1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế

22 350 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống ngân hàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 168,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế bài giảng tài chính tiền tệ

Trang 1

CHƯƠNG III: HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

I Ngân hàng thơng mại

1.1 Khaí niệm: Ngân hàng thơng mại là một tổ chức tín dụng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng với hoạt động thờng xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán

Mục tiêu hoạt động của ngân hàng thơng mại khác hẳn mục tiêu hoạt động của các trung giantài chính khác, ví dụ , mục tiêu hoạt động của ngân hàng TW là quản lý nhà nớc về tiền tệ, tíndụng, và các hoạt động khác của ngân hàng ở tầm vĩ mô là chủ yếu, còn hoạt động kinh doanh chỉ

là phơng tiện để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nớc trong lĩnh vực ngân hàng trong khihoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng tìm kiếm và tối đa hoá lợi nhuận trong phạm

vi khuôn khổ pháp luật lại là mục tiêu cơ bản, xuyên suốt quá trình hoạt động của các ngân hàngthơng mại

Ngân hàng thơng mại ra đời đóng vai trò quan trọng trong việc khai thông các nguồn vốntiết kiệm đáp ứng nhu cầu đầu t của các chủ thể trong nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế - xã hộiphát triễn

1.2 Quỏ trỡnh ra đời và phỏt triển của ngõn hàng thương mại

NHTM hình thành và phát triển trải qua một quá trình lâu dài gắn liền với quá trình pháttriển của nền kinh tế hàng hoá, nền KTTT hiện đại

Trong thời kỳ đầu của quá trình phát triễn, khoảng từ thế kỷ 15- 18, các NHTM còn hoạt

động độc lập với nhau và thực hiện các chức năng: trung gian tín dụng, trung gian thanh toántrong nền kinh tế và phát hành giấy bạc ngân hàng Tuy nhiên, sang thế kỷ 18, lu thông hàng hoángày càng mở rộng và phát triển, việc các NHTM thực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngânhàng vợt quá tầm kiểm soát đã đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng, gây tác hại lớncho đời sống kinh tế xã hội, cũng nh sự phát triển của nền kinh tế Điều này đòi hỏi phải có sự canthiệp của Nhà nớc và dẫn đến sự phân hoá hệ thống ngân hàng, hình thành những ngân hàng lớnchuyên doanh, đặc biệt là xuất hiện loại hình ngân hàng mới -Ngân hàng phát hành, sau này pháttriển thành ngân hàng trung ơng, từ đây hệ thống các NHTM chỉ làm trung gian tín dụng, trunggian thanh toán trong nền kinh tế và phát hành bút tệ gắn với hoạt động tín dụng của ngân hàngthơng mại

Thời kỳ đầu, các NHTM thực hiện các hoạt động nh: nhận tiền gửi không kỳ hạn hoặc có thời hạn ngắn, cho vay ngắn hạn và thực hiện các dịch vụ thanh toán Về sau, NHTM mở rộng cácnghiệp vụ huy động vốn với thời gian dài hơn, thực hiện các khoản tín dụng trung, dài hạn và đầu

t tài chính Cùng với sự ra đời của TTTC, để thích ứng với môi trờng mới, NHTM kinh doanh pháttriển theo hớng tổng hợp, với nghiệp vụ kinh doanh ngày càng đa dạng Theo xu hớng phát triển

đó, NHTM tồn tại ở nhiều hình thức sở hữu khác nhau nh: NHTM Nhà nớc, NHTM cổ phần, NHTM liên doanh, chi nhánh NHTM nớc ngoài; NHTM t nhân; ngân hàng thơng mại đa quốc gia, ngân hàng quốc tế

2 Chức năng và vai trò của ngân hàng thơng mại

Trang 2

2.1 Chức năng của ngân hàng thơng mại

2.1.1 Chức năng trung gian tín dụng.

Thực hiên chức năng trung gian tín dụng, một mặt ngân hàng đóng vai trò là tổ chức huy độngcác khoản tiền nhàn rỗi ở mọi chủ thể trong xã hội từ các doanh nghiệp, các hộ gia đình, cá nhân, cơ quan nhà nớc tạo lập quỹ tiền tệ cho mình, mặt khác, ngân hàng thơng mại lại sử dụng nguồnvốn đã huy động đợc để cho vay đối với các chủ thể có nhu cầu về vốn Theo cách thức đó, ngân hàng thơng mại thực sự là một cầu nối giữa những chủ thể d thừa tạm thời về vốn và những chủ thể thiếu vốn tiền tệ tạm thời cần vay; qua đó góp phần tạo lợi ích cho cả 3 bên: ngời gửi tiền, ngân hàng và ngời vay: Ngời gửi tiền; Ngời đi vay vốn của ngân hàng; Ngân hàng thơng mại sẽ thu đợc lợi nhuận

