Báo cáo luận văn tóm tắt: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nghề muối xã Xuân Bình, huyện sông Cầu, tỉnh Phú YênBáo cáo luận văn tóm tắt: Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nghề muối xã Xuân Bình, huyện sông Cầu, tỉnh Phú Yên nhằm khảo sát thực trạng nghề muối, đánh giá hiệu quả kinh tế từ nghề sản xuất muối, đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất muối.
Trang 1
BỘ GIÁO DỤ C ĐÀ O TẠO
ĐẠI HỌC N ÔN G LÂM TP HỒ C HÍ MIN H
BÁO CÁO LUẬN VĂN TÓM TẮT
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP N ÂN G CAO HIỆU Q UẢ
KINH TẾ NGHỀ MUỐI XÃ XUÂN BÌN H,
HUYỆN S ÔN G CẦU, TỈNH PHÚ YÊN
NGUYỄN TƯỜ NG LÂM
LUẬN VĂN C Ử N HÂN NGÀN H KIN H TẾ NÔN G LÂM
Thành Phố Tuy Hòa
Trang 2PHẦN I:
MỞ ĐẦU 1.1 S ự cần thiết của đề tài
H ạt muối rất quan trọng trong đời sống con người bao thế hệ nay; trong y học nước muối tinh khiết dùng để sát trùng và tham gia các phụ gia khác trong một số loại thuốc; trong nông nghiệp muối dùng bổ sung khoán vi lượng cho chăn nuôi trồng trọt; trong công nghiệp muối được sử dụng trong công nghiệp hoá chất như thuỷ ngân, clorua dùng cho y dược, sút dùng cho sản xuất tơ nhân tạo, xì dầu, mì chính, làm thực phẩm v v
Phú Yên là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Trung bộ có chiều dài bờ biển là: 189
km, có nhiều nơi phát triển được các cánh đồng muối, nhờ vào thiên nhiên ưu đãi điều kiện tốt thuận lợi cho việc sản xuất muối.: như số ngày nắng nhiều, độ mặn nước biển cao, chế độ bốc hơi tự nhiên tốt Từ lâu ngưòi dân biết tận dụng tối đa yếu tố tự nhiên hiện có, để tạo thành làng nghề sản xuất muối truyền thống Sản lượng hàng năm sản xuất ra 15000 tấn đến 19000 tấn, lượng muối sản xuất ra chủ yếu do diêm dân tự tiêu thụ, giá cả thấp không ổn định nên thu nhập của ngưòi làm muối không ổn, lợi nhuận của hộ diêm không cao
Việc đánh giá hiêụ quả kinh tế từ nghề muối và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả cho người dân ở đây là một việc làm cần thiết D o đó chúng tôi chọn đề tài “Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nghề muối ở xã X uân Bình, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên”
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Đ ánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nghề muối
Mục tiêu cụ thể
K hảo sát thực trạng nghề muối
Đ ánh giá hiệu quả kinh tế từ nghề sản xuất muối
Đ ề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất muối
Trang 31.3 Ý nghĩa của đề tài
N hận thấy rõ được tầm quan trọng của hạt muối và nghề sản xuất muối, hiệu quả thu nhập của nghề làm muối so với các ngành nghề khác tại địa phương K huyến khích lao động tham gia nghề muối, mở rộng đầu tư thêm diện tích sản xuất muối
G iới thiệu ngành chức năng nhận thấy rõ tầm quan trọng của hạt muối và có định hướng quan tâm đầu tư
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu
Đ ịa bàn xã Xuân Bình, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
Đ ối tượng nghiên cứu
H TX M uối Tuyết D iêm, hộ diêm dân ở xã Xuân Bình, huyện Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
