1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

file tai lieu ky thuat dien

52 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 426,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi máy cắt đường dây nhảy, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển có đường dây đấu nối bị sự cố phải báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển n

Trang 2

Trong trường hợp sự cố một phần tử của hệ thống điện truyền tải, điện áp ở cấp 220kV được phép dao động trong khoảng:

Trang 3

Thời gian tối đa loại trừ ngắn mạch bằng bảo vệ chính trên hệ thống điện truyền tải ở cấp điện áp 110kV là:

A Cục Điều tiết điện lực

B Tập đoàn Điện lực Việt Nam

C Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia

D Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia

Trang 4

Lệnh chỉ huy xử lý sự cố được truyền đi bằng:

A Lời nói hoặc tín hiệu điều khiển

B Lời nói hoặc văn bản

C Tín hiệu điều khiển hoặc văn bản

Chế độ vận hành thiếu trang bị rơ le bảo vệ hoặc tự động phải được quy định cụ thể bởi:

A Cấp điều độ có quyền điều khiển

B Cấp điều độ có quyền kiểm tra

Trang 5

B Cấp điều độ có quyền kiểm tra

C Lãnh đạo đơn vị quản lý vận hành

Rơle được đặt trên đoạn ống nối từ thùng dầu đến bình dãn dầu của MBA là:

A Rơle khí Buchholz (rơle hơi)

B Rơle nhiệt độ dầu

C Rơle mức dầu máy biến áp

D Rơle bảo vệ áp suất tăng cao trong máy biến áp

Câu 27

Mức giới hạn truyền tải đường dây trên không cấp điện áp 110, 220kV được xác định?

A Dòng điện định mức của dây dẫn hoặc thiết bị điện nối tiếp trên đường dây có tính đến yếu tố ảnh hưởng của điều kiện môi trường vận hành của thiết bị

B Giới hạn theo điều kiện ổn định hệ thống điện

C Giới hạn theo tiêu chuẩn điện áp tại Quy định hệ thống điện truyền tải, Quy định

hệ thống điện phân phối do Bộ Công Thương ban hành

Trang 6

D Là giá trị nhỏ nhất trong các giá trị trên

Câu 28

Khi máy cắt đường dây nhảy, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển có đường dây đấu nối bị sự cố phải báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển những thông tin nào?

A Thời điểm sự cố, tên đường dây và máy cắt nhảy, tín hiệu rơ le bảo vệ tác động

B Đường dây hoặc thiết bị điện đang vận hành bị quá tải, quá áp, thấp áp (nếu xuất hiện do sự cố), thời tiết tại địa phương

C Các thông tin khác có liên quan

D Tất cả các thông tin trên

Câu 29

Ngay sau khi xử lý sự cố xong, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển phải gửi Báo cáo nào cho Cấp điều độ có quyền điều khiển?

A Báo cáo sự cố

B Báo cáo nhanh sự cố

C Báo cáo phân tích sự cố

D Báo cáo nhanh sự cố và báo cáo phân tích sự cố

Câu 30

Không cho phép đóng điện lại đường dây 110, 220kV trong trường hợp máy cắt đường dây nhảy khi nào?

A Khi có gió từ cấp 6 trở lên

B Lũ lụt dẫn đến mức nước cao dẫn tới giảm khoảng cách an toàn so với thiết kế của đường dây đe dọa mất an toàn

C Hỏa hoạn ở những vùng đường dây đi qua hoặc các thiết bị không đủ tiêu chuẩn vận hành

D Tất cả các trường hợp trên

Câu 31

Không được phép đóng lại đường dây sau khi sự cốtrong trường hợp nào?

A Khi đang trong thời gian thực hiện sửa chữa nóng

B Khi có gió từ cấp 6 trở lên

C Đường dây đã được đóng lại 3 lần (kể cả lần đóng lại không thành công)

Trang 7

D 4 lần kể cả lần tự động đóng lặp lại

Câu 33

Trong trường hợp lưới điện có trung tính cách điện, thời gian cho phép đường cáp điện lực làm việc trong tình trạng một pha chạm đất theo:

A Quy định của cấp điều độ có quyền điều khiển

B Quy định của đơn vị quản lý vận hành

C Quy định của nhà chế tạo và tính đến các điều kiện vận hành thực tế

D Tiêu chuẩn quốc tế IEC

Câu 34

Khi máy cắt của đường cáp nhảy, Nhân viên vận hành tại nhà máy điện, trạm điện hoặc trung tâm điều khiển nơi có đường cáp đấu nối bị sự cố phải ghi nhận và báo cáo ngay Cấp điều độ có quyền điều khiển các thông tin sau:

A Tên máy cắt nhảy, rơle bảo vệ tác động theo tín hiệu chỉ thị tại phòng điều khiển trung tâm; Đường dây, đường cáp điện lực hoặc thiết bị điện đang vận hành bị quá tải, quá áp, thấp áp (nếu xuất hiện do sự cố)

B Tên máy cắt nhảy, rơle bảo vệ tác động; Thời tiết khu vực

C Tên máy cắt nhảy, rơle bảo vệ tác động theo tín hiệu chỉ thị tại phòng điều khiển trung tâm; Dòng điện định mức của đường cáp nhảy sự cố

D Tất cả các phương án trên

Câu 35

Khôi phục lại đường cáp điện lực sau khi nhảy sự cố trường hợp toàn tuyến cáp:

A Được phép đóng lại đường cáp 1 lần

B Không được phép đóng lại đường cáp khi bảo vệ rơ le chống các dạng ngắn mạch trong phạm vi đường cáp tác động

C Điều độ viên chỉ được phép đóng lại đường cáp trong các trường hợp sau:

- Đơn vị quản lý vận hành kiểm tra, xác nhận đường cáp đủ tiêu chuẩn vận hành hoặc xác định đường cáp bị cắt điện sự cố là do lỗi mạch nhị thứ và đã được khắc phục;

- Sau khi phân tích sự cố bảo vệ rơ le tác động là do ngắn mạch thoáng qua ngoài phạm vi đường cáp

