_Xét một thanh kim loại tiếp xúc với chất điện phân. Giữa thanh kim loại và dung dịch điện phân có một hiệu điện thế xác định gọi là hiệu điện thế điện hóa.. _Khi nhúng hai thanh kim lo
Trang 1TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH:
Biên Hòa, ngày 03 tháng 11 năm 2010
GVHD: VƯƠNG TUY THI
NHÓM THUYẾT TRÌNH: NHÓM 1
Trang 3_Xét một thanh kim loại tiếp xúc với chất điện phân.
Giữa thanh kim loại và dung dịch điện phân có một hiệu điện thế xác định gọi là hiệu điện thế điện hóa.
_Hiệu điện thế điện hóa phụ thuộc vào:
Trang 4_Khi nhúng hai thanh kim loại khác nhau vào dung dịch điện phân.
Hiệu điện thế điện hóa giữa mỗi thanh và dung dịch điện phân khác nhau.
Giữa hai thanh xuất hiện một hiệu điện thế xác định.
Đó là cơ sở để chế tạo pin điện hóa.
Trang 5ZnSO 4
+ + + + + + +
+ + + + + + +
+ + + + + + + + + + + +
- - - -
- - - -
Trang 6-Pin là gì ???
Pin là một thiết bị lưu trữ năng lượng dưới dạng hoá năng Khi ta
dùng, năng lượng này sẽ dần chuyển đổi thành điện năng
Pin là nguồn cung cấp năng lượng hoạt động cho hầu như tất cả các thiết bị cầm tay hiện nay vì nó có những ưu điểm như, nhỏ, nhẹ, cung cấp điện áp ổn định
ĐIỆN ÁP CỦA PIN:
Điện áp đo bằng vôn (Volt)-(V) Khi ta cho hai vật liệu dẫn điện khác nhau như đồng, kẽm, .vào trong một dung dịch điện phân như muối, kiềm, Axit Ta sẽ được một cặp điện cực với điện áp hai cực phụ thuộc vào các vật liệu tạo ra
2 PIN
Trang 7• Pin cổ đại (pin điện tiền sử):
Năm 1936, khi khai quật một ngôi làng cổ 2.000 năm tuổi cách
Ai Cập vài trăm km về phía đông nam, ngày nay thuộc I Rắc, những người công nhân đã tìm thấy những bình gốm nhỏ kỳ lạ.
Những chiếc bình này có chứa các trụ đồng được ngâm trong một loại dung dịch đã đông đặc, gắn vào bình bằng nhựa đường Chúng được xác định niên đại là được chế tạo vào khoảng từ năm 248 trước công nguyên đến năm 226 sau công nguyên Trong số này có một bình bằng đất nung cao khoảng 14cm, màu vàng sáng có chứa một xi lanh đồng dài khoảng 10cm và đường kính tiết diện gần 3cm Ở giữa xi lanh là một lõi thép, cũng được gắn vào bình bằng keo nhựa đường.
Trang 8Pin điện tiền sử, được trưng bày tại Viện bảo tàng Bát Đa
Nhà khảo cổ học nổi tiếng người Đức Wilhelm Konig, đã kiểm tra mẫu vật và đưa ra một kết luận đáng ngạc nhiên: cái bình gốm này là một loại pin điện thời tiền sử
Trang 9Pin điện tiền sử tại viện bảo tàng Bát Đa, cũng giống như những bình pin gốm khác mà người ta khai quật được, tất cả đều có niên đại từ năm 240 TCN đến năm 226 trong thời kỳ của đế chế Parthi Tuy nhiên, tiến sĩ Konig còn phát hiện được những bình đồng mạ bạc khác trong viện bảo tàng Bát
Đa, được khai quật từ những vùng đất cổ của người Sumer ở miền Nam I Rắc Khi giám định niên đại, người ta thấy chúng được chế tạo từ ít nhất 4.500 năm trước Khi những cái bình này được dùi nhẹ vào, một lớp gỉ đồng tách ra từ bề mặt, có đặc điểm của lớp mạ điện bạc lên một vật bằng đồng Điều này cho thấy có thể người Pathi đã thừa kế những Pin này từ nền văn minh Sumer, một trong những nền văn minh phát triển sớm nhất mà ngày nay biết đến.
Trang 10Vào thập kỷ 70 thế kỷ trước, Nhà Ai Cập học người Đức,
Arne Eggebrecht đã làm ra một bản sao của Pin Bát Đa và dùng dung dịch nước nho ép nguyên chất mà ông phỏng
đoán những nhà khoa học tiền sử đã dùng Bản sao này đã sinh ra dòng điện 0,87V Ông đã dùng dòng điện đó để mạ vàng cho một bức tượng bằng bạc.
Thí nghiệm này đã chứng minh rằng những Pin điện đã được
sử dụng khoảng 1800 năm trước khi viên Pin đầu tiên được phát minh bởi Alessandro Volta năm 1799.
