Ngày soạn : 01/ 9/ 2007 Ngày dạy: 07/ 9 / 2007 Chơng I điện học Tiết 1: Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây I/Mục tiêu: Nêu đợc cách tiến hành thí nghi
Trang 1Ngày soạn : 01/ 9/ 2007
Ngày dạy: 07/ 9 / 2007
Chơng I điện học
Tiết 1:
Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây I/Mục tiêu:
Nêu đợc cách tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của Ivào u giữa hai đầu dây dẫn
vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I u từ số liệu về thực nghiệm
nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
II/ Chuẩn bị :Mỗi nhóm :một điện trở mẫu một am pe kế ghđ 1.5a và đcnn o.5a 1vôn ké
ghđ6v 1 công tắc 1 nguồn điện 6 v , 7đoạn dây nối
III/Tiến trình lên lớp
A,Tổ chức lớp
B/Kiểm tra bài cũ
Nêu kháI niệm cờng độ dòng điện ?kháI niệm hiệu điện thế
đo Iu bằng dụng cụ nào ?
C/Bài mới
Gv giới thiệu hình 1.1 hs quan sát sơ đồ trả
lời
Nêu qui tắc dùng am pe kế ,vôn kế
Nêu tên các bộ phận của mạch điện và
nhiệm vụ của từng bộ phận ?
Yêu cầu hs tìm hiểu sơ đồ h1.1
Theo dõi ,kiểm tra hs mắc mạch điện thí
-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
Các nhóm tiến hành đo ghi kết quả vào bảnh 1-Trả lời câu C1
Khi Utăng bao nhiêu lần Thì I tăng bấy nhiêu lần Hay I~ U
Trang 2Yêu cầu hs đa vào bảng kết quả ,vẽ đồ thị
H1.2
?đồ thị có đặc điểm gì ?
Gọi hs trả lời C2
Vậy hãy vẽ mối quan hệ giữa I và U ?
Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn phụ
thuộc nh thế nào vào hiệu điện thế ?
Gọi 2 em đọc lại kết luận
Từng học sinh tự tìm hiểu và trả lời câu hỏi
Giáo viên hớng dẫn cách xác định tọa độ
2/ Kết luận :
I∼U2) Kết luận sgk/5
2 em học sinh đọc lại
III/Vận dụng
C3 : Trên trục hoành xác định U1=2,5V
Kẻ đờng song song trục tung cắt đồ thị tại K
Từ K kẻ đờng song song trục hoành cắt trục tung tại I1=0,5A
Tơng tự U2=3,5V ; I2=0,7A
C4: Các giá trị còn thiếu là 0,125A 4V
5V.0,3AC5: I tỉ lệ thuận với U
D/ Củng cố
Cờng độ dòng điện phụ thuộc nh thế nào vào hiệu điện thế ?Khi có I qua dây dẫn là 0,5V thì U giữa 2 đầu dây là U=3VVậy muốn có I qua dây dẫn đó là 2A thì phải đặt vào 2 đầu dây đó 1 hiệu điện thế là bao
Nhận biết đợc đơn vị điện trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở để giảI bài tập
Phát biểu và viết đợc hệ thức của định luật ôm
Vận dụng định luật ôm để giảI một số bài tập đơn giản
II/Chuẩn bị :
Gv kẻ sẵn bảng tính giá trị U:I
III/Tiến trình lên lớp :
Trang 3A/Tổ chức lớp
B/Kiểm tra bài cũ :
Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U
C/ Bài mới
Ycầu học sinh dựa vào kết quả
tn bài trớc tính U/I
GV theo dõi kiểm tra giúp đỡ các học sinh
yếu tính toán cho chính xác
yêu cầu 2hs trả lời C2cho cả lớp thảo luận
với mỗi dây dẫn U/I nh thế nào ?
với dây dẫn khác thì U/I nh thế nào ?
GV thông báo kn R=U/I gọi là điện trở
tăng bao nhiêu ?vì sao ?
yc học sinh tính điện trở của dây dẫn khi
U=1Vvà I=1A
nêu các bội số của ôm ?
Tính điện trở của dây dẫn khi đặt vào hai đầu
dây dẫn mmmmột hiệu điện thế U=3V thì I
qua dây dẫn là 250mA
khi U không đổi nếu R càng lớn thì I qua nó
ntn?
Với một dây dẫn thì I phụ thuộc ntn vào U?
Với U không đổi thay đổi dây dẫn khác thì I
phụ thuộc nh thế nào vào R?
Viết hệ thức liên hệ giữa I;U;R?
Gọi hai em phát biểu định luật ?
Gọi học sinh đọc C3
Cả lớp tóm tắt bài
Vận dụng công thức nào để tính U?
I/ Điện trở của dây dẫn
1/Xác định thơng số U/I đối với mỗi dây dẫn :
Từng học sinh dựa vào bảng 1,2 tính U/I với mỗi dây dẫn
Từng học sinh trả lời C2 thảo luận với cả lớp
Với mỗi dây dẫn thì U/I không đổi
Với dây dẫn khác thì U/I cũng khác 2/ Điện trở :
Một học sinh đọc kn sgk R=U/I
R không tăng vì R không phụ thuộc vào U
Ký hiệu :
đơn vị điện trở :U=1V
I=1A thì R=1V/1A=1Ω
-1kΩ = 1000 Ω
1MΩ=1000000Ω
Hs tóm tắt bài và giảiR=U/I=3/0,25=12Ω
í nghĩa của điện trở :hs nêu ý nghĩa sgk
II/ Định luật ôm :
1/ Hệ thức của định luật :
I ~U; I ~ 1/R U
I = —
R 2/ Phát biểu định luật :Sgk/8
2hs đọc định luật
III/ Vận dụng :
Một em đọc và tóm tắt C3R=12Ω Hiệu điện thế giữa hai đầu tóc
đèn làI=0,5A I=U/R => U=R xI=
Trang 4Y/c cả lớp tìm hiểu C4 và gọi một em lên
bảng giảI và cả lớp thảo luận 0,5x12=6VU=?
-Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
-Mô tả đợc cách tiến hành và bố trí tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng am pe kế và vôn kế
-Có ý thức chấp hành nghiêm túc qui tắc sử dụng các thiết bị điện trong thí nghiệm
II/ Chuẩn bị :
-Mỗi nhóm :1dây dẫn cha biết giá trị điện trở
1nguồn điện , 1am pe kế ,1vôn kế
1khóa ,7đoạn dây dẫn
-Mỗi học sinh :1báo cáo thực hành
III/ Tiến trình lên lớp :
A/ Tổ chức lớp
B/ Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
C/ Bài thực hành :
Trang 5Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
Gv thu báo cáo thực hành
-nhận xét buổi thực hành đánh giá kết quả
1/ Trả lời câu hỏi báo cáo :
R= U/I Gọi một em lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện
2/ Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành
đo Các nhóm học sinh mắc mạch điện theo sơ
đồ Học sinh tiến hành đo và ghi kết quả vào bảng
Chú ý : tất cả hs đều phảI tham gia thí nghiệm ,kiểm tra kết quả của bạn tong nhóm
Báo cáo kết quả thực hành
Kêt quả
đo Hiệu điện thế
(V)
Cờng độ dòng
điện (A)
điện trở (ôm)
3/ Ghi báo cáo thực hành : D/Dặn dò
Về nhà ôn lại định luật ôm,tìm hiểu về mạch nối tiếp
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết
- Vận dụng đợc những kiến thức đã họcđể giảI thích một số hiện tợng và giải bài tập
về đoạn mạch nối tiếp
II/ Chuẩn bị :
Mỗi nhóm : 3điện trử mẫu 6Ω,10Ω ,16Ω
1am pe kế , 1 vôn kế TN
1 nguồn điện 6V
Trang 61 công tắc, 7 dây dẫn 30cm
III/Tiến trình lên lớp :
A Tổ chức lớp :
B Kiểm tra bài cũ :
CH : Nêu đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp ?
CH: Phát biểu định luật ôm và ghi công thức định luật ?
C.Bài mới
CH: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 2 bóng đèn
mắc nối tiếp
Cờng độ dòng điện chạy qua mỗi đèn có
liên quan gì với cờng độ dòng điện mạch
chính ?
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có
mối liên quan gì với hiệu điện thế mỗi
đèn ?
Gv vẽ sơ đồ H4.1lên bảng
Yêu cầu hs trả lời C1
2 điện trở R1,R2có mấy điểm chung
Gv thay hai đèn bằng hai điện trở khác các
hệ thức trên có đúng không ?
Hãy vận dụng định luật ôm và các kiến
thức đã học chứng minh :
U1/ U2= R1/R2
Gọi học sinh đọc sgktrang 12
Thế nào là điện trở tơng đơng của một
đoạn
mạch ?
vận dụng định luật tínhgiá trị của I1và I2?
Nêu cách tính U,U1, U2?
I/Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp :
1/ Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:
_học sinh lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện Iđ1 =Iđ2 = I
U1/U2=R1/R2
II/ Điện trở tơng đơng của mạch nối tiếp
:
1/Điện trở tơng đơng :
Là điện trở có thể thay thế vào đoạn mạch
mà khi U không đổi thì I qua nó vẫn không thay đổi
Trang 7tính R tơng đơng ?
hs nêu kết luận sgk
gọi một em đọc đầu bài
cá nhân làm bài gọi một em trình bày bài
Ta có R=R1+R2
3/ Kết luận: sgk III/ Vận dụng :
C4: Học sinh đọc đầu bài cá nhân tự làm
và trình bày bài làm của mình trên bảng C5:Học sinhđọc và tóm tắt bài:
R1=R2=20Ω
Rađ=?
Điện trở tơng đơng của mạch Rađ=R1+R2=20+20=40Ω
Nếu mắc thêm điện trơR=20Ω nối tiếp vào mạch điện ta có RAB =R1+R2+R3
RAB= 20+20+20=60Ω
D/ Củng cố :
Trong mạch nối tiếp cần mấy công tắc đẻ điều khiển các vật dẫn ?
Nếu mạch mắc nối tiếp n điện trở thì R tính nh thế nào ?
- Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch song
song gồm hai điện trở là 1/R = 1/R1 + 1/R2và hệ thức I1 /I2 = R2/R1
- Mô tả và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết đối với đoạn mạch song song
- Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song
II/ Chuẩn bị :
Mỗi nhóm :
-3 điện trở mẫu ( có 1 điện trở tơng đơng )
Trang 8C/ Bài mới :
Vẽ sơ đồ mạch điện gồm hai đèn mắc
song song ?
Cờng độ dòng điện trong mạch chính
và mạch rẽ quan hệ với nhau nh thế
nào ?
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
và hiệu điện thế các đèn quan hệ với
nhau nh thế nào ?
Giáo viên vẽ hình 5.1 lên bảng
Học sinh trả lời câu C1
Cho biếy R1 và R2 có mấy điểm chung
?
I và U của đoạn mạch này có đặc
điểm gì ?
Gọi 1 em đọc C2 yêu cầu cá nhân vận
dụng định luật ôm trả lời C2
Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức
dã học tự chứng minh công thức
Trong đoạn mạch trên ta có I và I1 ,I2
tính nh thế nào ?
Trong mạch song song I tính nh thế
I/Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song : 1/nhớ lại kiến thức lớp 7:
Mà U1 =U2 =U
⇒ I1 R1 = I2 R2Hay I1 / I2 = R2 / R1
II/ Điện trở tơng đơng của mạch song song
Trang 9nào ?
Chia hai vế cho U còn gì ?
