Cầu thị trường về một hàng hoá hoặc dịch vụ là tổng tất cả các cầu cá nhân của hàng hoá hoặc dịch vụ đó.. Cầu Biểu cầu là bảng liệt kê lượng hàng hoá yêu cầu ở các mức giá khác nhau
Trang 15 Kiểm soát giá
6 Co giãn của cầu và của cung
7 Tác động của việc đánh thuế đến kết quả hoạt động của thị trường
Trang 21.1 Khái niệm
Cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định, với các điều kiện khác là không thay đổi.
Trang 31.2 Cầu cá nhân và cầu thị trường
1 Cầu
Cầu của từng người tiêu dùng đối với một loại hàng hóa hoặc dịch
vụ nào đó là cầu cá nhân
Cầu thị trường về một hàng hoá hoặc dịch vụ là tổng tất cả các cầu
cá nhân của hàng hoá hoặc dịch vụ đó Lượng cầu trên thị trường là tổng lượng cầu của mọi người mua
Trong thực tế cầu thị trường là cái mà ta có thể quan sát được Vì vậy, trong chương
này chúng ta tập trung nghiên cứu cầu thị trường.
Trang 41.2 Cầu cá nhân và cầu thị trường
1 Cầu
Biểu cầu là bảng liệt kê lượng hàng hoá yêu cầu ở các mức giá khác
nhau, nó mô tả quan hệ giữa giá thị trường của hàng hoá và lượng cầu của hàng hoá đó, khi các điều kiện khác không thay đổi
Đường cầu là đường mô tả mối quan hệ giữa lượng cầu và giá cả của
một hàng hoá.
Đường cầu thị trường được xác định bằng cách cộng theo chiều ngang tất cả các đường cầu cá nhân Hầu hết các đường cầu dốc xuống dưới từ trái sang phải, khi đó giá cả của hàng hóa hoặc dịch vụ giảm thì lượng cầu tăng lên và ngược lại.
Đường cầu dốc xuống do hai lý do: Hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập
Biểu cầu và đường cầu
Trang 51.2 Cầu cá nhân và cầu thị trường
a 0 : Hệ số biểu thị lượng cầu khi giá bằng 0.
a 1 : Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cầu.
Phương trình (1) có thể được viết dưới dạng hàm cầu ngược như sau
P D = b 0 - b 1 Q (2) Trong đó:
P D : Giá cả
Q: Lượng cầu
b 0 : Hệ số biểu thị mức giá khi lượng cầu bằng 0
b 1 : Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa lượng cầu và giá
Trang 6D P
Trang 71.3 Luật cầu
1 Cầu
Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được yêu cầu
trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của
nó giảm xuống và ngược lại.
Trên thực tế, lượng cầu về một hàng hoá hoặc dịch
vụ không chỉ phụ thuộc vào giá của hàng hoá đó
mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
Trang 81.4 Các yếu tố hình thành cầu
1 Cầu
Thu nhập của người tiêu dùng (I)
Giá cả của các loại hàng hoá liên quan (Py)
Sở thích hay thị hiếu (T)
Các chính sách của Chính phủ (G)
Quy mô thị trường (dân số - N)
Các kỳ vọng và những ảnh hưởng đặc biệt (E)
Trang 91.4 Các yếu tố hình thành cầu
1 Cầu
) E , N , G , T , P , I , P ( f
t ,
x =
Trong đó: QD
X,t :Lượng cầu về hàng X trong thời gian t
Px,t: Giá hàng X trong thời gian t
It : Thu nhập của người tiêu dùng trong thời gian t
Py,t: Giá của hàng hóa có liên quan trong thời gian t
Tt : Thị hiếu của người tiêu dùng trong thời gian t
Gt : Chính sách của Chính phủ trong thời gian t
Nt : Dân số trong thời gian t
E : Các kỳ vọng
Hàm cầu đầy đủ:
Trang 101.5 Sự thay đổi của lượng cầu và của cầu
Trang 112.1 Khái niệm
Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người sản xuất có khả năng và sẵn sàng cung ứng ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi
2 cung
Trang 122.2 Cung cá nhân và cung thị trường
2 Cung
Cung của từng nhà sản xuất đối với một loại hàng hoá hoặc dịch
vụ là cung cá nhân
Cung thị trường về một loại hàng hoá hoặc dịch vụ là tổng các lư
ợng cung cá nhân của hàng hoá hoặc dịch vụ đó
Trên thị tế cung thị trường là cái mà ta có thể quan sát được, vì vậy:
Trong chương này chúng ta tập trung nghiên cứu cung thị trường.