Thời gian nghiên cứu
Đ ể có thể hoàn thành đề thực tập tốt nghiệp, phải tiến hành thu thập số liệu và
xử lý số liệu và hoàn thành luận văn từ ngày 13/8/2007 đến ngày 10/11/2007
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin
Chọn ngẫu nhiên số hộ điều tra về sản xuất muối, thu thập thông tin sơ cấp bằng phiếu điều tra, thống kê mô tả Các số liệu thống cơ thứ cấp tham khảo từ HTX
M uối, các tài liệu của sở ban ngành của huyện và Sở NN & PTNT tỉnh Phú Yên
Khảo sát thực địa về địa bàn nghiên cứu
Đ ề tài áp dụng kỹ thuật đánh giá nhanh nông thôn để tìm hiểu tình tổng quát nhằm đánh giá hiệu quả hinh tế, khó khăn trở ngại trong sản xuất, nhận định tổng quan của diêm dân về ngành sản xuất muối hiện nay
Trang 4PHẦN II:
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Đ iều tra diêm hộ
Đ ề tài tiến hành điều tra 40 hộ trên địa bàn xã, mẫu điều tra thực tế theo diện tích sán xuất của diêm hộ
Bảng 2.1 Cơ Cơ Số Hộ Điều Tra Theo Khoản Diện Tích
N guồn: Điều tra hộ diêm dân
2.1.2.Thiết kế nội dung câu hỏi điều tra
N ội dung câu hỏi điều tra gồm: Thông tin tổng quát, đặc điểm đất đai, diện tích đang sản xuất muối, số lao động trong hộ, lao động phải thuê mướn, chi phí đầu tư sản xuất, công nhà hộ bỏ ra trong vụ sản xuất, tổng sản lượng của hộ thu được trong một năm sản xuất, các nguồn thu khác từ sản xuất muối
2.1.3 Khái niệm các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
Lợi nhuận ( Là thu nhập nếu thuê mướn toàn bộ)
G iá trị này được tính bằng tổng giá trị thu nhập trừ đi tổng chi phí đầu tư Đ ây
là cách tính trong trường hợp tính cả các chi phí gia công gia đình và chi phí cơ hội khác Tổng chi phí bao gồm: 1) chi phí tiền mặt bỏ ra; 2)giá trị lao động đã đầu tư vào
hoạt động sản xuất; 3) chi phí thuê công cải tạo đất, công cụ sản xuất diêm nghiệp Thu nhập hộ diêm nghiệp
G iá trị này được tính bằng tổng giá trị sản lượng muối trừ đi các chi phí mà hộ diêm nghiệp bỏ ra, chi phí này bao gồm các chi phí mà người diêm dân bỏ ra cho từng
Trang 5C hi phí đầu tư trên một đơn vị
Đ ây là giá trị ước lượng từ đồng chi phí đầu tư trên một đơn vị sản phẩm diêm nghiệp, chi phí này nhằm đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế thị trường, tổng chi phí đầu tư được tính cả chi phí cơ hội của đất mà người dân phải trả cho chủ đất theo giá qui định, ở đây chi phí này được tính từ thuế diêm nghiệp mà hộ diêm nghiệp đóng thuế cho nhà nước thông qua HTX trên đầu xã viên của hộ
Hiệu suất lao động
Trong nền kinh tế dư thừa lao động Phạm vi lao động gia đình thể hiện rõ sự phát triển kinh tế hay không, thường các hộ diêm nghiệp đảm bảo cố gắng và duy trì lao động gia đình để giảm chi phí đầu tư Hiệu quả lao động càng cao tức là mang đến giá trị ngày công lao động cao Người dân muốn sử dụng lao động gia đình hơn là thuê mướn lao động từ bên ngoài Hiệu suất lao động được tính bằng tổng giá trị thu nhập (
D oanh Thu ) của sản phẩm chia cho tổng đầu tư lao động
Tỷ suất lợi nhuận