Yêu cầu học sing tự laqmf thí nghiệm
kiểm tra
Gọi 1 em nêu kết luận sgk/15
Gọi 1 em đọc C4
Cho thảo luận nhóm C4
Gọi 1 nhóm trìn bày bài làm của
nhóm mình các nhóm khác bổ xung
Gọi 1 em đọc đầu bài
Giáo viên vẽ sơ đồ mạch điện lên
bảng
Cá nhân tóm tắt bài và làm bài
1/Rtđ = 1/R1 + 1/R2 ⇒ Rtđ =R1.R2 /R1 +R2
2/ Thí nghiệm kiểm tra :
Học sinh tự làm
3 /Kết luận :sgk/15 III/ Vận dụng :
C4 : Các nhóm thảo luận và vẽ sơ đồ
C5 :R1 =R2 =R3 =30Ω
⇒R1,2 =15Ω
Tơng tự 1/R1,2,3, =1/R1,2, +1/R3 = 1/15 + 1/30 R1,2,3 =10Ω
Trang 10A/Tổ chức lớp :B/ Kiểm tra bài cũ :Viết công thức tính I,U,R trong đoạn mạch điện mắc nối tiếp và đoạn mạch điện mắc song
song ?Gọi 2em lên bảng
C/ Bài mới :
Gọi 2em lên bảng chữa bài
Giáo viên kiểm tra việc làm bài ở nhà
của học sinh
Gọi 1 em đọc đề bài
Gọi 1 em tóm tắt bài
Yêu cầu cá nhân giải bài ra nháp
Gọi 2em lên bảng chữa bài mỗi em 1
phần
Học sinh cả lớp thảo luận kết quả và
có thể đa ra cách giải khác
Gọi một học sinh đọc đầu bài
1em tóm tắt bài yêu cầu cả lớp làm
bài ra nháp
1em lên bảng trình bày bài làm của
mình
Thu 5 bài chấm đánh giá kết quả
Các nhóm tìm hiểu bài và thảo luận
IA =0,5A RAB = U / I=6/0,5=12Ω
b/theo định luật ôm cho mạch
a/ RAB =? Nối tiếp ta có :b/R2 =? RAB =R1+ R2⇒R2 =RAB- R1
R2 =12 – 5=7Ω
Bài 2:
Học sinh dọc đề bài 1 em lên bảng tóm tắt bài
Cá nhân giải bài ra nháp R1 =10Ω a/ theo định luật ôm ta có :I1 =1,2A I =U /R⇒ U = I R
I=1,8A U1 =I1 R1 =1,2 10
a/UAB =? U1 =12Vb/ R2 =? vì mạch mắc song song nên
U =U1 =U2 =12V b/ cờng độ dòng điện qua
điện trở hai là : I= I1 + I2 ⇒ I2 =I-I1=1,8-1,2 =0,6A
Bài 3:
Cá nhân hoàn thành bài
đổi bài cho nhau chấm bài
Trang 11Gọi học sinh báo cáo điểm giáo viên
thống kê kết quả
R1 =15Ω có (R2// R3) nt R1 R2 =R3 =30Ω điện trở tơng đơng của UAB =12V mạch song song là :a/ RAB =? R2,3 =R2 / 2=30 /2 =15Ω
b/ I1 =? điện trở toàn mạch là : I2 =? RAB =R1 +R2,3 =15+15 =30Ω
I3 =? b/áp dụng công thức định luật
ôm :I=U/R⇒IAB=UAB/RAB=12/30=0,4(A)
Có I1=IAB=0,4(A)
⇒U1=I1R10,4.15=6(V)U2=U3=UAB-U1=12-6=6(V)I2=U2/R2=6/30=0,2(A)I2=I3=0,2A
Ghi đáp số
- Nếu đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào (l,S,ị)
- Suy luận và tiến hành thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vàog chiều dài dây dẫn
- Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng 1 vật liệu
3 dây điện trở có cùng điện trở
8 đoạn dây dẫn bằng đồng có bọc cách điện
III / Tiến trình lên lớp :
A/Tổ chức lớp :
B Kiểm tra bài cũ :
Trang 12Gọi 1em chữa bài 6.2(a)
C/ Bài mới :
Yêu cầu học sinh quan sát h 7.1 cho
biết chúng khác nhau ở yếu tố nào ?
Điện trở của các dây này có nh nhau
không?
Yừu tố nào ảnh hởng đến điện trở của
dây dẫn ?
Cho các nhóm thảo luận đề ra phơng
án kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở
dây dẫn vào chiều dài
Yêu cầu học sinh nêu dự kiến cách
làm
Hãy trả lời C1
Giáo viên thống nhất phơng án thí
nghiệm mắc mạch điện h7.2(a)
Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm h7.2
Giáo viên thu kết quả thí nghiệm của
các nhóm
Nêu kết luận qua thí nghiệm ?
Giáo viên chỉ cho học sinh với cùng
dây dẫn cùng tiết diện và làm từ cùng
một chất thì R1 / R2 =l1 / l2
Gọi học sinh đọc C2
Yêu cầu cá nhân hoàn thành C2
C4 cho học sinh thảo luận nhóm
Các nhóm báo cáo kết quả
I/ Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau
Học sinh quan sát h7.1 nêu đợc các yêú tố khác nhau của dây dẫn
- Chiều dài dây dẫn
- Tiết diện dây dẫn
- Chất liệu làm dây dẫn
điện sử dụng các dụng cụ đo để đo
điện trở của dây dẫn Biết chọn dụng cụ cần thiếtđể tiến hành thí nghiệm
Ghi kéy quả vào bảng 1Học sinh tham gia thảo luận kết quả ở bảng 1
So sánh với dự đoán ban đầu Học sinh nêu kêtluận và ghi vở R ~ l
III/ Vận dụng :
C2: học sinh giải thích đợc khi chiều dài dây dẫn càng lớn thì điện trở của
đoạn mạch càng lớn Nếu giữ U không đổi thì I càng nhỏ và
đèn sáng yếu hơn C4: vì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn không đổi nên :
I ~ 1/R có I1 =0,25I2
⇒ R2 = 0,25R1 hay R1 =4R2
Trang 13-7 đoạn dây dẫn , 2 chốt kẹp dây dẫn
- 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùnh loại ,cùng chiều dài ,tiết diện lần lợt là S1 ,S2
III/ Tiến trình lên lớp :
A/ Tổ chức lớp :B/Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15phút
Đề bài : Cho mạch điện gồm điện trở R1= 15Ω,mắc nối tiếp với điện trở R2= 20Ω và tấy cả song song với điện trở R3= 30Ω vào mạch điện có hiệu điện thế không đổi là 220V
Trang 14a / Tính điện trở tơng đơng của cả đoạn mạch ?
b/ Tính cờng độ dòng diện mạch chính và các mạch rẽ ?
c/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở?
C/ Bài mới :
Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức
về điện trở tơng đơng trong đoạn
mạch mắc song song để trả lời C1
Gọi 1em trả lời ,1 em khác nhận xét
Từ cau trả lời C1→ dự đoán sự phụ
thuộc của R vào S qua C2
Giáo viên yêu cầu học sinhkiểm tra
dự đoán trên
Gọi 1 em lên bảng vẽ nhanh sơ đồ
mạch điện kiểm tra → từ đó nêu dụng
cụ cần thiết để làm thí nghiệm và các
bớc tiến hành thí nghiệm
Nêu các bớc tiến hành thí nghiệm ?
Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm
Ghi kết quả giống bảng 1
Giáo viên thu kết quả các nhóm
Hớng dẫn thảo luận chung
So sánh với dự đoán rút ra kết luận
Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu phần 3
Yêu cầu học sinh làm 8.2 SBT
Dựa vào kết quả 8.2 yêu cầu học sinh
I / Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
Cá nhân trả lời C1R2=R/2
R3=R/3Học sinh nêu dự đoán
+Đo các giá trị U,I tính R +So sánh với dự đoán rút ra kết luận
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
+ Kết luận : học sinh nêu kết luận và ghi vào
vở
Học sinh chứng minh công thức R1/R2=S2/S1=d22/d12
III/Vận dụng
Cá nhân hoàn thành C3 L1=l2 s1=2mm2Cùng bằng đồng s2=6mm2
So sánh R1với R2
Có R1/R2=S2/S1=6/2=3
⇒R1=3R2 Đ/s :R1=3R28.2:phơng án đúng là C
Trang 15làm C5
Yêu cầu học sinh về nhà làm C4và C6
Cá nhân hoàn thành C5 L2=0,5l1 l1=100mS2=5S1 l2=50mVì l1=2l2nên R1=2R2Vì S1=1/5S2nên R1=5R2
⇒R1>R2 10 lần Hay R2=1/10R1=500/10=50(Ω)Học sinh tự làm C4 và C6 vào vở
Vận dụng công thức R=ịl/S để tính đợc 1 đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
Biết sử dụng bảng điện trở suất của một số chất
II/ Chuẩn bị
- Mỗi nhóm :
1 cuộn dây inox có S=0,1mm2 : l=2m
1 cuộn dây niketin S=0,1mm2 l=2m
1 cuộn dây nicrôm S=0,1mm2 l=2m
1 ampe kế ,1 vôn kế ,1 nguồn 6V 1 công tắc ,7 đoạn dây dẫn ,2 chốt kép
III/Tiến trình lên lớp
A/ Tổ chức lớpB/ Kiểm tra bài cũ
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào phụ thuộc nh thế nào ?
Điện trở còn phụ thuộc yếu tố nào nữa ?
C / Bài mới
Điện trở của dây dẫn còn phụ thuộc vào yếu tố nào ? phụ thuộc nh thế nào
Để hiểu rõ vấn đề này chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay
Trang 16các em mở sgk trang 25.
Gọi học sinh nêu cách tiến hành thí
nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của
Rvào vật liệu làm dây dẫn
Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm theo
nhóm
Đại diện cá nhóm báo cáo kết quả
nhận xét thí nghiệm
Điện trở suất của một vật liệu là gì ?
Kí hiệu điện trở suất là gì ?
Đơn vị điện trở suất là gì ?
Giáo viên treo bảng điện trở suất của
một số chất
Điện trở suất của đồng bằng bao
nhiêu ? Giải nghĩa con số ghi đó ?
Yêu cầu học sinh trả lời câu 2
Dựa vào mối quan hệ giữa R và S tính
điện trở của dây dẫn trong câu 2
* Kết luận : Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
II / Điện trở suất _Công thức điện trở
1 Điện trở suất
_Học sinh đọc thông báo mục 1 –ghi
vở +Điện trở của 1 dây dẫn dài 1m tiết diện 1m2làm bằng 1 chất nào đó gọi là
điện trở suất của dây dẫn đó _Kí hiệu ị : đọc rô
_Đơn vị : Ωm (ôm mét)
ịcu=1,7.10 -6Ωm
ịcostantan=0,5.10 -6Ωm_Điện trở của dây constantan có
L=1m
S =1mm2 =106R=? R=1.0,5.10-
6/106=0,5(Ω)
2) Công thức tính điện trở
Học sinh đọc C3 Học sinh hoàn thành bảng 2
→R=ịl/S
R :điện trở Ω
ị : điện trở suất Ωm
L :chiều dài m
Trang 17Muốn tỉnh phải tính gì ?
S=πd2/4
Giáo viên lu ý : điện trở của dây đồng
trong mạch rất nhỏ lên khi tính ngời
ta thờng bỏ qua điện trở của dây này
S : tiết diện m2
III/Vận dụng
C4 :1 em đọc đầu bài và tóm tắt L=4m
D=1mm=0,001m
ị=1,7.10-8ΩmR=?
Tiết diện của dây dẫn là S=πd2/4=3,14.(10-3)2/4
điện trở suất của dây dẫn là R=ịl/S=3,14.10-6/4.4/1,7.10-8R=1,7.10-8.4.4/3,14.10-6=0,087(Ω)
Nêu đợc biến trở là gì ?nguyên tắc hoạt động của biến trở
Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy trong mạch
Nhận ra đợc các biến trở dùng trong kỹ thuật
vẽ vàmắc đợc mạch điện có biến trở
II/ Chuẩn bị :
Mỗi nhóm : 1 biến trở có con chạy ( 20Ω- 2A)
1 nguồn điện 3V,1bóng đèn 2,5V- 1W
1công tắc , 7 đoạn dây nối , 3 điện trở
Giáo viên :1 số loại biến trở có con chạy và biến trở có tay quay
III/ Tiến trình lên lớp :
A / Tổ chức lớp :B/ Kiểm tra bài cũ :
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc những yếu tố nào? viết công thức diễn tả sự phụ thuộc đó
Có những cách nào làm thay đổi điện trở của vật ?
Trang 18C/ Bài mới:
Biến trở là gì ? Biến trở dùng để làm gì bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đè này
Giáo viên treo tranh các loại biến trở và
h10.1sgk cho học sinh trả lời C1
Giáo viên đa ra các loại biến trở phòng
thí nghiệm để học sinh nhận dạng
Gọi 1 em đọc C2,hớng dẫn học sinh trả
lời theo từng ý
Nêu cấu tạo chính của biến trở ?
chỉ ra 2 chốt của hai đầu cuộn dây của
biến trở
khi mắc 2điểm ABvào mạch diện dịch
chuyển con chạy C của biến trở có tác
dụng thay đổi điện trở của biến trở
không?
muốn biến trở thay đổi dợc iện trở trong
mạch điện phải mắc chốt nào vào mạch
điện ?3
gọi học sinh trả lời C4
yêu cầu học sinh quan sát biến trở của
nhóm mình cho biết số ghi và giải thích ý
nghĩa của số ghi
gọi học sinh trả lời C5
yêu cầu học sinh trả lời C9
yêu cầu học sinh làm bài 10.2
I/ Biến trở : 1/ Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở :
C1 các loại biến trở gồm :
- biến trở có con chạy
- biến trở có tay quay
- biến trở than (chiết áp )nhận dạng các loại biến trở
các nhóm thảo luận trả lời C2
- Nếu mắc AB vào mạch điện khi dịch con chạy của biến trở không có tác dụng thay
- Theo dõi độ sáng của bóng đèn khi dịch con chạy và giải thích đợc hiện tợng
II/Các điện trở dùng trong kỹ thuật :
Trang 19gọi 1 em đọc đầu bài
gọi 1 em tóm tắt bài
cả lớp làm bài ra nháp
gọi 1 em lên bảng chữa bài
cả lớp theo dõi thảo luận kết quả
Bài 10.2 SBTBiến trở ghi 20 Ω -2A
ị = 1,1 10-6Ωm
L = 50ma/ giải thích ý nghĩa con số ?b/ Umax =? ; S =?