Trang 132.2 Cung cá nhân và cung thị trường
2 Cung
Biểu cung là bảng liệt kê lượng hàng hoá cung ứng ở các mức giá
khác nhau, nó mô tả mối quan hệ giữa giá thị trường của hàng hoá
đó và lượng hàng hoá mà người sản xuất muốn sản xuất và bán, trong khi các yếu tố khác không thay đổi
Đường cung là đường mô tả mối quan hệ giữa lượng cung và giá
Trang 142.2 Cung cá nhân và cung thị trường
c 0 : Hệ số biểu thị lượng cung khi giá bằng 0.
c 1 : Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa giá và lư ợng cung.
Phương trình (3) có thể được viết dưới dạng hàm cung ngược như sau
PS = d0 + d1.Q (4)Trong đó:
PS: Giá cả
Q: Lượng cung
d0: Hệ số biểu thị mức giá khi lượng cung bằng 0
d1: Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa lượng cung và giá
) P ( g
Trang 152.3 Luật cung
2 Cung
Số lượng hàng hóa được cung ứng trong
khoảng thời gian nhất định sẽ tăng lên
khi giá của hàng hoá hoặc dịch vụ đó
tăng lên và ngược lại Nói cách khác,
cung của các hàng hoá hoặc dịch vụ có
mối liên hệ cùng chiều với giá cả của
chúng
Trang 16biÖt lµ c¸c s¶n phÈm cã thÓ dÔ dµng thay thÕ cho c¸c s¶n phÈm ®Çu ra kh¸c cña qu¸ tr×nh s¶n xuÊt
Trang 172.4 Các yếu tố hình thành cung
2 Cung
) ,
, , , ,
Trong đó: Qx,t S : Cung về hàng X trong thời gian t
Px,t : Giá hàng X trong thời gian t
Py,t : Giá yếu tố đầu vào trong thời gian t
Tt : Công nghệ trong thời gian t
Gt : Chính sách của Chính phủ trong thời
gian t
Nt : Số lượng nhà sản xuất trong thời gian t
E : Các kỳ vọng
Hàm cung đầy đủ:
Trang 182.5 Sự thay đổi của lượng cung và của cung
Trang 193.1 Trạng thái cân bằng
3 Quan hệ Cung cầu –
Trạng thái cân bằng cung cầu là
trạng thái mà số lượng hàng người
sản xuất cung ứng đúng bằng với số
lưượng hàng người tiêu dùng yêu
cầu đối với một hàng hoá nào đó
trong một thời gian nhất định
cung và biểu cầu hoặc kết hợp đư
ờng cung và đường cầu Điểm cân bằng thị trường
100 200 300 400 500
E
Trang 203.2 Tr¹ng th¸i kh«ng c©n b»ng
3 Quan hÖ Cung cÇu –
Q D 1
Trang 213.2 Trạng thái không cân bằng
3 Quan hệ Cung cầu –
Q1 trên đường cầu với mức giá P1
Với mức giá này họ sx
ở thời kỳ thứ hai tại
điểm F2, Q2 > Q0.
Họ bán với mức giá
P2, ứng với điểm E2trên đường cầu
Với P2 họ cắt giảm sản lượng (Q3<Q0), …
Q2
Q3
Trang 223.3 Các bước phân tích những thay đổi trong
trạng thái cân bằng
3 Quan hệ Cung cầu –
Bước 1: Xác định xem sự kiện xẩy ra tác động tới đường cầu
hay tới đường cung hoặc cả hai đường.
Bước 2: Xác định hướng dịch chuyển của các đường (sang tráI
hay sang phải).
Bước 3: Sử dụng đồ thị cung cầu để xác định xem sự dịch
chuyển tác động tới trạng thái cân bằng như thế nào (giá và sản lượng cân bằng thay đổi như thế nào).
Trang 234 Thặng dư SX, thặng dư tiêu dùng
và tổng thặng dư
Thặng dư của người tiêu dùng: Thặng dư
của người tiêu dùng, là chênh lệch giữa số
tiền mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho một
hàng hoá hoặc dịch vụ với số tiền mà họ thực
trả cho nó
Thặng dư của người sản xuất: Thặng dư
của người sản xuất là chênh lệch giữa số tiền
mà người bán nhận được khi bán một hàng
hoá hoặc dịch vụ với chi phí sản xuất cận
biên để sản xuất ra nó Thặng dư sản xuất có
quan hệ với lợi nhuận, tuy nhiên nó không
bằng lợi nhuận.
