Xuất phát từ những vấn đề trên, để tìm hiểu rõ hơn về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty Em quyết định chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế hiện nay, nền kinh tế toàn cầu hóa làm cho mức độ cạnh tranh vềkinh tế trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang ngày càng diễn ra gay gắt,khốc liệt Việt Nam kể từ khi ra nhập tổ chức thương mại thế giới - thành viên thứ 150của WTO đã không ngừng nỗ lực vương lên để bắt kịp với những đổi thay và pháttriển của nền kinh tế thế giới Điều đó đã khuyến khích nhiều Doanh nghiệp lớn nhỏ rađời với các lĩnh vực kinh doanh phong phú, đa dạng Sự biến đổi của nền kinh tế ảnhhưởng rất lớn đến Doanh nghiệp và ngược lại hoạt động của doanh nghiệp cũng ảnhhưởng rất lớn đến nền kinh tế
Mỗi Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì kinh doanh phải có hiệu quả.Muốn vậy doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn và đặt được lợinhuận
Yếu tố góp phần không nhỏ đến sự sống còn của Doanh nghiệp chính là khâutiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trên thị trường Bởi vì thông qua tiêu thụ sản phẩm Doanhnghiệp mới thu hồi được chi phí bỏ ra, thu hồi được lợi nhuận để tái đầu tư và mở rộngquy mô kinh doanh
Thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, các nhà quản lý Doanh nghiệp
có thể lắm bắt được chu kỳ sống của sản phẩm, hàng hóa, biết được quá trình lưuchuyển hàng hóa, sản phẩm của mình, hiểu rõ hơn nhu cầu thị trường Từ đó giúp cho
họ quyết định sáng suốt hơn và đưa ra những quyết định chiến lược kinh doanh đúngđắn có lợi
Khâu tiêu thụ sản phẩm còn giúp cho việc lưu thông hàng hóa trên thị trườngđược thuận lợi, tiêu thụ hàng hóa nhằm cung cấp khối lượng sản phẩm, hàng hóa nhấtđịnh đáp ứng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho xã hội
Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa giúp các Doanh nghiệp thực hiện việc hợp tác làm
ăn với nhau có hiệu quả hơn, chủ động được nguồn hàng để thực hiện việc sản xuấtkinh doanh kinh doanh của mình
Ngoài ra tiêu thụ sản phẩm là cũng là cơ sở tạo điều kiện giúp cho một số cán bộcông nhân có việc làm và thu nhập ổn định đảm bảo chất lượng cuộc sống
Công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là một trong những lĩnh vực có
ý nghĩa quan trọng như vậy
Trang 2Với nhận thức trên và qua thời gian tìm hiểu tại Công ty TNHH kinh doanhthương mại tổng hợp Hà Thành là một Công ty thương mại được ra đời và đứng vữngtrên thị trường như ngày hôm nay là nhờ khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa có nhữngbiến đổi rất tốt góp phần vào sự thành công của Công ty Có thể nói công tác bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh là một trong những vấn đề được Công ty quan tâmhàng đầu
Xuất phát từ những vấn đề trên, để tìm hiểu rõ hơn về kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng của Công ty Em quyết định chọn đề tài: “Kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH kinh doanh thương mại tổng hợp
Hà Thành”
Bài báo cáo khóa luận với kết cấu gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp thương mại.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH kinh doanh thương mại tổng hợp Hà Thành.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH kinh doanh thương mại tổng hơp Hà Thành.
Do phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tập thực tế chưa nhiều nên bài báo cáokhó tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của cácThầy, Cô giáo và các cô, các chị phòng kế toán Công ty để báo cáo khóa luận đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3(Nguồn: Kế toỏn doanh nghiệp, NXB Thống kờ,2013)
1.1.1.2 Khỏi niệm kết quả bỏn hàng.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh vàhoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời gian nhất định, biểu hiện bằng tổng sốtiền lãi hay lỗ Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp và nóphụ thuộc vào quy mô chất lợng của quá trình sản xuất kinh doanh
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh chi phí đã bỏ ra và thu nhập
đạt đợc trong cả quá trình bán hàng Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là lãi,
ng-ợc lại thì kết quả bán hàng là lỗ Việc xác định kết quả bán hàng thờng đng-ợc tiến hànhvào cuối kỳ hạch toán là tháng, quý, năm tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh
và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng thuần = Doanh thu - Các khoản giảm trừ
1.2 Hạch toỏn chi phớ liờn quan tới bỏn hàng
1.2.1 Hạch toỏn giỏ vốn hàng bỏn
1.2.1.1 Khỏi niệm giỏ vốn hàng bỏn
Trang 4Giá vốn hàng bán là giá trị phản ánh lượng hàng hóa đã bán được của doanhnghiệp trong một khoảng thời gian Nó phản ánh mức tiêu thụ hàng hóa cũng nhưtham gia xác định lợi nhuận của doanh nghiệp đó trong một chu kỳ kinh doanh.