Đ ây là chỉ tiêu cho thấy hiệu quả đồng vốn trong sản xuất muối của hộ diêm nghiệp Tỷ suất lợi nhuận càng cao tức là mang lại lợi nhận càng nhiều từ sản xuất tỷ xuất lợi nhuận được tính bằng lợi nhuận của sản phẩm chia cho tổng chi phí sản xuất ( giá trị tiền mặt đã đầu tư )
2.1.4.Công cụ xử lý
Đ ề tài nghiên cứu sử dụng các phần mền tương thích trong nghiên cứu kinh tế
xã hội như Eviews, Excel, để tổng hợp sơ cấp và nhờ máy vi tính xử lý
C hỉ tiêu về hiệu quả kinh tế
H iệu suất sinh lợi = TGTSL/ TCPSX (Tiền mặt)
Trang 6Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận/ CPSX (Tiền mặt)
H iệu suất lao động = TG TSL/ Tổng ngày công lao động
(Một ngày công lao động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng TG TSL)
Thu nhập môt (ha) = Tổng thu nhập/ Tổng diện tích
Thu nhập một Lao động (TN LĐ ) = Tổng thu nhập/ Tổng số lao động
Thu nhập của hộ(TNCH) = (Tổng doanh thu của hộ + Công nhà của hộ và các khoảng chi phí vật tư khác) - Tổng chi phí của hộ
Tổng thu nhập = (Tổng sản lượng * đơn gia bán) – (Tổng chi phí + các khoản chi phí khác)
2.2 Khái quát về địa bàn
2.2.1 Đ ặc điểm điều kiện tự nhiên
*Ranh giới tiếp giáp:
Phía bắc giáp xã Xuân Lộc và Đầm Cù M ông
Phía N am giáp xã X uân Cảnh
Phía Tây giáp xã Xuân Phương và thị trấn Sông Cầu
Phía Đông giáp xã X uân Hoà, xã X uân Cảnh và Đầm Cù Mông
D iện tích đất và sử dụng đất
Đ ất đai ở xã X uân Bình chủ yếu là đất pha cát, tỷ lệ cát lớn hơn nên khá thích hợp cho việc phát triển các loại cây trồng lâu năm như: dừa, cây hàng năm như: Sắn, đậu đỗ các loại.v.v D o ảnh hưởng của địa hình dốc, lưu vực sông hẹp cho nên thổ nhưỡng chủ yếu là đất bạc màu, nhiễm mặn, độ phèn cao
X ã Xuân Bình có tổng diện tích tự nhiên theo bản đồ địa giới 364/CP là 5.105ha
Trong đó
Trang 7Đ ất làm muối: 135,9 ha
Đ ất nuôi trồng thuỷ sản: 41,0 ha
Đ ất nông nghiệp khác: 0,9 ha
Đ ất phi nông nghiệp: 373,4 ha
Đ ất chưa sử dụng: 2.024,8 ha
Khí hậu
X ã X uân Bình có đặc điểm khí hậu chung của vùng duyên hải Miền Trung –
N am Trung bộ, chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương nên có chế độ khí hậu nhiệt đới
nóng ẩm mưa mùa, với hai mùa rõ rệt trong năm Mùa khô từ tháng 01 đến tháng 8, có
những đợt nắng nóng kéo dài từ 15 đến 30 ngày gây ra hạn hán; nhiệt độ nắng gắt vào tháng 5,6,7 có lúc lên tới 37oC– 38oC, Lượng bốc hơi cao thường xảy ra trong các tháng mùa khô, lượng bốc hơi trung bình trong tháng từ 50 – 100mm/ tháng, lượng bốc hơi cao nhất vào tháng 7 và tháng 8 ( D ương lịch) từ 150 – 200 mm Đ ây là lúc thuận lợi cho việc sản xuất muối
2.2.2 Đ iều kiện kinh tế - Xã hội
C ơ cấu hành chính và dân số
Trụ sở UBND xã X uân Bình đặc tại trung tâm của xã nằm cánh quốc lộ 1A
khoảng 50m, địa bàn của xã chia thành 5 thôn, Vùng sản xuất muối tập trung tại một thôn, đó là thôn Tuyết Diêm, Xã X uân Bình có 2112 hộ với 9187 nhân khẩu, Trong đó nam 4128, nữ 5059
Giao thông
Q uốc lộ 1A , tuyến cầu Xuân Bình-Xuân Hải là 2 tuyến giao thông huyết mạch quan trọng nhất trong giao lưu phát triển kinh tế -văn hoá- xã hội của xã Hiện nay việc giao thương hàng hóa của người dân trên địa xã chủ yếu dựa vào 2 tuyến lộ này vì tiếp giáp với địa giới Xuân Lộc về phía Bắc, Xuân Cảnh, X uân Phương về phía Nam,
