Để có thể mau chóng tự sản xuất được các loại thuốc hàn chất lượng cao cácthuốc hàn thiêu kết hệ bazơ đáp ứng cho việc chế tạo các kết cấu hàn chất lượng cao.Trong đê
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-Họ và tên tác giả luận văn
Tạ Văn Năm
TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ HÀN ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH MỐI HÀN VÀ LƯỢNG THUỐC HÀN NÓNG CHẢY KHI CHẾ TẠO
THUỐC HÀN THIÊU KẾT HỆ BAZƠ
Trang 2MỤC LỤC
TRANG PHỤ
BÌA
.1 MỤC LỤC
2
LỜI CAM ĐOAN
6
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG
8
DANH MỤC CÁC HÌNH
9
MỞ ĐẦU
12
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUỐC HÀN THIÊU KẾT……….14
1.1 Sơ lược hàn tự động dưới lớp thuốc hàn……… 14
Trang 31.1.1 Sơ đồ nguyên lý hàn tự động dưới lớp thuốc……… 14
1.1.2 Vai trò, công dụng của thuốc hàn ……… 18
1.1.3 Phân loại thuốc hàn theo phương pháp chế tạo……… 20
1.2 Tình hình ngiên cứu và sản xuất thuốc hàn……….20
1.2.1 Nghiên cứu và sản xuất thuốc hàn trên Thế giới………20
1.2.2 Nghiên cứu và sản xuất thuốc hàn ở Việt Nam……… 22
1.3 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu………24
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu………24
1.3.2 Nội dung nghiên cứu………25
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ THUỐC HÀN VÀ LỰA CHỌN XỈ HÀN…… 26
2.1 Các chỉ tiêu cơ bản của thuốc hàn ……….26
2.1.1 Các chỉ tiêu chung………26
2.1.2 Các chỉ tiêu công nghệ hàn……… 26
2.1.3 Các yêu cầu kỹ thuật chung khi sản xuất thuốc hàn………27
2.2 Phân loại và kí hiệu thuốc hàn ……… 27
2.2.1 Các nhóm chất chủ yếu trong thành phần mẻ liệu thuốc hàn 27
2.2.2 Phân loại và kí hiệu thuốc hàn ………29
2.3 Sơ lược về xỉ hàn ………33
2.3.1 Khái niệm về xỉ hàn……….33
Trang 42.3.2 Các tính chất của xỉ hàn……… 34
2.3.3 Phân loại xỉ hàn………37
2.4 Xác định nội dung nghiên cứu………39
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 43
3.1 Ảnh hưởng của các thông số chế độ hàn đến sự hình thành mối hàn……….43
3.1.1 Ảnh hưởng của cường độ dòng điện hàn đến sự hình thành mối hàn …….43
3.1.2 Ảnh hưởng của điện áp hàn hàn đến sự hình thành mối hàn……… 45
3.1.3 Ảnh hưởng của vận tốc hàn đến sự hình thành mối hàn……… 47
3.1.4 Ảnh hưởng của các yếu tố khác đến sự hình thành mối hàn………50
3.1.5 Sơ đồ kết cấu thiết bị hàn tự động dưới lớp thuốc……… 52
3.2 Phương pháp nghiên cứu ………52
3.2.1 Ứng dụng quy hoạch thức nghiệm……… 52
3.2.2 Xác định các thông số chế độ hàn hợp lý đảm bảo……….64
3.3 Mô tả phương pháp thí nghiệm ……….65
3.3.1 Chuẩn bị mẫu và cách xác định các kích thước mối hàn……….65
3.3.2 Chuẩn bị mẫu và cách xác định lượng xỉ hàn nóng chảy………69
CHƯƠNG 4 TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ HÀN ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH MỐI HÀN………… 73
4.1 Tiến hành thí nghiệm về ảnh hưởng của thông số chế độ hàn đến sự ………… 73
Trang 54.1.1 Kế hoạch thực nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của thông số chế độ…… 73
4.1.2 Các bước tiến hành thí nghiệm ……… 75
4.2 Kết quả thực nghiệm ……… 75
4.2.1 Mẫu thử nghiệm ……….75
4.2.2 Các số liệu thực nghiệm ……….76
CHƯƠNG 5 XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ HÀN HỢP LÝ…….78
5.1 Kết quả xử lý số liệu ……… 78
5.1.1 Phần mềm xác định các hệ số phương trình hồi quy……… 78
5.1.2 Xây dựng các phương trình hồi qui ………78
5.2 Biểu diễn các đường đặc trưng và các kết luận……… 82
5.2.1 Biểu diễn các đường đặc trưng ……… 82
5.2.2 Các kết luận ………92
5.3 Xác định giá trị các thông số chế độ hàn hợp lý……….98
5.3.1 Giải bài toán tối ưu xác định các thông số chế độ hàn hợp lý ………98
5.3.2 Kiểm tra các thông số chế độ hàn đã chọn ………104
5.4 Xây dựng bản hướng dẫn sử dụng thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ……… 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 108
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Tạ Văn Năm, học viên lớp Cao học Công nghệ hàn – Khoá 2011, Trường
Đại học Bách Khoa Hà Nội, thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ hàn đến sự hình thành mối hàn và lượng thuốc hàn nóng chảy khi chế tạo thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ (tương đương loại F7A(P)4 theo AWS A5.17-80) theo AWS A5.17-80”.
Tác giả tham gia Đề tài Khoa học và Công nghệ Trọng điểm cấp Nhà nước mãsố KC.02.04/11-15 do TS Vũ Huy Lân làm Chủ nhiệm Đề tài Tác giả xin cam đoanrằng: Ngoại trừ các số liệu, các bảng biểu, các đồ thị,… đã được trích dẫn từ tài liệutham khảo thì các số liệu, nội dung còn lại được công bố trong Luận văn này là của tácgiả và nhóm tác giả tham gia Đề tài đưa ra Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2013
Học viên
Tạ Văn Năm
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký
Ký
AC Alternating Curent SAW Submerged Arc Welding
AWS American Welding Society WPS Welding Procedure SpecificationASTM American Society for Testing
of Materials
WPQR Welding Procedure Qualiffication
RecodeASME American Society of
δ Độ dãn dài tương đối
DT Destructive Testing Ψmh Hệ số hình dạng mối hàn
EN European Standards Ψn Hệ số ngấu mối hàn
HAZ Heat affected zone
IIW International Institute
Welding
ISO International Standard Organi
zation
JIS Japanese Industrial Standards
KLCB Kim loại cơ bản
NDT Nondestructive Testing
PWHT Post Weld Heat Treatment
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại và kí hiệu thuốc hàn theo IIW – 545 –78 28Bảng 2.2 Yêu cầu về cơ tính kim loại mối hàn theo AWS A5.17 – 80 31Bảng 2.3 Công thử độ dai va đập của kim loại mối hàn 31Bảng 2.4 Thành phần hoá học và một số thông số chủ yếu của dây hàn
tự động dưới lớp thuốc theo AWS A5.17 – 80 32Bảng 2.5 Các loại xỉ hàn theo thành phần hoá học và các chất chính
Bảng 3.1 Giá trị và khoảng biến thiên của các yếu tố đầu vào 58Bảng 3.2 Kế hoạch thực nghiệm bậc hai trực giao (với biến mã hóa) 59Bảng 3.3 Thành phần hoá học của thép hàn SM400B, (%): 66Bảng 3.4 Thành phần hoá học của dây hàn EM12K, (%): 66