Trang 5Kết chuyển giá vốn hàng bán
Trang 6K/c giá vốn hàng bán để xác định kết quả
Sơ đồ 2: Hạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKĐK)
1.2.2 Hạch toán chi phí bán hàng
1.2.2.2 Khái niệm chi phí bán hàng
- Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán
sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
- Chi phí bán hàng gồm các yếu tố chi phí: chi phí nhân viên bán hàng; chi phí
vật liệu, bao bì; chi phí dụng cụ đồ dùng; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch
vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
1.2.2.3 Phương pháp hạch toán
* Chứng từ sử dụng: Phiếu chi tiền mặt, giấy báo ngân hàng, bản sao kê, hoá đơn
thanh toán dịch vụ mua ngoài
Trang 7TK 641- “Chi phí bán hàng”, để tập hợp và kết chuyển CPBH thực tế phát sinhtrong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
* Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí bán hàng
Trang 8Trong đó:
(1): chi phí nhân viên bán hàng
(2): chi phí vật liệu bán hàng
(3): chi phí CCDC loại phân bổ 100% dùng cho hoạt động bán hàng,
(3a): loại phân bổ dần,
(3b): phân bổ giá trị thực tế vào chi phí bán hàng
(4): trích khấu hao TSCĐ dùng trong quá trình bán hàng
(5a): số dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm hoặc là số dựphòng phải trả cần trích lập thêm vào cuối kỳ,
(5b): hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa
(6): thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ trong đó nếu doanh nghiệp nộp thuế theophương pháp khấu trừ thì sẽ có thêm nghiệp vụ (6a)
(7a): trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ dùng ở bộ phận bán hàng
(7b): chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh khi công việc hoàn thành
(8): chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ cho quá trình bánhàng
(9): các khoản giảm chi phí bán hàng thực tế phát sinh
(10): K/c chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả
1.2.3 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.3.1 Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạtđộng quản lý chung của doanh nghiệp
- CPQLDN gồm các yếu tố chi phí: Chi phí nhân viên quản lý; chi phí vật liệu quản lý;
chi phí đồ dùng văn phòng; chi phí khấu hao TSCĐ; thuế, phí và lệ phí; chi phí dựphòng; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
- CPBH và CPQLDN cuối kỳ cần được tính toán phân bổ, kết chuyển để xác định
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 9(nếu có)
1.2.3.2 Phương pháp hạch toán
* Chứng từ sử dụng: Phiếu chi tiền mặt, giấy báo ngân hàng, bản sao kê, hoá đơn
thanh toán dịch vụ mua ngoài
Trang 10Trong đó: (1): tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý.
(2): chi phí vật liệu, CCDC, đồ dùng quản lý
(3): trích khấu hao TSCĐ dùng chi bộ phận quản lý
(4): thuế, phí, lệ phí phải nộp cho Nhà nước
(5): trích lập chi phí dự phòng phải thu khó đòi
(6): chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền và thuế GTGT phải nộp
(7): các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
(8): hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lậpnăm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay
(9): K/c chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả
1.3 Hạch toán doanh thu bán hàng
1.3.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Chuẩn mực số 14 ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 địnhnghĩa doanh thu như sau:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệpgóp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc số thuđược từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giábán (nếu có)
(Nguồn: Kế toán tài chính, NXB Tài Chính, ĐH Kinh tế TP.HCM, 8/2007)
1.3.1.1 Khái niệm doanh thu thuần
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảmtrừ DT
Các khoản giảm trừ DT gồm:
Chiết khấu thương mại
Giảm giá hàng bán
Hàng bán bị trả lại
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất khẩu và VAT nếu theo phương pháp tính trực tiếp
Trang 111.3.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:
1 Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữusản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế giao dịch bánhàng
5 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.3.1.3 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm : Chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trựctiếp và thuế xuất nhập khẩu
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yếtdoanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hànghóa với khối lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bênmua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúngquy cách…đã ghi trong hợp đồng
- Giá trị hàng bán bị trả lại :là giá trị khối lưọng hàng bán đã xác định là tiêuthụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện tronghợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
b) Phương pháp kế toán
* Chứng từ sử dụng :
Hóa đơn GTGT; hóa đơn bán hàng thông thường; Bảng thanh toán hàng đại lý ,
ký gửi; các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, Giấy báo có…); chứng
từ khác liên quan như phiếu nhập kho hàng trả lại…
Trang 12
TK5212,5213
Chiết khấu thương mại cho khách hàng
(1) Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán bị trả lại
(2) Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại cho khách hàng
(3) Cuối kỳ kết chuyển hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán trong kỳ
Trang 13- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01-BH)
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu; giấy báo có NH, ủy nhiệm thu, séc chuyểnkhoản, bảng sao kê của ngân hàng…
- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…
* Tài khoản sử dụng:
Để kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ, kế toán sử dụng:
TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp trong 1 kỳ kế toán của họa động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ
- Kết cấu TK:
Bên Nợ: - Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệptrong kỳ
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK911- xác định kết quả kinh doanh
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệpthực hiện trong kỳ hạch toán
TK 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện”
TK 3331 – “ Thuế GTGT phải nộp”
Và các tài khoản liên quan khác (TK111,112,131…)
Trang 14Sơ đồ 6: Sơ đồ kế toán tổng hợp phương thức gửi hàng đi bán
(1) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán
(2.1) Doanh thu của hàng gửi bán đã thu được tiền hoặc khách hàng chấp nhậnthanh toán
(2.2) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đã bán
(3) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
(4) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả
Trang 15(1) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý, ký gửi.