a/ con số ghi này có ý nghĩa là điẹn trở lớn nhất của biến trở là 50ôm và cờng độ dòng
điện lớn nhất cho phép qua biến trở là 2,5Ab/ theo định luật ôm ta có :
I =U /R ⇒ U = I R Umax =50 2,5 = 125V
Tiét 11: bài tập vận dụng định luật ôm
Và công thức tính điện trở của dây dẫn
I / Mục tiêu :
-Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lợng có rèn kỹ năng phân tích tổng hợp
kỹ năng giải bài tập theo đúng các bớc giải
thái độ trung thực kiên trì
Trang 20Gọi 1 em tóm tắt đầu bài
Yêu cầu học sinh thảo luận bài tìm ra
cách giải
Cá nhân giải bài tập ra giấy nháp
Gọi 1 em lên bảng chữa bài
Hớng dẫn học sinh phân tích đề bài
Cho học sinh tóm tắt bài
Làm bài ra nháp 1 em lên bảng chữa bài
Yêu cầu học sinh tìm cách giải khác
Cho học sinh đọc đề bài và tìm hiểu đề
bài
Giáo viên gợi ý cách giải
Gọi 1 em lên bảng chữa bài
Cả lớp thảo luận kết quả
Cho học sinh tự làm phần bgọi 1 em lên
bảng chữa cả lớp theo dõi bổ xung
Gọi 1 em đọc đề bài
Giáo viên hớng dẫn cách phân tích đề bài
cho cả lớp tự làm câu a câu b cho về nhà
Thu 5bài chấm đánh giá kết quả
Học sinh đọc đầu bài và tóm tắtbài
R1 =7,5Ω
I =0,6A
U =12Va/R2 =?
b/Rb =30Ω
S =1mm2 =10-6m2
ị= 0,4.10-6m
L = ? Cá nhân học sinh giải câu a
Vì R1 nt R2 nên I1 =I2 =I = 0,6A
điện trở của đoạn mạch là :
R = U / I=12 / 0,6 =20Ω
Mà R = R1 + R2 ⇒ R2 =R – R1 7,5=12,5Ω
=20-b/áp dụng công thức : R= ị.l / S⇒ l =R.S /ị
L =30 10-6 / 0,4 10-6 =75mBài 3:
Học sinh tóm tắt bài R1 =600Ω
1 em lên bảng giải a/ áp dụng công thức :
Trang 21R =ị.l / S=1,7.10-8 200 / 0,2 10-6=17Ω
Vì R1 // R2 nên R1,2 =R1 R2 /R1 + R2 R1,2 =600 900 /600 + 900 =360Ω
Có Rd nt ( R1 // R2) nên ta có RMN =Rd + R1,2 =17+360=377Ω
- Nêu đợc của số oắt ghi trên dụng cụ điện
- Vận dụng công thức P = U.I dể tính đợc 1 đại lợng khi biét các đại lợng còn lại
bằng bao nhiêu ?Muốn đèn sáng bình thờng thì hiệu điện thế hiệu dụng của đèn bằng hiệu điện thế
định mức đèn Vậy hiêu điện thế giữa hai đầu biến trở phải bằng 6V
Trang 22Tính điện trở lớn nhất của biến trở biết bién trở làm bằng ni kê nin dài 125m,có tiét diẹn
bằng 0,3mm2.Gọi 1 học sinh khá lên bảng
C/Bài mới:
Giáo viên cho học sinh quan sát một
số dụng cụ điện (bóng đèn ,máy sấy
Tìm hiểu câu 3 trả lời ?
Yêu cầu học sinh tìm hiểu công suất
của một số dụng cụ thờng dùng
Nêu mục tiêu thí nghiệm
Yêu cầu học sinh đọc sgk và nêu các
bớc tiến hành thí nghiệm
Trả lời câu 4
Chứng tỏ P=I2.R=U2/R
Nêu rõ các đơn vị đo trong câu thức
Gọi học sinh đọc C6 và tóm tắt đầu
bài
I/Công suất định mức của các dụng
cụ điện 1) Số vôn và số oát trên các dụng cụ
Cá nhân học sinh trả lời C3
- Cùng một bóng đèn khi sáng mạnh hơn có công suất lớn hơn
nghiệm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
2 Công thức tính công suất
P=U.IHọc sinh tự chứng minh
P : công suất :W
U : hiệu điện thế :V
I :cờng độ dòng điện :A
III / Vận dụng
Trang 23Tơng tự cho học sinh tự làm C7,C8
C6 Uđm=220VPđm=75WIđm=?
P=U.I ⇒I=P/U I=75/220=0,34(A)
- Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng Nêu đợc dụng cụ đođiện năng tiêu thụ
là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là kiloóat giờ (kWh)
chỉ ra đợc sự chuyển hóa các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ điện nh các loại đèn điện ,bàn là ,nồi cơm điện vv
- Vận dụng công thức A=P.t =U.I.t để tính một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
- Hoạt động cá nhân
- Vậy dòng điện có mang năng lợng
* Kết luận : học sinh ghi vở
Trang 24Yêu cầu học sinh trả lời C2 theo
trong thực tế đo công của dòng điện
bằng dụng cụ nào ?
yêu cầu học sinh hoàn thành C7,C8
điện điện nâng đợc biến đổi thành dạng năng lợng
nào ?
đèn LEDNồi cơm
điệnQuạt điện Bóng đèn
Cá nhân hoàn thành C3 ,tham gia thảo luận trên lớp
tỉ số giữa năng lợng có ích và năng ợng toàn phần gọi là hiệu suất
l-* kết luận :học sinh tự làm vào vở
II/Công của dòng điện 1.Công của dòng điện
Công của dây điện sản ra trong đoạn mạch là số đo phần điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lợng khác
2 Công thức tính công của dòng
điện
Có P = U I ⇒ A = U I tTrong đó :A: là công của dòng điện đo bằng J
U là hiệu điện thế đo bằng V
I là cờng độ dòng điện đo bằng A
T là thời gian đo bằng giây Dùng công tơ điện để đo công của dòng điện
III/ Vận dụng :
C7: vì Uhd =Uđm =220V
⇒Phd =Pđm =75W=0,075kW
Trang 25Công của dòng điện qua đèn sinh ra là :
A = P t
A = 0,075 4 =0,3kWh
D/Củng cố :
- Công của dòng điện đợc tính nh thế nào ?
