Tổng hợp protein• Các nội dung thông tin của DNA là các trình tự của các nucleotide dọc theo sợi DNA • DNA được thừa hưởng sẽ thể hiện những đặc điểm tiêu biểu bằng cách đưa
Trang 1Sinh tổng hợp protein.
replication
Trang 2Tổng hợp protein
• Các nội dung thông tin của DNA là các trình
tự của các nucleotide dọc theo sợi DNA
• DNA được thừa hưởng sẽ thể hiện những đặc điểm tiêu biểu bằng cách đưa ra mệnh lệnh tổng hợp các protein
• Quá trình mà DNA chỉ đạo tổng hợp protein, biểu hiện gen bao gồm hai giai đoạn, được gọi là phiên mã và dịch mã
Trang 4Phiên mã và dịch mã
• Trong tế bào prokaryotes, sự phiên mã
và dịch mã xảy ra cùng lúc
Figure 17.3a
Prokaryotic cell In a cell lacking a nucleus, mRNA
produced by transcription is immediately translated without additional processing.
(a)
TRANSLATION
mRNA Ribosome
Polypeptide
Trang 5Phiên mã và dịch mã
• Trong một tế bào
Eukaryotic, sự hiện diện
của nhân tế bào ngăn cách
quá trìnhphiên mã (nhân)
và qua trình dịch mã (tế bào
chất) Quá trình sao chéo
RNA sơ khai (pre-mRNA)
xảy ra trong nhân và được
hoàn thiện thành mARN
trưởng thành trước khi rời
khởi nhân
Trang 6Sự phiên mã
Phiên mã : tổng hợp RNA với được chỉ đạo bởi DNA
Tổng hợp RNA
• Được xúc tác bởi RNA
polymerase, mà pries các sợi DNA ra và móc cùng các nucleotide RNA
• Sau các quy tắc cơ bản,
cặp đôi giống như DNA,
ngoại trừ trong RNA, uracil thay thế cho thymine
Trang 7Table 17.1
• RNA là chuỗi đơn, DNA: chuỗi đôi
• RNA ngắn hơn DNA, chỉ có 1 gen dài, trong khi DNA là rất dài và chứa nhiều gen
• RNA sử dụng đường ribose thay vì deoxyribose như trong DNA
• RNA sử dụng bazo uracil (U) thay vì thymine (T) trong DNA.
Trang 8Tổng hợp ARN
RNA transcript
3
3
Completed RNA transcript
Unwound DNA
RNA transcript
Template strand of DNA
DNA
1 Initiation After RNA polymerase binds to
the promoter, the DNA strands unwind, and the polymerase initiates RNA synthesis at the start point on the template strand.
2 Elongation The polymerase moves downstream, unwinding the
DNA and elongating the RNA transcript 5 3 In the wake of transcription, the DNA strands re-form a double helix.
3 Termination Eventually, the RNA
transcript is released, and the polymerase detaches from the DNA.
Trang 9Tín hiệu hoạt hóa cho sự
bắt đầu tổng hợp RNA
• Các yếu tố phiên mã giúp
enzyme RNA polymerase
của eukaryous nhận ra
các chuỗi hoạt hóa
(promoter)
• Promoter: một trình tự
định giai đoạn bắt đầu
được gọi là TATA box
Đây là nơi ARN
polymerase gắn vào và
phiên mã bắt đầu
Tổng hợp ARN- giai đoạn bắt đầu
Trang 10ARN polymerase có khả năng tháo xoắn hai sợi DNA
• Có thể bắt đầu một chuỗi ngay từ đầu mà không cần đoạn mồi
• Chỉ có thể lắp ráp theo hướng 5 '→ 3'
Vi khuẩn có một loại ARN polymerase duy nhất và có thể liên kết trực tiếp với promoter
Eukaryote có ba loại ARN polymerase, được đánh số I,
II, và III ARN polymerase II sử dụng tổng hợp mRNATrong eukaryous, một bộ sưu tập của các protein được gọi là
• yếu tố phiên mã làm trung gian liên kết RNA
polymerase và khởi đầu phiên mã (phức hợp khởi
động phiên mã)
ARN polymerase
Trang 11Tổng hợp ARN-giai đoạn kéo dài
Elongation
RNA polymerase
Non-template strand of DNA
Direction of transcription
strand of DNA
• RNA polymerase tổng
hợp một sợi đơn RNA
dựa trên mẫu DNA
sợi, bằng cách bổ
sung bắt cặp
nucleotide vào đầu 3
'của chuỗi RNA
• Khi RNA polymerase
di chuyển dọc theo
DNA nó vẫn tiếp tục
tháo xoắn các chuỗi
xoắn kép, phơi bày
khoảng 10 đến 20
bazo trên DNA tại một
thời điểm cho bắt cặp
với nucleotide của
RNA
Trang 12Trình tự cụ thể trong tín hiệu kết thúc phiên
mã của DNA
thúc trên ADN, RNA phiên mã được phóng thích từ DNA và các chuỗi xoắn kép của ADN được «kéo khóa» lại.
