1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đồ án xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính tờ bản đồ số 06, Phường 11, quận Tân Bình, Tp.HCM

42 2,7K 40

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích Ứng dụng công nghệ thông tin vào xây dựng CSDL địa chính. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc quản lí, sử dụng đất đai tại địa phương. Phục vụ công tác tra cứu, truy xuất thông tin của địa chính theo chủ sử dụng đất, thửa đất hay theo giấy chứng nhận QSDĐ. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất đai phục vụ cho công tác QLĐĐ phù hợp với các yêu cầu về quản lý và sử dụng đất dựa trên chính sách pháp luật của nhà nước về đất đai và hoàn cảnh thực tiễn tại địa phương. Thiết lập thông tin và cơ sở dữ liệu về đất đai có tính tổng hợp, hệ thống, có tính khái quát cao, dễ cập nhật và khai thác sử dụng, giúp đánh giá tài nguyên đất đai một cách hợp lý từ đó làm cơ sở hỗ trợ cho công tác QLĐĐ và việc lập quy hoạch sử dụng đất. 3. Phạm vi nghiên cứu Giới hạn về không gian: Thực hiện đồ án xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm ArcGIS đối với tờ bản đồ số 06, Phường 11, quận Tân Bình, Tp.HCM . Giới hạn về thời gian: Đồ án được thực hiện trong 03 tháng 4. Ý nghĩa thực tiễn Được cập nhật chỉnh lí đầy đủ theo đúng yêu cầu đối với các nội dung theo quy định về xây dựng cơ sở DLĐĐ (Thông tư 042013TTBTNMT) và quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính (Thông tư 172010TTBTNMT). Tìm được tất cả các thông tin về thửa đất, chủ sử dụng đất, tìm được thửa đất đó có giấy chứng nhận hay không, biết được các thông tin cần thiết khi được nhân dân yêu cầu... Đảm bảo độ chính xác, đúng vị trí, tọa độ cũng như tính thực tế sau khi xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. Nghiên cứu khả năng ứng dụng của HTTTĐL (GIS) (đặc biệt là khả năng ứng dụng trong việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính). Việc xây dựng thành công CSDL địa chính cho các tờ bản đồ này sẽ giúp ích rất nhiều trong công tác QLĐĐ của địa phương việc quản lý, cập nhật cũng như truy xuất, sử dụng các thông tin sẽ trở nên nhanh chóng, chặt chẽ, hiệu quả và có độ chính xác cao. Thông qua công tác này sẽ đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai cũng như đảm bảo quyền lợi chính đáng của người sử dụng đất.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đồ án

Đất đai là là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗiquốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người cùng các sinh vật kháctrên trái đất C.Mác đã viết rằng: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, làđiều kiện cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tưliệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”

Quản lý nhà nước đối với đất đai là một hoạt động không thể thiếu đượcđối với mỗi quốc gia Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, đất đai được sửdụng vào các mục đích khác nhau như: sản xuất kinh doanh, an ninh quốcphòng, sản xuất nông, lâm nghiệp, làm nhà ở Việc gia tăng dân số, tốc độ đô thịhoá nhanh làm cho quỹ đất quốc gia bị biến động Vậy, làm thế nào để quản lýđất đai hiệu quả và chặt chẽ nhất nhằm bảo vệ quyền sở hữu của nhà nước đốivới đất đai Đây là câu hỏi đặt ra cho các cấp chính quyền mà trực tiếp là cácnhà quản lý đất đai

Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất đai trên cơ sở cập nhật và đồng bộhóa các thông tin về hệ quy chiếu, hệ tọa độ, độ cao, các thông tin về hệ thốngbản đồ, thông tin về ranh giới, địa giới hành chính, thông tin về mô hình độ cao,địa hình, thông tin về các loại đất theo hiện trạng sử dụng, và các thông tin vềnhững cơ sở dữ liệu liên quan đến tài nguyên đất Từ đó cho thông tin đầu raphục vụ yêu cầu quản lý của chính quyền trung ương, địa phương, của ngành, vàcác ngành khác đồng thời phục vụ thông tin đất đai cho nhu cầu của người dân.Điều này nó có ý nghĩa rất lớn khi mà hiện nay công tác quản lý về đất đai đang

là vấn đề thời sự thu hút sự quan tâm của các ngành, các cấp và mọi người, tất

cả đều cần tới thông tin đất đầy đủ và chính xác xuất phát từ thực tế trên được sựphân công của khoa QLĐĐ và hướng dẫn của Th.s Nguyễn Văn Cương nên tôi

chọn đề tài “Đồ án xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính tờ bản đồ số 06, Phường 11, quận Tân Bình, Tp.HCM ”.