- Viết công thức tính công của dòng điện?
b/ A =?(J) =?(số ) bài giải:
a/ Điện trở của đèn là :
R = U / I =220 / 0,341 =645Ω
Công suất của đèn là :
Trang 26Gọi 2 em đọc đề bài
Gọi 1 em tóm tắt bài
Yeu cầu các nhóm thảo luận cách giải
đại diện 1 nhóm nêu cách giải
đại diện 1 nhóm đọc mạch điện H4.1
Sau khi đã nêu đợc cách giải cho cá
nhân tự làm bài vào vở
Gọi 1 em lên bảng chữa bài
Gọi học sinh nêu cách giải khác và so
sánh kết quả với cách đã giải
Yêu cầu học sinh đọc đầu bài
Cá nhân tự tóm tắt bài giáo viên theo
dõi giúp đỡ học sinh yếu
Giải thích ý nghĩa con số ghi trên đèn
học sinh tóm tắt bài vào vở các nhóm thảo luận tìm ra cách giải Uđmđ =6V
Pđmđ =4,5W
U =9V
T = 10ph a/IA =?
b/Rb =? Pb = ?c/ Ab = ? A =?
Học sinh phân tích sơ đồ mạch điện
Am pe kế nt Rb nt đèn a/ vì đèn sáng bình thờng do đó Uđ = Uđmđ =6V
Pđ = Pđmđ =4,5W
⇒ Iđ = P / U =4,5 / 6 =0,75A
Có Ia = Ib = Iđ =0,75Ab/ hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở
Ab =Ub Ib t =3 0,75 600=1350JCông mà dòng điện sinh ra trong cả mạch là :
A = U I t=0,75 9 600=4050JBài tập 3:
1 em đọc đầu bài Cá nhân tự tóm tắt bài Uđmđ =220V
Uđmb =220V
U =220V
Trang 27Với mạch điện này mắc nh thé nào ?
Câu b có nhiều cách giải khác nhau
Pđ = 100W
Pb =1000Wa/ vẽ sơ đồ mạch điện ? R=?
b/ A =? J = ? kWh
1 em giải thích ý nghĩa con số
a/ để đèn và bàn là hoạt động bình ờng phải mắc chúng song song với nhau
th-Học sinh vẽ sơ đồ mạch điện điện trở đèn là :
đèn bằng công suất định mức ghi trên chúng
⇒ công suất tiêu thụ điện của cả
mạch là :
P = Pđ + Pb =100 + 1000 =1100w =1,1 kw Công mà dòng điện sinh ra trong mạch là:
điện có trong đoạn mạch.xem lại các bài tập đã làm và làm bt trong SBT
………
Trang 28- Xác định đợc công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và am pe kế
- Rèn kỹ năng mắc mạch điện và các dụng cụ đo
- Rèn kỹ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
- Giáo dục tính cẩn thận ,hợp tác trong hoạt động nhóm
Giao dụng cụ cho các nhóm
Yêu cầu các nhóm tiến hành thí
nghiệm xác định công suất của bóng
Trang 29đèn theo nội dung mục II giáo viên
theo dõi giúp đỡ học sinh mắc mạch
điện ,kiểm tra các diểm tiếp xúc đặc
biệt là cách mắc vôn kế ,am pe kế
Vào mạch điện điều chỉnh biến trở ở
giá trị lớn nhất trớc khi đóng công
tắc lu ý cách đọc kết quả đo ,đọc
trung thực ở các lần đo khác nhau
Yêu cầu học sinh ở các nhóm đều
phải tham gia thực hành
-hoàn thành bảng 1
-Thảo luậnthống nhất phần a;b
thảo luận của các bạn trong nhóm
Các nhóm tiến hành thí nghiệm
Tất cả học sinh trong nhóm đều tham gia mắc hoặc theo dõi ,kiểm tra cách mắc của các bạn trong nhóm
đọc kết quả đo đúng qui tắcCá nhân hoàn thành bảng 1 trong báo cáo thực hành
2/ Xác định công suất của quạt :
Các nhóm tiến hành thí nghiệm xác
định công suất của quạt theo hớng dẫn của giáo viên và hớng dẫn ở phần 2 của mục II
Cá nhân hoàn thành bảng 2 trong báo cáo của mình
giá trị
đo Lần đo
Hiệu
điện thế
CĐ D
Đ (I)
Công suất
1
2 3
Trang 30- Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp kiến thức để xử lý kết quả đã cho
- Rèn thái độ trung thực ,kiên trì
II/ Chuẩn bị :
Vẽ to hình 13.1và 16.1
III/ Tiến trình lên lớp :
A/ Tổ chức lớp :B/ Kiểm tra bài cũ :
Điện năng có thể biến đổi thành các dạng năng lợng nào ?cho ví dụ ?
Dòng điện có những tác dụng nào ?
C/ Bài mới :
Yêu cầu học sinh tìm hiểu phần 1
Gọi 1 em đọc phần này
Nêu các vật tiêu thụ điện mà dòng
điện đi qua biến đổi một phần điện
năng thành nhiệt năng?
Nêu các dụng cụ mà dòng điện đi qua
nó điện năng biến đổi hoàn toàn thành
nhiệt năng ?
Giáo viên chỉ cho học sinh biết các
dây dẫn làm cácdây đốt nóng của các
dụng cụ trên đều bằng hợp kim
So sánh điện trở suất của dây đồng với
đây bằng hợp kim ?
Khi cho dòng điện qua các vật dẫn
xảy ra hiện tợng gì?
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm dể
xây dựng hệ thức của định luật
I / Điện năng biến đổi thành nhiệt năng :
1/ Một phần điện năng biến đổi thành nhiệt năng.
Học sinh nêu ví dụ Quạt , máy bơm …
2/ Toàn bộ điện năng biến đổi thành nhiệt năng
Trang 31xét trờng hợp điện năng chuyển hóa
hoàn toàn thành nhiệt năng thì theo
định luật bảo toàn năng lợng ta có
nhiệt lợng tỏa ra ở dây dẫn bằng gì ?
thay U = I R thì ta có gì ?
diễn giải công thức của định luật ?
giáo viên treo h16.1 yêu cầu học sinh
đọc kỹ sgk nghiên cứu thí nghiệm và
mô tả cách làm thí nghiệm
yêu cầu các nhóm thảo luận C1,C2 ,C3
Dựa vào hệ thức phát biểu định luật
thành lời
Yêu cầu học sinh ghi vở định luật
Giáo viên thông báo : nhiệt lợng còn
đo bằng đơn vị cal
Nếu tính theo đơn vị cal thì Q có công
thức nh thế nào ?