Tổng thặng dư hay tổng lợi ích x hội: ã
Tổng thặng dư bằng thặng dư của người tiêu
dùng cộng thặng dư của người sản xuất
Lượng cân bằng E
Xác định tổng thặng dư trên đồ thị cung cầu
Trang 245 Kiểm soát giá
Kiểm soát giá là việc quy định giá của Chính
phủ đối với một số hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó nhằm thực hiện những mục tiêu cụ thể trong từng thời kỳ.
Kiểm soát giá được thực hiện thông qua giá
trần và giá sàn
Trang 255 KiÓm so¸t gi¸
Gi¸ trÇn ThiÕu hôt
Trang 266 Co d n cña cÇu vµ cña cung ·
6 Co d n cña cÇu vµ cña cung ·
cung theo chÝnh gi¸
quan
Trang 276 Co d n của cầu và của cung ã
6 Co d n của cầu và của cung ã
P
%
Q
% E
x D
P
Q
P P
EXD : là độ co giãn của cầu theo giá cả hàng hóa
∆Qx: là sự thay đổi trong lượng cầu của hàng hoá
X
∆Px: là sự thay đổi trong giá cả của hàng hoá X
Co giãn của cầu theo giá cả hàng hoá là phần trăm thay đổi về lượng cầu trên
phần trăm thay đổi của giá Nghĩa là:
Trang 286 Co gi n của cầu và của cung ã
6 Co gi n của cầu và của cung ã
Phương pháp xác định hệ số co gi n theo giá của cầu: ã
Trường hợp co giãn điểm (theo phương trình đường cầu và quy tắc
ED
p = 1/P’ P/Q = - 1/b1 P/Q
Trang 296 Co gi n của cầu và của cung ã
6 Co gi n của cầu và của cung ã
Trường hợp co giãn điểm (theo phương trình đường cầu và quy tắc
PAPO): Độ co giãn của một đường thẳng tại một điểm (P) được cho
bởi tỷ số giữa độ dài đoạn thẳng nằm bên dưới điểm đó (PA) và độ dài đoạn thẳng nằm phía trên điểm đó (PO).
Dựa theo quy tắc PAPO, có thể tính độ co giãn điểm theo các bước
sau:
Bước 1 : Xác định tiếp tuyến đối với đường cầu tại điểm cần đo hệ số co giãn Bước 2 : Dọc theo tiếp tuyến đó, đo độ dài (theo quy ước nào đó về độ dài) từ
điểm đó tới trục hoành và độ dài từ điểm đó tới trục tung.
Bước 3 : Hệ số co giãn ở điểm P cần đo sẽ bằng độ dài PA từ điểm P dọc theo
tiếp tuyến tới hoành độ A, chia cho độ dài PO từ điểm P dọc theo tiếp tuyến tới tung độ O Vậy:
PA
ED =
PO
Trang 306 Co gi n của cầu và của cung ã
6 Co gi n của cầu và của cung ã
Ví dụ về trường hợp co dãn điểm (theo phương trình đư
ờng cầu và quy tắc PAPO):
đồ thị
E D = PA/PO
Trang 316 Co gi n của cầu và của cung ã
6 Co gi n của cầu và của cung ã
Phương pháp xác định hệ số co gi n theo giá của cầu: ã
Trường hợp co giãn khoảng:
Co giãn khoảng là độ co giãn trên một khoảng hữu hạn nào đó của đường cầu Trường
hợp này ta áp dụng phương pháp trung điểm Công thức xác định:
4) Cầu hoàn toàn co giãn:
5) Cầu hoàn toàn không co giãn :
Lúc này đường cầu là một đường thẳng
đứng
Các trường hợp co giãn của cầu theo giá
Trang 326 Co gi n của cầu và của cung ã
6 Co gi n của cầu và của cung ã
Co gi n của cầu với doanh thu của người bán (tổng mức chi của ã người tiêu dùng):
Tổng doanh thu = Giá cả x Sản lượng => TR = P x Q
Cầu tương đối co giãn /E p D / >1
Trang 336 Co gi n của cầu và của cung ã
6 Co gi n của cầu và của cung ã
Co gi n của ã
cầu với doanh
thu của người
E
D P
E
D P
E
D P
E
D PE
Trang 34 Sự sẵn có của hàng hoá thay thế gần gũi
Tầm quan trọng của hàng hoá trong ngân sách của người tiêu dùng
Tính chất của sản phẩm
Vị trí các mức giá trên đường cầu
Trang 356 Co gi n của cầu và của cung ã
6 Co gi n của cầu và của cung ã
Co giãn của cầu theo giá hàng hoá liên quan là phần trăm thay đổi về lượng cầu trên phần trăm thay đổi của giá cả hàng hoá liên quan Nghĩa là:
X
Y Y
X Y
X
D XY
Q
P P
Q P
%
Q
% E
∆ QX là sự thay đổi trong lượng cầu của hàng hoá X
∆ PY là sự thay đổi trong giá cả của hàng hoá Y
= [(QX2 - QX1)/ (PY2 - P Y1)] x [(PY2 + PY1)/( QX2 + QX1)]
Công thức xác định EX,Y D như sau:
Trang 366 Co gi n của cầu và của cung ã
6 Co gi n của cầu và của cung ã
Phân loại hàng hoá căn cứ vào hệ số co giãn của cầu theo giá chéo:
Trường hợp 1: EX,YD > 0 khi đó X và Y là hai hàng hóa thay thế nhau.