2 Mục đích

- Ứng dụng công nghệ thông tin vào xây dựng CSDL địa chính

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc quản lí, sử dụng đấtđai tại địa phương

- Phục vụ công tác tra cứu, truy xuất thông tin của địa chính theo chủ sửdụng đất, thửa đất hay theo giấy chứng nhận QSDĐ

- Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất đai phục vụ cho công tác QLĐĐphù hợp với các yêu cầu về quản lý và sử dụng đất dựa trên chính sách pháp luậtcủa nhà nước về đất đai và hoàn cảnh thực tiễn tại địa phương

- Thiết lập thông tin và cơ sở dữ liệu về đất đai có tính tổng hợp, hệ thống,

có tính khái quát cao, dễ cập nhật và khai thác sử dụng, giúp đánh giá tài nguyên

Trang 2

đất đai một cách hợp lý từ đó làm cơ sở hỗ trợ cho công tác QLĐĐ và việc lậpquy hoạch sử dụng đất.

3 Phạm vi nghiên cứu

Giới hạn về không gian: Thực hiện đồ án xây dựng cơ sở dữ liệu địachính bằng phần mềm ArcGIS đối với tờ bản đồ số 06, Phường 11, quận TânBình, Tp.HCM

Giới hạn về thời gian: Đồ án được thực hiện trong 03 tháng

4 Ý nghĩa thực tiễn

- Được cập nhật chỉnh lí đầy đủ theo đúng yêu cầu đối với các nội dungtheo quy định về xây dựng cơ sở DLĐĐ (Thông tư 04/2013/TT-BTNMT) vàquy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính (Thông tư 17/2010/TT-BTNMT)

- Tìm được tất cả các thông tin về thửa đất, chủ sử dụng đất, tìm đượcthửa đất đó có giấy chứng nhận hay không, biết được các thông tin cần thiết khiđược nhân dân yêu cầu

- Đảm bảo độ chính xác, đúng vị trí, tọa độ cũng như tính thực tế sau khi

xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của HTTTĐL (GIS) (đặc biệt là khảnăng ứng dụng trong việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính)

- Việc xây dựng thành công CSDL địa chính cho các tờ bản đồ này sẽgiúp ích rất nhiều trong công tác QLĐĐ của địa phương việc quản lý, cập nhậtcũng như truy xuất, sử dụng các thông tin sẽ trở nên nhanh chóng, chặt chẽ, hiệuquả và có độ chính xác cao Thông qua công tác này sẽ đáp ứng yêu cầu quản lýnhà nước về đất đai cũng như đảm bảo quyền lợi chính đáng của người sử dụngđất

Trang 3

PHẦN 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA XÂY DỰNG

CSDLHSDC

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm chung

- CSDLĐĐ : là thành phần cơ bản của DLĐĐ , làm cơ sở để xây dựng và

định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác như CSDL QHSDĐ,CSDL giá đất, CSDL thống kê, kiểm kê đất đai Có thể nói CSDL địa chính lànền tảng dữ liệu quan trọng trong quá trình xây dựng CSDL phục vụ công tácquản lý và sử dụng đất đai và là tài liệu nền tảng ban đầu cho việc thực hiện cácbài toán khác có liên quan trong ngành QLĐĐ CSDL địa chính gồm dữ liệukhông gian địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính

+ Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa

đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệthống thủy lợi; hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu

về biên giới, địa giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉgiới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giaothông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình

+ Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử

dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân

có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu vềtình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu vềquyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, dữ liệu

về địa danh và ghi chú

- Biến động đất đai: là quá trình sử dụng của người sử dụng đất có làm

thay đổi các thông tin liên quan đến thửa đất như: làm thay đổi hình thể, kíchthước, mục đích sử dụng của thửa đất…so với hiện trạng ban đầu

- Bản đồ địa chính: là sự thể hiện bằng số hay trên các vật liệu như giấy,

hệ thống các thửa đất của từng chủ sử dụng và các yếu tố được quy định cụ thểtheo hệ thống không gian, thời gian nhất định và chịu sự chi phối của pháp luật

- Thông tin đất đai: Theo nghĩa quản lý là hệ thống các tư liệu (tài liệu, số

liệu) về tình trạng tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý và sản xuất (sử dụng) của đấtđai Thông tin đất đai là tất cả các thông tin liên quan đến đất đai, thông tin đấtđai thường được thể hiện bằng HTTTĐL và HTTT đất

- Dữ liệu địa chính: là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính

địa chính và các dữ liệu khác có liên quan

1.1.2 Các lý thuyết để xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

1.1.2.1 Lý thuyết về dữ liệu hồ sơ địa chính

Trang 4

- Hồ sơ địa chính: là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách, chứng

thư,…chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp

lý của đất đai, được thiết lập trong quá trình đo đạc lập BĐĐC, đăng ký đất đaiban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp GCN phục vụ yêu cầu về QLĐĐ

HSĐC được lập theo từng đơn vị hành chính cấp xã Việc lập, cập nhật,chỉnh lý HSĐC phải theo đúng trình tự, thủ tục hành chính theo quy định củapháp luật đất đai Nội dung thông tin trong HSĐC phải bảo đảm thống nhất với

GCN được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất (Điều 5 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT).