(2.1) Ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán đại lý, ký gửi
(2.2) Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý, ký gửi
(3) Hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý, ký gửi
(4) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
(5) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả
Sơ đồ 8: Sơ đồ kế toán tổng hợp bán hàng theo phương thức trực tiếp
Giải thích sơ đồ:
(1) Trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán trực tiếp
(2) Ghi nhận doanh thu của hàng xuất bán trực tiếp
(3) Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 16(4) Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanhthu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
(5) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
(6) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả
1.4 Hạch toán kế toán xác định kết quả bán hàng
1.4.1 Khái niệm
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạtđộng khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định và được thể hiện bằng số tiềnlãi hay lỗ
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động kinh doanhchính và các hoạt động kinh doanh khác như hoạt động tài chính
- Kết quả bán hàng chính là kết quả hoạt động kinh doanh chính và được biểuhiện dưới chỉ tiêu lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần về bán hàng
Lợi nhuận gộp: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần về bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giávốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và còn gọi là lãi hay
lỗ về bán hàng hoặc lợi nhuận thuần hoạt động thuần hoạt động kinh doanh
Ta có:
Lợi nhuận gộp Doanh thu Giá vốn
về bán hàng = thuần - hàng bán
Lợi nhuận thuần Lợi nhuận gộp Chi phí Chi phí quản lý
về bán hàng = của HĐKD - bán hàng - doanh nghiệp
Trang 17Cuối kỳ kết chuyển chi phí
quản lý doanh nghiệp
TK 4211 Lỗ
Kế toán sử dụng tài khoản
- TK911 - xác định kết quả kinh doanh
- TK421 - lợi nhuận chưa phân phối: Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinhdoanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗcủa doanh nghiệp
TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối có hai tài khoản cấp 2
TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
* Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 9: Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả bán hàng
Trang 18Chứng từ kế toỏn
Sổ Nhật ký chung
Sổ Cỏi
Bỏo cỏo tài chớnh
Bảng cõn đối số phỏt sinh
Bảng tổng hợp chi tiếtSổ,thẻ kế toỏn chi tiết
1.5 Tổ chức sổ sỏch kế toỏn
Tuỳ thuộc vào hỡnh thức kế toỏn doanh nghiệp ỏp dụng mà kế toỏn tổ chức cỏc
loại sổ kế toỏn khỏc nhau
Sổ kế toán là phơng tiện để ghi chép hệ thống hoá thông tin chứng từ ban đầu theo
đối tợng hoặc thời gian.Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình của từng doanh nghiệp, điềukiện kinh doanh, trình độ quản lý cũng nh bộ phận kế toán của doanh nghiệp mà doanhnghiệp lựa chọn cho mình một hệ thống sổ kế toán phù hợp
+ Sổ Cái các tài khoản liên quan
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với ng ờimua (ngời bán)
+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi chỳ:
Ghi hàng ngày :
Trang 19Ghi cuối tháng :
Đối chiếu, kiểm tra:
- Ngoµi ra cßn cã c¸c h×nh thøc kÕ to¸n nh: H×nh thøc CTGS, NhËt kÝ - sæ c¸i,NhËt kÝ chøng tõ
+ Nếu doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, thì kế toán công
ty sử dụng các loại sổ: - Các bảng kê chứng từ, chứng từ ghi sổ
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: thẻ kho kế toán, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh
toán với người mua, sổ chi tiết TK511, 6421, 6422, 911
+ Nếu doanh nghiệp sử dụng hình thức nhật ký chứng từ, kế toán sử dụng sổ chi
tiết các TK511, 6421, 6422, sổ chi tiết thanh toán
- Các sổ thẻ kế toán chi tiết TSCĐ, thẻ kho
( Nguồn: Chế độ Kế toán doanh nghiệp, NXB Lao Động, Hà Nội, 2013)
Trang 20CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH THƯƠNG MẠI
TỔNG HỢP HÀ THÀNH 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển công ty
Cùng với sự hình thành và phát triển của nền kinh tế, với phương châm hợp tác
và phát triển ngày 25/02/2009 Công ty TNHH Kinh Doanh Thương Mại Tổng Hợp HàThành chính thức thành lập và đi vào hoạt động
Thông tin chung về công ty:
Công ty được thành lập ngày 22/02/2009 theo giấy phép số 972/ QĐ – UB củaUBND thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận kinh doanh số 0101830913 của Sở kếhoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Tên công ty: Công ty TNHH kinh doanh thương mại Tổng Hợp Hà Thành
Tên giao dịch đối ngoại: Ha Thanh General Trading Company Limited
Tên Công ty viết tắt: HATHA GT CO.,LTD
Trụ sở chính: 124/22/16/2 Phố Âu Cơ, Phường Tứ Liên, Quận Tây Hồ, TP HàNôi
Tổng số vốn điều lệ là: 2.700.000.000 VNĐ (Hai tỷ, bẩy trăm triệu đồng chẵn)
Mã số thuế: 0101830913
Điện thoại: 043.7196172 Fax: 043.37194202
Giám đốc : Nguyễn Hồng Phượng
Số Tài khoản : 215 100 000 8708 tại Ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam
Do đặc điểm là doanh nghiệp thương mại nên cơ sở vật chất của doanh nghiệpcũng đơn giản hơn doanh nghiệp sản xuất Cơ sở vật chất của doanh nghiệp chỉ gồmcác máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình kinh doanh
Xe ô tô tải Toyota Hillux với giá trị: 682.699.999đ
Xe ô tô Ford Everest 7 chỗ với giá trị: 730.000.000 đ
Máy phát điện với giá trị 18.810.000đ
Máy tính chủ Dell với giá trị: 50.975.000đ
Trang 21Công ty TNHH kinh doanh thương mại tổng hợp Hà Thành được thành lập dựatrên luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo lụâtđịnh, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn củacông ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoảnngân hàng theo quy định của Nhà Nước.
Trải qua gần 9 năm thành lập, Công ty đã dần khẳng định mình trong môitrường cạnh tranh quyết liệt, Công ty đã từng bước mở rộng thị trường, Công ty ngàycàng củng cố và tạo được nhiều uy tín với khách hàng không chỉ ở trong nước mà cònngoài nước biết đến.Công ty đã trở thành nhà phân phối, khách hàng đáng tin cậy củacác nhà phân phối các mặt hàng rau quả, sản phẩm thủy sản từ Nhật Bản, HồngKông… và có nhiều đối tác khác
Đến nay công ty đã đứng vững trên thị trường với doanh thu ngày càng tăng, vàcông ty đã tạo được niềm tin và quan hệ tốt với các khách hàng truyền thống như:
- Công ty TNHH thương mại quốc tế Anh Quân
- Công ty CP rau quả sạch Miền Bắc
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
* Chức năng ( lĩnh vực kinh doanh)
Trong quyết định thành lập Công ty có chỉ rõ Công ty TNHH kinh doanh thươngmại Tổng Hợp Hà Thành kinh doanh các ngành nghề sau:
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa (không bao gồm kinh doanh bất động sản)
- Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt, chế biến bảo quản rau quả
- Dịch vụ vận chuyển khách du lịch và vận tải hàng hóa bằng xe ô tô theo hợpđồng Dịch vụ giới thiệu việc làm và cung ứng lao động trong nước (không bao gồmtuyển dụng, cung cấp nhân sự cho các đơn vị có chức năng xuất khẩu lao đông)
Trang 22- Buôn bán hàng tiêu dùng (chủ yếu là đồ gia dụng, đồ điện, điện tử, điện lạnh) ,buôn bánvận chuyển, vật liệu xây dựng.
