thực hiện duyệt xét danh mục thuốc bảo vệ thực vật hằng năm
Đối với người lao động trực tiếp sản xuất được trang bị đầy đủ các phương tiệnphòng hộ cá nhân tốt nhất mà đơn vị có thể hiện nay: mặt nạ phòng độc sử dụngthan hoạt tính, khẩu trang vải, nón, găng tay, giày ủng,…, quần áo bảo hộ laođộng (một năm 3 bộ) Ngoài ra hằng ngày người lao động trực tiếp còn đượchưởng chế độ bồi thường bằng hiện vật thực hiện tại chỗ theo luật định
Trang 10Nhà máy có trang bị các phương tiện cần thiết như quạt, hút bụi, xe nâng … đểcải thiện tối đa môi trường lao động cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Do hoạt động sản xuất của nhà máy chủ yếu là gia công nên yếu tố độc hại chủyếu là hơi và bụi phát sinh, nước thải hầu như không có mà chủ yếu là nước sauquá trình xử lý hơi, bụi…
Nhà máy đã đưa vào hoạt động hệ thống xử lý nước thải của toàn đơn vị theophương pháp hóa sinh và một lò đốt rác hai cấp với tổng trị giá đầu tư hơn 1 tỷđồng
Tại từng phân xưởng sản xuất, bân cạnh dây chuyền thiết bị sản xuất chính baogiờ cũng đi kèm một hệ thống xử lý hơi bụi phát sinh trong quá trình sản xuất
Nguyên tắc xử lý chung của các hệ thống xử lý hơi bụi:
4.2. Phòng cháy chữa cháy
Nhà máy theo đúng quy định của pháp luật và yêu cầu khi thực hiện ISO 9000 đãxây dựng một thủ tục riêng về PCCC, đã thành lập đội PCCC có nghĩa vụ huấnluyện hàng năm Phương tiện PCCC cá nhân trang bị trong đơn vị tương đối đầy
đủ (máy bơm nước, bình chữa cháy 5-6 kg…) Tất cả đều được thường xuyênkiểm tra để duy trì hiệu quả khi sử dụng
Cho bay hơi
và cho đi qua
hệ thống xử lý hóa sinhDUNG DỊCH KIỀM
XỬ LÝ ƯỚT
HẤP THỤ THAN HOẠT TÍNH
LỌC TAY ÁO
Thu hồi, xử lý, thải bỏ Hơi bụi
Trang 11Do nhà máy Nông dược Bình Dương sử dụng nhiều dung môi hóa chất độc hại
có tính dễ bắt lửa như xylen, toluen, cồn, aceton… nên việc PCCC được đặt lênhàng đầu và vô cùng quan trọng đến hoạt động sản xuất của nhà máy Sau đây làmột số quy định về PCCC của công ty:
- Chấp hành đúng quy định PCCC của nhà nước ban hành
- PCCC là nghĩa vụ của toàn thể cán bộ, công nhân viên của công ty, kể cảkhách hàng đến công tác tại công ty
- Tất cả các phân xưởng, phòng ban, kho vật tư hàng hóa, nơi làm việc phảiđược trang bị đầy đủ các loại dụng cụ, phương tiện PCCC và bố trí những nơi
dễ thấy, dễ lấy, đồng thời dễ sử dụng và bảo quản tốt đề chữa cháy kịp thời vớihiệu suất cao
- Khi cần sử dụng hàn điện, hàn hơi ở khu vực nguy hiểm, phải có sự đồng ýcủa người có thẩm quyền và áp dụng các biện pháp an toàn trước khi sử dụng.Tuyệt đối cấm câu móc, sử dụng điện tùy tiện CB.CNV khi hết giờ làm việc
ra về phải kiểm tra, tắt hết các thiết bị sử dụng điện, chấp hành các quy định
về kỹ thuật an toàn trong sử dụng điện
- Trước các hộp đựng vòi, bình chữa cháy và các lối đi, lối thoát hiểm khôngđược để các chướng ngại vật, làm cản trở cho việc bảo vệ, kiểm tra, cứu chữakhi cần thiết
- Cấm đun nấu trong kho hàng, cấm hút thuốc trong toàn nhà máy Không đểvật tư, hàng hóa áp sát vào bóng đèn, dây điện, đảm bảo khoảng cách an toànPCCC Các loại nguyên vật liệu dễ cháy nổ phải để riêng ở các kho làm bằngvật liệu chống cháy