1.1.2.2 Lý thuyết về cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

- Cơ sở dữ liệu: là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên

các thiết bị lưu trữ nhằm thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời củanhiều người hay nhiều chương trình ứng dụng với những mục đích khác nhau

- Cơ sở dữ liệu địa chính: Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa

chính; được sắp xếp, tổ chức để quản lý, truy cập, khai thác và cập nhật thườngxuyên khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động bằng phương tiện điện tử

Cơ sở DLĐĐ được xây dựng tập trung thống nhất từ Trung ương đến cấptỉnh và cấp huyện

Đơn vị cơ bản thành lập CSDL đất đai là đơn vị hành chính cấp xã

- Cơ sở DLĐĐ của cấp huyện: là tập hợp DLĐĐ của các xã thuộc huyện;

đối với các huyện không có đơn vị hành chính xã trực thuộc thì cấp huyện làđơn vị cơ bản để thành lập CSDLĐĐ

- CSDL đất đai cấp tỉnh: được tập hợp từ CSDL đất đai của tất cả các

Nội dung, cấu trúc dữ liệu địa chính

CSDL Địa chính

Nhóm dữ liệu về giao thông Nhóm dữ liệu về

biên giới, địa giới

Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú

Nhóm dữ liệu về quy hoạch

Nhóm dữ liệu

về điểm khống chế toạ độ và

độ cao

Nhóm dữ liệu về thủy hệ

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc một CSDL HSĐC

Trang 5

1.1.2.3 Lý thuyết về GIS

GIS: là một HTTT được thiết kế để thu thập, cập nhật, lưu trữ, tích hợp

và xử lý, tra cứu, phân tích và hiển thị mọi dạng dữ liệu địa lý Với thực tế làgần như mọi hoạt động của con người đều gắn liền với một địa điểm nào đó,nghĩa là với một tọa độ địa lý xác định, GIS đã trở thành nền tảng công nghệ đặcbiệt hữu dụng trong quản lý và xử lý tích hợp thông tin đa ngành, hỗ trợ việc raquyết định chính xác và kịp thời ArcGIS có 3 ứng dụng chính: ArcMap,ArcCatalog, ArcTooBox

GIS là một kỹ thuật quản lý thông tin dựa vào máy tính được sử dụng bởicon người vào mục đích lưu trữ, quản lý và xử lý các số liệu thuộc về địa lýhoặc không gian nhằm phục vụ vào các mục đích khác Gis gồm các bộ phận:

+ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: gồm phần cứng, thiết bị ngoại vi, phần mềm+ Nguồn nhân lực: con người

+ Dữ liệu: gồm dữ liệu không gian thể hiện hình dạng, vị trí địa lý trên bềmặt trái đất và dữ liệu thuộc tính dùng để mô tả đặc điểm tính chất của đối tượngđịa lý

+ Tổ chức: là những tổ chức bảo quản dữ liệu

- GIS có các chức năng như nhập dữ liệu, lưu trữ, phân tích, hiển thị dữliệu

1.1.3 Mô hình cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

1.1.3.1 Nội dung, cấu trúc CSDL HSĐC tờ bản đồ số 6, Phường 11,quận Tân Bình, Tp.HCM

Phường 11,quận Tân Bình, Tp.HCM

Bảng 1.1 Mô tả nội dung và cấu trúc CSDL HSĐC tờ bản đồ số 6

STT Nhóm dữ

liệu

Trang 6

Nhóm dữ

liệu về biên

giới, địa giới oiDC_BienGioiDiaGi

Dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về đường địa giới hành chính cấp

xã của tờ bản đồ số 6, Phường 11,quận Tân Bình, Tp.HCM

4 liệu về tài sảnNhóm dữ DC_TaiSan Thông tin về nhà ở của tờ bản đồ số 6,Phường 11,quận Tân Bình, Tp.HCM

5

Nhóm dữ

liệu về người DC_Nguoi

Có quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có liên quan đến các giao dịch đăng ký đất đai của tờ bản đồ số 6, Phường 11,quận Tân Bình, Tp.HCM

1.1.3.2 Các mức thiết kế CSDL HSĐC tờ bản đồ số 6, Phường 11,quận Tân Bình, Tp.HCM

Trang 7

- Phải tuân thủ các yêu cầu về mô hình cấu trúc và nội dung thông tin vềtừng thửa đất, theo đúng qui định tại phụ lục số 01 ban hành theo thông tư số17/2010/TT-BTNMT ngày 4 tháng 10 năm 2010.