- Buôn bán thiết bị văn phòng, máy vi tính, phần mềm máy tính và thiết bị ngoạivi.Buôn bán hàng nông, lâm, thủy, thổ, hải sản, hoa, rau, củ, cây cảnh, hoa quả tưoi
* Nhiệm vụ
- Quản lý khai thác và sử dụng nguồn vốn hiện có một cách có hiệu quả, đồng
thời tự tạo nguồn vốn đầu tư mở rộng kinh doanh, đảm bảo hoạt động kinh doanh cólãi, hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước
- Tuân thủ pháp luật của Nhà nước về quản lý hành chính, các chính sách, chế độ
kinh tế tài chính, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong hợp đồng mà công ty đã
ký kết
- Trả lương, đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên,
đáp ứng nhu cầu kinh doanh và sự đổi mới của đất nước
Với chức năng và nhiệm vụ của công ty giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tàisản, tiền vốn ngăn ngừa những hành vi làm tổn hại đến tài sản, tiền vốn của doanhnghiệp thực hiện tốt công tác quản lý của doanh nghiệp
2.1.3 Tình hình phát triển mấy năm gần đây của công ty.
Với lĩnh vực kinh doanh là các mặt hàng rau quả tươi, thịt đông lạnh như Camtươi, dưa vàng quả tươi, thịt cua đông lạnh, bào ngư đông lạnh, thịt sò đông lạnh đãđạt được những kết quả cao Doanh thu của công ty tăng đáng kể tạo nền tảng tốt chocông ty đứng vững trên thị trường đã đạt được những kết quả và được thể hiện trênbảng khái quát 2 quý gần đây của Công ty:
Trang 23KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
TRONG QUÝ 4 ( 2013) VÀ QUÝ 1( 2014)
Đơn vị tính:VNĐ
ST
Qúy 4 Năm 2013
Qúy 1 Năm 2014
Doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp
dịch vụ 9.434.085.064 15.438.078.003 6.003.992.939 63,64
04 Giá vốn hang bán 4.036.542.368 7.280.634.052 3.244.091.684 80,36
05 Lợi nhuân gộp 5.397.542.696 8.157.443.948 2.759.901.252 51,1306
Doanh thu hoạt động
07 Chi phí tài chính 395.583.672 592.326.876 196.743.204 49,7308
Chi phí quản lý
09 Chi phí bán hàng 846.542.954 1.053.172.003 206.629.049 24,40
10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 4.160.396.389 6.749.226.674 2.588.830.285 62,22
11 Lợi nhuận trước thuế 4.160.396.389 6.749.226.674 2.588.830.285 62,22
12 Lợi nhuận sau thuế 3.120.297.292 5.061.920.006 1.941.622.714 62,22
13 Thu nhập bình quân đầu người 3.725.458 4.826.025 1.100.567 29,54
Trang 24Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh và bảng cân đối kế toán của Công
ty trong quý 4 năm 2013 và quý 1 năm 2014 ta có bảng sau:
1, Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán hiện hành
- Hệ số thanh toán nhanh
1.3 lần0,32 lần
2.4 lần0,35 lần
2, Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
18,23 lần4,37 lần
2.1.4 Tổ chức công tác quản lý của công ty
Lao động phổ thông (Lái xe): 3 người
b Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty
Hiện nay bộ máy quản lý của công ty TNHH Kinh Doanh Thương Mại TổngHợp Hà Thành được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Và nó được thể hiệnqua sơ đồ sau:
Trang 25Giám đốc
Phó giám đốc
Sơ đồ 10: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
* Chức năng của các phòng ban trong công ty
- Ban giám đốc : gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc
+ Giám đốc: Là người quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh
của công ty.Đồng thời chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật về những quyết định
của mình tại Công ty
+ Phó giám đốc: là cộng sự đắc lực của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám
đốc về các công việc được giao
- Phòng kinh doanh: Nghiên cứu và khai thác nguồn hàng và thị trường tiêu thụ
Là nơi quyết định mua hàng, đặt hàng, tổ chức phân phối hàng hoá và thực hiện tất cả
hợp đồng của công ty
- Phòng tài chính kế toán: có chức năng mở sổ sách kế toán, ghi chép các nhiệp vụ
kinh tế phát sinh trong tháng tổng hợp thanh quyết toán theo kỳ đảm bảo nguồn vốn
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, giám sát vốn hiện có tạm
ứng vốn cho các cơ sở, theo dõi quản lý TSCĐ, thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán
tài chính, lập các báo cáo Tài chính theo quy định
- Phòng xuất nhập khẩu: Triển khai tìm kiếm các nhà cung cấp trong và ngoài nước
để nhập khẩu và mua hàng khi phòng kinh doanh đề nghị hỗ trợ Đàm phán với nhà
cung cấp, thảo hợp đồng đi đến ký kết hợp đồng nhập khẩu hoặc hợp đồng mua bán
hàng hóa
Trang 262.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH kinh doanh thương mại tổng hợp Hà Thành.
2.1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Để phù hợp với quy mô và hoạt động của mình, bộ máy của Công ty TNHH kinhdoanh thương mại Tổng Hợp Hà Thành được tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung,mọi công việc của kế toán đều được thực hiện tại phòng tài chính kế toán
Cơ cấu bộ máy kế toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 11: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
* Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận kế toán.
