1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Giảng Pin Và Acquy

16 534 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 558 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Đáp án: Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện.. Làm thế nào để nguồn điện duy trì được hiệu điện thế giữa 2 đầu của nó?. Đáp án: Nguồ

Trang 1

Kiểm tra bài cũ Định nghĩa cường độ dòng điện?

Câu 1:

Đáp án:

Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện Nó được xác định bằng thương số của điện lượng ∆q qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian ∆t và khoảng thời gian đó

t

q I

=

t

q

I =

Đối với dòng điện không đổi:

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

Câu 2:

Nguồn điện là gì? Làm thế nào để nguồn điện duy trì được hiệu điện thế giữa 2 đầu của nó?

Đáp án:

Nguồn điện là thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế, nhằm duy trì dòng điện trong mạch

Trong nguồn điện, lực lạ có tác dụng tách các êlectron ra khỏi nguyên tử trung hòa, rồi chuyển các êlectron hoặc ion dương tới mỗi cực của nguồn làm cho 2 cực tích điện khác nhau.Do đó duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó

Trang 3

1 Hiêu điện thế điện hoá

- Xét một thanh kim loại tiếp xúc với chất điện phân: Giữa thanh kim loại và dung dịch điện phân có một hiệu điện thế xác định gọi là hiệu điện thế điện hóa

- Hiệu điện thế điện hóa phụ thuộc vào:

+ Bản chất kim loại

+ Bản chất và nồng độ dung dịch

Trang 4

1 Hiệu điện thế điện hóa

-Khi nhúng hai thanh kim loại khác nhau vào dung dịch điện phân

+ Hiệu điện thế điện hóa giữa mỗi thanh và dung dịch điện phân khác nhau

+ Giữa hai thanh xuất hiện một hiệu điện thế xác định + Đó là cơ sở để chế tạo pin điện hóa (Hình vẽ)

Trang 5

2 Pin Volta (Vôn ta)

Trang 6

a Cấu tạo

Nguồn điện hoá học được chế tạo đầu

tiên và duy trì dòng điện được khá lâu là

pin Vônta (1975)

- Cực dương: thanh đồng (Cu)

- Cực âm: thanh kẽm (Zn)

- Dung dịch điện phân: H2SO4 loãng

Dung dịch H2SO4

+ +

+ +

+ + + +

Trang 7

b Sự tạo thành suất điện động

- Hiệu điện thế điện hóa giữa thanh

kẽm và dung dịch: U1 = -0,74V

- Hiệu điện thế điện hóa giữa thanh

đồng và dung dịch: U2 = 0,34V

- Giữa hai cực của pin Volta có hiệu

điện thế xác định: U = U2 – U1 = 1,1V

Dung dịch H2SO4

+ +

+ +

+ + + +

2 Pin Volta (Vôn ta)

Trang 8

• Volta Ông sinh ngày 18/2/1795 tại

Côme

• 1774: ông trở thành giáo sư vật lý tại

trường Khoa học hoàng gia ở Cosmo và trong những năm tiếp theo ông phát

minh ra Electrophorus: thiết bị tạo ra

dòng điện nhờ ma sát giữa đĩa và một bản kim loại

• 1776-1777: ông tập trung nghiên cứu

hoá học, nghiên cứu dòng điện trong

chất khí và lập những thí nghiệm như sự phóng điện trong bình kín

• 1779: ông trở thành giáo sư khoa vật lý

trường đại học Pavia trong suốt 25 năm

• 1800: Volta phát minh pin điện hoá (pin

Volta), cha đẻ của pin hoá học hiện đại, tạo ra dòng điện ổn định

• Ngày 5/03/1827, cả thế giới cùng thương tiếc cho sự ra đi của ông

PIN VÀ ACQUY

Trang 9

3 Pin khô Leclanchée

Hình ảnh về pin Lơ-clan-sê

Trang 10

3 Pin khô Leclanchée

Loại pin này được sử dụng

phổ biến hiện nay.

Cấu tạo:

- Cực dương: thỏi than được

bọc mangan điôxit (MnO2) và

graphit.

- Cực âm: lớp vỏ kẽm (Zn)

- Dung dịch điện phân: dung dịch

muối amôni clorua (NH4Cl)

- Suất điện động: Khoảng 1,5V

Cấu tạo bên trong của pin

khô Leclanchée

Trang 11

4 Acquy

Hình ảnh về Acquy

Trang 12

Cấu tạo bên trong của

acquy chì

4 Acquy

Dung dịch H2SO4

a Acquy chì

Trang 13

+ Cấu tạo:

• Cực dương làm bằng chì điôxit (PbO2)

• Cực âm làm bằng chì Pb.

• Dung dịch chất điện phân là dung dịch

axit sunfuric (H2SO4)

Dung dịch H2SO4 +Quá trình phát điện: Do tác dụng hóa học, sau một thời gian, hai bản cực trở thành giống nhau (đều có một lớp chì sun phát bám ngoài), dòng điện sẽ tắt

+Quá trình nạp điện: Làm mất dần lớp chì sunfát bám ở hai bản cực, trở lại thành PbO2 và Pb

a Acquy chì

Trang 14

+Acquy hoạt động dựa trên phản ứng hóa học thuận nghịch,

dự trữ hoá năng và chuyển thành điện năng

+Suất điện động: Khoảng 2V, dung lượng của acquy được đo bằng A.h 1A.h = 3600C

H 2 SO 4

A

Acquy chì đang

phát điện

a Acquy chì

Trang 15

b Acquy kềm

Gồm có hai loại: Acqui sắt - kền và Acqui Cađimi - Kền Trong đó Acqui Cađimi - Kền được dùng phổ biến.

Acqui kiềm có hiệu suất nhỏ hơn Acqui axit nhưng lại rất tiện lợi vì nhẹ và bền hơn

4 Acquy

Trang 16

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu hỏi: Trong nguồn điện hoá học (pin, acquy)

có sự chuyển hoá:

A Từ nội năng thành điện năng

B Từ cơ năng thành điện năng

C Từ hoá năng thành điện năng

D Từ quang năng thành điện năng

Ngày đăng: 18/12/2016, 07:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w