Tổng hợp ARN-giai đoạn kết thúc
Trang 14• Hầu hết các mRNA của Eukaryous chưa sẵn sàng để được dịch ra protein trực tiếp sau khi được phiên mã từ DNA.
• Sự phiên mã tổng hợp RNA xảy ra trong nhân Sau đó, mARN di chuyển ra tế bào chất để dịch mã.
• Tế bào thêm một nắp bảo vệ vào một đầu tận cùng, và một đuôi A ở đầu còn lại
• Hầu hết các gen bao gồm các vùng không mã hóa được gọi là
intron Vùng không mã hóa có chức năng nhiễm sắc thể cụ thể hoặc
có mục đích quy định
• Intron cũng cho phép thay thế RNA được cắt nối
• Do đó, pre-mRNA của một gen được chuyển đổi thành mRNA bằng cách: thêm bazo bảo vệ đầu tận cùng và cắt intron để loại bỏ khỏi pre-mARN
Giai đoạn sau quá trình kết thúc tổng hợp ARN
Trang 15Sự thay đổi ở các đầu kết thúc của ARN
• Mỗi đầu của một phân tử pre-mRNA được sửa đổi một cách đặc biệt
• Đầu 5’ nhận được một nắp nucleotide (5’ cap)
• Các 3’ được gắn một đuôi poly-A (adenine)
A modified guanine nucleotide
50 to 250 adenine nucleotides
Poly-A tail
Stop codon Start codon
TRANSLATION
Ribosome Polypeptide
G P P P
Trang 16Vai trò của 5’ cap và Poly A tai l
• Tạo thuận lợi cho mRNA rời khỏi nhân
Trang 17RNA – ghép nối
• Các intron được loại
bỏ bằng một quá
trình gọi là cắt nối để
sản xuất mRNA
Trang 18RNA – ghép nối
• Ribozymes là các phân tử “RNA xúc tác” có
chức năng như các enzyme và có thể ghép RNA
• RNA loại bỏ các intron và kết nối các exon
Figure 17.10
TRANSCRIPTION
RNA PROCESSING
DNA Pre-mRNA mRNA
TRANSLATION
Ribosome Polypeptide
Trang 19RNA transcript (pre-mRNA)
Other proteins
Protein snRNA
snRNPs
Spliceosome
Spliceosome components
Cut-out intron mRNA
Trang 20Ghép nối thay thế(Exons)
• Ghép nối thay thế đề cập đến những cách ghép nối khác nhau của exon, sản xuất các protein khác nhau trong cùng một vùng mã gen.
• Ghép nối thay thế pre-mARN là một cơ chế quan trọng trong việc điều chỉnh biểu hiện gen ở Eukaryous
Trang 21• Trong nhiều trường
hợp, exon khác nhau
domain khác nhau
trong một protein
Gene DNA
Exon 1 Intron Exon 2 Intron Exon 3 Transcription
RNA processing Translation
Domain 3
Domain 1 Domain 2
Polypeptide
Trang 22Amino acids
tRNA with amino acid attached Ribosome
tRNA Anticodon
Trang 23Gene 1
Gene 2
Gene 3
DNA strand (template)
Trang 24• 64 codon mã hóa cho 20 acid amin, do đó sẽ có
nhiều codon mã hóa cho 1 amino acid
• 3 trong số 64 codon được sử dụng như là tín hiệu STOP; chúng được tìm thấy ở phần cuối của tất cả các gen và đánh dấu sự kết thúc của tổng hợp
polypeptide
• Một codon được sử dụng như một tín hiệu START: bắt đầu tổng hợp polypeptide
Trang 25Phe Leu
Leu
lle
Val
UCU UCC UCA UCG CCU CCC CCA CCG ACU ACC ACA ACG GCU GCC GCA GCG
UGU UGC
CAU CAC CAA CAG
CGU CGC CGA CGG AAU
AAC AAA AAG
AGU AGC AGA AGG GAU
GAC GAA GAG
GGU GGC GGA GGG
UGG
UAA UAG Stop
Trp His
Gln Asn Lys
Asp
Arg
Ser Arg
Gly
U C A G U C A G U C A G U C A G
Trang 26tRNA- ARN vận chuyển
• Bao gồm một sợi
RNA đơn chỉ dài
khoảng 80 nucleotide
• Mang một amino acid
đặc biệt trên một đầu
• tRNA mang amino
acid tới ribosome,
TC
DHU
Trang 27Hydrogen bonds
Trang 28Ribosome có ba vị trí
găn kết với tRNA
• Vi trí P: hình thành
liên kết peptide giữa
amino acid cũ với
amino acid mới
được mang đến bởi
E site (Exit site)
mRNA binding site
A site tRNA binding site)
(Aminoacyl-Large subunit
Small subunit
Schematic model showing binding sites A
ribosome has an mRNA binding site and three tRNA binding sites, known as the A, P, and E sites This schematic ribosome will appear in later diagrams.