Trang 8

B Không được phép đóng lại

C Được phép đóng lại 02 (hai) lần

D Chỉ được đóng lại khi có sự cho phép của lãnh đạo cấp điều độ có quyền điều khiển

Câu 38

Khôi phục đường dây hỗn hợp trên không và cáp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống:

A Được phép đóng lại 01 (một) lần đường dây có cấp điện áp từ 35kV trở xuống (kể

cả lần tự động đóng lại) Nếu đóng lại không thành công, Nhân viên vận hành phải tiến hành phân đoạn (nếu có phân đoạn) để đóng lại đường dây trên không theo quy định và thực hiện thí nghiệm kiểm tra cách điện đoạn cáp của đường dây này

B Không được phép đóng lại

a Theo dõi các thông số vận hành của MFĐ và các thiết liên quan

b Giải trừ tín hiệu cảnh bảo và báo cáo cho điều độ viên có quyền điều khiển biết

c Xử lý tín hiệu cảnh báo MFĐ theo Quy trình vận hành và xử lý sự cố nhà máy điện

do Đơn vị quản lý vận hành ban hành

d Báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển thời gian để xử lý và kiến nghị các yêu cầu xử lý cảnh báo

Khi MFĐ bị nhảy sự cố Trưởng ca NMĐ, TTĐK có thể xử lí như sau:

a Theo dõi dừng MFĐ sự cố , xác nhận và giải trừ tín hiệu sự cố

b XLSC MFĐ theo Quy trình vận hành và XLSC NMĐ do ĐVQLVH ban hành

c Báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển các thông tin sau:

Trang 9

- Tên tổ MFĐbị sự cố, rơ le bảo vệ tác động theo tín hiệu chỉ thị tại phòng điều

khiển trung tâm;

- Ảnh hưởng của sự cố MFĐ tại NMĐ

d Hoàn thành Báo cáo nhanh sự cố theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông

tư số 28/2014/TT-BCT ban hành ngày 15/09/2015

Khôi phục máy phát điện (MFĐ) sau sự cố:

A Trường hợp Trưởng ca NMĐ, TTĐK kiểm tra sơ bộ, xác nhận bảo vệ tác động do

sự cố bên ngoài MFĐ, MFĐ không có hiện tượng gì bất thường và khẳng định đủ TCVH, Trưởng ca NMĐ, TTĐK chỉ huy đưa MFĐ vào vận hành

B Trường hợp Trưởng ca NMĐ, TTĐK kiểm tra sơ bộ, xác nhận bảo vệ tác động do

sự cố bên ngoài MFĐ, MFĐ không có hiện tượng gì bất thường và khẳng định đủ TCVH, lãnh đạo ĐVQLVH cho phép ĐĐVchỉ huy đưa MFĐ vào vận hành

C Trường hợp Trưởng ca NMĐ, TTĐK kiểm tra sơ bộ, xác nhận bảo vệ tác động do

sự cố bên ngoài MFĐ, MFĐ không có hiện tượng gì bất thường và khẳng định đủ TCVH, cho phép ĐĐVchỉ huy đưa MFĐ vào vận hành

D Trường hợp Trưởng ca NMĐ, TTĐK kiểm tra sơ bộ, xác nhận bảo vệ tác động do

sự cố bên ngoài MFĐ và khẳng định đủ TCVH, cho phép ĐĐVchỉ huy đưa MFĐ vào vận hành

Câu 42

Khôi phục máy phát điện (MFĐ) sau sự cố:

A Trường hợp Trưởng ca NMĐ, TTĐK xác nhận bảo vệ tác động do sự cố nội bộ trong MFĐ hoặc sự cố thiết bị liên quan đến MFĐ, Trưởng ca NMĐ, TTĐK chỉ huy thao tác cô lập MFĐ để sửa chữa MFĐ chỉ được đưa vào vận hành sau khi ĐVQLVH khẳng định MFĐ đó đủ TCVH

B Trường hợp Trưởng ca NMĐ, TTĐK xác nhận bảo vệ tác động do sự cố nội bộ trong MFĐ hoặc sự cố thiết bị liên quan đến MFĐ, Trưởng ca NMĐ, TTĐK báo cáo ĐĐVcó quyền điều khiển cho phép thao tác cô lập MFĐ để sửa chữa MFĐ chỉ được đưa vào vận hành sau khi sửa chữa, khắc phục sự cố và khẳng định MFĐ đó đủ TCVH

C.Trường hợp Trưởng ca NMĐ, TTĐK xác nhận bảo vệ tác động do sự cố nội bộ trong MFĐ hoặc sự cố thiết bị liên quan đến MFĐ, Trưởng ca NMĐ, TTĐK báo cáo ĐĐV có quyền điều khiển cho phép thao tác cô lập MFĐ để sửa chữa MFĐ chỉ được đưa vào vận hành sau khi Trưởng ca NMĐ, TTĐK khẳng định MFĐ đó đủ TCVH

D Trường hợp Trưởng ca NMĐ, TTĐK xác nhận bảo vệ tác động do sự cố nội bộ

Trang 10

trong MFĐ hoặc sự cố thiết bị liên quan đến MFĐ, Trưởng ca NMĐ, TTĐK báo cáo ĐĐVcó quyền điều khiển cho phép thao tác cô lập MFĐ để sửa chữa MFĐ chỉ được đưa vào vận hành sau khi ĐVQLVH khẳng định MFĐ đó đủ TCVH

A Thời gian bắt đầu và mức mang tải trên 90%, 95%, 100% giá trị định mức; Nhiệt

độ dầu và cuộn dây của MBA

B Thời gian bắt đầu và mức mang tải trên 90%, 100%, 110% giá trị định mức; Công suất P/Q và dòng điện qua MBA

C Thời gian bắt đầu và mức mang tải từ 90%, 100%, 110% giá trị định mức; Nhiệt

độ dầu và cuộn dây của MBA

D Thời gian bắt đầu và mức mang tải trên 90%, 100%, 110% giá trị định mức; Nhiệt

độ dầu và cuộn dây của MBA

Câu 45

Khi MBA bị quá tải NVVH tại NMĐ,TĐ,TTĐK xử lí như sau:

A Kiểm tra tình trạng bên ngoài MBA và xử lý theo Quy trình vận hành và XLSC MBA do ĐVQLVH ban hành

B Kiểm tra tình trạng bên ngoài của hệ thống làm mát MBA và xử lý theo Quy trình vận hành và XLSC MBA do ĐVQLVH ban hành

C Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống làm mát MBA và xử lý theo Quy trình vận hành và XLSC MBA do ĐVQLVH ban hành

D Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống làm mát MBA và cho phép vận hành theo Quy trình vận hành và XLSC MBA theo lệnh của ĐĐV có quyền điều khiển

Câu 46

Trong điều kiện vận hành bình thường khi MBA bị quá áp:

A MBA được vận hành lâu dài với điện áp cao hơn không quá 5% Uđm tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện MBA không bị quá tải; không quá 10% Uđm tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện tải qua MBA không quá 25% công suất định mức của MBA

Trang 11

B MBA được vận hành lâu dài với điện áp cao hơn 5% Uđm tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện MBA không bị quá tải; không quá 10% Uđm tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện tải qua MBA không quá 25% công suất định mức của MBA

C MBA được vận hành lâu dài với điện áp cao hơn không quá 15% Uđm tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện MBA không bị quá tải; không quá 10% Uđm tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện tải qua MBA không quá 25% công suất định mức của MBA

D MBA được vận hành lâu dài với điện áp cao hơn không quá 5% Uđm tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện MBA không bị quá tải; không quá 10% Uđm tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện tải qua MBA không quá 15% công suất định mức của MBA

Câu 47

Trong điều kiện vận hành bình thường khi MBA bị quá áp:

A MBA được vận hành ngắn hạn (dưới 06 giờ trong 24 giờ) với điện áp cao hơn không quá 10% Uđm tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện MBA mang tải định mức

B MBA được vận hành ngắn hạn (dưới 10 giờ trong 24 giờ) với điện áp cao hơn không quá 10% Uđm tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện MBA không bị quá tải

C MBA được vận hành ngắn hạn (dưới 06 giờ trong 24 giờ) với điện áp cao hơn không quá 5% Uđm tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện MBA không bị quá tải

D MBA được vận hành ngắn hạn (dưới 06 giờ trong 24 giờ) với điện áp cao hơn không quá 10% Uđm tương ứng với đầu phân áp trong điều kiện MBA không bị quá tải

Câu 48

Trong điều kiện sự cố, khi MBA bị quá áp:

A Các MBA tăng áp và hạ áp, MBA tự ngẫu ở điểm trung tính không có đầu phân áp hoặc không nối với MBA điều chỉnh nối tiếp được phép làm việc lâu dài với điện áp cao hơn không quá 5% Uđm trong điều kiện MBA không bị quá tải

B Các MBA tăng áp và hạ áp, MBA tự ngẫu ở điểm trung tính không có đầu phân áp hoặc không nối với MBA điều chỉnh nối tiếp được không phép làm việc lâu dài với điện áp cao hơn không quá 10% Uđm trong điều kiện MBA không bị quá tải

C Các MBA tăng áp và hạ áp, MBA tự ngẫu ở điểm trung tính không có đầu phân áp hoặc không nối với MBA điều chỉnh nối tiếp được phép làm việc lâu dài với điện áp cao hơn không quá 10% Uđm trong điều kiện MBA không bị quá tải

D Các MBA tăng áp và hạ áp, MBA tự ngẫu ở điểm trung tính không có đầu phân áp hoặc không nối với MBA điều chỉnh nối tiếp được phép làm việc ngắn hạn với điện

áp cao hơn không quá 10% Uđm trong điều kiện MBA không bị quá tải

Trang 12

Câu 49

Trong điều kiện sự cố, khi MBA bị quá áp:

A Cho phép Uvh vượt quá 20% so với Uđm của đầu phân áp tương ứng

B Không cho phép Uvh vượt quá 15% so với Uđm của đầu phân áp tương ứng, NVVH tại NMĐ,TĐ hoặc TTĐK phải thực hiện tách ngay MBA khỏi vận hành để tránh hư hỏng

C Không cho phép Uvh vượt quá 20% so với Uđm của đầu phân áp tương ứng, NVVH tại NMĐ,TĐ hoặc TTĐK phải thực hiện tách ngay MBA khỏi vận hành để tránh hư hỏng

D Không cho phép Uvh vượt quá 20% so với Uđm của đầu phân áp tương ứng, NVVH tại NMĐ,TĐ hoặc TTĐK phải phải báo ngay cho ĐĐV có quyền điều khiển

để thực hiện tách ngay MBA khỏi vận hành để tránh hư hỏng

Câu 50

NVVH tại NMĐ, TĐ hoặc TTĐK xử lý quá áp MBA theo trình tự sau

A MBA có ĐADT, được tự chuyển NPA để MBA không bị quá áp vượt mức cho phép

B MBA có ĐADT, được tự chuyển NPA để MBA không bị quá áp vượt mức cho phép, sau đó báo cáo Cấp điều độ có quyền điều khiển

C MBA có ĐADT ,NVVH báo cáo cho ĐĐV có quyền điều khiển điều chỉnh điện áp

để MBA không bị quá áp vượt mức cho phép

D MBA có ĐADT theo dõi điện áp trong vòng 5 phút, nếu điện áp không giảm thì tự chuyển NPA để MBA không bị quá áp vượt mức cho phép, sau đó báo cáo Cấp điều

độ có quyền điều khiển

Câu 51

Khi phát hiện MBA có những hiện tượng khác thường (chảy dầu, thiếu dầu, bị nóng quá mức, có tiếng kêu khác thường …) NVVH tại NMĐ,TĐ hoặc TTĐK phải:

A Tìm mọi biện pháp xử lí theo khả năng tốt nhất, đồng thời báo cáo với Cấp điều độ

có quyền điều khiển, lãnh đạo trực tiếp và ghi vào sổ NKVH

B Báo cáo lãnh đạo trực tiếp để có hướng xử lí, đồng thời báo cáo với Cấp điều độ có quyền điều khiển và ghi vào sổ NKVH