- Nội dung thông tin trong cơ sở dữ liệu phải đồng nhất với số liệu đo đạc,kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận và hiện trạng sử dụng đất

- Đảm bảo thu nhận đầy đủ thông tin lịch sử (đối với các truờng hợp saukhi cấp giấy chứng nhận lần đầu đã có biến động) và liên kết dữ liệu hiện có củacác xã, phuờng thị trấn để đáp ứng yêu cầu khai thác sử dụng và cập nhật biếnđộng ở các cấp

- Bảo đảm có thể tiếp tục thực hiện việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chínhthông qua việc đăng ký cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận

1.2 Cơ sở thực tiễn

Với các chức năng phân tích dữ liệu, truy xuất dữ liệu của GIS trong quản

lý được sử dụng phổ biến cho nhiều ngành nhiều lĩnh vực như trong trong lĩnhvực môi trường, giao thông, cấp nước, thoát nước…

Vì vậy ứng dụng GIS giúp chỉnh lý biến động, cập nhật, lưu trữ bản đồđịa chính để xây dựng CSDL địa chính số phục vụ cho công tác quản lý Nhànước về đất đai từ trung ương đến địa phương

1.3 Cơ sở pháp lý

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư 17/2014/TT-BTNMT ngày 21/4/2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về hướng dẫn việc xác định ranh giới, diện tích và xâydựng cơ sở dữ liệu đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;

Căn cứ Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10 /2010 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính;

Căn cứ Thông tư 04/2013/TT-BTNMT, ngày 24/04/2013 về việc quy định

Trang 8

Căn cứ Công văn 1159/TCQLĐĐ-CDKTK, ngày 21/09/2011 về việchướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.

Trang 9

PHẦN 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CSDLHSĐC, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỒ ÁN CSDLHSĐC

2.1 Thực trạng xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

2.1.1 Thực trạng về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội xã Bình Đức 2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phường 11, quận Tân Bình, Tp.HCMcó diện tích tự nhiên 2784.71 ha.Trong đó 14 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 chiếm 816.580ha.Vị trí tiếp giáp:

- Phía Bắc giáp Phường 2 và Phường 11, quận Tân Bình

- Phía Nam giáp phường 4 và Phường 7, quận Tân Bình

- Phía Tây giáp phường 10 và phường 8, quận Tân Bình

- Phía Đông giáp phường 12 và phường 14, quận Tân Bình

Vị trí tờ bản đồ nghiên cứu

Tờ bản đồ nghiên cứu thuộc với tờ bản đồ số 6, Phường 11, quận TânBình, Tp.HCM với vị trí như sau:

- Phía Nam giáp: Tờ bản đồ số 11, Phường 11

- Phía Bắc giáp: Tờ bản đồ số 3, Phường 12

- Phía Tây giáp: Tờ bản đồ số 5,12, Phường 11

- Phía Đông giáp: Tờ bản đồ số 7, Phường 11

2.1.1.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội

a Dân số, lao động, việc làm

Hiện nay, xã có 2.182 nhân khẩu dân cư ở xã chủ yếu là người dân từthành phố di dân lập nghiệp của Nhà nước Dân cư phân bố theo các tuyếnđường chính như đường Nguyễn Bá Tòng, đường Năm Châu … là chủ yếu Bêncạnh đó, khu dân cư trên địa bàn Phường chủ yếu là hình thức đất nhà ở gắn liềnvới đất kinh doanh, mua bán, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phường

b Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Ngành sản xuất nông nghiệp

Phường 11 được thành lập sau 1975 dân cư chủ yếu là dân địa phương.Ngành sản xuất chính là nông nghiệp chiếm trên 75% dân số với hai ngànhnghề chính là công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp còn lại một số ít làm cácngành nghề khác

Ngành tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ

Trang 10

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động các ngành Phường 11

STT Lao động trong các ngành Số lao động (người) Tỷ lệ

Hệ thống giao thông được phát triển rộng khắp địa bàn và liên kết giữacác vùng tạo điều kiện cho việc vận chuyển, lưu thông hàng hóa được thuậntiện Nhiều chương trình dự án được triển khai thực hiện nhằm góp phần pháttriển: chương trình Nhà nước và nhân dân cùng làm đường giao thông nôngthôn, giao thông nội đồng được nhân dân đồng tình hưởng ứng

2.1.2 Thực trạng công tác quản lý HSĐC tại địa phương.

a Hiện trạng sử dụng đất

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 cho thấy diện tích đất tự nhiêncủa xã là 2.784,71 ha không đổi so với diện tích kỳ kiểm kê trước đó được phân

ra gồm 02 nhóm đất chính:

Trang 11

- Nhóm đất ở: 2.657,80 ha chiếm 95,44% so với diện tích tự nhiên của xã.