Bảng 4.1 Giá trị và khoảng biến thiên của các yếu tố 73Bảng 4.2 Kế hoạch thực nghiệm thí nghiệm trực giao bậc 2 74
Bảng 5.1 Các giá trị giới hạn của các thông số chế độ hàn 99Bảng 5.2 Các giá trị giới hạn của các hàm mục tiêu 99Bảng 5.3 Các giá trị của các thông số chế độ hàn có thể chấp nhận 100Bảng 5.4 Các giá trị của các thông số chế độ hàn có thể chấp nhận 101Bảng 5.5 Các giá trị của các thông số chế độ hàn có thể chấp nhận 102Bảng 5.6 Khoảng giá trị của các thông số chế độ hàn hợp lý (với log(D)
Bảng 5.7 Khoảng giá trị của các thông số chế độ hàn hợp lý cho dây
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý quá trình hàn tự động dưới lớp thuốc 15Hình 1.2 Một số thiết bị hàn hồ quang tự động dưới lớpthuốc 15Hình 1.3 Một số hình ảnh về hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc 16Hình 1.4 Sơ đồ nguyên lý hàn hồ quang dưới lớp thuốc bằng điện cực
băng
16
Trang 9Hình 1.6 Dạng thuốc hàn 19Hình 2.1 Sơ đồ kí hiệu thuốc hàn – dây hàn AWS A5.17 - 80 30Hình 2.2 Sự thay đổi độ nhớt của xỉ phụ thuộc vào nhiệt độ 35Hình 2.3 Sơ đồ nghiên cứu tổng quát thuốc hàn 40
Hình 3.1 Các kích thước đặc trưng của mối hàn 43Hình 3.2 Sự thay đổi hình dạng mối hàn theo cường độ dòng điện hàn 44
Hình 3.4 Sự thay đổi hình dạng mối hàn và mức tiêu thụ thuốc hàn theo
điện áp hàn
46
Hình 3.5 Sự thay đổi hình dạng mối hàn và mức tiêu thụ thuốc hàn 47Hình 3.6 Ảnh hưởng của tốc độ hàn lên sự phân bố lực trong hồ quang 48Hình 3.7 Ảnh hưởng của tốc độ hàn lên sự phân bố lực trong hồ quang 49Hình 3.8 Sự thay đổi hình dạng mối hàn theo tiết diện điện cực 50Hình 3.9 Sự thay đổi hình dạng mối hàn theo góc nghiêng điện cực 50Hình 3.10 Minh họa ảnh hưởng góc nghiêng điện cực đến hình dạng mối
hàn
51
Hình 3.11 Sự thay đổi hình dạng mối hàn theo góc nghiêng vật hàn 51Hình 3.12 Sự thay đổi hình dạng mối hàn theo góc nghiêng vật hàn 52Hình 3.13 Sự thay đổi hình dạng mối hàn theo góc nghiêng vật hàn 52
Hình 3.16 Phôi chuẩn bị hàn mẫu thử phân tích thành phần hóa học
kim loại mối hàn
69
Hình 4.1 Mẫu hàn cắt để chuẩn bị phân tích thành phần hóa học 76Hình.5.1 Sự phụ thuộc của chiều rộng mối hàn vào cường độ dòng điện
hàn
82
Hình 5.2 Sự phụ thuộc của chiều rộng mối hàn vào điện áp hàn 83Hình 5.3 Sự phụ thuộc của chiều rộng mối hàn vào vận tốc hàn 83Hình 5.4 Sự phụ thuộc của chiều rộng mối hàn vào I và U 84Hình 5.5 Sự phụ thuộc của chiều rộng mối hàn vào I và Vh 84Hình 5.6 Sự phụ thuộc của chiều rộng mối hàn vào U và Vh 85Hình 5.7 Sự phụ thuộc của chiều cao đắp mối hàn vào cường độ dòng
điện hàn
85
Trang 10Hình 5.8 Sự phụ thuộc của chiều cao đắp mối hàn vào điện áp hàn 86Hình 5.9 Sự phụ thuộc của chiều cao đắp mối hàn vào vận tốc hàn 86Hình 5.10 Sự phụ thuộc của chiều cao đắp mối hàn vào I và U 87Hình 5.11 Sự phụ thuộc của chiều cao đắp mối hàn vào I và Vh 87Hình 5.12 Sự phụ thuộc của chiều cao đắp mối hàn vào U và Vh 88Hình 5.13 Sự phụ thuộc của chiều sâu ngấu mối hàn vào cường độ dòng
điện hàn
88
Hình 5.14 Sự phụ thuộc của chiều sâu ngấu mối hàn vào điện áp hàn 89Hình 5.15 Sự phụ thuộc của chiều sâu ngấu mối hàn vào vận tốc hàn 89Hình 5.16 Sự phụ thuộc của chiều sâu ngấu mối hàn vào I và U 90Hình 5.17 Sự phụ thuộc của chiều sâu ngấu mối hàn vào I và Vh 90Hình 5.18 Sự phụ thuộc của chiều sâu ngấu mối hàn vào U và Vh 91Hình 5.19 Sự phụ thuộc của hệ số hình dạng mối hàn vào cường độ dòng
điện hàn
91
Hình 5.20 Sự phụ thuộc của hệ số hình dạng mối hàn vào điện áp hàn 92Hình 5.21 Sự phụ thuộc của hệ số hình dạng mối hàn vào vận tốc hàn 92Hình 5.22 Sự phụ thuộc của hệ số hình dạng mối hàn vào I và U hàn 93Hình 5.23 Sự phụ thuộc của hệ số hình dạng mối hàn vào I và Vh hàn 93Hình 5.24 Sự phụ thuộc của hệ số hình dạng mối hàn vào U và Vh hàn 94Hình 5.25 Sự phụ thuộc của lượng thuốc nóng chảy vào cường độ dòng
điện hàn
94
Hình 5.26 Sự phụ thuộc của lượng thuốc nóng chảy vào điện áp hàn 95Hình 5.27 Sự phụ thuộc của lượng thuốc nóng chảy vào vận tốc hàn 95Hình 5.28 Sự phụ thuộc của lượng thuốc nóng chảy vào I và U hàn 96Hình 5.29 Sự phụ thuộc của lượng thuốc nóng chảy vào I và Vh hàn 96Hình 5.30 Sự phụ thuộc của lượng thuốc nóng chảy vào U và Vh hàn 97Hình 5.31 Ảnh hưởng của điện áp hàn đến hình dạng mối hàn 104Hình 5.32 Ảnh hưởng của điện áp hàn đến lượng xỉ hàn nóng chảy 104Hình 5.33 Ảnh hưởng của dòng điện hàn đến hình dạng mối hàn 105Hình 5.34 Ảnh hưởng của tốc độ hàn đến hình dạng mối hàn 105
MỞ ĐẦU
Trang 11Trong sự nghiệp công nghiệp hoá đất nước hiện nay các ngành khoa học côngnghệ phát triển rất mạnh, trong đó ngành công nghệ hàn cũng không ngừng phát triểnvề bề rộng có các công nghệ hàn mới rất đa dạng và các giải pháp nâng cao năng suất
và chất lượng hàn Do đó ngành hàn ngày càng được ứng dụng rộng rãi, trong số đócông nghệ hàn tự động dưới lớp thuốc đã được ứng dụng rất phổ biến trên thế giới ỞViệt Nam công nghệ này ngày càng được ứng dụng rộng rãi, đặc biệt là trong lĩnh vựcđóng tàu và chế tạo kết cấu thép, Tuy nhiên, thuốc hàn chủ yếu còn phải nhập từnước ngoài, để khắc phục tình trạng này một số cơ sở sản xuất vật liệu hàn lớn trongnước như Công ty sản xuất que hàn Việt Đức, công ty sản xuất vật liệu hàn NamTriệu, đã nghiên cứu và chế tạo thử nghiệm thuốc hàn gốm hệ axit AR (Ôxit nhôm –Rutil) Để có thể mau chóng tự sản xuất được các loại thuốc hàn chất lượng cao (cácthuốc hàn thiêu kết hệ bazơ) đáp ứng cho việc chế tạo các kết cấu hàn chất lượng cao.Trong đề tài này đã thực hiện nghiên cứu một nhánh của đề tài cấp Nhà nước “Nghiêncứu sản xuất thuốc hàn thiêu kết bằng nguyên vật liệu trong nước để hàn tự động kếtcấu thép cacbon thấp và hợp kim thấp”
Nội dung cụ thể của luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ hàn đến sự hình thành mối hàn và lượng thuốc hàn nóng chảy khi chế tạo thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ (tương đương loại F7A(P)4 theo AWS A5.17-80) theo AWS A5.17-80”.
