1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VẬT LÝ 6

17 392 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương I: Cơ học
Tác giả Lê Thị Huỳnh Mai
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 172,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: CƠ HỌC I/ Mục tiêu 1/ Kiến thức - Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của chúng - Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng

Trang 1

CHƯƠNG I: CƠ HỌC I/ Mục tiêu

1/ Kiến thức

- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của chúng

- Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật

- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực

- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng)

- Nêu được ví dụ về một số lực

- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó

- Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng

- So sánh được độ mạnh yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít

- Nêu được đơn vị của lực

- Nêu được Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng

- Viết được công thức tính trọng lượng P= 10.m, nêu được ý nghĩa đơn vị đo P,m

- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d) và viết được công thức tính các đại lượng này Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng và đo trọng lượng riêng

- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất

- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông thường

- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc lực đẩy vật và đổi hướng của lực Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế

2/ Kỹ năng

- Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích

- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

- Đo được thể tích một lượng chất lỏng Xác định được thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn

- Đo được khối lượng bằng cân

- Vận dụng được công thức P= 10.m

- Đo được lực bằng lực kế

- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất

- Vận dụng được các công thức D= m/V và d= P/V để giải các bài tập đơn giản

- Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ được lợi ích của nó

3/ Thái độ

- Hứng thú tích cực tìm hiểu kiến thức

- Trung thực trong các báo cáo, cẩn thận, chính xác khi thí nghiệm, khi tiến hành phép đo

II/ Chuẩn bị

1/ Giáo viên

- Tài liệu: Sách giáo khoa, sách bồi dưỡng, sách giáo viên, sách bài tập, bài soạn

- Đồ dùng: Bộ đồ dùng dạy học phục vụ cho chương I theo sự phân bổ của PGD, bảng con, đồ dùng tự làm

- Đề kiểm tra 15’; 1 tiết

2/ Học sinh

Trang 2

- Sách giáo khoa, sách bài tập, vở bài soạn, vở bài tập, vở bài học và các dụng cụ theo yêu cầu của giáo viên

- Đọc và soạn bài ở nhà theo yêu cầu của giáo viên

III/ Kế hoạch chương

- Thực hiện trong 20 tiết gồm: 16 tiết lý thuyết, 1 tiết thực hành, 2 tiết kiểm tra, 1 tiết tổng kết chương Theo phân phối sau:

+ Tiết 1: Bài 1: Đo độ dài

+ Tiết 2: Bài 2: Đo độ dài (TT)

+ Tiết 3: Bài 3: Đo thể tích chất lỏng

+ Tiết 4: Bài 4: Đo thể tích chất rắn không thấm nước

+ Tiết 5: Bài 5: Khối lượng Đo khối lượng

+ Tiết 6: Bài 6: Lực Hai lực cân bằng

+ Tiết 7: Bài 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

+ Tiết 8: Bài 8: Trọng lực Đơn vị lực

+ Tiết 9: Kiểm tra

+ Tiết 10: Bài 9: Lực đàn hồi

+ Tiết 11: Bài 10: Lực kế Phép đo lực Trọng lượng và khối lượng

+ Tiết 12: Bài 11: Khối lượng riêng Trọng lượng riêng (hết phần I)

+ Tiết 13: Bài 11: Khối lượng riêng Trọng lượng riêng (từ phần II đến hết bài)

+ Tiết 14: Bài 12: Thực hành: Xác định khối lượng riêng của sỏi

+ Tiết 15: Bài 13: Máy cơ đơn giản

+ Tiết 16: Bài 14: Mặt phẳng nghiêng

+ Tiết 17: Kiểm tra học kỳ I

+ Tiết 18: Bài 15: Đòn bẩy

+ Tiết 19: Bài 16: Ròng rọc

+ Tiết 20: Bài 17: Oân tập tổng kết chương I: Cơ học

- Dự kiến kiểm tra:

+ Kiểm tra 15’: Tiết 4; tiết 12

+ Kiểm tra 1 tiết: Theo PPCT

Trang 3

Tuần: 1 Ngày soạn: 09/08/2008

Tiết :1 Ngày dạy :22/08/2008

Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI I/ Mục tiêu

1/ Kiến thức

- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài với giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của chúng