Trường hợp 2: EX,YD < 0 khi đó X và Y là hai hàng hóa bổ sung cho nhau.
Trường hợp 3: EX,YD = 0 khi đó X và Y không có quan hệ với nhau.
Trang 376 Co gi n của cầu và của cung ã
6 Co gi n của cầu và của cung ã
X
X X
D I
Q
I I
Q I
%
Q
% E
I : là thu nhập và QX là lượng cầu của hàng hoá X
EID: là hệ số co giãn của cầu theo thu nhập
EID = [(Q2 - Q1)/ (I2 - I1)] x [(I2 + I1)/(Q2 + Q1)]
Thông thường người ta tính toán co giãn khoảng theo công thức:
Trang 386 Co gi n của cầu và của cung ã
6 Co gi n của cầu và của cung ã
ờng.
Trường hợp 2 EI D < 0: X là hàng hoá thứ cấp.
nhập.
Trang 396 Co d n của cầu và của cung ã
6 Co d n của cầu và của cung ã
P
%
Q
% E
x S
P
Q
P.P
QE
EP S : là co giãn của cung theo giá của hàng hoá X
∆ Qx: là sự thay đổi trong lượng cung của hàng hoá X
∆ Px: là sự thay đổi trong giá cả của hàng hoá X
Trang 406 Co d n của cầu và của cung ã
6 Co d n của cầu và của cung ã
dQ
x
x x
ES
p = [(Q2 - Q1)/ (P2 - P1)] x [(P2 + P1)/(Q2 + Q1)]
Trường hợp co gi n kho ã ảng
Trang 416 Co gi n của cầu và của cung ã
6 Co gi n của cầu và của cung ã
S P
E
Trường hợp 1: > 1: cung tương đối co
d n ã
S P
E
vị
S P
E
Trường hợp 3: < 1: cung ít co
d n ã
S P
E
toàn
S P
Trang 426 Co gi n của cầu và của cung ã
6 Co gi n của cầu và của cung ã
Các yếu tố ảnh hưởng đến co gi n của cung: ã
Khả năng linh hoạt của người bán trong việc thay đổi lượng hàng mà họ sản xuất hay khả năng mở rộng sản xuất
Khoảng thời gian nghiên cứu: trong dài hạn cung thường co giãn hơn trong ngắn hạn…
Giá cả của hàng hoá: những HH có giá càng cào thì độ co giãn càng lớn và ngược lại.
Khả năng thay thế của các yếu tố đầu vào của sản xuất: hàng hoá được sản xuất bằng nh đầu vào có nhiều khả năng thay thế cho nhau có độ co giãn lớn và ng lại
Trang 437 Tác động của việc đánh thuế đến kết quả
hoạt động của thị trường
7.1 Tác động của thuế đánh vào người mua
Phương trình đường cầu khi có thuế: PD = (b0 + t) b – 1Q
Q 1 Q o
Đánh thuế vào ng/mua làm dịch chuyển đường cầu sang trái một lượng đúng bằng thuếCân bằng sau
thuế
P
Cân bằng trước thuế
Trang 447 Tác động của việc đánh thuế đến kết quả
hoạt động của thị trường
7.2 Tác động của thuế đánh vào người bán
Phương trình đường cung khi có thuế: Ps = (d0 + t) + d1Q
Minh hoạ tác động của thuế đánh vào người sản xuất
Thuế đánh vào người bán làm dịch chuyểnđường cung lên trên một lượng đúng bằng thuế
S S’
Cân bằng không thuế
Cân bằng
có thuế
Giá n/ mua trả
Giá k0 thuế Giá n/b nhận
Q 1
D
Q
Q0Thuế
Trang 457 Tác động của việc đánh thuế đến kết quả
hoạt động của thị trường
S
D S