- Trong sản xuất nơi sử dụng các loại hóa chất độc hại, phải có biển báo từngloại và tính chất nguy hiểm, bảng hướng dẫn sử dụng và sơ cấp cứu
- Chú ý quản lý tất cả nguồn lửa, điện, nhiệt để thực hiện đúng các quy định về
an toàn PCCC, quy trình công nghệ, vệ sinh công nghiệp
- Ban bảo hộ lao động, cán bộ phụ trách PCCC Công ty và trưởng các đơn vịchịu trách nhiệm đôn đốc kiểm tra các quy định về an toàn PCCC, thực hiệnđầy đủ kế hoạch huấn luyện, thực tập phương án PCCC theo định kỳ và độtxuất
- Khi có sự cố cháy nổ xảy ra, CB.CNV phải báo ngay cho lực lượng cảnh sátPCCC, điện thoại số 114 và Ban giám đốc công ty
- Tập thể đơn vị, cá nhân thực hiện tốt nội quy an toàn PCCC sẽ được biểudương, khen thưởng Ngược lại, những đơn vị, cá nhân nào vi phạm sẽ tùytheo mức độ nghiêm trọng mà xử lý kỷ luật hoặc truy tố trước pháp luật
Trang 125. Tổng quan về quy trình công nghệ
5.1. Nguyên liệu và các sản phẩm chính
5.1.1. Nguyên liệu
Đa phần nguyên liệu chính sử dụng trong sản xuất gia công là nguyên liệunhập từ Nhật Bản, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á Một số ít nguyênliệu được tổng hợp từ các nhà máy liên doanh giữa công ty với các đối tác HànQuốc và Trung Quốc Các phụ gia hay chất độn như cát, kaolanh khai thác từcác nguồn trong nước
Thông thường một sản phẩm gồm 3 thành phần nguyên liệu:
- Hoạt chất (Active ingredients) : là thành phần chủ yếu tạo nên công dụngsản phẩm (trừ sâu, trừ bệnh, trừ nấm…) Về tính chất các loại nguyên liệunày đều là các chất độc dạng bột mịn và dạng lỏng có màu sắc đặc trưngriêng với những mức độ khác nhau
- Chất đệm (độn) hay dung môi (insert or solvent) : là thành phần trung tínhthêm vào cho đạt hàm lượng mong muốn khi gia công thuốc bảo vệ thựcvật
- Chất phụ gia (additives) : là một hay nhiều chất được thêm vào với tỷ lệnhỏ (2-10) % nhưng có tác dụng gia tăng hoạt tính của thành phần chính,tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng, nâng cao chất lượng sản phẩmtrên thị trường Chất phụ gia thường là tập hợp những chất hoạt động bềmặt, chống bọt, tạo màu… khi dùng
5.1.2. Các sản phẩm chính
Bảng 1.1 Các sản phẩm chính của nhà máy sản xuấtSTT Tên sản phẩm Dạng sản
phẩm Công dụng Hoạt chất sử dụng
4 VIKITA 10H Hạt Trừ nấm bệnh Iprobenphos
5 VIBEN C 50BTN Bột Trừ nấm bệnh Benomyl,DOC
7 VIMIPC 25BTN Bột Trừ sâu rầy Isoprocarb
8 VIMONYL 72BTN Bột Trừ nấm bệnh Metalaxyl,mancozeb
Trang 139 VI2,4D 8OBTN Bột Trừ cỏ 2,4D
10 NEW KASURAN 16,6 Bột Trừ nấm bệnh Kasugamycin+DOC
12 VIDECI 2.5ND Lỏng Trừ sâu rầy Deltamethrin
13 SISHER 25ND Lỏng Trừ sâu rầy Cypermethrin
15 VIFOSAT 480D Lỏng Trừ cỏ Glyfosat IPA salt
16 VIFAST 5ND Lỏng Trừ sâu rầy - Cybermethrin
18 VIFEL 50ND Lỏng Trừ sâu rầy Phenthoate
19 VIPHENSA 50ND Lỏng Trừ sâu rầy Phenthoate+BPMC
20 VIMOCA 20ND Lỏng Trừ sâu rầy Ethoprop
- Những công nghệ trong nhà máy cho đến nay vẫn đang là gia công
5.3. Quản lý bảo quản
Các loại thuốc bảo vệ thực vật (nguyên liệu cũng như sản phẩm) thông thườngcần phải được bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo tránh ánh sáng trực tiếp Việcvận chuyển trong nội bộ cũng như lưu thông, phân phối cần phải nhẹ nhàng tránh
đổ vỡ gây ô nhiễm môi trường và cần một kiến thức xử lý sự cố khi rơi vãi, giảmtối đa sự cố môi trường