2/ Kỹ năng

- Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo độ dài

- Vận dụng đổi được các đơn vị đo độ dài

- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

II/ Chuẩn bị

Giáo viên chuẩn bị cho cả lớp

- Tranh vẽ to thước kẻ GHĐ 20cm; ĐCNN 0,2cm

- Tranh vẽ to bảng kết quả 1.1

HS chuẩn bị cho mỗi nhóm

- Một thước dây có ĐCNN 1mm

- Một thước cuộn có ĐCNN 0,5cm

- Một tờ giấy kẻ bảng 1.1

- Mỗi HS 1 thước kẻ ĐCNN 1mm

III/ Tổ chức hoạt động học tập cho học sinh

TG

5

10

HĐ 1: Tìm hiểu chương trình VL6,

biết phương pháp học VL

- Lắng nghe

HĐ 2: Nhận biết vấn đề cần nghiên

cứu, ôn lại một số đơn vị đo độ dài

Mục tiêu: Đổi được các đơn vị đo độ

dài, xác định được độ dài trong một số

tình huống thông thường

- Quan sát hình vẽ

- Do gang tay của người chị lớn hơn

gang của em

- Thống nhất về đơn vị đo

- Giới thiệu sơ lượt về chương trình VL6

- Nêu phương pháp học tập và quy định một số vấn đề đối với HS

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi ở đầu bài “ Tại sao độ dài của cùng một đoạn dây mà 2 chị em lại có kết quả đo khác nhau”?

- GV chốt lại vì: Đơn vị đo khác nhau, cách đo của người em có thể không chính xác, cách đọc kết quả đo

- Để khỏi tranh cải 2 chị em phải thống nhất với nhau điều gì?

- Giới thiệu bài 1

- Hãy nêu những đơn vị đo độ dài mà em

I/ Đơn vị đo độ dài 1/ Oân lại một số đơn vị

Trang 4

Km hm dam m dm cm mm

C1: 1m= 10dm 1m= 100cm

1cm= 10mm 1km= 1000m

- HS lắng nghe

- Nhóm thực hiện C2,C3 (5’)

HĐ 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

Mục tiêu: Nêu được một số dụng cụ

đo độ dài với giới hạn đo và độ chia

nhỏ nhất của chúng, xác định được

giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của

dụng cụ đo độ dài

C4: HS – Thước kẻ; thợ mộc – Thước

dây; người bán vải- thước mét

- HS đọc GHĐ và ĐCNN

- GHĐ: 20cm; ĐCNN: 1mm

C5: 20cm; 1mm

C6: Đo chiều rộng SGK- dùng thước

có GHĐ 20cm

Đo chiều dài SGK- dùng thước có

GHĐ 30cm

biết?

- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta là gì? Kí hiệu?

- Đơn vị đo độ dài nhỏ hơn m là gì? Lớn hơn m là gì?

- Gọi HS nhắc lại cách đổi đơn vị

- Gọi 1 HS làm C1

- Lưu ý đổi đơn vị khi làm BT ở các BT định lượng sau này

- Giới thiệu một số đơn vị đo độ dài khác trong thực tế như SGK T11

- Yêu cầu các nhóm thực hiện C2; C3 (5’)

- Sửa cách đo của HS sau khi quan sát phương pháp đo của HS Tuyên dương nhóm ước lượng gần đúng

- Yêu cầu HS nhận xét qua 2 cách đo:

bằng ước lượng và bằng thước

Chuyển ý: Tại sao khi đo độ dài người ta

cần ước lượng trước khi đo?

- Dụng cụ đo độ dài là gì?

- Gọi HS đọc và làm C4

- Gọi HS đọc to phần GHĐ và ĐCNN của thước ở SGK

- Treo tranh thước vẽ sẳn yêu cầu HS xác định GHĐ và ĐCNN

- Gọi 3 HS trả lời C5; C6; C7 SGK

đo độ dài

Đơn vị đo độ dài là met (m)

2/ Ước lượng độ dài

II/ Đo độ dài 1/ Dụng cụ đo độ dài

Dụng cụ đo độ dài là thước

- GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước

- ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

Trang 5

Đo chiều dài bàn học- dùng thước

có GHĐ 1m

C7: thước dây

- Để chọn thước có GHĐ và ĐCNN

phù hợp

HĐ 4: Vận dụng đo độ dài

Mục tiêu: Đo được độ dài

- Theo dỏi cách đo, cách tính giá trị

trung bình

- Nhận dụng cụ

- Thực hành đo độ dài (10’)

- Tại sao khi đo cần ước lượng độ dài cần đo?