- Kế toán trưởng:
Phụ trách, chỉ đạo hoạt động chung của phòng kế toán Là người thực hiện cácphần hành kế toán còn lại (như kế toán thuế, kế toán xác định kết quả kinh doanh…);Tổng hợp các bộ phận để lập Báo cáo tài chính, kế hoạch tài chính Đồng thời, làngười chịu trách nhiệm trực tiếp trước ban giám đốc về công tác tài chính kế toán
- Kế toán bán hàng :
Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tính hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng Tính toán và phản ánh chính xáctổng giá thanh toán của hàng bán ra, bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hoá đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng )
Trang 27Chịu trách nhiệm hạch toán trên máy các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của vănphòng và tổng hợp chung của toàn công ty;hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra công táchạch toán của công ty.Định kỳ kế toán tổng hợp kê khai, lập báo báo tình hình sử dụnghoá đơn, chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ quyển gốc hoá đơn GTGT; kiểm tra lạibảng thanh toán lương, BHXH hàng tháng; theo dõi, đối chiếu công nợ của công ty vàtheo dõi chi tiếtTSCĐ, CCDC, đồ dùng văn phòng; cùng kế toán trưởng tổng hợp chiphí,tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế các loại và bảo quảnlưu trữ tài liệu, chứng từ kế toán.
- Kế toán tiền lương:
Là người chịu trách nhiệm tính toán lương cho công nhân viên trong công ty vàtheo dõi quản lý vốn bằng tiền
-Thủ quỹ:
Thủ quỹ là người giữ tiền mặt của Công ty, căn cứ vào chứng từ thu – chi của Kếtoán thanh toán chuyển qua để thi hành; nên về nguyên tắc Thủ quỹ không có chứcnăng quản lý
Có nhiệm vụ kiểm tra nội dung trên phiếu thu, phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng,Phiếu hoàn tiền tạm ứng… chính xác về thông tin Nguyên tắc thu thì có thể có ngườinộp hộ, chi thì không được chi cho người khác tên trên phiếu chi Mọi phiếu chi phảighi rõ số tiền và có chữ ký của người nhận.Nếu phát sinh thu chi nhiều thì phải báocáo Quỹ hàng ngày.Định kỳ kiểm kê quỹ phục vụ cho công tác kiểm kê theo quy định
2.1.5.2 Chính sách kế toán áp dụng ở công ty.
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty thực hiện chế độ kế toán theo các Chuẩn mực kếtoán Việt Nam đã ban hành và Hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo Quyếtđịnh 48/2006/ QĐ-BTC đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày 14/09/2006 của Bộtrưởng Bộ tài chính và các thông tư bổ sung sửa đổi kèm theo So với quyết định15/2006/ QĐ-BTC thì doanh nghiệp áp dụng quyết định 48/2006/ QĐ-BTC đơn giảnhơn, giúp cho kế toán bắt đầu tiếp xúc sẽ đỡ bị ngợp hơn so với quyết định 15/2006/QĐ-BTC, doanh nghiệp chỉ áp dụng 7 chuẩn mực kế toán phù hợp với đặc điểm củacông ty, hệ thống tài khoản của quyết định 48/2006/QĐ-BTC cũng ít hơn bao gồm:
Có 51 tài khoản cấp I
62 tài khoản cấp II
Trang 28 05 tài khoản cấp III
05 tài khoản ngoài bảng
- Hệ thống báo cáo với Quyết định 48/2006/QĐ-BTC như sau:
o Báo cáo bắt buộc
- Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B 01 – DNN
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 – DNN
- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 – DNN
Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:
- Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F 01- DNN
o Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03-DNN
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp có thể lập thêm các báo cáo tài chính chi tiết khác
- Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày 01/01/ hàng năm đến 31/12/ hàng năm)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : VNĐ
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
+ Các khoản tiền có gốc nguyên tệ được ghi nhận tăng theo tỷ giá thực tế bìnhquân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh, ghi nhận giá trị giảm theo phương phápbình quân
+ Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kếtoán: Theo tỷ giá ngân hàng ngoại thương tại thời điểm phát sinh
- Phương pháp kế toán Hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá gốc hàng tồn kho gồm giá muacộng thuế nhập khẩu và các chi phí liên quan khác
+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: được tính theo phương pháp bìnhquân tháng
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên
- Phương pháp kế toán TSCĐ
+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính): Tài sản cốđịnh hữu hình của công ty được trình bày theo Nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị
Trang 29còn lại Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua và toàn bộ chi phí liên quan khác liênquan trực tiếp tới việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
- Xuất phát từ đặc điểm quản lý và yêu cầu kinh doanh, công ty áp dụng hình thức kế toán là hình thức Nhật ký chung DN áp dụng hình thức – Nhật ký chung Tạo thuận lợi để ứng dụng máy vi tính trong việc xử lý thông tin Đặc trưng của hình thức ghi sổ này là: tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm
là sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh theo nội dung nghiệp vụ kinh tế đó