Có các vấn đề cần giải quyết như sau:
- Giới thiệu tổng quan việc nghiên cứu của thế giới và Việt Nam về thuốc hànthiêu kết Xác định hướng nghiên cứu của đề tài
- Các vấn đề cần được giải quyết:
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số chế độ hàn đến sự hình thành mốihàn và lượng thuốc hàn bị nóng chảy khi hàn thuốc hàn thiêu kết hệ bazơF7A(P)4
Trang 12+ Xác định được chế độ hàn hợp lý và lượng thuốc hàn nóng chảy trên khốilượng dây hàn khi sử dụng thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ được chế tạo bằngnguyên vật liệu trong nước tương đương với loại F7A(P)4 theo AWSA5.17-80
+ Xây dựng bản hướng dẫn sử dụng thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của giảng viên
TS Vũ Huy Lân, Ban lãnh đạo và cán bộ Công ty Que hàn điện Việt Đức,… trong
việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp này!
Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2013
Học viên
Tạ Văn Năm
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THUỐC HÀN THIÊU KẾT 1.1 Sơ lược về hàn tự động dưới lớp thuốc hàn
1.1.1 Sơ đồ nguyên lý hàn tự động dưới lớp thuốc
Khái niệm hàn hồ quang dưới lớp thuốc:
Hàn hồ quang dưới lớp thuốc bảo vệ còn gọi là hàn hồ quang chìm (hồ quangngầm), tiếng Anh viết tắt là SAW (Submerged Arc Welding) là quá trình hàn điệnnóng chảy, dùng nguồn nhiệt từ hồ quang điện sinh ra giữa điện cực hàn (dây hàn,băng hàn) và vật hàn Một phần lượng nhiệt sinh ra do hồ quang điện làm nóng chảykim loại điện cực và kim loại cơ bản, sau đó kim loại vũng hàn kết tinh tạo thành mốihàn Phần nhiệt khác làm nóng chảy thuốc hàn, tạo thành lớp xỉ (vòm vỉ) bảo vệ vùnghồ quang và vũng hàn khỏi sự xâm nhập và ảnh hưởng có hại của môi trường khíquyển xung quanh
Nguyên lý của hàn hồ quang dưới lớp thuốc:
Dưới tác dụng nhiệt của hồ quang, mép hàn, dây hàn và một phần thuốc hàn sáthồ quang bị nóng chảy tạo thành vòm hồ quang (vòm xỉ) và vũng hàn Dây hàn đượcđẩy vào vũng hàn bằng một cơ cấu cấp dây với tốc độ phù hợp với tốc độ nóng chảycủa nó và đảm bảo duy trì hồ quang cháy ổn định Khi hồ quang hàn di chuyển theohướng hàn kim loại lỏng trong vũng hàn sẽ nguội và kết tinh tạo thành mối hàn Trênmặt vũng hàn và phần mối hàn kết tinh hình thành một lớp xỉ có tác dụng tham gia vàocác quá trình luyện kim khi hàn, bảo vệ và giữ nhiệt cho mối hàn và sẽ tách khỏi mốihàn sau khi hàn Phần thuốc hàn chưa bị nóng chảy có thể được sử dụng lại
Các chuyển động cấp dây hàn, dao động điện cực và chuyển động theo đườnghàn thường được cơ giới hóa Tùy theo mức độ tự động của các chuyển động này màchia thành hàn tự động và bán tự động dưới lớp thuốc
Sơ đồ nguyên lý của quá trình hàn tự động dưới lớp thuốc có thể tham khảo trên hình 1.1
Trang 14Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý quá trình hàn tự động dưới lớp thuốc
Hình 1.2 Một số thiết bị hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc
Trang 15Hình 1.3 Một số hình ảnh về hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc
Hình 1.4 Sơ đồ nguyên lý hàn hồ quang dưới lớp thuốc bằng điện cực băng
Trang 16Hình 1.5 Hàn hồ quang dưới lớp thuốc bằng điện cực băng
Đặc điểm hàn hồ quang dưới lớp thuốc:
- Hồ quang cháy ngầm dưới lớp thuốc, một phần thuốc hàn nóng chảy tạo thànhvòm xỉ bảo vệ vùng hồ quang hàn và vũng hàn khỏi tác dụng có hại của oxi và nitơ củamôi trường xung quanh
- Nhiệt lượng hồ quang rất tập trung và nhiệt độ cao (so với các phương pháphàn khác như hàn hồ quang tay, hàn TIG, MIG/MAG, ) , cho phép hàn với tốc độ lớn
và có thể hàn những chi tiết có chiều dày lớn mà không cần phải vát mép, tiết kiệm kimloại
- Chất lượng kim loại mối hàn cao do vùng hàn (hồ quang hàn và vũng hàn)được bảo vệ tốt khỏi tác dụng của oxi và nitơ trong khí quyển xung quanh Kim loại
Trang 17mối hàn đồng nhất về thành phần hóa học Lớp thuốc và xỉ hàn làm mối hàn nguộichậm nên ít bị thiên tích, thoát hidrô tốt hơn
- Mối hàn có hình dạng đẹp, đều đặn, ít bị các khuyết tật như không ngấu, rỗkhí, rỗ xỉ
- Giảm tiêu hao vật liệu (dây hàn), không bắn tóe kim loại, nên hệ số đắp cao, íttổn thất
- Năng suất hàn cao
- Hồ quang được bao bọc kín bởi thuốc hàn nên không làm hại mắt và da củathợ hàn Lượng khí (khói, bụi độc hại) sinh ra trong quá trình hàn rất ít so với hàn hồquang tay
- Dễ cơ khí hóa và tự động hóa quá trình hàn
Phạm vi ứng dụng của hàn hồ quang dưới lớp thuốc:
- Hàn các kết cấu thép dạng tấm, vỏ kích thước lớn, các dầm thép có khẩu độ vàchiều cao, các ống thép có đường kính lớn, các bồn, bể chứa, bình chịu áp lực và trongcông nghiệp đóng tàu, dầu khí, giao thông, chế tạo máy, lắp máy, thủy điện, nhiệt điện,
- Chủ yếu được ứng dụng để hàn các mối hàn ở tư thế hàn bằng (hàn sấp), hàngóc tư thế hàn ngang, mối hàn ngang với các mối hàn có chiều dài lớn và có quỹ đạokhông phức tạp
- Hàn được các chi tiết có chiều dày từ vài mm cho đến hàng trăm mm
1.1.2 Vai trò, công dụng của thuốc hàn
Khái niệm: Thuốc hàn là hỗn hợp gồm nhiều thành phần, được chế tạo ở dạng
hạt có kích thước xác định trong khoảng 0,25 ÷ 4 mm
Trang 18Hình 1.6 Dạng thuốc hàn
Vai trò, công dụng của thuốc hàn:
- Tạo vòm xỉ nóng chảy bảo vệ vùng hồ quang hàn và vũng hàn khỏi tác dụng
có hại của oxi và nitơ của môi trường xung quanh
- Tạo ra môi trường ion hóa tốt để đảm bảo dễ gây hồ quang và duy trì hồ
quang cháy ổn định
- Giúp hình thành và tạo dáng mối hàn, làm cho kim loại mối hàn nguội chậm
và tạo điều kiện thuận lợi thoát hiđrô từ mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt
- Khử oxi và các tạp chất có hại (S, P), tinh luyện kim loại mối hàn
- Có thể hợp kim hóa kim loại mối hàn để cải thiện tổ chức kim loại và nâng
cao cơ tính kim loại mối hàn
- Bảo vệ thợ hàn khỏi tác dụng bức xạ của hồ quang, cải thiện điều kiện lao
động
- Nhờ có lớp thuốc và vòm xỉ bảo vệ hồ quang hàn, nên trong quá trình hàn