- Nhóm đất tiểu thủ công nghiệp: 126,91 ha chiếm 4,56% so với diện tích tựnhiên của xã

Bảng 2: Cơ cấu sử dụng đất năm 2014

(Nguồn tổng hợp: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Phường 11)

b Thực trạng công tác quản lý CSDLĐC tại địa phương

Công tác đăng ký cấp giấy CNQSDĐ đất ở đến nay đạt được hơn 98%.Qua công tác thông kê đất đai hàng năm cho thấy trên địa bàn Phường 11 diệntích đất đã được giao để sử dụng hết Trong đó:

-Hộ gia đình cá nhân : Đất giao cho hộ gia đình cá nhân quản lý với diệntích là 1510,15 ha chiếm 54,23% tổng diện tích tự nhiên trong đó chủ yếu là sửđất ở và kinh doanh mua bán

-UBND xã quản lý có diện tích là 36,60 ha chiếm 1,31% tổng diện tích tựnhiên, chủ yếu là đất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

2.1.2.1 Đánh giá công tác quản lý bản đồ địa chính trên địa bàn

Bản đồ địa chính được thành lập với tỷ lệ 1/200 được lưu trữ dưới dạngbản đồ số bằng phần mềm MicroStation và lưu trữ dưới dạng giấy theo quy địnhnhằm phục vụ cho công tác quản lý từng thửa đất Bản đồ này được cập nhậtchỉnh lý biến động hàng năm Nhìn chung, hệ thống bản đồ đã phục vụ tươngđối tốt cho công tác QLĐĐ của phường Trong thời gian vừa qua xã đã khai thácthông tin từ bản đồ để phục vụ cho việc quản lý như sau:

- Bản đồ thể hiện đầy đủ và sát với thực tế nhằm nâng cao khả năng xácđịnh vị trí thửa đất ngoài thực tế phục vụ cho việc trích đo, trích lục một cáchchính xác

- Xác định ranh giới, hình thể thửa đất, nhãn thửa thể hiện khá đầy đủ, rõràng, đúng quy định

- Từ bản đồ địa chính xác định được vị trí những thửa chưa cấp giấy vàxác định được vị trí các thửa đất công

2.1.2.2 Đánh giá công tác cập nhật chỉnh lý CSDLĐC

Trang 12

Hiện tại, phường chỉ lập sổ theo dõi biến động đất đai để quản lý, sửdụng Các sổ như sổ mục kê, sổ địa chính từ trước giờ xã không cập nhật, các

sổ này chỉ được mở tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện dưới hai dạng

là dạng giấy và dạng file số Tuy nhiên chỉ có sổ địa chính là được cập nhậtkhá đầy đủ nhất

2.1.3 Thực trạng về việc sử dụng công nghệ phần mềm tại địa phương

Hiện tại Phường 11 đang áp dụng Công nghệ thông tin được áp dụngmột cách rộng rãi vào công tác QLĐĐ , nhất là mảng quản lý hồ sơ địa chính

Cụ thể là phần mềm VILIS, phần mềm VILIS xây dựng được CSDL khônggian bản đồ và dữ liệu thuộc tính theo chuẩn, bảo mật toàn vẹn dữ liệu và cóthể xuất ra theo mẫu quy định Đối với các phần mềm này thì việc chỉnh lý dữliệu thuộc tính khá đơn giản bởi dữ liệu thuộc tính được xây dựng , cập nhậtchỉnh lý ở dạng trường dữ liệu, việc thêm bớt các trường khá đơn giản.Nhược điểm chính của các phần mềm cho đến thời điểm hiện tại chưa đượckhắc phục là chức năng đồ họa yếu, dẫn đến việc chỉnh lý biến động dữ liệukhông gian địa chính còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho các nhà quản lýtrong công tác chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, dẫn đến công tác QLĐĐkhông hiệu quả

Việc chỉnh lý biến động dữ liệu không gian địa chính được thực hiệntheo 2 phương pháp sau:

- Phương pháp 1: Đối với những biến động đơn giản thì có thể thựchiện chỉnh lý biến động ngay trên VILIS với thanh công cụ trên

- Phương pháp 2: Đối với những biến động phức tạp như: biến độngtheo tuyến (đường giao thông, kênh, rạch, ) biến động về thửa nhưng thửahình thành lệch tọa độ so với thửa gốc (do bản đồ địa chính có sai sót hoặcđược làcm bằng công nghệ ảnh) thì việc chỉnh lý phải thực hiện trên phầnMicrostation và tốn thời gian như: Chỉnh lý biến động, kiểm tra việc khép kínthửa đất, tạo vùng, topology toàn tờ bản đồ, sau đó xuất vào VILIS Đó làchưa kể đến nhiều cán bộ còn yếu về mặt chỉnh lý biến động trênmicrostation

Với cách giải quyết như vậy thì việc chỉnh lý biến động không nhấtquán, tốn thời gian và nhất là dữ liệu không đồng bộ (có biến động có trênmicrostation thì không có trên VILIS và ngược lại) Với thực tế như vậy cần

có giải pháp tối ưu nhất, dễ thực hiện nhất

2.1.4 Lựa chọn các phần mềm của GIS và phân tích khả năng đáp ứng phần mềm GIS trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu HSĐC.