Việc ghi sổ kế toán giúp tăng cường kiểm soát các hoạt động, làm cho việc xử lýthông tin nhanh chóng hơn và giúp thuận lợi trong việc tính các chỉ tiêu cần thiết đểlập báo cáo tài chính cuối kỳ cũng như các báo cáo nội bộ
Trang 30
Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu kiểm tra số liệu cuối kỳ
Ghi cuối tháng (định kỳ)Ghi (thường xuyên) trong ngày
Sơ đồ 12: Sơ đồ hình thức nhật ký chung
Sổ sách gồm: sổ nhật ký, sổ cái, các sổ chi tiết cần thiết Kết cấu nội dung của mỗi loại
sổ trong hình thức này như sau:
- Sổ nhật ký: với mục đích để phản ánh chung cho mọi đối tượng gọi là sổ Nhật
ký chung, phản ánh riêng cho một số đối tượng có mật độ phát sinh lớn và có tầmquan trọng đối với DN cần theo dõi riêng để phục vụ cung cấp thông tin nhanh choquản lý nội bộ gọi là Nhật ký đặc biệt
Trang 31+Sổ Nhật ký chung: Được DN sử dụng chủ yếu,quản lý toàn bộ số liệu kế toáncủa DN trong 1 niên độ kế toán Sử dụng phản ánh chung cho mọi đối tượng theo thứ
tự thời gian và ghi kết chuyển và số liệu của các Nhật ký đặc biệt để quản lý chung
Cơ sở ghi Nhật ký chung: chứng từ gốc đã lập hợp pháp, hợp lệ theo chế độ kếtoán hiện hành của nganh và Nhà nước
+Sổ Nhật ký đặc biệt: mở riêng cho một số đối tượng, ghi chép song song vớinhật ký chung Một số loại như nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký bán hàng,nhật ký mua hàng
- Sổ cái trong hình thức Nhật ký chung: sổ cái được mở để ghi chép tiếp số liệu
kế toán từ sổ nhật ký Là sỏ tổng hợp dùng để hệ thống hóa các nghiệp vụ phát sinhtheo từng tài khoản mở cho mỗi đối tượng hạch toán
Cơ sở ghi Sổ cái: Là sổ Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt
Cách ghi Sổ cái: lấy số liệu theo từng đối tượng trên sổ Nhật ký để ghi vào sổcái của đối tựng đó Từng đối tượng ứng với mỗi tài khoản cần mở Trên sổ cái tàikhoản được ghi chú trang Nhật ký phản ánh số liệu đã ghi để tiện kiểm tra, đối chiếu
số ngày cuối kỳ
- Bảng cân đối số phát sinh: Là bước kiểm tra số liệu ghi từ Nhật ký và Sổ cái
trước khi lập báo cáo Dùng đối chiếu số dư và số phát sinh
Trang 32Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký chung
Sổ Cái
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số phát sinh
Đối chiếu kiểm tra:
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đãghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, đồngthời ghi vào sổ thẻ, kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hằng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ(3,5,10, ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phátsinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợptrên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do 1 nghiệp vụ được ghi đồng thời vàonhiều sổ nhật ký đặc biệt(nếu có)
Trang 33Cuối thỏng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trờn sổ cỏi, lập bảng cõn đối phỏtsinh Sau khi đó kiểm tra đối chiếu khớp đỳng, số liệu ghi trờn sổ cỏi và bảng tổng hợpchi tiết được dựng để lập bỏo cỏo tài chớnh Về nguyờn tăc, tổng số phỏt sinh nợ vàtổng số phỏt sinh cú trờn sổ nhật ký chung.
(Nguồn: Chế độ kế toỏn doanh nghiệp, NXB Lao động)
2.2 Thực trạng tổ chức cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn hàng tại cụng ty TNHH kinh doanh thương mại Tổng Hợp Hà Thành.
2.2.1.Đặc điểm kinh doanh hàng húa của cụng ty
2.2.1.1 Sản phẩm chủ yếu cụng ty kinh doanh
Hàng húa là là sản phẩm của lao động, nú cú thể thỏa món những nhu cầu nhấtđịnh nào đú của con người thụng qua trao đổi mua bỏn
(Nguồn: Kế toỏn doanh nghiệp, NXB nhà xuất bản thống kờ)
Cụng ty TNHH kinh doanh thương mại tổng hợp Hà Thành là một doanhnghiệp thương mại chủ yếu cụng ty nhập khẩu hàng húa của cỏc nhà cung cấp nướcngoài sau đú tiờu thụ trong nước Hoặc cụng ty nhập khẩu hàng húa theo hợp đồng vàđơn đặt hàng của khỏch hàng đặt trước
Hàng húa của Cụng ty là cỏc mặt hàng nụng, lõm, thủy, hải sản, rau, củ, hoaquả tươi Cỏc sản phẩm chủ yếu của Cụng ty cỏc loại hoa quả tươi, thủy, hải sản đụnglạnh như Cam tươi, Dưa vang tươi, Nho Mỹ Bào ngư đụng lạnh, cỏ Tuyết đụng lạnh,
cỏ Vược đụng lạnh, Tụm hựm đụng lạnh, Cỏ Hồi đại tõy dương ướp lạnh Sản phẩmcủa Cụng ty thường được cung cấp cho cỏc nhà mỏy chế biến, cỏc Siờu Thị
Hiện tại cụng ty cú quan hệ quen thuộc với cỏc nhà cung cấp cú uy tớn như: OceanTrawlers Hong Kong Holding LTD, Sunshine trading company (Hồng Kụng ),cụng tyTNHH Kian Ho Việt Nam, Cụng ty TNHH thương mại Anh Quõn Ngoài ra, cụng ty vẫnđang tiếp tục tỡm kiếm cỏc nhà cung ứng mới cú khả năng cung cấp những mặt hàng đỏpứng được nhu cầu khỏch hàng
(Nguồn: danh sỏch hàng húa của cụng ty TNHH kinh doanh thương mại tổng hợp
Hà Thành năm 2014)
2.2.1.2 Phương thức bỏn hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thơng mại Là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá thành phẩm, dịch vụ chokhách hàng, doanh nghiệp thu tiền hay đợc quyền thu tiền Thông qua bán hàng, vốncủa doanh nghiệp thơng mại đợc chuyển từ hình thái hiện vật là hàng hoá sang hình
Trang 34thái giá trị là tiền tệ, doanh nghiệp thu hồi đợc vốn bỏ ra, bù đắp đợc chi phí và cónguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh.