C Tìm mọi biện pháp XLSC theo quy định để giải quyết, đồng thời báo cáo với Cấp điều độ có quyền điều khiển và ghi vào sổ NKVH

D Tìm mọi biện pháp XLSC theo quy định để giải quyết, đồng thời báo cáo với Cấp điều độ có quyền điều khiển, lãnh đạo trực tiếp và ghi vào sổ NKVH

Câu 52

Khi rơ le hơi của MBA tác động báo tín hiệu, NVVH phải tiến hành

a Lập tức giảm tải ngay MBA

b Xem xét bên ngoài MBA

c Lấy mẫu khí trong rơ le để phân tích

Trang 13

d Kiểm tra tính chất cháy của khí

A Tiếp tục theo dõi các thông số vận hành của MBA

B Báo cáo lãnh đạo ĐVQLVH để xin tách MBA ra khỏi vận hành

C Tách ngay MBA ra khỏi vận hành để tránh sự cố lan rộng

D Báo cáo ngay với với Cấp điều độ có quyền điều khiển để tách MBA

Câu 54

Các trường hợp dưới đây, trường hợp nào NVVH phải tách ngay MBA ra khỏi vận hành:

A Mức dầu hạ thấp dưới mức quy định và còn tiếp tục hạ thấp

B Màu sắc của dầu thay đổi đột ngột

C Các sứ bị rạn, vỡ, bị phóng điện bề mặt, áp lực dầu của các sứ kiểu kín không nằm trong quy định của nhà chế tạo, đầu cốt bị nóng đỏ

D Điện áp vận hành vượt quá 20% so với điện áp định mức của đầu phân áp tương ứng

Câu 55

Khi MBA nhảy sự cố, NVVH xử lí như sau:

a Báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển các thông tin sau (tên MBA bị

sự cố, RLBV tác động theo tín hiệu chỉ thị tại phòng ĐKTT; ảnh hưởng của sự cố MBA)

b Báo cáo cho lãnh đạo trực tiếp;

c Xử lý sự cố MBA theo QTVH&XLSC MBA do ĐVQLVH ban hành Chuyển tự dùng xoay chiều sang nhận từ nguồn dự phòng khác nếu mất tự dùng xoay chiều do

sự cố MBA;

d Hoàn thành Báo cáo nhanh sự cố theo quy định

Câu 56

Trường hợp nào khi MBA bị cắt sự cố, sau khi kiểm tra cho phép khôi phục lại MBA?

A Do bảo vệ khác ngoài so lệch, hơi, dòng dầu, nhiêt độ dầu MBA, ĐĐV chỉ huy đưa MBA trở lại vận hành sau khi NVVH kiểm tra, báo cáo tình trạng bên ngoài của MBA không phát hiện có dấu hiệu bất thường, khẳng định mạch bảo vệ không tác

Trang 14

động nhầm

B Do bảo vệ khác ngoài so lệch, hơi, dòng dầu, áp lực dầu, ĐĐV chỉ huy đưa MBA trở lại vận hành sau khi NVVH kiểm tra, báo cáo tình trạng của MBA không phát hiện có dấu hiệu bất thường, khẳng định mạch bảo vệ không tác động nhầm

C Do bảo vệ khác ngoài so lệch, hơi, dòng dầu, áp lực dầu, ĐĐV chỉ huy đưa MBA trở lại vận hành sau khi NVVH kiểm tra, báo cáo tình trạng bên ngoài của MBA không phát hiện có dấu hiệu bất thường, khẳng định mạch bảo vệ không tác động nhầm

D Do bảo vệ khác ngoài so lệch, hơi, dòng dầu, áp lực dầu, ĐĐV chỉ huy đưa MBA trở lại vận hành sau khi NVVH kiểm tra, báo cáo tình trạng bên ngoài của MBA không phát hiện có dấu hiệu bất thường, khẳng định mạch bảo vệ tác động nhầm

Câu 57

Khi MBA bị cắt sự cố do tác động của hai mạch bảo vệ nội bộ MBA là so lệch và hơi (hoặc dòng dầu, áp lực dầu), ĐVQLVH đã thực hiện đầy đủ các bước sau để ĐĐV đưa MBA vào vận hành:

A Tiến hành thí nghiệm, kiểm tra thử nghiệm các thông số, phân tích mẫu dầu, khắc phục những nhược điểm bất thường đã phát hiện; có văn bản xác nhận MBA đủ điều kiện vận hành gửi Cấp điều độ có quyền điều khiển

B Tiến hành thí nghiệm, thử nghiệm RLBV, phân tích mẫu khí, mẫu dầu, khắc phục những nhược điểm bất thường đã phát hiện; có văn bản xác nhận MBA đủ điều kiện vận hành gửi Cấp điều độ có quyền điều khiển

C Tiến hành thí nghiệm, kiểm tra thử nghiệm các thông số, phân tích mẫu khí, mẫu dầu, khắc phục những nhược điểm bất thường đã phát hiện; có văn bản xác nhận MBA đủ điều kiện vận hành gửi ĐĐV có quyền điều khiển

D Tiến hành thí nghiệm, kiểm tra thử nghiệm các thông số, phân tích mẫu khí, mẫu dầu, khắc phục những nhược điểm bất thường đã phát hiện; có văn bản xác nhận MBA đủ điều kiện vận hành gửi Cấp điều độ có quyền điều khiển

B MBA bị tách ra do chỉ có một trong các mạch bảo vệ nội bộ tác động ĐVQLVH tiến hành thí nghiệm, kiểm tra mạch bảo vệ nội bộ MBA Qua kiểm tra phát hiện mạch bảo vệ nội bộ của MBA tác động là do hư hỏng trong mạch bảo vệ và hư hỏng

đó đã được khắc phục

C MBA bị tách ra do chỉ có một trong các mạch bảo vệ nội bộ tác động, ĐĐV chỉ huy thao tác cô lập MBA và giao MBA cho ĐVQLVH tiến hành thí nghiệm, kiểm tra mạch bảo vệ nội bộ MBA Qua kiểm tra phát hiện mạch bảo vệ nội bộ của MBA tác