kim loại điện cực không bị bắn toé, giảm tổn thất, nâng cao năng suất hàn
Trang 19- Giảm khuyết tật bên trong: rỗ khí, ngậm xỉ, không ngấu, do cải thiện điều
kiện hình thành mối hàn và tinh luyện kim loại mối hàn
- Cải thiện các tiêu chí vệ sinh công nghiệp: giảm lượng khí thải và bụi sinh ra
trong quá trình hàn
1.1.3 Phân loại thuốc hàn theo phương pháp chế tạo
Hiện nay có nhiều hệ thống tiêu chuẩn phân loại thuốc hàn như: ISO (Tổ chứctiêu chuẩn hoá Quốc tế), AWS (Hội hàn Mỹ), BS (Anh), DIN (Đức), GOST (Nga),
và việc phân loại có thể dựa theo phương pháp chế tạo, tính chất hóa học của thuốchàn, thành phần hoá học và cơ tính kim loại đắp, Sau đây tạm thời giới thiệu cáchphân loại thuốc hàn theo phương pháp chế tạo [6; 8; 13; 14; 17]:
Theo phương pháp chế tạo:
Theo phương pháp chế tạo thuốc hàn được phân loại và kí hiệu (chữ viết tắt)như sau:
F (fused): loại nung chảy;
B (bonded): loại liên kết, tức là thuốc hàn gốm và thiêu kết, cụ thể được phânchia như sau:
+ Thuốc hàn gốm: nhiệt độ sấy ≤ 500°C;
+ Thuốc hàn thiêu kết: nhiệt độ sấy thiêu kết > 500°C (agglomerated flux)
M (mechanically mixed): loại trộn hỗn hợp cơ học
1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất thuốc hàn
1.2.1 Nghiên cứu và sản xuất thuốc hàn trên Thế giới
Trong sự nghiệp phát triển công nghiệp, ngành công nghệ hàn đóng vai trò quantrọng trong việc chế tạo các kết cấu thép bằng hàn cho các ngành công nghiệp mũinhọn như ngành dầu khí, hóa dầu, công nghiệp đóng tàu, giao thông, chế tạo máy, lắpmáy, thủy điện, nhiệt điện, Để nâng cao năng suất và chất lượng các kết cấu hàn,ngày càng ứng dụng nhiều phương pháp hàn tiên tiến có mức độ cơ giới hóa, tự độnghóa cao, trong đó phải kể đến phương pháp hàn tự động dưới lớp thuốc để hàn những
Trang 20đường hàn dài ở tư thế hàn bằng và hàn góc trong các kết cấu hàn lớn và yêu cầu chấtlượng cao
Trong công nghệ hàn tự động dưới lớp thuốc, thuốc hàn có vai trò rất quantrọng, nó bảo vệ kim loại vùng hàn khỏi tác dụng có hại của không khí, ổn định quátrình hàn, tinh luyện và hợp kim hóa kim loại mối hàn Hiện nay trên thế giới sản xuấtnhiều mác thuốc hàn khác nhau, tuy nhiên theo phương pháp chế tạo và công nghệ cóthể chia làm 3 loại chủ yếu: thuốc hàn nung chảy, thuốc hàn gốm (nhiệt độ sấy ≤500°C) và thuốc hàn thiêu kết (nhiệt độ thiêu kết > 500 °C) Thuốc hàn nung chảyđược dùng nhiều ở Liên bang Nga, Trung Quốc Còn thuốc hàn gốm, thuốc hàn thiêukết được dùng nhiều ở Thụy Điển, Hàn Quốc, Mỹ, Đài Loan, Ucraine,
Thuốc hàn thiêu kết ngày càng được ứng dụng rộng rãi trên thế giới do có nhiều
ưu điểm như: khả năng tinh luyện các tạp chất có hại và hợp kim hóa kim loại mối hàncao, thành phần thuốc hàn dễ điều chỉnh để đạt được thành phần hóa học kim loại mốihàn theo yêu cầu với số chủng loại mác dây hàn tiêu chuẩn không cần nhiều, giá thànhhạ Nó đã khắc phục được nhược điểm rất quan trọng là độ ẩm cao của thuốc hàn gốm
và cho phép nhận được mối hàn chất lượng cao, nên thuốc hàn thiêu kết ngày càngđược sự quan tâm và phát triển ở nhiều nước công nghiệp tiên tiến Các nhà nghiên cứu
và sản xuất lớn trên thế giới như: Thụy Điển (hãng ESAB), Ucraine (viện Hàn Paton),Hàn Quốc (hãng Hyundai, Chosun, Kiswel ), Mỹ (HOBART), Đài Loan, đãnghiên cứu rất sâu về loại thuốc hàn thiêu kết và sản xuất với số lượng rất lớn
Trong số chủng loại thuốc hàn của hãng ESAB thì thuốc hàn thiêu kết chiếm tỷlệ rất cao và hệ thống phân loại thuốc hàn của ESAB theo các chỉ tiêu về tính chất hóahọc của thuốc hàn – xỉ hàn và các chỉ tiêu khác chi tiết hơn thuận tiện cho việc lựachọn thuốc hàn để ứng dụng hàn các kết cấu thép có yêu cầu về cơ tính và điều kiện kỹthuật phù hợp
Các hệ thống kí hiệu và tiêu chuẩn về thuốc hàn đối với các nước có khác nhau,
Trang 21nhiên Tiêu chuẩn của AWS chỉ đưa ra cặp thuốc hàn – dây hàn tương ứng để đạt đượccác chỉ tiêu về cơ tính và thành phần hóa học kim loại mối hàn, mà không giới thiệuthành phần thuốc hàn và các chỉ số quan trọng có liên quan đến chất lượng thuốc hàn.Hãng ESAB (Thụy Điển) ngoài việc áp dụng theo tiêu chuẩn AWS, còn giới thiệu vềcác chỉ số về tính chất hóa học (chỉ số bazơ của thuốc hàn – xỉ hàn, tính chất thuốc hàn,lượng thuốc hàn nóng chảy theo chế độ hàn, ) và thành phần của xỉ hàn trong phạm vicho phép để người sử dụng tham khảo.
Trên thế giới có nhiều nhà sản xuất và nhiều loại thuốc hàn khác nhau Ở ViệtNam hiện nay các kết cấu hàn từ thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp có yêu cầuchất lượng cao, hầu hết được hàn từ một trong số các loại thuốc hàn của ESAB vàHyundai (Hàn Quốc) Về số lượng sử dụng thì thuốc hàn của Hyundai được sử dụngnhiều hơn ESAB do giá rẻ hơn Về uy tín và chất lượng thì thuốc hàn của ESAB caohơn của Hyundai Thuốc hàn của các hãng khác như HOBART (Mỹ), Chosun, Kiswel(Hàn Quốc), ít được sử dụng ở Việt Nam hiện nay do các yếu tố về chất lượng và giáchưa phù hợp Còn thuốc hàn Trung Quốc chủ yếu dùng cho hàn các kết cấu có yêucầu chất lượng không cao, giá rẻ
1.2.2 Nghiên cứu và sản xuất thuốc hàn ở Việt Nam
Ở Việt Nam trong thời gian gần đây, các ngành công nghiệp đóng tàu, chế tạocác kết cấu thép trong dầu khí, hóa dầu, nhiệt điện, thủy điện, giao thông, phát triểnmạnh, kéo theo ngành công nghệ hàn và nhu cầu về vật liệu hàn rất lớn Trong đó phảikể đến nhu cầu về thuốc hàn để hàn tự động dưới lớp thuốc nhằm nâng cao năng suất
và chất lượng các công trình và kết cấu hàn Tuy số lượng cơ sở sản xuất vật liệu hàn ởnước ta khá lớn, nhưng chủ yếu chỉ sản xuất que hàn điện và dây hàn, còn thuốc hànchủ yếu phải nhập ngoại Ví dụ như Công ty CP Que hàn điện Việt Đức là cơ sở sảnxuất vật liệu hàn qui mô lớn, có thâm niên và kinh nghiệm nhất ở nước ta, hàng năm
Trang 22vẫn phải nhập khẩu khoảng 450 tấn thuốc hàn để cung cấp cho thị trường (theo số liệu2010).