(Nguồn: Kế toỏn thương mại dịch vụ, NXB Tài chớnh)
Hiện nay, để đỏp ứng từng loại khỏch hàng với hỡnh thức mua khỏc nhau, cụng ty ỏpdụng hỡnh thức bỏn hàng chớnh là: Phương thức bỏn hàng trực tiếp
Đối với phương thức này cú 2 hỡnh thức bỏn hàng là bỏn hàng qua kho và bỏnhàng vận chuyển thẳng
* Phương thức bỏn hàng qua kho
Theo phương thức này, hàng húa mua về được nhập kho rồi từ kho xuất ra bỏn.Phương thức bỏn hàng qua kho cú hai hỡnh thức giao nhận:
- Hỡnh thức nhận hàng: Bờn mua sẽ nhận hàng tại kho bờn bỏn hoặc đến 1 địađiểm do bờn bỏn quy định trong hợp đồng
- Hỡnh thức chuyển hàng: Bờn bỏn sẽ chuyển hàng húa tới kho của bờn muahoặc đến 1 địa điểm do bờn mua quy định
* Phương thức bỏn hàng vận chuyển thẳng
Theo phương thức này, hàng húa mua về sẽ được chuyển thẳng từ đơn vị cung cấp
đến đơn vị mua hàng mà khụng qua 1 kho trung gian nào
( Nguồn: cỏc phương thức bỏn hàng trong sỏch Kế toỏn thương mại dịch vụ, NXB Tài Chớnh)
2.2.2 Kế toỏn doanh thu và cỏc khoản giảm trừ doanh thu
2.2.2.1 Kế toỏn doanh thu bỏn hàng
a) Khỏi niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu.
-Doanh thu: Là tổng giỏ trị cỏc lợi ớch kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoỏn, phỏt sinh từ cỏc hoạt động sản xuất, kinh doanh thụng thường của doanh nghiệp,gúp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
-Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận khi đảm bảo là doanhnghiệp nhận được lợi ớch kinh tế từ giao dịch Khi khụng thể thu hồi một khoản màtrước đú đó ghi vào doanh thu thỡ khoản cú khả năng khụng thu hồi được hoặc khụngchắc chắn thu hồi được đú phải hạch toỏn vào chi phớ phỏt sinh trong kỳ, khụng ghigiảm doanh thu
(Nguồn: chuẩn mực số 14 ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001)
Trang 35b) Chứng từ sử dụng: Chứng từ sử dụng chủ yếu trong bán hàng ở công ty là
Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế; Hoá đơn GTGT; Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu,Giấy báo có của ngân hàng ); và các chứng từ liên quan khác (phiếu nhập kho ) Hoá đơn GTGT thể hiện chính xác số lượng, đơn giá, số tiền bán và tổng giáthanh toán của hàng xuất bán, hoá đơn do kế toán tiêu thụ lập thành 3 liên:
Liên 1: lưu tại quyển gốc
Liên 2: giao cho khách hàng
Liên 3: phòng kế toán sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán
- Sổ sách kế toán được sử dụng bao gồm:
+ sổ chi tiết bán hàng; sổ chi tiết một tài khoản; sổ chi tiết thanh toán với ngườimua
+ bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá bán ra;bảng tổng hợp tình hình công nợcủa khách hàng;
+sổ nhật ký chung ; sổ cái TK 511; TK 131 và 1 số sổ có liên quan (sổ chi tiết
đó, căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào các sổ cái có liên quan đến nghiệp
vụ bán hàng
2.2.2.2 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng
Trích Hợp đồng kinh tế số: 0601 /HĐKT/TTID-QTAQ ký ngày 07/03/2014 tiến hành xuất Lê quả tươi, Cam quả tươi tấm cho Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Anh Quân.
Trang 36CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
- Căn cứ vào nhu cầu Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Anh Quân và khả năng
của Công ty TNHH Kinh Doanh Thương Mại Tổng Hợp Hà Thành.
Hôm nay, ngày 07 tháng 03 năm 2014 Chúng tôi gồm có:
I.BÊN A(bên mua): CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ANH QUÂN
- Địa chỉ : số 6 ngách 44, ngõ 10, Tô Ngọc Vân, Quảng An, Tây Hồ, Hà Nội
- Mã số thuế : 0103472639
- Tài khoản: 0101003459481 Tại SGD ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
II BÊN B (bên bán): CÔNG TY TNHH KINH DOANH THƯƠNG MẠI HÀ THÀNH
- Địa chỉ : 124/22/16/2 phố Âu Cơ, P Tứ Liên, Q Tây Hồ, TP Hà Hội
- Mã số thuế : 0101830913
- Tài khoản : 215 100 000 8708 Nông Ngiệp & Phát Triển Việt Nam
Hai bên cùng nhau thoả thuận, thống nhất, ký kết hợp đồng với nội dung sau :
Điều 1: Hàng hóa và giá cả.
- Bên A đồng ý mua của bên B hàng hóa với số lượng và đơn giá cụ thể như sau:
Trang 371 Lê quả tươi Kg 6.580 31.500 207.270.00
Giá trị hàng hoá 561.820.000 Thuế GTGT 10% 56.182.000 Tổng giá trị thanh toán 618.002.000
Số tiền bằng chữ: Sáu trăm mười tám triệu, không trăm linh hai nghìn đồng chẵn./.
Điều 2: Chất lượng hàng hóa
- Bên B cung cấp hàng hóa theo đúng số lượng như bên A yêu cầu.
- Chất lượng như bên A đã kiểm
Điều 3: Giá trị hợp đông
- Số tiền bằng số: 618.002.000 VNĐ
- Số tiền bằng chữ: Sáu trăm mười tám triệu, không trăm linh hai nghìn đồng chẵn./ (Khoản tiền trên đã bao gồm 10% thuế GTGT và chi phí vận chuyển)
Điều 4 : Địa điểm, thời gian và điều kiện giao hàng.
- Thời gian giao hàng: 25 ngày sau khi Bên B nhận được tạm ứng đợt 1.
- Địa điểm giao hàng: Tại kho bên A trên phương tiện bên B - số 6 ngách 44, ngõ 10,
Tô Ngọc Vân, Quảng An, Tây Hồ, Hà Nội
- Khi giao hàng, bên B cấp cho bên A Hóa đơn GTGT, cùng các giấy tờ khác kèm theo (nếu
có)
Điều 4: Hình thức thanh toán.