Thực hiện chức năng trung gian TT Ngân hàng thơng mại trở thành một tổ chức kinh doanh tiền tệ huy động các nguồn tài chính nhàn rỗi trong nền kinh tế và chuyễn chúng cho các chủ thể

có nhu cầu đầu t sử dụng vốn thúc đẩy nền kinh tế phát triễn

Chức năng trung gian tín dụng của ngân hàng đợc mô tả qua sơ đồ sau:

Với chức năng trung gian tín dụng NHTM thực hiện các hoạt đông sau:

Huy động vốn:

+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội, cánhân dới hình thái tiền tệ

+ Phát hành kỳ phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội

Đầu t sử dụng vốn kiếm lời đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế - xã hội

+ Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân

+ Chiết khấu thơng phiếu, giấy tờ có giá

+ Cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp và các hình thức cấp tín dụng khác

Thực hiện chức năng trung gian TT Ngân hàng thơng mại trở thành một tổ chức kinh doanh tiền tệ huy động các nguồn tài chính nhàn rỗi trong nền kinh tế và chuyễn chúng cho các chủ thể

có nhu cầu đầu t sử dụng vốn,tăng thêm một kênh điều chuyển vốn cho nền kinh tế, làm phong phú thêm hệ thống các kênh dẫn vốn thúc đẩy tăng trởng kinh tế, gia tăng việc làm giảm thất nghiệp cho ngời lao động

2.1.2 Chức năng trung gian thanh toán Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, ngân hàng

thơng mại cung cấp các dịch vụ về thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ trả nợ một chiều cho các chủthể kinh tế thông qua tài khoản của các chủ nợ và ngời nợ tại ngân hàng và các phơng tiện thanhtoán, tiết kiệm chi phí lu thông và nâng cao khả năng tín dụng của ngân hàng thơng mại

Việc mở tài khoản, cung cấp và quản lý các phơng tiện thanh toán làm cho ngân hàng thơngmại trở thành một trung tâm thanh toán cho nền kinh tế Thay cho việc thanh toán trực tiếp, các

Người gửi tiền

Người đi vay

- Tổ chức kinh tế

- Doanh nghiệp

- Tổ chức xã hội

- Hộ gia đình, dân c

Trang 3

doanh nghiệp, cá nhân có thể nhờ ngân hàng thơng mại thực hiện những công việc này dựa trênnhững khoản tiền mà họ đã gửi ở ngân hàng, bằng cách trích chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi củangời phải trả sang tài khoản tiền gửi của ngời đợc hởng trên cơ sở những phơng tiện thanh toánkhác nhau, với kỹ thuật ngày càng tiên tiến và thủ tục ngày một đơn giản.

Những dịch vụ thanh toán của ngân hàng thơng mại ngày càng đợc a chuộng vì nó đem lại

sự thuận tiện, nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm chi phí hơn cho những chủ thể trong nền kinh tế

Đối với khách hàng của ngân hàng thơng mại: Nhờ các công cụ thanh toán do ngân hàngphát hành ngày càng đa dạng (séc, thẻ thanh toán, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi ) các khách hàng

có thể lựa chọn đợc một phơng tiện thanh toán thích hợp, hạn chế đợc những rủi ro do việc nắmgiữ và thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt và mang lại nhiều tiện ích khác

Đối với ngân hàng thơng mại: Thực hiện chức năng trung gian thanh toán sẽ tạo điều kiện

để tăng thêm doanh số hoạt động tín dụng, bởi lẽ muốn thanh toán qua ngân hàng, khách hàngphải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, trên cơ sở đó giúp ngân hàng huy động số d tài khoảntiền gửi của khách hàng để cho vay, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của cả NH và ngờivay vốn Mặt khác trong qúa trình thực hiện chức năng thanh toán, ngân hàng thơng mại cũng đãgóp phần giám sát kỷ luật tài chính, giữ gìn kỉ cơng kinh tế - tài chính trong toàn xã hội