Số lượng thuốc hàn nói chung ở Việt Nam sử dụng 15.000 tấn, trong đó thuốchàn có chất lượng cao cần nhập khẩu khoảng 10.000 tấn
Để giải quyết vấn đề này, một số viện nghiên cứu và cơ sở sản xuất vật liệu hàn
đã tiến hành nghiên cứu và chế tạo thuốc hàn gốm Tuy nhiên, kết quả đạt được và mức
độ triển khai ứng dụng thực tế còn rất khiêm tốn, có thể dẫn ra một số kết quả dướiđây:
- Thuốc hàn mác H400 của Công ty CP Công nghiệp Vật liệu hàn Nam Triệumới dừng lại ở mức độ sản xuất thử
- Đề tài nghiên cứu thuốc hàn tự động của Viện Công nghệ, Bộ Công Thươngcũng chỉ dừng lại ở kết quả thử nghiệm (2007)
- Công ty CP Que hàn điện Việt Đức, Bộ Công Thương đã nghiên cứu đề tài vềthuốc hàn gốm mác F7-VD (hoặc AR-7) (2008), kết quả tuy đã được sản xuất thử,nhưng còn một số hạn chế nên chưa thể triển khai sản xuất với qui mô công nghiệp vàđây là loại thuốc hàn hệ axit dùng để hàn các kết cấu thép yêu cầu chất lượng thôngthường
Đó là tình hình nghiên cứu và sản xuất thuốc hàn gốm ở nước ta Trong khi đó
xu thế của thế giới là sử dụng thuốc hàn thiêu kết để đáp ứng yêu cầu của các côngtrình và kết cấu hàn chất lượng cao, Việt Nam ngày càng phải nhập khẩu lượng thuốchàn thiêu kết rất lớn với giá cao và bị động, chưa nghiên cứu và sản xuất được loạithuốc hàn này
Nguồn nguyên liệu để sản xuất thuốc hàn của chúng ta rất lớn và phong phú, tuyrằng chất lượng của chúng cũng còn có vấn đề Nhưng nếu nghiên cứu phối liệu và xửlý nhanh nguyên liệu hợp lý vẫn có thể tận dụng được nhiều loại nguyên liệu để sảnxuất thuốc hàn Dự kiến những thành phần chủ yếu trong mẻ liệu thuốc hàn sẽ sử dụng
Trang 23Định, Quảng Trị, Hà Tĩnh), đá vôi (Yên Bái), huỳnh thạch (Sơn La), trường thạch (LàoCai), Alumina (Lâm Đồng), nước thủy tinh (Hải Phòng, Hà Nội) và một số loại fero-hợp kim (Fe-Mn, Fe-Si)
Vì vậy, việc nghiên cứu và sản xuất thuốc hàn thiêu kết trên nguyên tắc ưu tiên,tận dụng tối đa nguồn nguyên vật liệu trong nước để thay thế thuốc hàn nhập ngoại làvấn đề vừa có tính cấp thiết trước mắt, vừa có tính chiến lược lâu dài, để chủ động, tiếtkiệm nguồn ngoại tệ, tạo thêm việc làm trong nước, các doanh nghiệp mở rộng sảnxuất do có thêm sản phẩm mới, tăng giá trị gia tăng cho nguồn tài nguyên của đất nước
và tiến tới các doanh nghiệp có thể xuất khẩu mặt hàng này
Như đã trình bày ở phần tổng quan, thuốc hàn thiêu kết dùng để hàn tự độngdưới lớp thuốc có ưu điểm nổi trội về nhiều mặt, nên xu hướng của thế giới là sản xuất
và sử dụng thuốc hàn thiêu kết để chế tạo các công trình và kết cấu hàn chất lượng cao.Ngoài ra, hàn tự động dưới lớp thuốc là phương pháp hàn tiên tiến cho năng suất cao,chất lượng mối hàn tốt, điều kiện vệ sinh môi trường tốt hơn đa số các phương pháphàn khác Do vậy, xu hướng và nhu cầu về thuốc hàn thiêu kết ở Việt Nam cũng nhưtrên thế giới ngày càng tăng
Trên thế giới đã nghiên cứu sâu và sản xuất nhiều thuốc hàn thiêu kết, còn ở ViệtNam nhu cầu thì lớn, nhưng chưa có nơi nào nghiên cứu và sản xuất, nên hoàn toànphải nhập khẩu với giá cao và bị động Điều này làm cho giá thành các công trình chếtạo bằng hàn của nước ta bị đẩy lên cao, làm giảm sức cạnh tranh và mất đi một nguồnngoại tệ khá lớn Trong khi đó, nguồn nguyên vật liệu để sản xuất thuốc hàn của nước
ta rất lớn và phong phú Do vậy, nhóm tác giả đề tài đã đặt ra mục tiêu nghiên cứu chếtạo thuốc hàn thiêu kết sử dụng tối đa nguồn nguyên vật liệu trong nước để hàn tự độngdưới lớp thuốc các kết cấu thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp
1.3 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 24- Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số chế độ hàn đến sự hình thành mối hàn
và lượng thuốc nóng chảy khi hàn tự động dưới lớp thuốc hàn tương đương với loạiF7A(P)4 theo AWS A5.17-80
- Xác định được chế độ hàn hợp lý và lượng thuốc hàn nóng chảy trên khốilượng dây hàn khi sử dụng thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ loại F7A(P)4 theo AWS A5.17-80
1.3.2 Nội dung nghiên cứu
- Giới thiệu tổng quan việc nghiên cứu của thế giới và Việt Nam về thuốc hànthiêu kết Xác định hướng nghiên cứu của đề tài
- Các vấn đề cần được giải quyết:
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số chế độ hàn đến sự hình thành mốihàn và lượng thuốc hàn bị nóng chảy khi hàn thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ F7A(P)4
+ Xác định được chế độ hàn hợp lý và lượng thuốc hàn nóng chảy trên khốilượng dây hàn khi sử dụng thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ được chế tạo bằng nguyên vậtliệu trong nước tương đương với loại F7A(P)4 theo AWS A5.17-80
+ Xây dựng bản hướng dẫn sử dụng thuốc hàn thiêu kết hệ bazơ
Trang 25Chương 2 GIỚI THIỆU VỀ THUỐC HÀN
2.1 Các chỉ tiêu cơ bản của thuốc hàn
2.1.1 Các chỉ tiêu chung của thuốc hàn
Thuốc hàn dùng trong hàn tự động, bán tự động dưới lớp thuốc, thuốc hàn kếthợp với dây hàn phải đạt được các chỉ tiêu chung cơ bản như sau :
Đảm bảo về cơ tính của kim loại mối hàn
Đảm bảo thành phần hóa học cần thiết cho kim loại mối hàn
Đảm bảo hàm lượng hiđrô trong kim loại mối hàn và VAHN theo yêu cầu
Đảm bảo tính công nghệ hàn theo yêu cầu
Giá thành sản phẩm hạ
2.1.2 Các chỉ tiêu công nghệ hàn
Các đặc tính công nghệ của thuốc hàn gồm những chỉ tiêu chính như sau:
Đảm bảo dễ gây hồ quang và hồ quang hàn cháy ổn định;
Bảo vệ tin cậy vùng hồ quang hàn và vũng hàn khỏi sự tác dụng của môitrường xung quanh;
Tạo dáng mối hàn và hình thành mối hàn tốt;
Tạo xỉ dễ nổi lên bề mặt vũng hàn và phủ đều trên bề mặt mối hàn để bảo vệ
và giúp mối hàn nguội chậm, xỉ phải dễ tách khỏi mối hàn (tính bong xỉ tốt);
Đảm bảo tinh luyện kim loại mối hàn và khử tạp chất theo yêu cầu;
Có khả năng cải thiện và hợp kim hoá kim loại mối hàn, nâng cao cơ tính kimloại mối hàn;
Đảm bảo khuyết tật trong giới hạn cho phép: rỗ khí, ngậm xỉ, không ngấukhe hở hàn,
Trang 26 Lượng khí độc thải ra ở mức độ cho phép, đảm bảo yêu cầu vệ sinh công nghiệp.