(b)
Trang 29• Sau khi rRNA được phiên mã, các rRNA và protein hình thành các tiểu đơn vị trong hạch nhân Các tiểu đơn vị thoát khỏi nhân thông qua lỗ trên màng nhân.
• Các tiểu đơn vị lớn và nhỏ tạo thành một ribosome chỉ khi chúng gắn với một phân tử mRNA.
• Mặc dù tương tự về cấu trúc và chức năng,nhưng
ribosome của prokaryote và eukaryous có sự khác biệt mà một số thuốc kháng sinh (như tetracycline hoặc streptomycin) có thể làm tê liệt ribosome
prokaryote nhưng không ức chế ribosome eukaryous
Ribosome
Trang 30Amino end Growing polypeptide
Next amino acid
to be added to polypeptide chain
Schematic model with mRNA and tRNA A tRNA fits into a binding site when its anticodon
base-pairs with an mRNA codon The P site holds the tRNA attached to the growing polypeptide The A site holds the tRNA carrying the next amino acid to be added to the polypeptide chain Discharged tRNA leaves via the E site.
(c)
Tổng hợp chuỗi Polypeptide
Trang 31Aminoacyl-tRNA synthetase (enzyme)
Active site binds the amino acid and ATP
Activated amino acid
is released by the enzyme.
4
Trang 32Xây dựng chuỗi polypeptide
• Ba giai đoạn: bắt đầu, kéo dài chuỗi và kết thúc
• AUG: codon bắt đầu được nhận bởi tRNA hoặc Met
methionyl-• Khi codon khởi đầu đã được xác định, ribosome nối các amino acid vào chuỗi polypeptide
• RNA được giải mã bởi tRNA để vận chuyển các amino acid đến kéo dài thêm chuỗi polypeptide
• Dịch mã kết thúc khi xuất hiện một stop codon (UAA, UAG, UGA)
Trang 33Dịch mã: giai đoạn bắt đầu
• mRNA liên kết với một ribosome tại vị trí
START codon (AUG) tARN với anticodon
(UAC) tương ứng sẽ mang Met đến ribosome
Trang 34Dịch mã: giai đoạn kéo dài
• Kéo dài: ribosome di chuyển trên sợi mARN, bổ sung các amino acid mới vào chuỗi
polypeptide đang kéo dài
Trang 35• Các ribosome có 2 vị trí để liên kết với tRNA (1 vị trí E để phóng thích tARN) tRNA đầu tiên mang amino acid thứ nhất đến sẽ gắn vào vị trí P và khi ribosome di chuyển trên
tARN mới mang theo amino acid thứ 2 sẽ đến vi trí P.
Dịch mã: giai đoạn kéo dài
Trang 36Dịch mã: giai đoạn kéo dài
• Ribosome loại bỏ amino acid thứ nhất trên tARN đầu tiên và gắn nó vào amino acid thứ hai
• Lúc này, tRNA đầu tiên không có amino acid nào
được đính kèm trong khi tRNA thứ hai có một chuỗi gồm 2 amino acid gắn liền với nó
Trang 37• Chu kỳ kéo dài lặp đi lặp lại khi ribosome di chuyển trên mARN
• Quá trình này lặp đi lặp lại cho đến khi gặp một
codon STOP
Dịch mã: giai đoạn kết thúc
Trang 38Completed polypeptide
Incoming ribosomal subunits
Start of mRNA (5 end)
End of mRNA (3 end)
An mRNA molecule is generally translated simultaneously
by several ribosomes in clusters called polyribosomes.
Trang 39Sụ phiên mã và dịch mã trên tế bào Eukaryous
RNA
transcript
RNA PROCESSING
In eukaryotes, the
RNA transcript
(pre-mRNA) is spliced and
modified to produce
mRNA, which moves
from the nucleus to the
cytoplasm.
Exon
RNA transcript (pre-mRNA) Intron
NUCLEUS
FORMATION OF INITIATION COMPLEX
After leaving the nucleus, mRNA attaches
Aminoacyl-tRNA synthetase
Amino acid tRNA
AMINO ACID ACTIVATION
Each amino acid attaches to its proper tRNA with the help of a specific enzyme and ATP.
Activated amino acid
TRANSLATION
A succession of tRNAs add their amino acids to the polypeptide chain
as the mRNA is moved through the ribosome one codon at a time.
(When completed, the polypeptide is released from the ribosome.)
Trang 40thành các protein trưởng thàh.
• Thông thường dịch mã chưa đủ để tạo ra protein
chức năng, chuỗi polypeptide phải được sửa đổi sau khi dịch mã
• Đôi khi các phân tử khác cũng được gắn vào
polypeptide: carbohydrate, lipid, phosphate…Tất cả cho mục đích đặc biệt là hoàn thiện chức năng của protein