5.4. Các dạng năng lượng trong nhà máy
Nguồn cung cấp năng lượng chính cho sản xuất gia công chính là điện năng củalưới điện quốc gia cung cấp qua hai trạm biến áp 540 và 560 KVA Nhà máycũng trang bị một máy phát điện với công suất 150 KVA để dự phòng cho cáckhâu sản xuất chủ yếu khi có sự cố trên lưới điện
Trang 14Ngoài ra ở một số phân xưởng có các thiết bị sấy/đốt được trang bị dầu đốt (oilburner) sử dụng dầu DO hay KO để sấu khô bản sản phẩm hay tiêu hủy rác.
Về nguồn nước, nhà máy sử dụng nguồn nước của côn gty cấp thoát nước tỉnhBình Dương phục vụ cho nhu cầu ăn uống, tắm giặt, xử lý hơi bụi, khí thải Quátrình sản xuất gia công của nhà máy là quá trình hở bình thường không dùng đếnnước hay đòi hỏi các điều kiện đặc biệt về nhiệt độ hay áp suất
Tại một số phân xưởng, do yêu cầu công nghệ được trang bị các bình chứa khínén (air compressor) hay thiết bị nâng (hoist) để phục vụ các hoạt động của thiết
bị trong phân xưởng Các thiết bị đặc biệt này đều được kiểm tra định kỳ và đượccấp giấy phép hoạt động
5.5. Thiết bị sản xuất
Các thiết bị sản xuất, gia công, trang bị của nhà máy gồm nhiều mức độ khácnhau từ cơ khí đến điều khiển tự động hóa Đa phần đều được chế tạo trongnước, một số ít (bán tự động/tự động) được nhập khẩu từ Nhật Bản, Đài Loan,Hoa Kỳ, Đức… các thiết bị được sử dụng trong nhà máy chủ yếu là các thiết bịkhuấy trộn (rắn/lỏng), các thiết bị sàng, lọc, sấy,… Trong thời gian vừa qua, thựchiện chủ trương của nhà nước trong tự động hóa sản xuất nhằm giảm bớt thờigian tiếp xúc trực tiếp với chất độc hại cho người lao động, nhà máy đã đưa vàohoạt động các dây chuyền đóng bao tự động sản phẩm dạng hạt, bột và ra chaidạng lỏng
6. Quản lý chất lượng sản phẩm
Nhà máy thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình ISO 9001:2000 đãđược Quacert (Việt Nam) đánh giá và cấp giấy chứng nhận Công ty nói chung vànhá máy nói riêng đã trờ thành doanh nghiệp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đầutiên tại Việt Nam được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9000
Khi xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo ISO 9000 công ty đã đưa
ra chính sách “ Chất lượng, kịp thời, thân thiện môi trường” để phổ biến đến toànthể công nhân viên chức trong công ty nhằm hiểu rõ và làm việc đáp ứng được cácyêu cầu đề ra trong chính sách này
Kiểm tra chất lượng nguyên liệu : thông thường nguyên liệu được lấy mẫu kiểm trachất lượng ngay khi nhập vào nhà máy (kiểm tra đầu vào) trước khi đưa vào sảnxuất Việc làm này do bộ phận đảm bảo chất lượng (QA) thuộc trung tâm nghiêncứu của công ty thực hiện bằng phương pháp sắc ký khí (GC), sắc ký lỏng cao áp(HPLC) hay định phân theo thể tích tùy theo từng loại nguyên liệu Có nhiều chỉtiêu cần kiểm tra trong đó chỉ tiêu hàm lượng là chỉ tiêu đầu tiên phải đảm bảo
Trang 15Kiểm tra bán sản phẩm trên dây chuyền: các bán sản phẩm trên từng vị trí cụ thểcủa dây chuyền lần lượt được nhân viên QA kiểm tra tại chỗ nhanh các chỉ tiêu chấtlượng đơn giản và cần thiết trước khi chuyển sang giai đoạn tiếp theo, các chỉ tiêuphức tạp sẽ được chuyển sang bộ phận QA của công ty.
