• Tính không ổn định điều chế: – Xét ptr.. Xét nghiệm có dạng: trong đó K và là số sóng và tần số của phần nhiễu loạn tương ứng.. • Tính không ổn định điều chế: – Tính không ổn định
Trang 1• Tính không ổn định điều chế:
– Xét ptr truyền ánh sáng CW:
– Đối với tín hiệu CW:
• Trong đó P0 là công suất đầu vào và sự dịch pha phi tuyến
– Xét sự nhiễu loạn nhỏ:
Ptr có thể được giải trong miền tần số Xét nghiệm có dạng:
trong đó K và là số sóng và tần số của phần nhiễu loạn tương ứng.
Thu được ptr tiến triển cho phần nhiễu
loạn:
Trang 2• Tính không ổn định điều chế:
– Nghiệm không tầm thường thu được chỉ khi K và thỏa mãn:
– Tính ổn định của trạng thái tĩnh phụ thuộc mạnh vào ánh sáng trải qua tán sắc thường hay dị thường trong sợi:
• Khi 2 > 0, hệ số K là thực trạng thái tĩnh ổn định
• Khi 2 < 0, hệ số K là ảo khi c trạng thái không ổn định
Trang 3• Tính không ổn định điều chế:
– Tính không ổn định điều chế có phổ KĐ:
• Hệ số khuyếch đại cực đại tại tần số
• Một chùm CW có thể được chuyển thành một chuỗi xung:
– Hai chùm CW tại bước sóng khác nhau một chút có thể tạo ra không ổn định điều chế và cho phép tinh chỉnh tốc độ lặp xung
• Tốc độ lặp được xác định bởi độ lệch bước sóng.
Trang 4• Soliton quang sợi:
– Kết hợp SPM và GVD dị thường sinh ra soliton
– Các soliton duy trì hình dạng không đổi dù các hiệu ứng tán sắc
và phi tuyến xảy ra trong sợi
– Xét ptr NLS chuẩn hóa:
Với:
Nghiệm ptr thu được phụ thuộc vào tham số N (Bậc soliton).
Trang 5• Soliton quang sợi:
– Sử dụng phương pháp tán xạ ngược xác định được nghiệm của
p tr NLS
– Đối với N = 1, nghiệm soliton cơ bản thu được có dạng:
Một xung secant hyperbol có độ
rộng T0 sẽ truyền không bị méo
trong sợi không suy hao khi công
suất đỉnh P0 được chọn để N = 1.
Trang 6• Soliton quang sợi:
Trang 7• Soliton quang sợi:
– Tính ổn định của soliton:
• Khá ổn định đối với các nhiễu loạn
• Các soliton cơ bản có thể được kích hoạt từ bất kỳ dạng xung nào.
• Xung sẽ hiệu chỉnh hình dạng, độ rộng và công suất đỉnh để tiến triển thành soliton.
Một xung Gauss
có N = 1 tiến triển thành xung soliton.
Trang 8• Các loại soliton khác:
– Soliton bậc cao (N > 1)
• Dạng xung đầu vào:
• Truyền trong sợi tiến triển tuần hoàn có chu kỳ:
Trang 9• Các loại soliton khác:
– Soliton tối (dark soliton):
• Nghiệm thu được khi sgn( 2) = +1, tức trong chế độ tán sắc thường.
• Soliton tối có dạng:
Trang 10• Các loại soliton khác:
– Soliton quản lý tán sắc (DM soliton):
• Tham số GVD thay đổi tuần hoàn theo sơ đồ sắp xếp tán sắc.
Độ rộng xung và chirp thay đổi trên 1 chu kỳ của DM soliton.
Trang 11• Ảnh hưởng:
– Sự mở rộng phổ do SPM suy giảm hiệu năng hệ thống thông tin quang
– Tính không ổn định điều chế tăng cường nhiễu hệ thống
• Một số ứng dụng:
– Tính không ổn định điều chế được sử dụng để tạo chuỗi xung hẹp tốc độ cao
– Chuyển mạch quang tốc độ cao (NOLM hoặc MZI)
– Kỹ thuật tái sinh toàn quang
– Kỹ thuật nén xung
– Kỹ thuật khóa mode thụ động
– Kỹ thuật khuyếch đại xung chirp
–