Trang 15

động do sự cố bên ngoài MBA và đã được khắc phục

D MBA bị tách ra do chỉ có một trong các mạch bảo vệ nội bộ tác động, ĐĐV chỉ huy thao tác cô lập MBA và giao MBA cho ĐVQLVH tiến hành kiểm tra mạch RLBV Qua kiểm tra phát hiện mạch RLBV của MBA tác động là do hư hỏng trong mạch RLBV và hư hỏng đó đã được khắc phục

b Kiểm tra không thấy có dấu hiệu bên ngoài chứng tỏ MBA hư hỏng;

c Kiểm tra các thông số vận hành của MBA trước sự cố bình thường và thời điểm sự

cố lưới điện khu vực bình thường;

d NVVH thông báo MBA đã được Lãnh đạo ĐVQLVH đồng ý đưa trở lại vận hành

d Hoàn thành Báo cáo nhanh sự cố theo quy định

Phương án: A(a→b→c→d) B(a→c→b→d) C(c→a→b→d) D(c→b→a→d)

Câu 61

Khi có sự cố xảy ra trên thanh cái (TC) tại NMĐ, TĐ; NVVH tại NMĐ, TĐ, TTĐK xử lí theo trình tự nào sau đây ?

1 Cắt toàn bộ các MC nối TC bị sự cố nếu TC bị mất điện

2 Báo cáo ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển về sự cố TC và tình trạng vận hành của các thiết bị liên quan

3 Thực hiện xử lý sự cố theo QTVH&XLSC do ĐVQLVH ban hành

4 Kiểm tra tại chỗ toàn bộ TC bị sự cố và các thiết bị liên quan để quyết định cô lập hay đưa TC vào vận hành trở lại

5 Hoàn thành Báo cáo nhanh sự cố theo quy định

Trang 16

1 Tiến hành cắt toàn bộ các MC trong TĐ

2 Kiểm tra tình trạng các thiết bị trong TĐ

3 Thực hiện xử lý sự cố theo QTVH&XLSC do ĐVQLVH ban hành, chuyển đổi sang nguồn điện dự phòng cấp lại điện tự dùng cần thiết cho TĐ

4 Báo cáo ngay về Cấp điều độ có quyền điều khiển trạng thái của các máy cắt

5 Kiểm tra toàn bộ TĐ để quyết định cô lập hay đưa TĐ vào vận hành theo các điều kiện sau:

- Trường hợp sự cố không xảy ra trong TĐ, đảm bảo các thiết bị đủ điều kiện vận hành sẵn sàng nhận điện lại thì báo cáo Cấp điều độ có quyền điều khiển cho phép được đóng điện trở lại;

- Trường hợp sự cố xảy ra trong TĐ, đề nghị Cấp điều độ có quyền điều khiển tiến hành thao tác cô lập đường dây, thiết bị bị sự cố

C Thông báo cho Cấp điều độ phân phối tỉnh khi thực hiện quyền điều khiển của Cấp điều độ miền làm ảnh hưởng chế độ vận hành bình thường của hệ thống điện phân phối Thông báo nguyên nhân sự cố hệ thống điện miền thuộc quyền điều khiển và dự kiến thời gian khôi phục cho Cấp điều độ phân phối tỉnh bị ảnh hưởng Thông báo giảm mức cung cấp điện do thiếu nguồn điện hoặc quá giới hạn truyền tải trên hệ thống điện miền thuộc quyền điều khiển cho Cấp điều độ phân phối tỉnh

Trang 17

C Thông báo cho Cấp điều độ phân phối quận, huyện khi thực hiện quyền điều khiển làm ảnh hưởng đến chế độ vận hành bình thường của lưới điện quận, huyện, thông báo nguyên nhân sự cố và dự kiến thời gian cấp điện trở lại cho các đơn vị hoặc bộ phận được giao nhiệm vụ thông báo trực tiếp cho các khách hàng bị ngừng, giảm mức cung cấp điện theo quy định

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 65

Trách nhiệm của Đơn vị phát điện:

A Tuân thủ phương thức vận hành, lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều khiển, đảm bảo hoạt động tin cậy của hệ thống điều tốc và kích từ Đảm bảo nhà máy điện vận hành an toàn, ổn định; đảm bảo dự phòng ở mức độ sẵn sàng vận hành cao nhất

B Đảm bảo hệ thống DCS, thiết bị đầu cuối RTU/Gateway và hệ thống viễn thông, thông tin thuộc phạm vi quản lý làm việc ổn định, tin cậy và liên tục, thông báo về khả năng sẵn sàng phát điện, mức dự phòng công suất, tình hình thực hiện phương thức vận hành của nhà máy điện cho cấp điều độ có quyền điều khiển theo quy định hoặc khi có yêu cầu

C Lập phương thức vận hành cơ bản của hệ thống tự dùng và các sơ đồ công nghệ trong dây chuyền vận hành đảm bảo nhà máy điện vận hành an toàn nhất, thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị thuộc quyền quản lý theo đúng quy định và

kế hoạch đã được duyệt, báo cáo sự cố, hiện tượng bất thường của thiết bị và tình hình khắc phục sự cố cho cấp điều độ có quyền điều khiển theo quy định

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 66

Trách nhiệm của Đơn vị truyền tải điện:

A Tuân thủ phương thức vận hành, lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều khiển, đảm bảo hoạt động ổn định, tin cậy của hệ thống rơ le bảo vệ và tự động hóa trong phạm vi quản lý Cài đặt trị số chỉnh định cho hệ thống rơ le bảo vệ và tự động trong phạm vi quản lý theo phiếu chỉnh định của cấp điều độ có quyền điều khiển

B Đảm bảo hệ thống DCS, thiết bị đầu cuối RTU/Gateway và hệ thống viễn thông, thông tin thuộc phạm vi quản lý làm việc ổn định, tin cậy và liên tục phục vụ vận hành, điều độ an toàn hệ thống điện quốc gia