Kiểm tra sản phẩm cuối cùng : sản phẩm cuối cùng trước khi nhập kho được kiểmtra chỉ tiêu chất lượng khác nhau theo các phương pháp thích hợp : quan sát, nhậnxét, cân đo thực tế, phân tích bằng thiết bị
- Các chỉ tiêu về bao bì
- Các chỉ tiêu về trọng lượng và thể tích (do nhân viên QA tại chỗ thực hiện)
- Chỉ tiêu về nội dung (hàm lượng)
- Sau đó hoàn tất hồ sơ chứng thực chất lượng cho sản phẩm
7. Định mức kinh tế kỹ thuật, giá thành sản phẩm
Nhà máy là một đơn vị hoạch toán báo sổ : nhận kinh phí, nguyên liệu vật tư… đểsản xuất theo kế hoạch được duyệt trước đó do công ty giao Nhà máy không có cáchoạt động hay bộ phận có liên quan đến nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm,các hoạt động mua bán (trừ các phụ tùng thay thế nhỏ), quản bá hay tiêu thụ sảnphẩm Việc tính giá thành sản phẩm cũng như các mức kinh tế kỹ thuật cũng khôngthuộc nhiệm vụ của đơn vị
Trang 16PHẦN 2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Nhà máy nông dược Bình Dương chia thành 2 khu vực bao gồm 4 phân xưởng sản xuất chính :
- Phân xưởng sản xuất thuốc bột
- Phân xưởng sản xuất thuốc lỏng dạng huyền phù
- Phân xưởng sản xuất thuốc nước
- Phân xưởng sản xuất thuốc hạt
Ngoài ra còn có 1 phân xưởng sấy cát để phục vụ cho việc sản xuất thuốc hạt và hệ thống xử lý nước thải, khí thải
Trang 17CHƯƠNG 1 PHÂN XƯỞNG THUỐC BỘT
1.1. Sơ đồ khối
1.2. Nguyên liệu và sản phẩm
Các nguyên liệu của nhà máy đa phần là nhập từ Nhật Bản, Trung Quốc và cácnước Đông Nam Á Một số ít nguyên liệu được tổng hợp từ nhà máy liên doanhgiữa Công ty với các đối tác Hàn Quốc hay Trung Quốc Nguyên liệu được đưa vềnhà máy sau đó được trộn thành các sản phẩm cần thiết cho thị trường
Trang 18Sản phẩm dạng thuốc bột của nhà máy có rất nhiều loại khác nhau trong đó có cácsản phẩm chính sau:
VIBEN – C 50 WP
Là thuốc phối chứa hai lọai hoạt chất benomyl 25 % + copper oxychlorua 25%
có tác dụng hỗ trợ cho nhau trong hiệu ứng ph òng trừ bệnh hại Công dụng của
nó giúp phòng trừ bệnh vàng lá lúa, bệnh rỉ sắt hại cây cà phê
Thành phần chính gồm:
- Benomyl
Nhập từ Trung Quốc, có công thức phân tử là: C14H8N4O3
Công thức cấu tạo:
Tên hóa học: methyl-1-[(butylamino)
carbonyl]-H-benzimidazol-2-ylcarbamate, là tinh thể không màu, độ tan trong nước là 1,9-3,6 , bền với ánh sáng, phân hủy trong môi trường ẩm
VI 2,4 – D 80 WP
Là thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm có chứa 90% hoạt chất là 2,4 – D dạng muối Natritương đương với 80% 2,4 – D dạng acid Thuốc dạng bột màu trắng hoặc trongửng hồng, mùi hôi, ít bay hơi, có tính hóa học bền vững.Thuốc có tác động nộihấp chọn lọc, chủ yếu trừ cỏ lá rộng (cỏ hai lá mầm) như bồng bồng, cỏ mực, rau
Trang 19dừa,…và một số cỏ lá khác như: cỏ chát, cỏ cháo, cỏ mọc trên ruộng lúa, mía,bắp, cây công nghiệp.