Hình thức thanh toán:
- Thời hạn thanh toán:
+ Tạm ứng 50% giá trị của HĐKT trong vòng 10 ngày sau khi hợp đồng được kýkết
+ Thanh toán 50% giá trị còn lại trong vòng 10 ngày sau khi nhận và nghiệm thuhàng hóa
- Phương thức thanh toán: Theo hình thức chuyển khoản bằng Đồng Việt nam
Điều 5: Trách nhiệm của mỗi bên.
5.1 Trách nhiệm của bên A.
- Cử người làm thủ tục tiếp nhận vật tư và xác nhận khối lượng giao nhận hàng hóa
khi bên B chuyển hàng tới kho bên A
Trang 38- Chuẩn bị mặt bằng và các điều kiện thuận lợi khác để bên B vận chuyển hàng hóa đến
kho bên A
- Thanh toán cho bên B theo điều 4 của hợp đồng này.
5.2 Trách nhiệm của bên B.
- Cấp hàng hóa đúng theo điều 1 của hợp đồng này.
- Cấp hàng hóa đảm bảo theo đúng số lượng và chất lượng.
- Cấp cho bên A hóa đơn GTGT cùng các giấy tờ khác kèm theo (nếu có)
Điều 6 : Phạt vi phạm hợp đồng.
- Trong trường hợp bên B giao hàng chậm quá thời gian quy định 04 tuần mà không
có lý do chính đáng thì bên A có quyền đình chỉ và chấm dứt Hợp đồng Mọi thiệthại do việc bị đình chỉ này bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường Đồng thời bên
B phải chịu phạt do giao hàng trễ hạn hợp đồng theo mức phạt 1% giá trị phần hợpđồng kinh tế bị vi phạm (phần bị chậm) cho mỗi tuần bị chậm trễ Tổng số tiền phạtkhông quá 5% giá trị phần hợp đồng kinh tế bị vi phạm
- Trường hợp bên A không chuyển tiền cho bên B theo đúng thời gian của hợp đồng thì
bên A phải chịu phạt 1% toàn bộ giá trị hợp đồng /tuần, không quá 5% giá trị hợp đồng
- Hai bên không được hủy ngang hợp đồng sau khi ký Nếu bên nào đơn phương hủy
bỏ hợp đồng thì sẽ phải bồi thường cho bên kia 45% giá trị hợp đồng
Điều 7: Điều khoản cuối cùng.
- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã thoả thuận trong hợp
đồng đã ký, trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc thì hai bên phải thôngbáo kịp thời cho nhau bằng văn bản, không bên nào đơn phương sửa đổi các điềukhoản của hợp đồng Nếu hai bên không tự giải quyết được thì đưa ra toà án kinh tếthành phố Hà Nội để giải quyết, bên nào sai bên đó sẽ chịu mọi phí tổn
- Sau 10 ngày, khi các bên đã thực hiện xong nghĩa vụ và quyền lợi của mình, nếu
không có gì phát sinh thì hợp đồng được tự động thanh lý (hết hiệu lực)
- Hợp đồng được lập thành 04 bản gồm 02 trang có giá trị pháp lý như nhau, bên A
giữ 02 bản, bên B giữ 02 bản
Trang 39Sau khi ký được hợp đồng kinh tế, phòng kinh doanh làm đề nghị xuất hàng gửi cho giám đốc duyệt Dựa vào đề nghị xuất hàng và số lượng hàng tồn trong kho, kế toán lập Hóa đơn GTGT để xuất giao hàng cho khách.
Trích hóa đơn GTGT số 00001896 (18/03/2014):
HÓA ĐƠN GTGT
Liên 1: Lưu Ngày 18 tháng 03 năm 2014
Mẫu số:01GTKT3/001
Ký hiệu(Serial no):bh/11P
Số: 00001896
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH KINH DOANH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP HÀ THÀNH
Mã số thuế:0101830913
Địa chỉ: 124/22/16/2 phố Âu Cơ, Phường Tứ Liên, Quận Tây Hồ, Thành Phố Hà Nội
Điện Thoại:043.719.6172 Fax:043.37194202
Số tài khoản: 215 100 000 8708 tại Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ANH QUÂN
Địa chỉ: số 6 ngách 44, ngõ 10, Tô Ngọc Vân, Quảng An, Tây Hồ, Hà Nội
Mã số thuế: 0103472639
Hình thức thanh: CK Số tài khoản:
tính
Cộng tiền hàng: 561.820.000 Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 56.182.000
Số tiền bằng chữ: Sáu trăm mười tám triệu, không trăm linh hai nghìn đồng chẵn./
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị(Ký,đóng dấu ghi rõ họ tên)Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi sổ chi tiết (sổ chi tiết được mở cho từng đốitượng hàng hóa , khách hàng…) và sổ tổng hợp liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.Trích 1 số sổ chi tiết tháng 03/2014:
Trang 40Biểu mẫu 1: Sổ chi tiết bán hàng
Đơn vị: Công ty TNHH Kinh Doanh Thương Mại Tổng Hợp Hà Thành
Địa chỉ: Phố Âu Cơ, P Tứ Liên, Q Tây Hồ,TP Hà Nội
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Tháng 03/ 2014Tên hàng hóa : Lê quả tươi
tính trừSố
hiệu
Ngàytháng
gía
Thànhtiền
Thuế Khá
c(521531;532)
Xuất bán Lê quả tươi
131 6.58
0
31.500
207.270.0
029/0
3
HĐ
1907
29/03
Xuất bán Lê bán quả tươi
131 2.30
0
31.500
72.450.00
0Cộng số phát sinh
- Doanh thu thuần
- Giá vốn hàng bán
- Lãi gộp
279.720.000 279.720.000 73.373.664 206.346.336
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)