2.1.3 Các yêu cầu kỹ thuật chung khi sản xuất thuốc hàn
Ngoài các chỉ tiêu kỹ thuật chung và các đặc tính công nghệ hàn, khi sản xuất thuốchàn phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như sau:
Thuốc hàn phải đảm bảo độ đồng đều về thành phần theo yêu cầu
Đảm bảo độ bền cơ học của hạt thuốc hàn
Đảm bảo độ ẩm của thuốc hàn theo yêu cầu
Đảm bảo kích thước hạt thuốc và tỷ lệ các cỡ hạt thuốc hàn theo yêu cầu
2.2 Phân loa ̣ i và kí hiệu thuốc hàn
2.2.1 Phân loại
Phân loại theo phương pháp chế tạo:
Thuốc hàn nung chảy (Fused)
Thuốc hàn gốm nói chung (không nung chảy – Bonded) và có thể phân chia nhỏ hơn:
+ Thuốc hàn gốm: nhiệt độ sấy ≤ 500°C;
+ Thuốc hàn thiêu kết: nhiệt độ sấy thiêu kết > 500°C (agglomerated flux)
M (Mechanically mixed): loại hỗn hợp cơ học (thuốc hàn nung chảy + bột hợp kim hoặc fero hợp kim)
Theo đặc điểm và tỷ trọng hạt thuốc:
Thuốc hàn hạt dạng thuỷ tinh có tỷ trọng: 1,4 ÷ 1,8 Kg/dm3
Thuốc hàn hạt dạng bọt nhẹ có tỷ trọng: 0,6 ÷ 1 Kg/dm3
Thuốc hàn hạt dạng tinh thể cũng có tỷ trọng như dạng thuỷ tinh: 1,4 ÷ 1,8 Kg/dm3
Theo tính axit hoặc bazơ của xỉ hàn:
Trang 27 Thuốc hàn hệ axit: hồ quang cháy ổn định, êm; giọt kim loại dịch chuyểndạng tia, mối hàn rất đẹp Tuy nhiên, khả năng khử tạp chất và tinh luyệnkim loại mối hàn bị hạn chế, hàm lượng hyđrô cao, nên thường dùng để hàncác kết cấu thép cacbon thông thường.
Thuốc hàn bazơ: hồ quang cháy kém ổn định hơn, giọt kim loại dịch chuyểncó kích thước lớn hơn nhiều, bề mặt kim loại mối hàn thô, và không dùngdòng điện xoay chiều Tuy nhiên, nó có ưu điểm là tinh luyện kim loại mốihàn rất tốt và hệ số dịch chuyển của các nguyên tố hợp kim cao, hàm lượnghyđrô thấp, nên thích hợp để hàn thép cacbon có độ bền cao, thép hợp kim
Bảng 2.1 Phân loại và kí hiệu thuốc hàn theo IIW – 545 –78
CS CaO + MgO + SiO2 ≥ 60 Hệ Canxi – Silicat
ZS ZrO2 + SiO2 ≥ 30 Hệ Zirconi - Silicat
AB Al2O3 + CaO + MgO ≥ 45,
( Al2O3 ) ≥ 20 Ôxit nhôm – Bazơ
FB CaO + MgO + MnO + CaF2 ≥ 50 ,
Theo tính axit hoặc bazơ của xỉ hàn:
Thuốc hàn hệ axit: Hồ quang cháy ổn định , êm, giọt kim loại dịch
Trang 28chuyển dạng tia, mối hàn rất đẹp.Tuy nhiên khả năng khử tạp chất và tinh luyệnkim loại mối hàn bị hạn chế, hàm lượng hyđrô cao, nên thường dùng để hàn cácloại thép các bon thông thường.
Thuốc hàn bazơ: Hồ quang cháy kém ổn định hơn, giọt kim loại dịch
chuyển có kích thước lớn hơn nhiều, bề mặt kim loại mối hàn thô hơn và chủyếu dùng nguồn điện hàn là dòng điện một chiều Tuy nhiên, nó có ưu điểm làkhả năng tinh luyện kim loại mối hàn rất tốt và hệ số dịch chuyển của cácnguyên tố hợp kim cao, hàm lượng hyđrô thấp, nên thích hợp hàn thép cacboncó độ bền cao, thép hợp kim và hàn đắp
Thuốc hàn trung tính: Có tính trung hoà giữa hai lạo thuốc hàn kể trên
Theo hoạt tính hoá học (H) của xỉ hàn
Thuốc hàn hoạt tính cao H>0,6
Thuốc hàn hoạt tính khi H=0,6÷0,3
Thuốc hàn hoạt tính thấp khi H = 0,3÷0,1
Thuốc hàn trung tính khi H < 0,1
Theo công dụng
Thuốc hàn dụng hàn cơ giới hoá và hàn đắp
Thuốc hàn điện xỉ
Thuốc hàn hợp kim cao
2.2.2 Ký hiệu thuốc hàn
Hiện nay hệ thống tiêu chuẩn để ký hiệu thuốc hàn của Việt Nam chưa đượcchuẩn hoá, khi lựa chon thuốc hàn để hàn có thể tham khảo một số tiêu chuẩn phổ biếntrên thế giới như AWS Tiêu chuẩn này thường giới thiệu kết hợp thuốc hàn với dâyhàn đặc để hàn tự động dưới lớp thuốc Theo tiêu chuẩn AWS A5.17 – 80 “Quy địnhthuốc hàn và dây hàn thép cacbon để hàn tự động dưới lớp thuốc” [14;13;17;19]
Trang 29Hình 2.1 Sơ đồ kí hiệu thuốc hàn – dây hàn AWS A5.17 - 80
Theo tiêu chuẩn AWS A5.17 – 80, thuốc hàn được ký hiệu kết hợp với dây hàntương ứng để đạt được cơ tính cần thiết của kim lọai mối hàn Trong phần ký hiệu
Trang 30thuốc hàn FXXX, chữ X đầu tiên là độ bền kéo tối thiểu của kim loại mối hàn, ksi xembảng 2.2 Chữ X thứ hai cho biết điều kiện nhiệt luyện khi thử mẫu Chữ A – mẫu đượctiến hành thử sau khi hàn (As Welded) (không xử lý nhiệt) hoặc chữ P (có xử lý nhiệtsau khi hàn) chế độ nhiệt luyện là 610 – 635 0C/1h Chữ X thứ 3 có thể là chữ Z hoặccác số (xem bảng 2.3) cho biết nhiệt độ quy ước thử độ dai va đập với giá trị tương ứngở cột bên phải.