Thuốc thâm nhập nhanh vào cây qua bộ phận rễ làm xáo trôn chức năng sinhtrưởng của rễ, ức chế quá trình quang hợp, làm thay đổi đột ngột cường độ hôhấp trước khi chết, lá bị vàng úa… Thuốc không lưu tồn lâu ở trong môi trường,
ở trong đất 2,4 – D bị các vi sinh vật phân giải
APPLAUD – MIPC 25 WP
Là thuốc ít độc cho con người và gia súc, có công dụng trừ sâu rầy Thuốc códạng bột thấm nước chứa 5% Buprofezin và 20% Isoprocard Có tác dụng làmung trứng rầy, ngăn chặn rầy trưởng thành, không đẻ trứng được và diệt luôn cảgiai đoạn nhộng, phòng trừ rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy xanh đuôi đen hại lúa…Ngoài ra thuốc còn để phòng trừ rầy xanh hại chè, đậu, khoai… Các loại rệp và
bọ phấn trên rau, rệp sáp trên cây ăn trái
Nhập từ Trung Quốc, có công thức phân tử: C16H23N3OS
Công thức cấu tạo:
Trang 20lưng trắng, rầy xanh đuôi đen, rầy bông, bọ xít, bù lạch Thuốc có độ độc trungbình với gia súc.
NEW KASURAN 16,6WP
Thuốc phối từ hoạt chất cơ bản kháng sinh và hoạt chất khác có chứa gốc đồng.Thuốc kháng sinh được chiết từ loại nấm tia Chất kháng sinh Kasugamicin cóhiệu lực áp chế các loại vi khuẩn gây bệnh, đồng thời nó còn có công hiệu trongviệc trừ một số nấm, đặc biệt là nấm đạo ôn than thư và đốm lá Cercospora
Oxychlorua đồng là chất trừ nấm gốc đồng hiệu lực áp chế và phòng ngừa trongmột số rất rộng: nấm, vi khuẩn và tảo Vì thế nó có tác dụng phòng trị hầu hết cácbệnh hại lá, hoa, quả, cành non của các cây trồng hằng năm và đa niên
New kasuran là sự phối hợp các ưu điểm của hai loại chất: một chất kháng sinh
có đặc tính nộ hấp – lưu dẫn mạnh và một chất có tác dụng tiếp xúc, khả năngphòng ngừa từ xa rất cao, thuốc được dùng phổ biến để phòng trị các bệnh đạo
ôn, bạc lá lúa thối hạt lúa do vi khuẩn Ngoài ra còn có công hiệu với tất cả cácbệnh nằm trong phổ hiệu lực của các thuốc gốc đồng
Trang 211.3. Quy trình công nghệ
Hình 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc bột STT TÊN THIẾT BỊ STT TÊN THIẾT BỊ
1 Gàu chứa nguyên liệu 8 Thiết bị phân ly
2 Máy trộn nguyên liệu 9 Quạt hút
3 Thùng chứa 10 Thiết bị lọc túi vải
4 Thiết bị rung 11 Thiết bị trộn Nauta
6 Máy nghiền búa 13 Thùng chứa sảnphẩm
7 Máy nghiền siêu mịn 14 Máy nén
Trang 221.4. Nguyên tắc hoạt động