X uân H ải về phía Đông Tuyến Quốc lộ 1A chạy qua xã có chiều dài 5 km N goài ra các tuyến giao thông trên địa bàn năm thôn được nâng cấp đầu tư nhất là pêtông hóa
nông thôn hiện nay trên địa bàn xã kiên cố được 4,5 km
N hìn chung hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã tương đối thông suốt về hướng, tuyến rất thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá và hội nhập
Trang 8nền kinh tế thị trường với các xã lân cận, và vận chuyển hàng hóa đi các tỉnh trên toàn quốc
2.3 Cơ cấu lao động toàn xã
Bảng 2.2 C ơ C ấu Lao Đ ộng Trên Địa Bàn xã
Trang 9Theo bảng 2 và thể hiện trên đồ thị (hình 2.1) ta thấy rằng cơ cấu lao động, ngành nghề của xã chủ thì ngành nông nghiệp chiếm chủ yếu 78% còn lại các ngành nghề khác chiếm 22% Chứng tỏ rằng trên địa bàn xã điều kiện phát triển kinh tế rất khó khăn, thu nhập về sản xuất nông nghiệp tại địa p hương rất thấp
Hình 2.2 C ơ C ấu Nghề Trong S ản Xuất Nông N ghiệp
C ơ cấu nghề tr ong nông nghiệp
+ Nuôi TTHS.
Từ đồ thị thể hiện trong sản xuất nông nghiệp tại địa p hương hiện tại gồm có 3 nghề chính đó là sản xuất lúa và một số diện tích trồng màu như sắn, bắp.v.v nhưng không đáng kể, nuôi trồng thủy hải sản, sản xuất muối truyền thống tại địa bàn xã chiếm tỉ lệ 26,4% tuy rằng tỉ lệ lao động này chiếm chưa cao nhưng thực tế tại địa phương tỉ trọng thu nhập sản xuất muối tổng thể của nghề sản xuất nông nghiệp đóng góp rất nhiều về thu nhập mặt bằng chung của xã
2.4 Khái quát về điều kiện tự nhiên tình hình vùng sản xuất muối
Đ ặc điểm điều kiện tự nhiên
Vùng sản xuất muối thôn Tuyết D iêm xã X uân Bình có toạ độ 13o34, độ vĩ Bắc, 109o17 độ kinh đông nằm cách thị trấn Sông Cầu 18 km về phía bắc, cách quốc
lộ 1A 100m
Kinh tế - xã hội vùng sản xuất muối
Thôn Tuyết D iêm nằm về phía đông nam xã Xuân Bình, có tổng diện tích tự
nhiên 1.012 ha
Trang 10D ân số 401 hộ và 1750 nhân khẩu, tỉ lệ trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 60%, tham gia lao động sản xuất muối khoảng 95% lao động trong độ tuổi, còn lại 5% tham các ngành nghề khác trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi.v.v
H iện tại thôn Tuyết Diêm có một trường tiểu học với 252 học sinh và hai trường mẫu giáo với số lượng học sinh 42 em
G ần 98% hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia, thôn có tuyến đường giao thông Pêtông nông thôn vừa được nâng cấp với kinh phí nhà nước và nhân dân cùng làm, dài gần 2 km
2.5 Quyền và nghĩa vụ nghiên tắc hoạt động của HTX muối
N ghiên tắc hoạt động của HTX Muối
Tự nguyện gia nhập H TX và ra HTX: Mọi công dân Việt N am coá đủ điều kiện theo qui định của luật HTX và tán thành Đ iều lệ của HTX điều có thể trở thành xã viên
H TX Muối Đồng thời xã viên có quyền ra HTX theo qui định của điều lệ
X ã viên có quyền tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của H TX và có quyền ngang nhau trong biểu quyết mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của H TX , thể hiện đầy đủ quyền dân chủ và bình đẳng tronh đơn vị
Tự chịu trách nhiệm cùng có lợi: H TX chủ động xây dựng phương án sản xuất