C Báo cáo sự cố, hiện tượng bất thường của thiết bị và tình hình khắc phục sự cố cho cấp điều độ có quyền điều khiển theo quy định hoặc khi có yêu cầu, cung cấp tài liệu

kỹ thuật, thông số kỹ thuật, thông số vận hành, quy trình vận hành đường dây, thiết bị trong trạm thuộc quyền quản lý cho các cấp điều độ, Thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa đường dây, trạm điện theo đúng quy định và kế hoạch đã được duyệt, tổ chức công tác quản lý đảm bảo vận hành lưới điện truyền tải an toàn và tin cậy

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 67

Trang 18

Đơn vị quản lý vận hành thiết bị có trách nhiệm đăng ký tách thiết bị ra khỏi vận hành hoặc đưa vào dự phòng với đơn vị nào:

A Cấp điều độ có quyền kiểm tra

B Cấp điều độ có quyền điều khiển

C Các bên thi công

D Các đơn vị khác

Câu 68

Khi thực hiện lệnh điều độ bằng lời nói, kênh thông tin liên lạc được sử dụng theo thứ tự

ưu tiên sau:

A Kênh điện thoại cố định → Kênh trực thông hoặc kênh thông tin vô tuyến điện phải được kết nối giữa cấp điều độ có quyền điều khiển và nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển → Kênh điện thoại di động (không dây)

thông hoặc kênh thông tin vô tuyến điện phải được kết nối giữa cấp điều độ có quyền điều khiển và nhà máy điện, trạm điện, trung tâm điều khiển

C Kênh trực thông hoặc kênh thông tin vô tuyến điện phải được kết nối giữa cấp điều

điện thoại cố định → Kênh điện thoại di động (không dây)

D Kênh trực thông hoặc kênh thông tin vô tuyến điện phải được kết nối giữa cấp điều

điện thoại cố định

Câu 69

Hình thức lệnh điều độ:

A Lời nói; tín hiệu để điều khiển trực tiếp thiết bị điện thuộc quyền điều khiển

B Lời nói; tín hiệu để điều khiển trực tiếp thiết bị điện thuộc quyền điều khiển; chữ viết

C Lời nói; chữ viết

D Lời nói; tín hiệu để điều khiển trực tiếp thiết bị điện thuộc quyền điều

Câu 70

Lệnh điều độ bằng chữ viết có thể được thực hiện thông qua các hình thức nào?

A Thông qua hệ thống Email; Hệ thống máy fax

B Thông qua hệ thống quản lý thông tin điều độ DIM; Hệ thống máy fax

C Hệ thống máy fax

D Thông qua hệ thống Email; hệ thống quản lý thông tin điều độ DIM; Hệ thống máy fax

Câu 71

Nhân viên vận hành cấp dưới trực tiếp của Điều độ viên miền bao gồm:

A Điều độ viên phân phối tỉnh và quận huyện trong miền; Trưởng ca nhà máy điện

Trang 19

thuộc quyền điều khiển; Trưởng kíp trạm điện thuộc quyền điều khiển

A Điều độ viên phân phối tỉnh trong miền; Trực ban sản xuất của đơn vị quản lý vận hành; Trưởng ca nhà máy điện thuộc quyền điều khiển; Trưởng kíp trạm điện thuộc quyền điều khiển

C Điều độ viên phân phối tỉnh trong miền; Trưởng ca nhà máy điện thuộc quyền điều khiển; Trưởng kíp trạm điện thuộc quyền điều khiển

D Trưởng ca nhà máy điện thuộc quyền điều khiển; Trưởng kíp trạm điện thuộc quyền điều khiển

Câu 72

Nhân viên vận hành cấp dưới trực tiếp của Điều độ viên phân phối tỉnh bao gồm:

A Điều độ viên phân phối quận, huyện; Trưởng ca nhà máy điện có thiết bị thuộc quyền điều khiển; Trưởng kíp trạm điện có thiết bị thuộc quyền điều khiển, nhân viên trực thao tác lưới điện phân phối

B Trưởng ca nhà máy điện có thiết bị thuộc quyền điều khiển; Trưởng kíp trạm điện

có thiết bị thuộc quyền điều khiển, nhân viên trực thao tác lưới điện phân phối

C Điều độ viên phân phối quận, huyện; Trưởng ca nhà máy điện có thiết bị thuộc quyền điều khiển; Trưởng kíp trạm điện có thiết bị thuộc quyền điều khiển

D Điều độ viên phân phối quận, huyện; Trưởng ca nhà máy điện có thiết bị thuộc quyền điều khiển; Nhân viên trực thao tác lưới điện phân phối

C Lãnh đạo của nhân viên vận hành cấp dưới không có quyền thay đổi lệnh điều độ khi chưa được sự đồng ý của nhân viên vận hành cấp trên

D Cả 3 phương án A, B, C đều đúng

Câu 74

Khi lệnh của lãnh đạo trực tiếp trái với lệnh điều độ của nhân viên vận hành cấp trên thì:

A Nhân viên vận hành cấp dưới phải thi hành nếu mệnh lệnh đó là hợp lý

B Nhân viên vận hành cấp dưới không thi hành

C Nhân viên vận hành cấp dưới có quyền không thi hành và thông báo lại với nhân viên vận hành cấp trên trừ trường hợp nguy hiểm đến tính mạng con người hoặc an toàn thiết bị

D Cả 3 phương án A, B, C đều đúng

Trang 20

Câu 75

Khi có đầy đủ lý do cho thấy nhân viên vận hành của mình không đủ năng lực vận hành trong ca trực, Lãnh đạo trực tiếp có thể:

A Đình chỉ tạm thời công tác của nhân viên vận hành trong ca trực đó

B Tự mình đảm nhiệm trách nhiệm xử lý sự cố hoặc chỉ định người khác thay thế

C Thông báo cho nhân viên vận hành cấp trên biết

Không cho phép giao ca trong các trường hợp nào sau đây:

1 Không có người đến nhận ca khi hết giờ trực ca; Chưa hoàn thành các công việc trong ca hoặc chưa thông báo đầy đủ tình hình vận hành trong ca cho nhân viên vận hành nhận ca