2.1.4.1 Giới thiệu các phần mềm của GIS

Hiện nay trong công tác QLĐĐ sử dụng rất nhiều phần mềm, nhưngthông dụng nhất là phần mềm ArsGIS, phần mềm MapInfo và phần mềmArcView, cụ thể như sau:

a Phần mềm ArcGIS (hay còn gọi là ArcGIS Desktop): là hệ thống GIS

hàng đầu hiện nay, cung cấp một giải pháp toàn diện từ thu thập, nhập số liệu,

Trang 13

chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet tới các cấp độ khácnhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp.

b Phần mềm MapInfo: là một giải pháp phần mềm GIS thân thiện với

người sử dụng Ngay từ đầu, hãng đã chủ trương xây dựng các phần mềm GIS

có hiệu quả, với các chức năng phân tích không gian hữu ích cho các hoạt độngkinh doanh, quản lý nhưng không cồng kềnh và không phức tạp hóa bởi nhữngchức năng không cần thiết, giao diện đơn giản và dễ hiểu, đồng thời giá cả phảiphù hợp với đại đa số người sử dụng

c Phần mềm ArcView: Cung cấp đầy đủ chức năng cho phép biểu diễn,

quản lý, xây dựng và phân tích dữ liệu địa lý, các công cụ phân tích không giancùng với việc biên tập và phân tích thông tin từ các lớp bản đồ khác nhau đồngthời thể hiện các mối quan hệ và nhận dạng các mô hình ArcView là một trong

ba cấp bậc với mức độ chuyên sau khác nhau của ArcGIS Desktop

2.1.4.2 So sánh đặc điểm của các phần mềm của GIS

* Phần mềm Mapinfo

Ưu điểm: giao diện đơn giản và dễ hiểu, giá cả phù hợp với đại đa số

người sử dụng, khả năng hiển thị và lập bản đồ tốt, có những chức năng GIS cơbản và được nhiều người sử dụng ưa chuộng trong các dự án GIS quy mô nhỏ,CSDL cỡ nhỏ

Nhược điểm: Quản lý topology không được chặt chẽ, cấu trúc dữ liệu

không đầy đủ nên khả năng phân tích cũng hạn chế - MapInfo thường khôngđược sử dụng để xây dựng các CSDL lớn Hơn nữa, MapInfo cũng còn hạn chếkhi cần đưa ra một giải pháp mạng chuyên nghiệp, kết nối trao đổi số liệu vớicác hệ thống GIS khác

* Phần mềm ArcGIS Desktop

Ưu điểm: bao gồm những công cụ rất mạnh để quản lý, cập nhật, phân

tích thông tin và xuất bản tạo nên một HTTTĐL (GIS) hoàn chỉnh, cho phép:Tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợp với dữ liệu thuộctính) - cho phép sử dụng nhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau thậm chí cảnhững dữ liệu lấy từ Internet Truy vấn dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

từ nhiều nguồn và bằng nhiều cách khác nhau Hiển thị, truy vấn và phân tích dữliệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộc tính Thành lập bản đồ chuyên đề vàcác bản in có chất lượng trình bày chuyên nghiệp

Nhược điểm: Các ứng dụng GIS đòi hỏi rất cao về việc xây dựng dữ liệu

ban đầu, công việc này đòi hỏi nhiều kiến thức về kỹ thuật máy tính và yêu cầulớn về nguồn tài chính ban đầu Đồ họa trong các ứng dụng GIS khá cao nên cácứng dụng GIS đòi hỏi các cấu hình máy tính khá mạnh dẫn đến chi phí cho việctrang bị, lắp đặt các thiết bị và phần mềm về GIS rất cao Bản quyền phần mềm

và chi phí vận hành rất cao

Kết luận: ArcGIS có rất nhiều điểm nổi bật sử dụng để xây dựng

CSDLĐC như:

Trang 14

+ Cho phép tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợpvới dữ liệu thuộc tính).

+ Cho phép sử dụng nhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau thậm chí cảnhững dữ liệu lấy từ Internet;

+ Truy vấn dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn vàbằng nhiều cách khác nhau;

+ Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệuthuộc tính

2.1.4.3 Lựa chọn phần mềm GIS

ArcGIS Desktop là một bộ phần mềm ứng dụng gồm: ArcMap,ArcCatalog, ArcToolbox, ModelBuilder, ArcScene và ArcGlobe Trong đó có 3phần mềm thông dụng là: ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox

- ArcMap có chức năng:

+ Xây dựng, hiển thị, xử lý và phân tích các bản đồ

+ Tạo các bản đồ từ các rất nhiều các loại dữ liệu khác nhau

+ Truy vấn dữ liệu không gian để tìm kiếm và hiểu mối liên hệgiữa các đối tượng không gian

+ Tạo các biểu đồ

+ Hiển thị trang in ấn

- ArcCatalog:

+ Dùng để lưu trữ, quản lý hoặc tạo mới các dữ liệu địa lý

+ Tạo mới một cơ sở dữ liệu

+ Tìm kiếm dữ liệu

+ Xác định hệ thống toạ độ cho cơ sở dữ liệu

- ArcToolbox: Cung cấp các công cụ để quản lý, phân tích và chuyển đổi

dữ liệu từ các định dạng khác như MapInfo, MicroStation, AutoCad…

- Khả năng đáp ứng phần mềm ArcGIS trong việc xây cơ sở dữ liệu hồ

sơ địa chính:

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm ArcGIS, là phầnmềm chuyên dùng nên độ chính xác cao Các đối tượng được phân ra và xếp cáclớp cũng như nhóm lớp rất rõ ràng

ArcGIS đảm bảo cho việc tra cứu thông tin dễ dàng, chính xác giúp giảmthời gian tra cứu thông tin so với thời gian khi chưa ứng dụng công nghệ thôngtin (việc lưu trữ dữ liệu bằng văn bản, vừa tốn diện tích, vừa mất thời gian khi tamuốn truy xuất lại một vấn đề nào đó dễ thất lạc)

Khả năng ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính vào công tác quản lí đất đaihiện nay mang tính chất thiết thực và kịp thời với các ứng dụng tiêu biểu như:

Trang 15

- Quản lý, lưu trữ và cập nhật, chỉnh lý biến động

- Đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận, giao đất cho thuê đất, đăng kí biếnđộng đất đai

- Phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai và đánh giá đất đai

- Hỗ trợ cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất

2.2 Nội dung thực hiện đồ án cơ sở dữ liệu HSĐC

- Giới thiệu mô hình xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

- Thu thập, phân loại tài liệu

- Xây dựng cơ sở dữ liệu

- Định hướng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

2.3 Phương pháp thực hiện đồ án cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập dữ liệu tại địa phương nơi mình công tác hoặc trên địa bàn khácnhư các loại bản đồ và tài liệu về đất đai, và hồ sơ kèm theo như:

+ Bản đồ địa chính

+ Các loại sổ: sổ cấp giấy, sổ mục kê, sổ địa chính

+ Hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản gắn liền với đất lần đầu, cấp đổi, hồ sơ Scan GCN

2.3.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Sau khi thu thập tài liệu

xong tiến hành phân loại dữ liệu có bao nhiêu nhóm để có thể dễ dàng đưa dữliệu vào CSDL trên ArcGis quản lý

2.3.3 Phương pháp thiết kế mô hình hóa dữ liệu

- Khi phân tích bản đồ địa chính trên Autocad ta biết được sẽ thể hiện baonhiêu nhóm dữ liệu và trong nhóm đó có bao nhiêu lớp để từ đó tiến hành thiết

kế mô hình hóa các bảng thuộc tính đúng theo quy định về xây dựng CSDL địachính

- Phương pháp ứng dụng GIS: Nền bản đồ Auto Cad đã có ta chuyển dữliệu bản đồ địa chính vào phần mềm ArcGis, tách số liệu, xây dựng dữ liệuthuộc tính theo yêu cầu phục vụ quản lý về quản lý thông tin thửa đất và chủ sửdụng trên phần mềm ArcGis

2.3.4 Phương pháp phân tích tổng hợp

Trên cơ sở các tài liệu thu thập được nghiên cứu tổng hợp lại các tài liệu,

hồ sơ cần thiết để phục vụ cho việc xây dựng thực hiện đồ án

2.3.5 Phương pháp so sánh

Từ các phần mềm của GIS, so sánh để lựa chọn ra phần mềm để thực hiệnxây dựng đồ án

Trang 16

PHẦN 3: KẾT QUẢ XÂY DỰNG CSDLHSĐC TẠI PHƯờNG 11,

QUẬN TÂN BÌNH, TP.HCM 3.1 Kết quả đạt được

3.1.1 Thu thập, phân loại và đánh giá tài liệu, dữ liệu thông tin xây dựng CSDL HSĐC

3.1.1.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu HSĐC

- Tờ bản đồ địa chính số 6, bản đồ số được xây dựng bằng phần mềmMicrostation tỉ lệ 1/200

- Sổ bộ địa chính thu thập được sổ địa chính, sổ mục kê và một sổ đăng

kí biến động tất cả điều ở dạng file excel

- Hồ sơ cấp giấy chứng nhận 10 bộ trong đó:

Hồ sơ cấp đổi, cấp lại bao gồm các loại giấy tờ: bản lưu giấy chứng nhậncũ; bản trích đo điạ chính; đơn xin cấp đổi, cấp lại; đơn đăng kí biến động; biênbản thẩm định; phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất; bản mô tảranh giới, mốc giới thửa đất