Nguyên liệu được hệ thống palant vận chuyển đến bồn trộn Ribbon( năng suất 600kg/h), thời gian trộn là 15 đến 20 phút Tại đây, các thành phần nguyên liệu đượctrộn đều và hỗn hợp trở nên đồng nhất Sau đó đưa sang bồn chứa I( 4 m3), tiếp đếnđưa qua máy nghiền búa 7.5 kW( nghiền cấp 1 : nghiền sơ bộ) năng suất 800 kg/h,nghiền gián đoạn từng mẻ rồi cho xuống bồn chứa II( 4 m3) Từ bồn chứa II, hỗnhợp được đưa vào máy nghiền tinh 55 kW ( nghiền cấp 2 : nghiền mịn) năng suất
600 kg/h, kích thước cỡ hạt được nghiền vào khoảng 0.5 -0.75 mm, rồi tiếp tục chovào máy phân li để phân phân loại cỡ hạt, hạt nào có kích thước vào khoảng 0.5-0.75 mm thì được đưa đến thiết bị lọc tay áo, còn hạt nào không đạt yêu cầu sẽ đượcđưa về máy nghiền mịn để nghiền lại, năng suất vào khoảng 800 kg/h Nhờ vanquay, bán thành phẩm đưa xuống bồn chứa III(8 m3) tại đậy sẽ có người kiểm traquá trình và chất lượng sản phẩm, vật liệu được vận chuyển nhờ trục vít tới gàu tải,bán thành phẩm từ gàu tải được đưa lên máy trộn Nauta trộn sơ bộ thời gian trộnkhoảng 30 phút, khối lượng được trộn 2 tấn/mẻ, sau đó tháo liệu cho xuống bồnchứa sản phẩm rồi qua hệ thống cân tự động, đóng gói
Trong quá trình hoạt động, hệ thống máy nén hơi hoạt động với công suất 3,75 kW,
ở áp suất 6 at Máy nén hơi có tác dụng mở, đóng các van và rủ bụi trong máy lọctay áo Quạt hút có chức năng hút bụi thải ra ngoài, làm việc với công suất 1,5 kW.Toàn bộ hệ thống đều hoạt động ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thường Công suấtcủa toàn bộ phân xưởng là 5 tấn/ca
Khi thùng chứa III chứa khoảng 2/3 thì sẽ có tín hiệu ngắt trục vít vận chuyển ởkhâu nghiền thô, không cho thành phẩm qua máy nghiền mịn, lúc này máy nghiềnmịn chạy không tải
Ở thiết bị trộn Nauta có 1 hệ thống cân ,khi khối lượng thành phẩm khoảng 2 tấn sẽ
có tín hiệu ngắt không cho nhập liệu vào nữa
1.5. Sự cố trong từng phân đoạn, cách khắc phục.
Palant
• Trước khi hoạt động: kiểm tra nguồn điện, đủ áp, đủ pha Kiểm tra cáp, móc treovào đâu mỗi ca làm việc
• Vận hành:
o Đóng cầu dao điện điều khiển chung
o Sử dụng hộp điều khiển để điều khiển palant
• Sự cố và cách khắc phục:
o Nếu cáp không an toàn, có hiện tượng xoắn, đứt phải yêu cầu thay ngay
Trang 23o Khóa móc treo, móc treo phải chắc chắn nếu chưa thấy an toàn phải yêu cầusửa chữa.