Yêu cầu học sinh làm C4
Nhiệt lợng của đèn và của dây nối
khác nhau ở điểm nào ?so sánh điện
trở của đèn với điện trở của bàn là ?
Iđ với Id
Rút ra kết luận
Yêu cầu học sinh tóm tắt bài
Và tự làm bài ,gọi 1 em lên bảng chữa
bài
-Xét trờng hợp điện trở thuần :Nhiệt lơnnngj tỏa ra ở vật dẫn bằng công mà dòng điện qua nó sinh ra
Q = A =U I t
Mà U = I R
⇒ Q =I2.R t Q : nhiệt lợng (J)
I : cờng độ dòng diiện (A)
R: điện trở ( Ω )
T: thời gian ( s )
2/Xử lý kết quả thí nghiệm kiểm tra
Học sinh đọc phần mô tả thí nghiệm Học sinh các nhóm lần lợt trả lời C1,C2 C3
C1: A = I2 R t=2,4 2,4 5 300 = 8640J
C2 : Q1 =c1 m1 ( t2 – t1 ) = 4200 0,2 95=7980JQ2 =c2 m2 (t2 –t1 )
= 880 0,078 95 =652,08JNhiệt lợng mà nớc và bình nhận đợc
là
Q = Q1 + Q2 = 7980 +652,08 C3 Q =A
3/ Phát biểu định luật :
Học sinh ghi vở dịnh luật
1J =0,24cal1cal =4,18Jtính theo đơn vị cal thì công thức của
địnhluật là :
Q = 0,24 I2 R t (cal)
III/ Vận dụng :
Cá nhân hoàn thành C4 Qđ > Qd
Trang 32Cả lứp thảo luận kết quả ?
Vì Rđ > Rd và Iđ =Id nên Pđ > Pd
Do đó dây tóc đèn nónh đỏ còn dây dẫn hầu nh không nóng
C5 :
1 em tóm tắt bài Cá nhân tự làm bài Uđm =220V Pđm =1000W
U =220V
V =2l ⇒ m = 2kgT1 =200c ; t2 = 1000c
C = 4200 J/kgK t=?
theo định luật bảo toàn ta có :
A = Q hay P.t =c.m.(t2 – t1 ) ⇒ t = m.c.(t2 – t1 ) / P
T = 2 4200.80/ 1000 =672s
D/ Củng cố
- Phát biểu định luật Jun len xơvà ghi công thức của định luật ?
E/ Dặn dò : Học thuộc định luật và làm bài tập 111116-17.1 đến 16-17.4SBT
Vận dụng định luật để giải đợc các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện
Rèn kỹ năng giải bài tập theo đúng các bớc
Đề bài : cho mạch điện gồn 2 điện trở R1= 8Ω, R2= 12Ω,mắc song song và nối tiếp với một bóng đèn có điện trở R3= 60Ω vào nguồn diện có hiệu điện thế không đổi là 90V.Hãy tính công của dòng điếnản ra trong đoạn mạch trong thời gian 2,5giờ ?
Tính công suất tiêu thụ điện của bóng đèn khi đó ?
Trang 33Yêu cầu học sinh làm bài nghiêm túc giáo viên thu bài chấm đánh giá kết quả
Hiệu suất tính bằng công thức nào ?
dẻ tính tiền điện phải tính điện năng ra đơn
vị nào ?
cho học sinh tự làm bài ra vở
gọi 1 em lên bảng chữa bài thảo luân kết
quả trên lớp
Yêu cầu học sinh tự làm bài 2
Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng chữa bài
Bài tập 1:
Học sinh đọc đề bàivà tóm tắt bài
R = 80Ω
I = 2,5A a/ t1 = 1s
Q =?
b/ V = 1,5l→ m = 1,5kgt10 = 250 C; t20 =1000 Ct2 =20ph= 1200s
c = 4200J/kgK
H =?
c/ t3 =3h30ph1kWh giá 700đồng
Số tiền =?
a/ Nhiệt lợng bếp tỏa ra là :
Q =I2 R t =2,52 80 1= 500Jb/ Nhiệt lợng mà nớc thu vào là : Q1 = m.c (t20 – t10 )
= 1,5 4200 75=472500JNhiệt lợng bếp tỏa ra là :
Q2 = I2 R t =500 1200 = 600000J
Hiệu suất của bếp là :
H = Q1 / Q2 100%
=472500 100 / 600000=78,75%c/Công suất tỏa nhiệt của bếp là 500Wnên công của dòng điện sinh ra là :
T0 2 =100 0CC= 4200J /kgK
Trang 34Gọi học sinh nhận xét cả lớp thảo luận kết
quả
Gọi 1 em đọc dầu bài ,một em tóm tắt bài
Giải thích ý nghĩa con số ghi trên đèn và
Nhiệt lợng tỏa ra là 746666,7Jc)Vì bếp sử dụng ở U=220Vbằng với HĐT
P=165W ị=1,7.10-8ΩmT=3.30h
a) R=?
b)I=?
c)Q=?(kW.h)bài giải a) Điện trở toàn bộ đờng dây là :R=ị.l/S=1,7.10-8.40/0,5.10-6=1,36(Ω)b) áp dụng công thức : P=U.I
D /Củng cố
Trang 35- Giáo viên nhắc lại cách giải 1 bài tập về công và công suất
- Ôn tập lại kiến thức từ tuần 1 đến tuần 8 củng cố lại các công thức vật lý đã học
áp dụng các công thức vào giải bài tập định luật ôm ,công thức điện trở và định luật Len –Xơ
Jun Phát triển năng lực t duy lô dích
II/ Chuẩn bị :
III/ Tiến trình lên lớp :
A/ Tổ chức lớp :B/Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra trong giờ
Viết các công thức của định luật ôm cho
đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song
song ?
Nếu mạch gồm n điện trở giống nhau mắc
song song thì Rtđ tính nh thế nào ?
Công suất của dòng điện là gì ?viết công
( R1 +R2)
R = Rn / n ( n là số điện trở )
Trang 36Viết công thức tính công của dòng điện ?
Phát biểu định luật Jun Len Xơ ? ghi công
thức của định luật ?
Cho học sinh ghi đề bài
Yêu cầu tìm hiểu đề bài tóm tắt bài :
Yêu cầu cá nhân giải bài
Gọi học sinh lên bảng chữa từng phần cả lớp
thảo luận kết quả ?