- Treo bảng 1.1 HD HS đo, cách tính giá trị trung bình: l= (l1+ l2+ l3)/3

- Phát dụng cụ

- Yêu cầu các nhóm thực hành(10’)

- Quan sát các nhóm làm việc, sửa sai để chuẩn bị cho hoạt động thảo luận ở tiết sau

- Gọi HS đọc ghi nhớ

2/ Đo độ dài

* Hướng dẫn về nhà (5’)

- Học bài, làm BT từ 1.2.1 đến 1.2.6

- Chuẩn bị bài 2 Đo độ dài (tt)

+ Trả lời câu hỏi từ C1 C6 (dựa vào bảng 1.1)

+ Đọc, làm trước C7C9 vào vở soạn, mỗi nhóm đem một thước dây

* Rút kinh nghiệm

Tuần: 2 Ngày soạn:15/08/2008

Trang 6

Tiết : 2 Ngày dạy :27/08/2008

Bài 2: ĐO DỘ DÀI (TT) I/ Mục tiêu

1/ Kiến thức

- Nắm được cách đo độ dài

2/ Kỹ năng

- Đo được độ dài một số vật

3/ Thái độ

- Hứng thú học tập, tích cực tham gia thảo luận nhóm

II/ Chuẩn bị

Giáo viên chuẩn bị

- Cho cả lớp:: Viết ra bảng con C6, H2.1; 2.2; 2.3

phóng to

- Cho mỗi nhóm: 1 thước dây

HS chuẩn bị

- Cho mỗi nhóm: Phiếu học tập, thước dây

- Mỗi HS: Dựa vào bảng 1.1 để trả lời C1 C6, đọc và làm trước C7, C8, C9

III/ Tổ chức hoạt động học cho học sinh

TG

(phút)

5

14

HĐ 1: Trả bài củ

- HS trả lời theo yêu cầu của GV

C1: a 1km= 1000m

b 1cm= 0,01m

C2: 1.2.1 B

1.2.2 B

HĐ 2: Thảo luận về cách đo độ dài

Mục tiêu: Tích cực học tập, tham gia

thảo luận nhóm

- Các nhóm thảo luận ghi ý kiến vào

phiếu học tập (7’)

C1: Tùy nhóm có kết quả ở bài thực

hành

C2: Chọn thước dây để đo chiều dài

bàn học, chọn thước kẻ để đo bề dày

cuốn sách VL6

Vì chọn thước kẻ để đo chiều dài

bàn học phải đo nhiều lần; Chọn

Câu hỏi:

C1: Kể tên các đơn vị đo độ dài mà

em biết? Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì? Đổi các đơn vị sau:

a 1km= m; b 1cm= m

C2: GHĐ và ĐCNN của thước là gì?

Làm BT 1.21.; 1.2.2

- Ở tiết trước các em đã thực hành đo độ dài, tiết này sẽ ôn lại các bước để

đo độ dài mà các em đã tiến hành TN

- Yêu cầu HS nhớ lại bài TN trước để thảo luận nhóm trả lời C1 C5 (7’)

- Kiểm tra hoạt động nhóm, phiếu học tập

- Gọi các nhóm trình bày C1 đồng thời đánh giá khả năng ước lượng và đo của nhóm

- Gọi 4 nhóm trả lời lần lượt từ C2C5

Trang 7

14

thước dây để đo bề dày SGK VL6

ĐCNN không phù hợp kết quả đo

không chính xác

C3: Đặt thước dọc theo độ dài cần

đo, vạch số 0 ngang với một đầu của

vật

C4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông

góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

C5: Nếu đầu cuối của vật không

ngang bằng với vạch chia, thì đọc và

ghi kết quả đo theo vạch chia gần

nhất với đầu kia của vật

HĐ 3: Rút ra kết luận

Mục tiêu: Nắm được cách đo độ dài

- HS đọc C6

C6: (1) độ dài (2) GHĐ

(3) ĐCNN (4) dọc theo

(5) ngang bằng với

(6) vuông góc (7) gần nhất

HĐ 4: Vận dụng

C7: C

C8: C

C9: a l= 7cm

b l= 7cm

c l= 7cm

1.2.7 B

1.2.8 C

1.2.9 a 0,1cm b 1cm

c 0,1cm; 0,5cm

- Các nhóm thực hiện C10

- Gọi HS của nhóm khác nhận xét

- Treo bảng C6 Yêu cầu Hs đọc C6

- Gọi HS điền C6

-Yêu cầu HS nhắc lại cách đo độ dài

- Treo H2.1; 2.2; 2.3 gọi HS làm C7;