Chức năng trung gian thanh toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Trong chức năng trung gian thanh toán, ngân hàng thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

- Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho khách hàng: Thủ tục mở tài khoản phải chặt chẽ nhng

đơn giản, đảm bảo bí mật, an toàn cho khách hàng

- Quản lý và cung cấp các phơng tiện thanh toán cho khách hàng: Giấy chuyển tiền, uỷnhiệm chi, séc, th tín dụng,… Những ph Những phơng tiện này vừa phải đáp ứng yêu cầu quản lý và kiểmsoát chặt chẽ, đồng thời vừa phải đáp ứng yêu cầu linh hoạt, tiện lợi và dễ sử dụng

- Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng: Để đảm bảo yêu cầuthanh toán nhanh chóng, an toàn, chính xác và tiện lợi, ngân hàng phải tổ chức và kiểm soát quytrình thanh toán giữa các khách hàng Tuỳ theo từng phơng thức thanh toán sẽ có những quy trìnhkhác nhau

Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nhờ thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng

mà giảm đợc chi phí in ấn, phát hành và quản lý lu thông tiền mặt, qua đó góp phần giảm chi phíxã hội

Trang 4

Những hoạt động mà ngân hàng thơng mại thực hiện đã hình thành nên một cơ chế tạo tiền bút tệ trong toàn hệ thống ngân hàng Thật vậy trên cơ sở số tiền gửi của khách hàng, ngân hàngdùng nó để cho vay, tuy nhiên, số tiền cho vay không dừng lại ở số tiền mặt gửi ban đầu củakhách hàng, mà hệ thống ngân hàng còn tạo thêm tiền dới dạng bút tệ

-Quá trình tạo bút tệ của ngân hàng thơng mại có thể đợc mô tả thông qua ví dụ sau:

Khách hàng A mang đến ngân hàng gửi không kỳ hạn một số tiền là 10 triệu đồng Nh vậy tiềngửi và tiền mặt tại ngân hàng X tăng lên 10 triệu đồng, tình hình của ngân hàng X nh sau:

Tài sản có Ngân hàng X Tài sản nợ

Tiền mặt tại quỹ tăng thêm: 10 triệu đồng Tiền gửi của A: 10 triệu đồng

Giả sử tỉ lệ dự trữ bắt buộc do ngân hàng trung ơng quy định là 10% thì ngân hàng X có một

số d tiền gửi của khách hàng 9 triệu tăng thêm, NH có thể cho vay tới mức tối đa là 9 triệu Nếukhách hàng B vay hết số tiền này và đợc ngân hàng X cho phép sử dụng để chi trả cho C thì tìnhhình tại ngân hàng X diễn biến nh sau:

Tài sản có Ngân hàng X Tài sản nợ

- Dự trữ bắt buộc: 1 triệu -Tiền gửi của A: 10 triệu

- Cho B vay : 9 triệu

Nếu khách hàng C mở tài khoản tại ngân hàng Y (hoặc chính tại NHX) thì tình hình tạingân hàng Y nh sau:

Tài sản có Ngân hàng Y Tài sản nợ

- Tiền gửi tại NHTƯ: 9 triệu - Tiền gửi của C: 9 triệu

Trên số tiền gửi nhận đợc, ngân hàng Y chỉ cần giữ lại một số tiền dự trữ tối thiểu theo quy

định là 10% tức là 0,9 triệu đồng và có thể cho vay tối đa là 8,1 triệu đồng Giả sử khách hàng D vay số tiền này để trả nợ cho E và E mở tài khoản tại ngân hàng Z, ta có:

Tài sản có Ngân hàng Y Tài sản nợ

- Dự trữ bắt buộc: 0,9 triệu - Tiền gửi của C: 9 triệu

- Cho D vay :8,1 triệu

Tài sản có Ngân hàng Z Tài sản nợ

- Tiền gửi tại NHTƯ: 8,1 triệu - Tiền gửi của E: 8,1 triệu

Đến lợt ngân hàng Z cho vay tình hình cũng diễn ra tơng tự Vì các ngân hàng thơng mại phải thực hiện dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Trung ơng, nên số gia tăng tiền gửi và cho vay giảm dần và đi đến triệt tiêu Quá trình huy động tiền gửi và cho vay của ngân hàng thơng mại trên cơ

sở lợng tiền mặt khách hàng gửi vào ban đầu sẽ đợc kéo dài và chỉ dừng lại khi nào toàn bộ lợng tiền gửi ban đầu đó quay trở về hết ngân hàng trung ơng dới dạng tiền gửi dự trữ bắt buộc Số tiền

Trang 5

cho vay của hệ thống NHTM từ các hoạt đông cấp tín dụngnh đã trình bày ở trên đợc gọi là bút

tệ (Tiền đợc tạo ra bằng bút toán ghi nợ ghi có trên tài khoản)

Nh vậy “bút tệ” hay tiền ghi sổ chỉ tạo ra khi ngân hàng cho vay và thông qua tài khoản tại ngân hàng Việc tạo tiền của ngân hàng thơng mại có ý nghĩa kinh tế to lớn, nó mở ra những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của quá trình sản xuất, đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền của xã hội bên cạnh lợng tiền mặt do ngân hàng trung ơng phát hành Tuy nhiên, việc tạo ra bút tệ phải có những ràng buộc và giới hạn nhất định Bởi vì bút tệ đợc tao ra từ số d tiền gửi của ngời gửi tiền

đều có tính chất chuyển đổi ra tiền mặt, nếu những ngời gửi tiền đồng loạt yêu cầu rút tiền mặt sẽ dẫn đến tình trạng ngân hàng thơng mại không có khả năng thanh toán

Mặc dù khả năng tạo “bút tệ” của các ngân hàng thơng mại phụ thuộc nhiều vào quyết địnhcủa các ngân hàng thơng maị trong việc duy trì dự trữ tiền mặt thanh toán và quyết định sử dụngtiền dới hình thức nào (tiền mặt hay tiền bút tệ) của các chủ thể sử dụng tiền, nhng ngân hàngtrung ơng có thể kiểm soát và điều tiết nó khi quy định tỉ lệ dự trữ bắt buộc

2.2 Vai trò của ngân hàng thơng mại

Thứ nhất: ngân hàng thơng mại giúp các doanh nghiệp có vốn đầu t, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Để mở rộng đợc quy mô sản xuất, đầu t đổi mới công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triẽn vàtăng sức cạnh tranh của DN trên thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải có những lợng vốn lớn.Trong điều kiện đó, ngân hàng thơng mại với t cách một trung gian tài chính sẽ đáp ứng đầy đủ vàkịp thời nhu cầu vốn thiếu hụt, cung cấp dịch vụ thanh toán và các dịch vụ ngân hàng khác nhằm

hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh, qua đó góp phần nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ hai: Ngân hàng thơng mại góp phần phân bổ hợp lý các nguồn lực giữa các vùng trong quốc gia, tạo điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế.

Thông qua các nghiệp vụ huy động vốn và cho vay của mình, ngân hàng thơng mại một mặtgóp phần điều tiết nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn, hình thành, duy trì và phát triển nềnkinh tế theo một cơ cấu ngành và khu vực nhất định, mặt khác, các ngân hàng thơng mại góp phần

điều chỉnh ngành, khu vực khi xuất hiện sự phát triển mất cân đối hoặc khi cần có sự thay đổi chophù hợp với yêu cầu của thị trờng

Thứ ba: Ngân hàng thơng mại tạo ra môi trờng cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ơng.

Việc hoạch định chính sách tiền tệ thuộc về ngân hàng trung ơng, để thực thi chính sách tiền

tệ, ngân hàng trung ơng phải sử dụng các công cụ nh lãi suất, dự trữ bắt buộc, thị trờng mở chính các ngân hàng thơng mại là chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của các công cụ này và đồngthời đóng vai trò cầu nối trong việc chuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh

tế, bởi vì hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại gắn liền với các hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp, các tổ chức và các chủ thể khác trong nền kinh tế Mặt khác cũng qua ngânhàng thơng mại và các định chế tài chính trung gian khác, tình hình sản lợng, giá cả, công ăn việclàm, nhu cầu tiền mặt, lãi suất, tỷ giá của nền kinh tế đợc phản hồi về cho ngân hàng trung ơng,

Trang 6

để Chính phủ và ngân hàng trung ơng có những chính sách điều tiết hiệu quả và thích hợp vớitừng tình hình cụ thể.