Giáo viên thu 3 bài chấm đánh giá kết quả
R1 =6Ω; R2 =8Ω , I= 1,5Aa/ Tìm R3 =? I3 =?
tính điện trở toàn mạch ?b/Khi cho dòng điện chạy trong thời gian 40ph
tính công và công suất của dòng điện trong mạch ?công suất tiêu thụ điện của từng đèn ?
học sinh tự tóm tắt bài và giải bài ra giấy nháp
R1 =6Ω t =40ph a/R3 =? R=?
R2 =8Ω I3=0,5A b/A=? P =?I1,
=1,5Aa/ Hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 1 là :U1 =I1 R1 =1,5 6 =9V
Hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 2là : U2 =I2 R2 =1,5 8 =12V
Có U3 =U1 + U2 =9+ 12=21V
⇒ R3 = U3 /I3 =21 /0,5 =42Ω
b/cờng độ dòng điện mạch chính là :
I = I1 + I3 =1,5 + 0,5=2ACông mà dòng điện sinh ra tronh mạch là
A = U I t= 21 2.2400=100800JCông suất điện của từng đèn là :
P1 =U1 I1 =9 1,5 =13,5W
P2 =U2 I2 =12 1,5=18WCông suất điện của cả mạch là :
P = U I =21 2 =42W
D/Củng cố :
- Giáo viên nêu các điẻm cần chú ý khi giải bài tập
E/ Dặn dò :
Trang 37- Ôn tập toàn bộ bài theo hớng dẫn dã ôn giờ sau mang giấy kiểm tra 1 tiết
III/ Đề bài kiểm tra :
1/Trên bàn là điện có ghi 220V -800W con số ghi đó cho biết điều gì ?
tính cờng độ dòng điện định mức của bàn là và điện trở của bàn
2/cho mạch điẹn nh hình vẽ :
Trong đó R1 =2Ω ; R2 =6Ω ; R3 =4Ω
R4 =10Ω ; UAB =28V
a/ Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch ?
b/ Tính cờng độ dòng điện qua từng điện trở ?
c/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu từng điện trở ?
3/ Dây đốt nóng của 1 bếp điện dài 7m tiết diện 0,1mm2 điện trở suất là 1,1 10-6Ωm
a/ Tính điện trở của dây đốt nóng ?
b/ Tính nhiệt lợng tỏa ra trong thời gian 25ph khi sử dụng bếp vào hiệu điện thế 220V c/ Trong thời gian 35ph bếp này có thể đun sôi bao nhiêu lít nớc ở nhiệt độ 250 C
biết nhiệt dung riêng của nớc là 4200J/kgK
+ tính đợc cờng độ dòng điện qua từng điện trở cho 1,5đ
+ tính đợc hiệu điện thế U1 cho 0,5đ ; U// cho 0,5đ
3/Tính đợc Rcho 1đ
+ tính đợc Qcho 1đ
+ tính đợc t cho 2đ
Cho học sinh chép đề bài và làm bài ra giấy kiểm tra
Giáo viên thu bài về chấm đánh giá kềy quả
………
Trang 38-Vẽ đợc sơ đồ mạch điện của thí nghiệm kiểm nghiệm định luật Jun –Len –Xơ
- Lắp ráp và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2
- Có tác phong cẩn thận kiên trì chính xác và trung thực trong quá trình thực hiện các phép đo và ghi lại các kết quả
II/ Chuẩn bị :
Mỗi nhóm :
1nguồn điện 12V- 2A 6đây đốt bằng ni crôm ,que khuấy
1am pe kế GHĐ 2A 1 nhiệt kế
1 biến trở loại 20Ω-2A 170ml nớc
1 nhiẹt lợng kế 250ml 1 đồng hồ bấm giây
5 đoạn dây nối mỗi học sinh 1 báo cáo thực hành
III/ Tiến trình lên lớp :
A/ Tổ chức lớp :B/Kiểm tra :Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
C/ Bài thực hành:
Yêucầu học sinh nghiên cứu kỹ phần II
Gọi đại diện các nhóm trình bày
-mục đích thí nghiệm
-tác dụng của từng thiết bị đợc sử dụng
trong sơ đồ
Nêu những công việc cần phải làm trong
mỗi lần đo và kết quả cần có
Giáo viên phân công nhóm thực hành
Các nhóm tiến hành lắp ráp thí nghiệm
Giáo viên theo dõi giúp đỡ
Giáo viên kiểm tra tất cả các nhóm khi nào
lắp đúng mới cho tiến hành thí nghiệm
Yêu cầu nhóm trởng phân công công việc cụ
thể cho từng các nhân
Giáo viên theo dõi việc phân công
1/ Tìm hiểu yêu cầu và nội dung thực hành :
Cá nhân học sinh tìm hiểu phần II để trả lời các câu hỏi
- Lần đo thứ nhất :
Trang 39Giáo viên theo dõi các nhóm làm thí nghiệm
4/ Hoàn thành báo cáo thực hành ;
Cá nhân hoàn thành bào cào của mình
Báo cáo thực hành :Kết
quả
đo
Cờng
độ dòng
điện
Nhiệt
độ ban
đầu
Nhiệt
độ cuối
độ tăng nhiệt
độ 1
23
D/Tổng kết buổi thực hành :
- Giáo viên nhận xét buổi thực hành
Thu báo cáo thực hành
- Nêu và thực hiện đợc các qui tắc an toàn khi sử dụng điện
- Giải thích đợc các cơ sở vật lý của các qui tắc an toàn điện khi sử dụng điện
Trang 40- Nêu và sử dụng đợc các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập
1 Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dới ………
2 Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc ………
3 Cần mắc ……….cho mỗi dụng cụ điện để ngắt mạch tự động khi đoản mạch
4 Khi tiếp xúc với mạng điện gia đình cần lu ý ………… vì ………
III/ Tiến trình lên lớp :
A/ Tổ chức lớp :B/ Kiểm tra bài cũ :Nêu các biện pháp an toàn điện đã học ở lớp 7?
Yeu cầu thảo luận nhóm câu C5và C6
Giáo viên gới thiệu thêm cách nối đất
I/ An toàn khi sử dụng điện :
1 Nhớ lại các qui tắc an toàn điện
Học sinh tự làm câu C5,C6 vào vở
II/ Sử dụng tiết kiệm điện năng
1 Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng
Học sinh nêu lợi ích của việc tiết kiệm
điện năng Ngắt điện khi ra khỏi nhà để tránh lãng phí điện và tránh nguy cơ hỏa hoạn
Dành phần điên năng tiết kiệm để xuất khẩu
Giảm bớt việc xây dựng nhà máy điện góp phần giảm ô nhiễm môi trờng
2 Các biện pháp sử dụng tiết kiệm