3.1.1.2 Phân loại tài liệu, dữ liệu thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu HSĐC

- Dạng số: Bản đồ địa chính

- Dạng giấy: Hồ sơ cấp giấy chứng nhận (file *.pdf) Mỗi tờ ứng với 10giấy

Trong phạm vi bài nghiên cứu, nhóm chọn phương pháp thiết kế cấu trúc

dữ liệu theo chuẩn thông tư 17 theo yêu cầu đưa ra, với phương châm quản lýcác thông tin cần thiết phục vụ công tác phân tích, đánh giá một cách hiệu quả

và thiết thực

Phân loại số liệu, dữ liệu thông tin thu thập

Bản đồ địa chính File MicroStation (*.dgn) Sổ địa chính File Excel (*.xls)

Sổ mục kê File Excel

3.1.1.3 Đánh giá kết quả xây dựng CSDL hồ sơ địa chính

Các thông tin trên sổ bộ địa chính được cập nhật khá đầy đủ tạo sự dễdàng trong việc tra cứu

Trang 17

Tình trạng chỉnh lý biến động trong các loại sổ bộ địa chính so với hồ sơđăng kí đất đai tương đối đầy đủ, tuy vẫn có thiếu sót nhưng không gây khókhăn nhiều trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Khó khăn nhất trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đó làgiữa sổ bộ địa chính và bản đồ địa chính chưa có sự đồng bộ trong việc cập nhậtchỉnh lý biến động nên trong quá trình thực hiện phải tiến hành rà soát lại diệntích của bản đồ với sổ đăng kí biến động và sổ mục kê Các lớp thông tin trênbản đồ vẫn chưa được chuẩn nên trong quá trình tách lớp phải tiến hành số hóalại một số cạnh thửa bị thiếu

3.1.1.4 Thực hiện xây dựng CSDL HSĐC cho tờ bản đồ số 6, Phường

11, quận Tân Bình, Tp.HCM

Tạo các thư mục lưu và xử lý sơ bộ dữ liệu

Tạo hình cây thư mục như sơ đồ sau:

Tạo 1 folder tên: “D:\NguyenThiBichNgoc06Ò trong thư mục này tạo 2thư mục CSDLDC_06 và BAO CAO_06, trong thư mục CSDLDC tiếp tục tạo

2 thư mục INPUT và OUTPUT, trong thư mục INPUT tiếp tục tạo 4 thư mục:BAN DO DIA CHINH (bản đồ địa chính); DU LIEU THUOC TINH ( dữ liệuthuộc tính file excel của các nhóm thông tin); FILE SCAN GCN (hồ sơ và giấychứng nhận liên quan đến thửa đất); SHAPE FILE (các file chuyển từMicrosation sang Shapefile) được thể hiện theo sơ đồ sau: ví dụ đối với tờ bản

đồ 06

INPUT: nơi chứa dữ liệu đầu vào.

OUTPUT: Nơi chứa dữ liệu đầu ra.

Trong thư mục Input:

+ Lưu file bản đồ DC6.dgn vào thư mục “BAN DO DIA CHINH”;

+ Lưu 10 bộ hồ sơ cấp giấy hay biến động thu thập được vào thư mục

“FILE SCAN GCN”;

+ Lưu các bảng dữ liệu thuộc tính đã tạo được ở phần trên vào thư mục

“DU LIEU THUOC TINH”.

Input: nơi chứa dữ liệu đầu vào.

Output: Nơi chứa dữ liệu đầu ra.

Trong thư mục Input:

+ Lưu file bản đồ dc6.dgn vào thư mục “BAN DO DIA CHINH”;

+ Lưu 10 bộ hồ sơ cấp giấy hay biến động thu thập được vào thư mục

Trang 18

3.1.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu HSĐC

3.1.2.1 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

Bước 1: Tạo một CSDL trống bằng ArcCatalog.

- Khởi động ArcCatalog 10.1

+ Start/ All program/ ArcGIS/ ArcCatalog 10.1

- Kết nối folder NguyenThiBichNgoc06 đã tạo:

+ Trong Catalog Tree à Click phải chuột vào Folder Connection à

Chọn Connect folder… chọn tới đường dẫn lưu folder NguyenThiBichNgoc06à

Click OK

Ta được như hình sau:

Trang 19

- Tạo Geodatabase:

+ Click phải chuột vào folder OUTPUT à New à Personal Geodatabaseđặt tên là “CSDLDC_06”

Bước 2: Tạo Fearture Dataset

+ Click phải chuột vào folder CSDLDC_06 à New à Fearture Dataset

Trang 20

+ Xuất hiện hộp thoại New feature Dataset à đặt tên DC_Thuadat àNext

- Thiết lập hệ tọa độ VN 2000:

+ Chọn Projected Coordnate Systems à UTM à Asia à VN 2000 UTMZone 48N à Next

Trang 21

- Thiết lập hệ độ cao Hòn Dấu – Hải Phòng:

+ Chọn Vertical Coordnate Systems à Asia à Hon Dau 1992 à Next

à Finish

- Thực hiện tương tự cho các feature dataset khác

Ngày đăng: 06/05/2017, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w