Thứ t: Ngân hàng thơng mại là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia

Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới hiện nay, việc mở rộng quan hệgiao lu kinh tế là một tất yếu, nó giúp cho mọi quốc gia phát huy đợc lợi thế của mình Để hỗ trợ

đắc lực cho các hoạt động kinh tế này đạt đợc hiệu quả cao, góp phần khẳng định vị trí và tăngsức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên trờng quốc tế, hệ thống ngân hàng thơng mại quốc tếhoặc trong từng quốc gia đóng một vai trò quan trọng đặc biệt Thông qua các nghiệp vụ tài trợxuất nhập khẩu, quan hệ thanh toán với các tổ chức tài chính, ngân hàng và doanh nghiệp quốc tế,ngân hàng thơng mại tài trợ vốn và giúp cho việc thanh toán, traođổi mua bán đợc diễn ra nhanhchóng, thuận tiện, an toàn và có hiệu quả

3 Các loại hình ngân hàng thơng mại Tuỳ thuộc vào mục tiêu NC có thể chia hệ thống NHTM

thành những loại khác nhau, phục vụ những mục tiêu quản lý khác nhau

- Căn cứ vào tính chất sở hữu, hệ thống NHTM bao gồm Ngân hàng th ơng mại côngvàNgân hàng th ơng mại t

- Căn cứ vào tiêu thức quốc tịch, ngời ta phân biệt ngân hàng thơng mại bản xứ và ngân

hàng thơng mại nớc ngoài

- Căn cứ vào cơ quan cấp giấy phép hoạt động, ngời ta phân biệt ngân hàng thơng mại toàn

quốc và ngân hàng thơng mại địa phơng

- Căn cứ vào tiêu thức số lợng chi nhánh, ngời ta phân biệt ngân hàng thơng mại duy nhất

và ngân hàng thơng mại mạng lới

- Căn cứ vào tiêu thức chuyên môn hoá hoạt động tín dụng, ngời ta phân biệt ngân hàng

thơng mại chuyên doanh và ngân hàng thơng mại tổng hợp

Hiện nay ở Việt Nam có nhiều loại hình ngân hàng thơng mại với các hình thức sở hữu, tínhchất pháp lý khác nhau (ngân hàng thơng mại quốc doanh hay còn gọi là NHTM nhà nớc, hayngân hàng công; ngân hàng thơng mại cổ phần; chi nhánh ngân hàng nớc ngoài; ngân hàng liêndoanh giữa Việt Nam với nớc ngoài) và tồn tại với các tên gọi khá phong phú, đa dạng nh: ngânhàng thơng mại, ngân hàng kỹ thơng, ngân hàng đầu t, ngân hàng hàng hải, ngân hàng xuất nhậpkhẩu

Bài đọc thêm: Số lợng các ngân hàng thơng mại tại Việt Nam

Trang 7

(*) Hệ thống NHTMQD hiện nay bao gồm: Ngân hàng Công thơng Việt Nam, Ngân hàngNgoại thơng Việt Nam, Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng sông Cửu Long và Ngânhàng Chính sách xã hội.

Theo điều lệ kinh doanh, mỗi ngân hàng đợc phép thực hiện toàn diện hay một vài nghiệp

vụ ngân hàng nhng phải tuân theo “Luật các Tổ chức Tín dụng” của Việt Nam Riêng các ngânhàng thơng mại quốc doanh đợc tổ chức thành một hệ thống thống nhất từ trung ơng đến địa ph-

ơng ở cấp trung ơng có ngân hàng Công thơng (Ngoại thơng, Đầu t ) Việt Nam,dới nó là các Sởgiao dịch (tổ chức theo khu vực) thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ và điều phối vốn giữa cácchi nhánh ngân hàng trong khu vực Dới Sở giao dịch là các Chi nhánh ngân hàng trực thuộc,dớiChi nhánh có các Phòng giao dịch Tuỳ theo sự phát triển của từng ngành kinh tế quốc dân màcác chi nhánh ngân hàng trực thuộc có thể đợc tổ chức theo sự phân bố về quản lý hành chính(tỉnh, thành phố, quận, huyện), hoặc theo thực tế phát triển của mỗi ngành kinh tế ở từng vùng,từng khu vực Ví dụ: tính đến cuối năm 1999 Ngân hàng Công thơng Việt Nam có mạng lới baogồm 2 Sở giao dịch đặt ở 2 khu vực phía Bắc và phía Nam, 96 chi nhánh, 153 phòng giao dịch,