Máy nghiền búa
o Hỗn hợp sau khi ra khỏi máy nghiền búa được lấy mẫu để kiểm tra, nếu khôngđạt kích thước cho phép thì cần nghiền lại, đến khi đạt mới cho qua máynghiền tinh
o Trong quá trình hoạt động, các cánh búa có hiện tượng bảo mòn, do đó sẽđược kiểm tra và thay định kỳ
Thiết bị trộn nauta
o Bán thành phẩm trong máy trộn được lấy mẫu để kiểm tra, nếu không đạt tiêuchuẩn thì đem toàn bộ sản phẩm được làm lại, nếu sản phẩm không đạt độđồng đều thì được trộn thêm cho đến khi đạt
1.6. Các dạng năng lượng sử dụng và tiện nghi hỗ trợ
Phân xưởng thuốc bột chủ yếu sử dụng năng lượng điện để chạy động cơ Ngoài
3 Ống thoát sản phẩm sau nghiền 8 Cánh búa
Trang 245 Hộp đai truyền động 10 Khay đỡ
Sau khi nghiền đến kích thước cần thiết, hạt bột sẽ được quạt phẩy lên cửathoát và được thiết bị phân ly hút lên Trục quay đặt ở trung tâm máy nghiền.Trục quay được gắn với 2 lớp búa ở mỗi buồng Lớp búa đầu tiên ở mỗi buồng
có 6 búa đặt nghiêng một góc Xo so với phương nhập liệu Lớp búa thứ 2 có 8búa đặt thẳng góc Các đầu búa được bố trí song song với khoang và phễu nóncủa từng buồng sao cho tạo thành các khe hở rất hẹp
Các lưỡi búa được thiết kế hợp với tiêu chuẩn để dễ dàng thay thế khi bị màimòn Giữa lớp búa thứ 1 và thứ 2 của mỗi buồng sẽ có những chóp phân ly cốđịnh hướng về tâm buồng từ 4 hướng, giúp phân tách các hạt bột ra
Kim loại lạ và các hạt bột có kích thước lớn, nặng sẽ bị lực phân ly đánh văng
ra, rơi vào các lỗ xả gần lớp búa thứ 2 ở mỗi buồng và được đưa ra ngoài thiết
bị bằng các vít tải nằm ngang đặt dưới các lỗ xả
V pulley phía bên máy nghiền
V pulley phía bên động cơ (50/60Hz)
V belt (50/60Hz)
4P 55kW2400
668,8
4 vòng (2 cặp vòng)2316
Dầu bôi trơn5V-4 OD2205V-4 OD360/OD3005V1320/5V1320 (4 pcs.)Khớp nối trục :
Trang 25Công suất yêu cầuKiểu vòng biBôi trơn
4P 0.2kW 1/306305LL
Mỡ bôi trơn
1.7.1.4 Kiểm tra và bảo dưỡng
Kiểm tra thường nhật :
Chú ý kiểm tra các điểm sau:
• Kiểm tra tiếng động bất thường có phát ra từ trong buồng thiết bị không
• Kiểm tra các vòng bi động cơ có phát tiếng động bất thường hoặc nhiệt
độ bất thường hay không
• Kiểm tra, thêm hoặc thay dầu bôi trơn định kỳ
• Kiểm tra dây đai truyền động
• Kiểm tra động cơ
• Khớp nối trục
Bôi trơn trước vòng bi, thay nhớt bôi trơn mỗi năm
1.7.2. Thiết bị phân ly
1.7.2.1. Cấu tạo
Trang 26Bảng chú thíchST
T TÊN CHI TIẾT
4 Ống hoàn luu 8 Chóp phân ly
Thiết bị phân ly Micron Seperator là thiết bị phân loại hạt bằng không khí.Dòng không khí lôi cuốn các hạt, sau khi đi qua Micron Seperator các hạt nàođạt kích thước yêu cầu sẽ được đi qua, các hạt chưa đạt yêu cầu sẽ được hoànlưu về máy nghiền siêu mịn tiếp tục nghiền nhỏ
Việc điều chỉnh quan trọng nhất để xác định kích thước hạt của sản phẩm thuđược nằm ở tốc độ rotor Tốc độ rotor có thể được thay đổi bằng cách sử dụngkết hợp ròng rọc khác nhau hoặc một cánh quạt có tốc độ thay đổi được Cácthí nghiệm cho rằng tốc độ càng cao, sẽ thu được các sản phẩm tốt hơn
1.7.2.2. Nguyên lý hoạt động
Trang 27Bột thô sau khi đi qua máy nghiền siêu mịn sẽ được dòng không khí lôi cuốntheo đường ống 5 đi vào thiết bị phân ly, bột sẽ được phân bố đều nhờ chópphân ly 8, cánh quạt 7 sẽ quay và những hạt nào đạt kích thước yêu cầu sẽ điqua theo đường ống 1, còn những hạt không đạt yêu cầu sẽ bị đánh văng ra vàtrở về máy nghiền siêu mịn để tiếp tục nghiền nhỏ theo đường ống 4.