Trang 11Alessandro Giuseppe Antonio Anastasio Volta (1745 – 1827)
Nhà vật lý người Ý, là người đầu tiên chế tạo ra pin (pin Volta)
và là cha đẻ của pin hiện đại ngày nay.
Trang 12• Volta Ông sinh ngày 18/2/1745 tại
Côme
• 1774: ông trở thành giáo sư vật lý tại
trường Khoa học hoàng gia ở Cosmo
và trong những năm tiếp theo ông
phát minh ra Electrophorus: thiết bị
tạo ra dòng điện nhờ ma sát giữa đĩa
và một bản kim loại
• 1776-1777: ông tập trung nghiên cứu
hoá học, nghiên cứu dòng điện trong chất khí và lập những thí nghiệm như
sự phóng điện trong bình kín
• 1779: ông trở thành giáo sư khoa vật
lý trường đại học Pavia trong suốt 25 năm
• 1800: Volta phát minh pin điện hoá
(pin Volta), cha đẻ của pin hoá học hiện đại, tạo ra dòng điện ổn định
• Ngày 05/03/1827, cả thế giới cùng thương tiếc cho sự ra đi của ông.
Trang 13Nguồn điện hóa học được chế tạo đầu tiên, sinh ra dòng điện duy trì khá lâu là pin Volta (năm 1795).
Pin Volta gồm một cực bằng kẽm (Zn) và một cực bằng đồng (Cu) nhúng trong dung dịch acid sunfuric (H2SO4) loãng.
Trang 16Dòng điện trong Pin được chạy như thế nào ?
Dưới đây là hình ảnh chuyển động của các electron trong một viên pin thông thường Loại Pin Carbon - Kẽm.
Trang 17Pin hoạt động ra sao?
Theo cách hiểu đơn giản nhất thì Pin là một thiết bị chuyển hóa năng lượng hóa học thành năng lượng điện Các loại Pin ngày nay như Pin
AA, C hay D đều có 2 cực Một là cực dương (+)
và một là cực âm (-) Bên trong Pin chứa các
thành phần hoạt động giống như chồng kim loại
mà Volta đã sử dụng, tức các tấm kim loại để làm điện cực và một chất có tác dụng như nước muối
để làm chất điện phân Các điện cực không tiếp xúc với nhau nhưng được nối lại bằng chất điện phân.
Trang 18Khi bạn nối một dây dẫn giữa hai cực âm
và dương, các điện tử (Electron) sẽ chạy
từ cực âm đến cực dương Khi một thiết bị điện như bóng đèn đươc nối với Pin, nó sẽ hoạt động được nhờ dòng điện chạy qua.
Lực điện chạy qua các cực của một ngăn Pin được gọi là điện áp điện cực và được tính bằng Volt (V) Độ lớn của điện áp
phụ thuộc vào các phản ứng hóa học bên trong ngăn Pin, vì thế việc sử dụng các hóa chất khác nhau sẽ cho ra các điện áp khác nhau
Trang 19Pin Volta
Trang 20Sự tạo thành suất điện động
_Do tác dụng hóa học, các ion kẽm Zn2+ từ thanh kẽm đi vào dung dịch H2SO4 làm cho lớp dung dịch tiếp giáp với thanh kẽm tích điện dương Thanh kẽm thừa electron nên tích điện âm Vì thế giữa thanh kẽm
và dung dịch có một điện trường hướng từ dung dịch đến thanh kẽm Điện trường này ngăn cản sự dịch chuyển tiếp theo của các ion Zn2+ từ thanh kẽm vào dung dịch, đồng thời tăng cường sự dịch chuyển ngược lại của các ion Zn2+ từ dung dịch vào thanh kẽm.
Trang 21_Sự cân bằng điện hóa học được thiết lập khi số ion
đi ra khỏi thanh kẽm và số ion đi vào thanh kẽm bằng nhau Thí nghiệm chứng tỏ khi đó giữa thanh kẽm và dung dịch có hiệu điện thế điện hóa khoảng
U1 = - 0,74 V
_Còn ở phía thanh đồng thí các ion H+ có trong dd tới bám vào cực đồng và thu lấy các electron có trong thanh đồng Do đó, thanh đồng mất bớt electron nên được tích điện dương Khi cân bằng điện hóa dược thiết lập, giữa thanh đồng và dd có hiệu điện thế điện hóa khoảng U2 = 0,34 V
Trang 22_Kết quả là giữa 2 cực của pin Volta có hiệu điện thế xác định vào khoảng:
_Đó chính là suất điện động của pin Volta.
Trang 23Pin khô Leclanchée
Loại pin này được sử dụng phổ biến hiện nay.
Cấu tạo:
_Cực dương: thỏi than
được bọc mangan đioxit
(MnO2) và graphit.
_Cực âm: lớp vỏ kẽm (Zn)
_Dung dịch điện phân:
dung dịch muối amôni
clorua NH4Cl.