2 Khi lãnh đạo đơn vị chưa có ý kiến

3 Nhân viên vận hành nhận ca không đủ tỉnh táo do đã uống rượu, bia, sử dụng các chất kích thích khác bị nghiêm cấm

B Khi cấp điện trong ngày lễ, tết

C Sau khi đã báo cáo và được lãnh đạo đơn vị cho phép

Trang 21

D Khi hoàn thành tất cả các xử lý sự cố hoặc đang thực hiện những thao tác phức tạp

Câu 80

Điều kiện cho phép nhà máy điện hoặc trạm điện không người trực vận hành:

A Đơn vị quản lý vận hành lập đề án thành lập trung tâm điều khiển, được phê duyệt sau khi có ý kiến chính thức bằng văn bản của cấp điều độ có quyền điều khiển, cấp điều độ có quyền kiểm tra và các đơn vị liên quan, báo cáo Cục Điều tiết điện lực

B Đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn vệ sinh lao động, an toàn phòng cháy chữa cháy và các yêu cầu khác về bảo vệ an ninh chống đột nhập trái phép

C Được giám sát, điều khiển và thu thập tín hiệu trạng thái, đo lường, bảo vệ từ một trung tâm điều khiển và phải đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, phải có quy trình vận hành và quy trình phối hợp vận hành với cấp điều độ có quyền điều khiển

B Cử nhân viên vận hành, sửa chữa tới nhà máy điện hoặc trạm điện để khắc phục sự

cố trong thời gian ngắn nhất, sau đó thông báo ngay cho cấp điều độ có quyền điều khiển biết

C Báo cáo cho lãnh đạo cấp trên biết

D Báo cáo cho lãnh đạo cấp trên biết, sau đó thông báo ngay cho cấp điều độ có quyền điều khiển biết để xử lý

Câu 82

Điều độ hệ thống điện quốc gia được phân cấp thành?

Câu 83

Nhân viên vận hành không thực hiện lệnh điều độ khi nào:

A Phải thực hiện không bàn cãi trong mọi trường hợp

B Khi lệnh điều độ lệnh điều độ có thể gây nguy hiểm đến tính mạng con người hoặc

an toàn thiết bị

C Khi ca trực mới chưa ký nhận ca

D Không phương án nào đúng

Câu 84

Trang 22

Thời gian lưu trữ lệnh điều độ bằng lời nói, lệnh điều độ bằng tín hiệu điều khiển tại các cấp điều độ trong bao nhiêu lâu:

Theo quy định thông tư 40/2014/TT-BCT của Bộ Công thương có nhiều nhất các cấp điều

độ nào dưới đây:

A Cấp điều độ Quốc gia, cấp điều độ Miền, cấp điều độ phân phối Tỉnh, Cấp điều độ phân phối Quận, Huyện, cấp điều độ phân phối Phường, Xã

B Cấp điều độ Quốc gia, cấp điều độ Miền, cấp điều độ phân phối Tỉnh, Cấp điều độ phân phối Quận, Huyện

C Cấp điều độ quốc gia, cấp điều độ Miền, cấp điều độ phân phối Tỉnh

D Không phải các trường hợp trên

C Lệnh điều độ làm ảnh hưởng đến kết dây cơ bản của nhà máy, trạm biến áp

D Lệnh điều độ đó gây nguy hiểm đến tính mạng con người hoặc an toàn của thiết bị

Câu 88

Cấp Lãnh đạo trực tiếp của nhân viên vận hành không có quyền nào dưới đây:

A Thay đổi lệnh điều độ của nhân viên vận hành cấp trên

B Kiến nghị với Lãnh đạo của nhân viên vận hành cấp trên về lệnh điều độ

C Thay đổi nhân viên vận hành của mình nếu xét thấy không đủ năng lực vận hành

D Có quyền ra lệnh cho nhân viên vận hành dưới quyền mình nhưng lệnh đó không

Trang 23

được trái với lệnh của nhân viên vận hành cấp trên và quy chuẩn, quy trình, quy định hiện hành

Câu 89

Nhân viên vận hành có quyền nào sau đây:

A Kiến nghị với nhân viên vận hành cấp trên khi nhận thấy lệnh điều độ chưa hợp lý

B Đề nghị lãnh đạo trực tiếp của nhân viên vận hành cấp dưới thay thế nhân viên vận hành này khi có đầy đủ bằng chứng cho thấy họ không đủ năng lực vận hành hoặc vi phạm nghiêm trọng quy trình, quy chuẩn, điều lệnh vận hành

C Nghiêm cấm tất cả những người không có nhiệm vụ vào phòng điều khiển, trừ lãnh đạo cấp trên có trách nhiệm hoặc lãnh đạo trực tiếp của đơn vị

C Bộ phận trực ban chỉ huy điều độ, bộ phận phương thức ngắn hạn, bộ phận tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động, bộ phận quản lý thiết bị thông tin và máy tính

D Bộ phận trực ban chỉ huy điều độ, bộ phận phương thức dài hạn, bộ phận tính toán chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động, bộ phận quản lý thiết bị thông tin và máy tính

Câu 91

Theo quy định, số lượng Điều độ viên trực vận hành trong một ca trực của các cấp Điều độ (Ngoại trừ cấp Điều độ phân phối (Quận, Huyện) là bao nhiêu người:

A Không ít hơn 1 người

B Không ít hơn 3 người và không quá 4 người

C Không ít hơn 2 người

D Không ít hơn 2 người và không quá 4 người

Câu 92

Quy trình Kiểm tra và cấp chứng nhận vận hành cho các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia do ai ban hành:

A Bộ Công Thương ban hành

B Cục Điều tiết điện lực ban hành

C Tập Đoàn Điện lực ban hành

D Đơn vị Điều độ hệ thống điện quốc gia

Trang 24

Câu 93

Các chức danh tham gia trực tiếp công tác điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia bao gồm:

A Điều độ viên tại các cấp điều độ; Kỹ sư phương thức, kỹ sư SCADA/EMS và kỹ

sư SCADA/DMS tại các cấp điều độ; Trưởng ca nhà máy điện, Trưởng kíp trạm điện

B Điều độ viên tại các cấp điều độ; Kỹ sư phương thức; Trưởng ca nhà máy điện, Trưởng kíp trạm điện

C Điều độ viên tại các cấp điều độ; Kỹ sư phương thức, kỹ sư SCADA/EMS và kỹ

sư SCADA/DMS tại các cấp điều độ

D Điều độ viên tại các cấp điều độ; Trưởng ca nhà máy điện, Trưởng kíp trạm điện

Câu 94

Thông tư 44/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2014 quy định về:

A Các thao tác cơ bản của thiết bị điện của nhà máy điện, trạm điện, lưới điện có điện áp từ 01kV trở lên trong chế độ vận hành bình thường của hệ thống điện quốc gia

B Các thao tác cơ bản của thiết bị điện của nhà máy điện, trạm điện, lưới điện có điện áp từ 0.4kV trở lên trong chế độ vận hành bình thường của hệ thống điện quốc gia

C Trình tự thực hiện thao tác; các thao tác cơ bản của thiết bị điện của nhà máy điện, trạm điện, lưới điện có điện áp từ 01kV trở lên trong chế độ vận hành bình thường của hệ thống điện quốc gia; quy định đánh số thiết bị điện của nhà máy điện, trạm điện, lưới điện có điện áp từ 01kV trở lên

D Thao tác các thiết bị điện của nhà máy điện, trạm điện, lưới điện trong chế độ sự

cố

Câu 95

Đối tượng áp dụng của Thông tư 44/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2014 gồm:

A Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia; Đơn vị phát điện; Đơn vị truyền tải điện; Đơn vị phân phối điện

B Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia; Đơn vị phát điện; Đơn vị truyền tải điện; Đơn vị phân phối và bán lẻ điện

C Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia; Đơn vị phát điện; Đơn vị truyền tải điện; Đơn vị phân phối và bán lẻ điện; Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải, khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng

D Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia; Đơn vị phát điện; Đơn vị truyền tải điện; Đơn vị phân phối và bán lẻ điện; Đơn vị phân phối điện; Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải, khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng; Nhân viên vận hành của các đơn vị; Các tổ chức, cá nhân có liên quan

Trang 25

khác

Câu 96

Đơn vị quản lý vận hành là tổ chức, cá nhân quản lý và vận hành đường dây hoặc thiết bị

điện đấu nối với hệ thống điện quốc gia, bao gồm:

A Đơn vị phát điện; Đơn vị truyền tải điện; Đơn vị phân phối và bán lẻ điện

B Đơn vị phát điện; Đơn vị truyền tải điện; Đơn vị phân phối điện; Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải

C Đơn vị phát điện; Đơn vị truyền tải điện; Đơn vị phân phối điện; Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải; Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng; Đơn vị phân phối và bán lẻ điện

D Đơn vị phát điện; Đơn vị truyền tải điện; Khách hàng sử dụng điện nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải; Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm riêng; Đơn vị phân phối và bán lẻ điện

Người ra lệnh là người có quyền ra lệnh thao tác, bao gồm:

1 Điều độ viên tại các cấp điều độ; Trưởng ca nhà máy điện, Trưởng kíp trạm điện

2 Trưởng ca TTĐK nhà máy điện, Trưởng kíp TTĐK trạm điện

3 Trưởng kíp trạm điện, Trưởng kíp TTĐK trạm điện

4 Trưởng ca nhà máy điện, Trưởng ca TTĐK nhà máy điện

Câu 99

Người giám sát là nhân viên vận hành được giao nhiệm vụ giám sát thao tác, bao gồm:

A Điều độ viên phụ trách ca trực hoặc Điều độ viên được giao nhiệm vụ tại các cấp điều độ;Trưởng ca, Trưởng kíp hoặc Trực chính tại nhà máy điện

B Trưởng kíp hoặc Trực chính tại trạm điện; Trưởng ca, Trưởng kíp, Trực chính hoặc người được giao nhiệm vụ tại trung tâm điều khiển

C Nhân viên trực thao tác được giao nhiệm vụ tại lưới điện phân phối

D Tất cả các câu trên đều đúng

Trang 26

Câu 100

Người thao tác là người có nhiệm vụ thao tác thiết bị điện, bao gồm:

A Điều độ viên tại các cấp điều độ; Nhân viên vận hành được giao nhiệm vụ tại trạm điện

B Điều độ viên tại các cấp điều độ; Nhân viên vận hành trực thiết bị được giao nhiệm

vụ tại nhà máy điện;Nhân viên vận hành được giao nhiệm vụ tại trung tâm điều khiển

C Điều độ viên tại các cấp điều độ; Nhân viên vận hành được giao nhiệm vụ tại trạm điện; Nhân viên vận hành trực thiết bị được giao nhiệm vụ tại nhà máy điện; Nhân viên vận hành được giao nhiệm vụ tại trung tâm điều khiển; Nhân viên trực thao tác được giao nhiệm vụ tại lưới điện phân phối

D Nhân viên vận hành được giao nhiệm vụ tại trung tâm điều khiển; Nhân viên trực thao tác được giao nhiệm vụ tại lưới điện phân phối

Câu 102

Sửa chữa nóng là trường hợp nào dưới dây:

A Là công tác sửa chữa, bảo dưỡng trên đường dây và các phần tử trên hệ thống điện quốc gia đang mang điện với mức công suất cao

B Là công tác sửa chữa, bảo dưỡng tại trạm điện và các phần tử trên hệ thống điện quốc gia đang mang điện

C Là công tác sửa chữa, bảo dưỡng trên đường dây, trạm điện và các phần tử trên hệ thống điện quốc gia đang mang điện

D Tất cả đều sai

Câu 103

Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm thực hiện thao tác thử đóng cắt máy cắt, dao cách

ly, chuyển nấc máy biến áp bằng điều khiển từ xa nếu nếu thời gian không thao tác:

A Kéo dài quá 06 tháng

B Kéo dài quá 12 tháng

Ngày đăng: 14/12/2016, 04:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w