C8; C9

- Gọi HS làm 1.2.7; 1.2.8; 1.2.9

- Yêu cầu HS thực hiện C10

* Cách đo độ dài

- Ước lượng độ dài cần

đo để chọn thước đo thích hợp

- Đặt thước và mắt nhìn đúng cách

- Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định

* Hướng dẫn về nhà (4’)

- Học bài- hoàn chỉnh BT đã sửa, làm BT 1.2.10; 1.2.11

- Chuẩn bị bài 3:

+ Oân lại cách đổi đơn vị thể tích

+ Đọc và trả lời C1C9

+ Đọc cách tiến hành đo trang 14SGK

+ Vẽ bảng 3.1 vào vở soạn và bảng nhóm

+ Mỗi nhóm mang1 can đong, 1 chai cocacola đựng nước, chai nước khoáng

* Rút kinh nghiệm

Tuần: 3 Ngày soạn:25/08/2008

Trang 8

Tiết : 3 Ngày dạy :03/09/2008

Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG I/ Mục tiêu

1/ Kiến thức

- Nêu được đơn vị đo thể tích và dụng cụ đo thể tích

- Đổi được đơn vị đo thể tích

2/ Kỹ năng

- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo thể tích

- Đo được thể tích của một chất lỏng

3/ Thái độ: Làm thí nghiệm trung thực, cẩn thận

II/ Chuẩn bị

Giáo viên chuẩn bị

- Cho cả lớp: viết ra bảng con C9, hình vẽ 3.2; 3.3; 3.4; 3.5 phóng to, một xô nước

- Cho mỗi nhóm: 1 bình chia độ

HS chuẩn bị

- Cho mỗi nhóm: 1 bảng 3,1; can đong, chai cocacola chứa nước, chai nước khoáng, giẻ lau, phiếu học tập của nhóm

- Mỗi HS: Oân lại đổi đơn vị thể tích, vẽ bảng 3.1 vào vở soạn, đọc và trả lời C1 C9, đọc cách tiến hành trang 14

III/ Tổ chức hoạt động học cho học sinh

TG

5

5

HĐ 1: Trả bài củ- nhận biết vấn đề

cần nghiên cứu

- Một HS trả lời

C1: 5 bước

C2: b

- Đo thể tích nước trong ấm

HĐ 2: Đơn vị đo thể tích

Mục tiêu: Nêu được đơn vị đo thể

tích, đổi được đơn vị đo thể tích

- Cả lớp đọc thông tin SGK

- Đơn vị đo thể tích thường dùng là

m3 và lít

C1:(1) 1000; (2) 1000000

(3) 1000; (4) 1000000; (5) 1000000

Câu hỏi:

C1: Nêu các bước đo độ dài?

C2: Một thước có ĐCNN 1cm cách

ghi kết quả nào là đúng?

a 17,5cm b 17cm c 17m d

17,2cm

ĐVĐ: Dùng thước để đo độ dài Muốn

biết ấm chứa nước chứa bao nhiêu nước ta làm ntn?

- Giới thiệu bài mới

- Cho HS đọc thông tin SGK 1 phút

- Nêu các đơn vị đo thể tích mà em biết? Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì?

TB: 1l = 1dm3

1ml= 1cm3= 1cc

- Gọi HS làm C1

I/ Đơn vị đo thể tích

Đơn vị đo thể tích thường dùng là m3 và lít

1l = 1dm3

1ml= 1cm3= 1cc

Trang 9

9

9

HĐ 3: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích

chất lỏng

Mục tiêu:Nêu được dụng cụ đo thể

tích chất lỏng, xác định được GHĐ và

ĐCNN của dụng cụ đo

- Đọc C2 C5 thảo luận nhóm trả lời

(4’)

C2:Ca đong to, GHĐ: 1l; ĐCNN: 0,5l

Ca đong nhỏ, GHĐ; ĐCNN: 0,5l

Can nhựa, GHĐ: 5l; ĐCNN: 1l

C3: Chai lọ đã biết trước dung tích,

chai cocacola 1l, thùng gánh nước

20l, bơm tiêm,………

C4: a GHĐ:100ml; ĐCNN: 2ml

b GHĐ: 250ml; ĐCNN: 50ml

c GHĐ: 300ml; ĐCNN: 50ml

C5: Bình chia độ, bơm tiêm, ca đong

biết trước dung tích,……

HĐ 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất

lỏng

Mục tiêu: Biết được cách đo thể tích

chất lỏng

C6: b

C7: b

C8: a 70cm3 b 50cm3 c 40cm3

C9:(1) Thể tích (2) GHĐ

(3) ĐCNN (4) thẳng đứng

(5) ngang (6) gần nhất

HĐ 5: Thực hành đo thể tích chất

lỏng

Mục tiêu: Đo được thể tích của một

chất lỏng

- Yêu cầu các nhóm đọc C2 C5 thảo luận trả lời câu hỏi ghi vào phiếu (4’)