_Suất điện động : khoảng
1,5 V
Trang 24Các loại Pin
+Pin ngày nay được sử dụng trong rất nhiều thiết bị và được chia làm hai nhóm chính: không sạc lại được và sạc lại được +Hai loại Pin này tạo ra điện năng theo
cùng một cách Khác biệt là ở chỗ
Pin không sạc lại được
sẽ cạn khi nguồn cung chất phản
ứng hóa học không còn Còn Pin
sại lại được thì có
thể sạc lại và sử dụng lại bằng cách cung
cấp điện cho Pin và đảo ngược
các phản ứng
hóa học, khôi phục lại trạng thái ban đầu và
làm.Pin có thể sử dụng lại
Tuy nhiên, do chất phản
ứng đã bị hao mòn, chất điện phân mất đi
và tình trạng gỉ sét bên trong nên
các Pin này chỉ có thể được sạc lại một số lần nhất
định.
Trang 25+Pin không sạc được :Pin Kẽm-Carbon , Pin Alkaline ,…
Trang 26+Pin sạc được:Pin axit chì,pin Nickel-Cadmium (NiCd) ,Pin NiCd , Pin Hydrua Kim loại – Nickel (NiMH) , Pin Ion Lithium (Li-ion) ,…
Trang 27Sự thật về Pin Dưới đây là một số thực tế về Pin mà bạn nên biết
1.Tất cả các loại Pin đều tự mất điện năng theo thời gian – ngay cả khi không
sử dụng.
2.Nhiệt độ càng thấp, tốc độ tự mất điện năng càng chậm.
3.Mặc dù nhiều người vẫn đông lạnh Pin như một cách bảo quản, nhưng hầu hết các nhà sản xuất không khuyên bạn làm điều này
4.Nếu bạn đông lạnh Pin, phải đưa nó về nhiệt độ trong phòng trước khi sử dụng
5.Sử dụng hoặc cất giữ Pin ở nhiệt độ cao, hoặc dùng chúng ở nhiệt độ thấp có thể ảnh hưởng đến điện áp của Pin và giảm chất lượng Pin
Trang 286 Không nên để Pin trong túi áo hoặc túi xách, chúng có thể bị ảnh hưởng bởi các vật kim loại như chìa khóa, đồng xu hay kẹp giấy, tạo ra nhiệt và có thể gây rò rỉ và làm bị thương người sử dụng
7 Pin làm có thành phần hóa học khác nhau không bao giờ được sử dụng chung trên cùng một thiết bị
8.Pin cũ không nên dùng chung với Pin mới
9 Pin sạc lại và không sạc lại không nên dùng chung với nhau
10 Các thiết bị tốn Pin như camera số sẽ có thời gian dùng Pin ngắn
hơn so với các thiết bị ít tốn Pin như đồng hồ
Trang 2911 Pin Alkaline không bị rò rỉ trong điều kiện sử dụng và bảo quản bình thường Tuy nhiên nguy cơ rò rỉ sẽ tăng đáng kể nếu dùng chung các Pin có thành phần khác nhau, hoặc dùng chung Pin cũ và Pin mới Nhiêt độ cao cũng làm tăng nguy cơ rò rỉ
12 Pin bị rò rỉ rất nguy hiểm và không được phép tiếp xúc trực tiếp với da
13 Đừng bao giờ cố sạc lại Pin không sạc Điều này chỉ làm tăng nguy cơ
rò rỉ và làm hỏng Pin
14 Để tăng tối đa thời gian sử dụng, các Pin sạc đã lâu không sử dụng nên được sạc lại trước khi dùng
15 Nên tháo Pin khỏi các thiết bị không dùng đến trong vài tháng
16 Tất cả các Pin sạc nên được tái chế
Trang 30Một số loại Pin thông dụng hiện nay:
Dưới đây là hình ảnh một số loại Pin thông dụng có trên thị trường
Pin Zinc carbon Điện áp 1.5V
Trang 31Pin Alkaline (Pin kiềm) Điện áp 1.5V
Trang 32Niken Cadimi (Ni-Cd) điện áp 1.2V
Trang 33Pin silver oxide (oxit bạc) Điện áp 1.5V
Trang 34Pin Lithium-lon (Li-lon) Điện áp 3.7V
Trang 35Pin Lithium-Polymer (Li-Po) Điện áp 3.7V
Trang 371 Chọn phát biểu đúng.
Trong nguồn điện hóa học (pin, acquy) có sự chuyển hóa
A từ nội năng thành điện năng.
B từ cơ năng thành điện năng.
C từ hóa năng thành điện năng.
D từ quang năng thành điện năng.
Trang 382.Chọn phát biểu đúng.
Pin là nguồn điện hóa học có cấu tạo gồm 2 điện cực nhúng vào dung dịch điện phân Hai điện cực đó
A một cực là vật dẫn điện, cực kia là vật cách điện.
B đều là vật cách điện.
C là 2 vật dẫn cùng chất.
D là 2 vật dẫn khác chất.