và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất, kinh doanh, hoạt động và các dịch vụ, tự quyết định về phân phối thu nhập, bảo đảm HTX và xã viên cùng có lợi
H TX khoán sản phẩm cuối cùng cho xã viên, xã viên giao nộp cho H TX : 15% theo tỷ lệ giao khoán và hưởng 85% H TX làm nghĩa vụ thuế cho nhà nước, chi trả các hoạt động quản lý, điều hành sản xuất và trích lập các quỹ
C ơ cấu bộ máy quản lý của HTX Muối
Trang 11Tổ chức BQ T- HTX muối gồm 8 người; 1chủ nhiệm, 1Phó chủ nhiệm phụ trách một đội, 3 uỷ viên phụ trách đội trưởng còn lại, Ban kiểm soát 1 trưởng ban, giứp việc
Trang 12Hình 2.4 Sơ Đồ Q ui Trình Sản Xuất Muối
Nước Thủy Triều
Dòng dẫn thuỷ
Diện tích hồ chứa nước tổng thể của đội
Diện Tích chứa nước giai đoạn 1
Trang 13* Diễn giải sơ đồ sản xuất muối:
Q uá trình sản xuất muối lấy nước từ thuỷ triều, theo con nước triều dân cao, tức là lôi dụng các con nước cường để lấy nước biển vào đồng muối, vì vậy phải nắm vững chế độ thuỷ triều tại địa phương mình
D iện tích hồ chứa nước của đội là diện tích khoảng 10% tổng diện tích toàn đồng muối, dự trữ nguồn nước để cung cấp cho toàn đồng muối của đội
K hi qua hệ thống chứa nước của từng đội nước được dẫn đi khắp đồng muối theo kênh mương thuỷ đạo trải rộng khắp đồng muối
N ước biển được dẫn đến từng vùng ruộng sản xuất muối (nhóm xã viên hoặc
hộ xã viên có diện tích khác nhau từ 0,2 – 2ha)
N ước biển tiếp tục được dẫn vào diện tích chứa nước giai đoạn 1 của vùng sản xuất (khu chứa nước riêng cho một vùng sản xuất muối)
Trong thời gian từ 5 đến 7 ngày nước được phơi nắng nâng dần độ mặn của nước biển và tiếp tục dẫn nước vào diện tích chứa nước giai đoạn 2 (khu diện tích này gọi là chứa lạc)
N ước từ chứa lạc tiếp tục dẫn vào diện tích chứa nước giai đoạn 3(khu diện tích này gọi là chứa mặn)
N ước đựợc chứa trong chứa mặn được đưa trực tiếp vào ruộng chịu (ký hiệu
theo sơ đồ RC) độ mặn của nứoc biển trong giai đoạn này đạt tới 300 Be
N ước từ ruộng chịu được đưa vào ruộng ăn (ký hiệu theo sơ đồ RA) Tại nơi
ruộng ăn này muối được kết tinh từ đây trong khoảng thời gian từ 4 đến 5 ngày thì thu hoạch được
2.7 Các bước Qui trình sản xuất muối
2.7.1 Giai đoạn đầu vụ
Sau mãn mùa vụ một năm sản xuất muối toàn bộ hệ thống đê bao, kênh dẫn
thuỷ nội đồng, hệ thống các chứa nước cũng như diện tích các ruộng điều bị nước lũ phá vỡ Vì vậy phải bắt đầu làm lại từ đầu công đoạn như sau:
Đ ắp đê bao ngăn nước biển tràn vào bảo vệ cho từng đồng muối (từng đội), đắp và sữa chữa hệ thống bờ đê khoanh vùng và các kênh dẫn thuỷ nội đồng
Trang 14Tháo cạn nước còn lại trong đồng muối và tiến hành phơi nắng đất các vùng sản xuất muối, khi đất tới độ khô tiến hành cày làm đất và tiếp tục phơi nắng cho đến khi nào đất khô trắng
khi đất đã khô trắng lấy nước biển vào tiến hành cho bừa ải, tạo mặt bằng toàn diện cho từng vùng sản xuất riêng biệt Và tiến hành phân ruộng và p hân chứa theo sơ
.2.7.2 Giai đoạn sản xuất muối
Theo sơ đồ đã vẽ mỗi đám ruộng chịu phải đảm bảo lượng nước cho hai đám
ruộng ăn