- Gọi 4 nhóm trả lời

Gợi ý C3: Người bán xăng lẻ dùng

dụng cụ gì? Để lấy đúng lượng thuốc tiêm nhân viên y tế dùng dụng cụ gì?

Thùng gánh nước gia đình chứa bao nhiêu? Ca, cốc đựng bia cho khách hàng chứa bao nhiêu?

- Giới thiệu bình chia độ cho HS

- Vậy để đo thể tích chất lỏng ta dùng dụng cụ nào?

- Gọi HS trả lời C6C8

- Từ kết quả trên yêu cầu HS rút ra kết luận về cách đo thể tích chất lỏng bằng cách điền hoàn chỉnh C9 (có thể ghi điểm cho HS)

- Yêu cầu HS ghi C9 vào vở BH

- Dùng hai chai của HS hỏi: Muốn biết mỗi chai chứa bao nhiêu nước ta

II/ Đo thể tích chất lỏng 1/ Dụng cụ

Để đo thể tích chất lỏng

ta dùng bình chia độ, ca đong,……

2/ Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng

Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:

- Ước lượng thể tích cần đo

- Chọn bình chia độ có GHĐ và có ĐCNN thích hợp

- Đặt bình chia độ thẳng đứng

- Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình

- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất

Trang 10

- Đo thể tích chất lỏng

- Dùng BCĐ, chai, lọ, can đong biết

trước dung tích Trước khi đo ta cần

ước lượng thể tích cần đo

- Các nhóm thực hiện đo thể tích (5’)

HĐ 6: Vận dụng- cũng cố

- Muốn biết ấm chứa bao nhiêu nước

ta đo thể tích nước trong ấm

- Đơn vị: m3, lit; Dụng cụ: BCĐ, can

đong

3.1 B

3.2 C

3.3 a GHĐ: 100cm3 ĐCNN: 5cm3

b GHĐ: 250cm3 ĐCNN:

25cm3

3.4 C

3.5 a 0,2cm3

b 0,1cm3 hoặc 0,5cm3

làm ntn?

- Dùng dụng cụ gì? Trước khi đo ta phải làm gì?

- Yêu cầu các nhóm thực hiện (5’)

- GV theo dõi các nhóm làm việc để sửa sai cho HS

- Gọi một nhóm trình bày kết quả

- Gọi HS trả lời ĐVĐ

- Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì?

Dùng dụng cụ gì để đo thể tích?

- Gọi HS làm Bt 3.1 3.5

với mực chất lỏng

* Hướng dẫn về nhà (5’)

- Học bài, chép cách đo thể tích chất lỏng vào vở

- Hoàn chỉnh BT đã sửa

- Làm BT 3.6; 3.7

HD: 3.6 Những dụng cụ đã học phần II.1

3.7 Chọn dụng cụ thích hợp để đo thể tích

- Chuẩn bị bài 4

+ Mỗi nhóm chuẩn bị một hòn đá có dây buộc chặc, 1 ca đựng, 1 cái bát

+ Bảng 4.1, chai nước, giẻ lau khô, 4 ống tiêm

+ Lấy 1 chai cocacola cắt miệng 1/2 lấy băng giấy dán (giấy trắng)

+ Đọc và trả lời C1C3, tham khảo trước C4, C5, C6

+ Đọc kỹ phần thực hành 3; kẻ bảng 4.1 vào vở soạn

* Rút kinh nghiệm

Tuần: 4 Ngày soạn:27/08/2008

Tiết :4 Ngày dạy :10/09/2008

Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

Ngày đăng: 08/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Cho cả lớp: viết ra bảng con C9, hình vẽ 3.2; 3.3; 3.4; 3.5 phóng to, một xô nước - GIÁO ÁN VẬT LÝ 6
ho cả lớp: viết ra bảng con C9, hình vẽ 3.2; 3.3; 3.4; 3.5 phóng to, một xô nước (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w