Mô hình HP Max r.p.m Lượng
không khí( m3/min)
Sô cánh bổsung
Chiều rộngcánh (mm)
Hiệu suất đạt được của thiết bị phân ly Micron Seperator từ 30% - 90%
1.7.3. Thiết bị thu gôm
12345678
Tốc độ rotor Chất liệu của cánh
Số cánhPhương pháp truyền động Ống hút không khí thứ cấpỐng đầu ra của bột mịnỐng đầu ra của bột thô
Số chân
Max 1100 r.p.mNhôm
18Ròng rọc - curoa 180.230
Ø400Ø2204
Trang 28Thiết bị lọc túi vải được xem như một thiết bị phòng ngừa ô nhiễm không khí
và cải thiện môi trường Nó thường được sử dụng kèm theo các thiết bị sản xuất trong một nhà máy, thu gom bụi thải ra từ máy nghiền bột,phân loại, máysấy,…
1.7.3.1. Cấu tạo
Trang 29Phần chính của thiết bị là 1 khoang lớn có chứa các khung lồng được bao bằng các túi vải Khoang được nối với đường ống cấp khí có chứa bụi vào
và đường ống lấy khí sạch ra nhờ sự hoạt động của 1 máy bơm chân không đặt sau đường ống khí ra Bên cạnh đó, phần dưới của khoang còn có 1 phễu chứa bụi, phễu chứa bụi được nối với 1 van quay, có chức năng dẫn bụi đến nơi tiếp theo trong quy trình
Việc rung rũ bụi trong thiết bị được thực hiện nhờ 1 hệ thống các thiết bị vàvan Trong đó :
• Bộ đếm giờ : chịu chức năng tính thời gian để việc giũ bụi được thực hiện 1 cách liên tục và đều đặn
• Ống phân phối khí: gồm ống phân phối chính và ống phân phối phụ: chịutrách nhiện phân phối khí nén từ máy nén đến các túi vải để thực hiện việc giũ bụi
• Van điều khiển : thực hiện việc mở hay đóng van để khí nén có thể phun
ra ở những thời gian nhất định Nhằm tạo hiệu quả tốt nhất cho thiết bị
• Van màng chắn: giúp phân phối và điều tiết khí nén bơm vào thiết bị
Bên cạnh đó, thiết bị còn có thêm 1 số thành phần phụ như:
• Cửa: để có thể ra, vào thực hiện sửa chửa, thay thế khi thiết bị gặp sự cố
• Trụ đỡ, thanh giằng: giúp cho thiết bị được vững chắc khi hoạt động
• Cầu thang: đặt quanh thiết bị, để công nhân có thể thực hiện thao tác ở những độ cao khác nhau của thiết bị
• Đế: giúp cố định thiết bị vào mặt sàn
• Các gân tăng cứng: giúp thành thiết bị không bị biến dạng trong quá trìnhhoạt động
1.7.3.2. Nguyên lý hoạt động
Khí chứa bụi đi vào khoang chứa bằng đường hút chân không Bụi bám vào
bề mặt ngoài của xy lanh lọc và không khí trong lành được thải ra thông qua ống dẫn khi ra
Bụi bám vào về mặt của xy lanh lọc được rung rũ bằng khí nén được thổi sau 1 khoảng thời gian nhất định (khoảng 26s) Bụi bám bên ngoài được đẩy bung ra, rơi xuống dưới Bụi bám vào vải sẽ giúp vải lọc giữ bụi lại tốt hơn, nhưng nếu bụi bám quá nhiều sẽ gây tắc vãi,có thể dẫn đến làm rách túi vải, nên khí nén phải được thổi một cách đều đặn