Theo phương thức sản xuất muối truyền thống tại địa bàn nghiên cứu trong quá trình thu hoạch muối trong một chu kỳ sản xuất là 12 ngày thì thu hoạch được 2 lứa muối
Lứa nhất (lứa đẩy): Khi thu hoạch xong lứa muối nước từ chứa lạc đưa vào
ruộng ăn với mục đích làm cho tan toàn bộ lượng muối còn sót lại Sau khoảng thời gian 12 đến 16 giờ, chúng ta làm công đoạn đẩy ruộng (múc nước toàn bộ của ruộng
ăn đổ sang ruộng chịu đẩy sạch các chất bùn cặn bẩn ra ngoài) Phơi khô mặt da 4 đến
5 giờ, rồi dẫn nước từ ruộng chiụ sang Q ui trình đưa nước từ ruộng chịu sang trong lứa muối 3 lần thì hạt muối có thể thu hoạch được
Lứa Nhì: Nước dẫn từ chứa lạc vào ruộng ăn, các qui trình tiếp tục vẫn như
lứa nhất nhưng lần này không đẩy ruộng
2.7 3.Giai đoạn thu hoạch muối
H iện nay bà con diêm dân thu hoạch muối bằng thủ công, tập kết vận chuyển lên nơi để muối và cất đậy bằng tranh dừa hoặc bạc tủ
Trang 154.3 Tình hình sản xuất muối và tiêu thụ muối
4.3.1 Trên thế giới và khu vực
H iện nay trên thế giới có gần 100 nước sản xuất muối với sản lượng hàng năm
250 triệu tấn, các nguồn muối mỏ thiên nhiên 41%, phơi nước 51%, muối nấu chiếm 8%
Phương pháp sản xuất muối phơi có hiệu quả và sản lượng cao nhất, các nước gần Việt Nam bao gồm: Trung Quốc, Ấn Độ, Triều Tiên, Đông Nam Á …Hàng năm sản xuất 60 triệu tấn, trong đó có 75% là p hương pháp phơi nước Phương pháp này có
ưu điểm: năng xuất cao, chất lượng tốt, giá thành thấp, có hiệu quả kinh tế cao nhất, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, các phương pháp so với phương pháp ít có hiệu quả kinh tế hơn
Cơ cấu tiêu dùng muối trên thế giới là 60% sản xuất công nghiệp, 30% chế biến thực phẩm và trực tiếp, 10% tiêu dùng khác Do nhu cầu muối công nghiệp tăng, nên các nước công nghiệp phát triển phải nhập khẩu muối như: Hàn Q uốc, N hật Bản, Đ ài Loan v.v hàng năm N hật Bản có nhu cầu nhập khẩu muối có thể 1 triệu tấn/ năm, các nước khác Đ ài Loan 300.000 tấn / năm đến 500.000 tấn/ năm
Lượng muối tiêu thụ hàng năm tính bằng kg / người, trung bình toàn thế giới 41,7kg / người Trong khi đó nước ta chỉ 8,7 kg / người, Trung Q uốc 27,3 kg /người.v.v Riêng nước ta có ưu thế là muối biển thiên nhiên thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng hiện nay của nhân dân nhiều nước Do đó trong bốn năm (1995-1998)
đã xuất khẩu được 135.000 tấn muối cho các nước như: H àn Quốc, MaLaysia, Nhật Bản Do ưu thế muối biển thiên nhiên cùng với thị trường muối tiêu thụ ở khu vực cho phép ta qui hoạch để phát triển đồng muối phục vụ về nhu cầu về muối ăn đang tăng của nền kinh tế, giải quyết hài hòa tương quan của tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, trong đó lấy xuất khẩu để phát triển đồng muối, phục vụ lâu dài cho nội đia.(Nguồn tin
Sở N N& PTNT tỉnh Phú Yên)
2.3 Phân tích đánh giá các chỉ tiêu về muối ở các vùng trong nước
Theo tài liệu qui hoạch sản xuất chế biến lưu thông muối của tỉnh Phú yên giai đoạn 2002- 2010, muối sản xuất theo kiểu truyền thống bình thường trong cả nước có các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn(TC- muối VN- TC 3974-84) như sau