Theo tiêu chuẩn AWS A5.17 – 80 phân loại dây hàn thép cacbon thành 8 loạitrong 3 nhóm có hàm lượng mangan thấp, trung bình và cao ( (Kí hiệu là L, M và H).Trong phần kí hiệu dây hàn EXXX – HX, chữ E là ký hiệu điện cực (dây hàn) và tiếptheo là chữ C có thể không có, Còn chữ X đầu tiên là một trong 3 chữ L, M hoặc H;chữ X thứ 2 là một hoặc 2 chữ số (8; 12; 13; 14; 15) chỉ hàm lượng cacbon danh nghĩa(qui ước); còn nếu có chữ K ở cuối là dây hàn được chế tạo từ thép khử bằng silic.Trong trường hợp dây hàn kí hiệu EG (hoặc ECG), ở đây chữ G là “general” có nghĩa
là kim loại đắp theo phân loại chung, không qui định về thành phần hoá học Các chỉtiêu của dây hàn và kim loại mối hàn tham khảo bảng 2.4
Bảng 2.2 Yêu cầu về cơ tính kim loại mối hàn theo AWS A5.17 – 80
Chỉ tiêu về cơ tính Độ bền kéo tối thiểu Giới hạn chảy
Tối thiểu, MPa
Độ giãn dài tương đối,%
Bảng 2.3 Công thử độ dai va đập của kim loại mối hàn
Công thử độ dai va đập kim loại mối hàn theo AWS A5.17 - 80
Chữ số Nhiệt độ thử mẫu,oC Công phá huỷ tối thiểu thử mẫu, J
Trang 318 -68 27
Bảng 2.4 Thành phần hoá học và một số thông số chủ yếu của dây hàn
tự động dưới lớp thuốc theo AWS A5.17 – 80
Dây có hàm lượng mangan caoEH10K 0,07÷0,15 1,30÷1,70 0,05÷0,25 0,025 0,025 0,35
EH11K 0,07÷0,15 1,40÷1,85 0,80÷1,15 0,030 0,030 0,35
EH12K 0,06÷0,15 1,50÷2,00 0,25÷0,65 0,025 0,025 0,35
EH14 0,10÷0,20 1,70÷2,20 0,10 0,030 0,030 0,35
Đường kính dây hàn Loại bao gói Khối lượng,(kg)
Trang 322.3 Sơ lược về xỉ hàn
2.3.1 Khái niệm về xỉ hàn
Khái niệm: Xỉ hàn là những hợp chất phi kim nóng chảy, bao gồm các ôxít, các
florua, clorua, sunfat, … ở dạng đơn chất hay phức chất
Đặc điểm: xỉ hàn không hoà tan trong kim loại (trừ trường hợp bị lẫn vào kim
loại như tạp chất) Cho nên ở trạng thái nóng chảy, kim loại và xỉ hàn là những phalỏng không hoà tan lẫn nhau, do sự khác nhau về cấu trúc,trọng lượng riêng và sứccăng bề mặt,…
2.3.2 Các tính chất của xỉ hàn
- Tính axit (bazơ) của xỉ hàn.
Tính axit của xỉ hàn có thể được đánh giá theo hệ số axit A và xác định theocông thức sau (G.L.Petrov)
2
RO O R
RO
A (2.1)
ở đây ∑RO2 – Tổng số các phân tử của các ôxit, axit trong xỉ hàn, mol;
∑(R2O + RO) – Tương tự của các ôxit bazơ, mol
Còn hệ số bazơ B là tỷ số nghịch đảo của hệ số axit (B= ,1-/A.)
Trong số các công thức của nhóm này phổ biến nhất là công thức của Viện hàn Quốc tế[10]:
) (
5 , 0
) (
5 0
F2
2 2
2
ZrO TiO
O Al SiO
FeO MnO Ca
O Li O K BaO O Na BaO MgO
CaO
Trang 33Trong đó: CaO, MgO, Al2O3, Li2O,… - hàm lượng của các cấu tử trong xỉ hàn, %
Độ nhớt (độ sệt) của xỉ hàn:
Ta sẽ khảo sát quan hệ giữa độ nhớt, nhiệt độ kết tinh và cấu trúc của thuốc xỉ hàn Một trong những tính chất quan trọng của xỉ hàn đó là độ nhớt của nó ở trạngthái nóng chảy Khi ở nhiết độ cao xỉ hàn ở trạng thái lỏng và có kực tương tác tĩnhđiện giữa các phần tử ở gần nhau yếu đi rõ rệt, tính dẫn điện tăng, lúc đó độ nhớt của xỉlỏng chủ yếu được xác định bởi kích thước của các nhóm anion lớn nhất
hàn-Một khái niệm có lien quan với độ nhớt của xỉ hàn, đó là nhiệt độ nóng chảy củathuốc – xỉ hàn Đối với xỉ hàn khái niệm nhiệt độ nóng chảy chỉ là quy ước Bởi vì độnhớt của xỉ hàn thay đổi từ lớn đến bé trong một khoảng nhiệt độ nào đó
Xỉ ngắn: là loại xỉ hàn có sự thay đổi độ nhớt sảy ra trong khoảng nhiệt độ hẹpXỉ dài: Là loại xỉ hàn có sự thay đổi của độ nhớt xảy ra trong khoảng nhiệt độrộng và từ từ
Đường đặc trưng định tính về sự thay đổi độ nhớt của hai loại xỉ này được dẫn
ra trên hình 2.2
0
4 3 5
2 1
Trang 34Hình 2.2 Sự thay đổi độ nhớt của xỉ phụ thuộc vào nhiệt độ
1-xỉ dài; 2- xỉ ngắn
Các xỉ ngắn thường là xỉ bazơ Chúng chuyển đổi từ trạng thái đông đặc sangtrang thái đông đặc rất nhanh Đặc điểm công nghệ này cho phép hàn những mối hànleo, hàn đứng
Các xỉ hàn dài thường là xỉ axit Chúng đông đặc từ từ và nhận được trạng thái
vô định hình khác nhau (thuỷ tinh thể)
Để nhận được các tính chất kim loại mối hàn cần thiết và đảm bảo tạo dáng mốihàn, các tính chất của xỉ hàn đóng vai trò rất quan trọng
Để đảm bảo sự tương tác của kim loại và xỉ hàn ở trạng thái nóng chảy và xỉ hànphủ kín toàn bộ bề mặt vũng hàn thì nhiệt độ nóng chảy của xỉ Tnc xỉ phải thấp hơn mộtít hoặc gần bằng nhiệt độ nống chảy của kim loại Tnc kim loại
Nếu Tnc xỉ<< Tnc kim loại thì xỉ sẽ bị quá nhiệt mạnh, sẽ chảy loang xa mép hàn, ngoài giớihạn vũng hàn chỉ còn lại một lớp mỏng trên bề mặt vũng hàn có thể bị sôi Tất cảnhững điều này sẽ làm hạn chế tác dụng bảo vệ của nó Khi hàn thép như thực tế chothấy , hợp lý nhất là dung các loại xỉ hàn có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ nóngchảy của kim loại khoảng từ 200÷ 3500C[8]
Giá trị độ nhớt của xỉ hàn trong vùng nhiệt độ vũng hàn và sự kết tinh của nó làmột đặc tính rất quan trọng Độ nhớt bình thường của kim loại nóng chảy là
ηkl=0,01÷0,02n3, xỉ hàn cần phải có độ nhớt lớn hơn đáng kể đọ nhớt của kim loạinóng chảy Đối với hàn thép độ nhớt của xỉ thích hợp là ηxỉ=0,8÷0,3n3 Nếu xỉ có độnhớt quá cao cũng không có lợi đối với mục đích hàn Chế độ hàn sẽ ảnh hưởng nhiềuđến độ nhớt và tiếp theo là sự hình thành mối hàn
Một số đặc tính khác của xỉ hàn:
+ Sức căng bề mặt phân pha kimloại nóng chảy- xỉ hàn nóng chảy là một đặctính quan trọng của xỉ hàn, giúp ích cho việc tạo dáng bề mặt mối hàn ở các tư thế
Trang 35không gian hàn khác nhau, ảnh hưởng đến sự phân pha của xỉ với kim loại - tránh lộnxỉ trong kim loại nóng chảy.
Sự phân pha của xỉ hàn và kim loại nóng chảy phụ thuộc nhiều vào tỷ trọngcũải, hay nói chính xác hơn phụ thuộc vào sự khác nhau giữa tỷ trọng của xỉ nóng chảy
và tỷ trọng của kim loại lỏng Khi tăng sự khác nhau này (tức là khi tỷ trọng của xỉthấp) xỉ dễ nổi lên khỏi vũng hàn
+ Độ thẩm thấu khí của xỉ hàn: đây cũng là một đặc tính quan trọng, tuy nhiênnó ít được nghiên cứu Một trong những nhiệm vụ của xỉ là bảo vệ kim loại vũng hànkhỏi sụ tác dụng có hại của môi trường không khí, trong đó hyđro có khả năng xâmnhập qua xỉ mạnh nhất, rồi đến ôxi và nitơ Do vậy, sự thay đổi của chế độ hàn có ảnhhưởng rất rõ đến sự hình thành mối hàn và khả năng xuất hiện các khuyết tật hàn (rỗ xỉ,
rỗ khí, cháy cạnh,…)
2.3.3 Phân loại xỉ hàn
Có nhiều cách phân loại xỉ hàn, sau đây sẽ giới thiệu những cách phổ biến nhất: Phân loại theo tính axit hay bazơ:
Căn cứ theo các giá trị tính độ axit hay bazơ theo các công thức (2.1), (2.2), cóthể chia xỉ hàn thành các lọai chủ yếy sau đây:
+ Xỉ axit với B < 1
+ Xỉ bazơ với B > 1
+ Xỉ trung tính với B = 1 Nhưng điều này chỉ có tính chất quy ước, bởi vì theonhững phân tích ở trên, trong môi trường hợp cụ thể phân loại này chỉ còn phụ thuộcvào các ôxit tự do hay lượng ôxi tự do
Ngoài ra có thể phân loại theo chỉ số bazơ chi tiết hơn như sau:
Xỉ axit (acid) với B < 0,9;
Xỉ bazơ thấp (Neutral) với 0,9 ≤ B ≤ 1,2;
Xỉ bazơ trung bình (Basic) với 1,2 ≤ B ≤ 2;
Xỉ bazơ cao (High Basic) với B > 2
Trang 36Phạm vi ứng dụng của các loại xỉ hàn – thuốc hàn có liên quan đến độ dai vađập như sau:
a) Phân loại theo độ hoạt tính:
Theo các giá trị tính toán độ hoạt tính hoá học của xỉ hàn, xỉ hàn được chia ra:+ Xỉ hoạt tính cao khi H ≥ 0,6
+ Xỉ hoạt tính khi H=0,6÷0,3
+ Xỉ hoạt tính thấp khi H = 0,3÷0,1
+ Xỉ trung tính khi H ≤ 0,1
Phân loại theo sự thayđổi độ nhớt:
+ Xỉ ngắn: Là lọai xỉ hàn có sự thay đổi độ nhớt sảy ra trong khoảng nhiệt độhẹp
+ Xỉ dài: Là loại xỉ hàn có sự thay đổi độ nhớt sảy ra trong khoảng nhiệt độ rộng
và từ từ
b) Phân loại theo nền tạo xỉ:
Theo phân loại và ký hiệu của Viện Hàn quốc tế và cũng như một số tài liệu phổbiến, có thể chia nền tạo xỉ thành một số nhóm sau đây:
Bảng 2.5 Các loại xỉ hàn theo thành phần hoá học và các chất chính theo IIW
Hệ
xỉ
Thành phần hoá học nền tạo xỉ
Ký hiệu
Ứng dụng hàn chủ yếu
Các chất chủ
yếu
Các chất khác
Tổng hàm lượng,%
Trang 37AB Thép C độ bền
caoThép hợp kim
CaF2≥15
FB
Thép hợp kim cao (Cr,Ni)CaF2 -Al2O3-
CaF2 -NaCl-KCl AlF3, BaF2
2.4 Xác định hàm nội dung nghiên cứu
Trang 382.4.1 Sơ đồ nghiên cứu tổng quát
Các tiêu chí đánh giá về chất lượng thuốc hàn thường căn cứ vào các chỉ tiêuchung cơ bản như nêu trên:
Đảm bảo về cơ tính của kim loại mối hàn
Đảm bảo thành phần hóa học cần thiết cho kim loại mối hàn
Đảm bảo hàm lượng hiđrô trong kim loại mối hàn và VAHN theo yêu cầu
Đảm bảo tính công nghệ hàn theo yêu cầu
Giá thành sản phẩm hạ
Vì vậy, ta có sơ đồ nghiên cứu tổng quát sau:
hàn
Hàm lượng hiđrô
Giá thànhThành phần
Trang 39Hình 2.3 Sơ đồ nghiên cứu tổng quát thuốc hàn
Sau khi nghiên cứu thành phần mẻ liệu thuốc hàn đạt các chỉ tiêu trên Việc sửdụng chế độ hàn phù hợp với thuốc hàn nghiên cứu được và nghiên cứu các đặc trưngvề sự hình thành mối hàn và lượng thuốc nóng chảy phụ thuộc vào chế độ hàn có ýnghĩa rất quan trọng
2.4.2 Sơ đồ nghiên cứu của đề tài
Trong số nhiều chỉ tiêu cơ bản ở sơ đồ nghiên cứu tổng quát, có nội dung vềtính công nghệ hàn Trong đó bao gồm cả tiêu chí hình dạng và kích thước mối hàn.Tuy nhiên, để đảm bảo các chỉ tiêu trên việc sử dụng thuốc hàn nghiên cứu được cầnthực hiện với chế độ hàn hợp lý Do vậy, nhiệm vụ cụ thể của đề tài sẽ nghiên cứu ảnhhưởng của các thông số chế độ hàn đến sự hình thành mối hàn và lượng thuốc nóngchảy trên dây hàn và xây dựng bản hưởng dẫn sử dụng thuốc hàn
Sơ đồ nghiên cứu được thể hiện trên sơ đồ dưới đây
Trang 40Hình 2.4 Sơ đồ nghiên cứu của đề tài
Để tiến hành nghiên cứu, đề tài sẽ sử dụng thuốc hàn F7A4 của nhóm tham giathực hiện Đề tài ở phần trước Nội dung của đề tài này sẽ tiếp tục thực hiện các nhiệmvụ chủ yếu dưới đây:
Nghiên cứu tổng quan ảnh hưởng của thông số chế độ hàn đến sự hình thànhmối hàn và lượng thuốc nóng chảy trên dây hàn
Ứng dụng quy hoạch thực nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của thông số chế
độ hàn đến sự hình thành mối hàn và lượng thuốc nóng chảy trên dây hàn
Xác định miền giá trị hợp lý của các thông số chế độ hàn đảm bảo sự hìnhthành mối hàn và lượng thuốc nóng chảy Xây dựng bản hướng dẫn sử dụng thuốc hàn
Lượng thuốc hàn nóng chảy Chiều rộng mối hàn
Chiều cao mối hàn Chiều sâu ngấu mối hàn Hệ số hình dạng mối hàn
Hình dạng và kích thước mối hàn
1.Thuốc hàn F7A4-Dây hàn EM12K
Quá trình hàn SAW Hàm mục tiêu