348 quỹ tiết kiệm ở hầu hết các tỉnh, thành phố, trung tâm thơng mại trong cả nớc Ngân hàngVietcombank có mạng lới bao gồm 22 chi nhánh trong nớc, 1 công ty tài chính và công ty chứngkhoán Ngoài mạng lới ở trong nớc, các ngân hàng này còn mở văn phòng đại diện ở nớc ngoài,thiết lập quan hệ đại lý với nhiều ngân hàng trên khắp các châu lục, ví dụ: ngân hàng Công th ơnghiện có quan hệ đại lý với 450 ngân hàng nớc ngoài, ngân hàng Ngoại thơng đã thiết lập quan hệ

đại lý với hơn 1.000 ngân hàng tại 85 nớc trên thế giới… Những ph

Trang 8

- Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu: Trên đó bao giờ cũng ghi rõ số tiền và thời hạn trả.

- Huy động tiền gửi của các doanh nghiệp mở tài khoản tại ngân hàng: Ngân hàng trên cơ

sở quản lý số d tài khoản tiền gửi của các doanhn nghiệp: 1 phần sẽ để cho vay, 1 phần là để đápứng các nhu cầu chi tiêu, kinh doanh của doanh nghiệp

- Vay vốn của ngân hàng Nhà nớc và các NHTM khác trong nền kinh tế

b Hoạt động cho vay và đầu t :

* Cho vay: Thực chất đây là quá trình ngân hàng cho các tổ chức và dân c vay

Thời hạn cho vay: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

Nhìn chung các ngân hàng khi thực hiện hoạt động này cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Vốn vay phải đợc hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi: Ngân hàng là ngời đi vay rồi cho vaylại Khi đi vay, ngân hàng bị cam kết những ràng buộc nhất định nên khi cho vay ngân hàng cũngphải có những cam kết nhất định để đảm bảo khả năng thanh toán cho ngân hàng Nếu nguyên tắcnày đợc tôn trọng thì vốn đợc lu thông từ nơi thừa đến nơi thiếu Nếu không thì vốn lu thông sẽkhông thông suốt

Ngời đi vay phải hoàn trả vốn vay cho ngân hàng đúng hạn cả gốc và lãi vì: Ngân hàng là

DN kinh doanh tiền tệ nên ngân hàng sẽ đặt ra nguyên tắc bảo toàn vốn, nợ cho vay phải thu hồi

đủ gốc, lãi là chi phí sử dụng vốn của ngời đi vay để trang trải hoạt động của ngân hàng và lợinhuận

- Vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng vì trongkinh doanh, ngân hàng phải ngăn ngừa, đề phòng rủi ro tín dụng là ngời đi vay không có khả năngtrả nợ cho ngân hàng Muốn vậy, ngân hàng phải kiểm soát quá trình vận động của vốn để có biệnpháp thu hồi vốn và đa ra các điều kiện

- Để đề phòng rủi ro, ngân hàng không dồn vốn cho 1 số ít khách hàng vay

ở Việt Nam, theo nội dung của QĐ 457/ QĐ- NHNN ngày 19/4/2005 của Thống đốc ngânhàng Nhà nớc, các tỷ lệ này nh sau:

Ngân hàng th ơng mại Việt Nam

Chi nhánh

Chi nhánh

Chi nhánh

Chi nhánh

Mô hình hệ thống ngân hàng th ơng mại (quốc doanh) Việt Nam

Trang 9

+ Đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nớc: tỷ lệ d nợ cho vay đối với một khách hàngkhông vợt quá 15% vốn tự có của ngân hàng, nhóm khách hàng là không vợt quá 50% vốn tự cócủa ngân hàng

+ Đối với chi nhánh ngân hàng nớc ngoài: tỷ lệ d nợ cho vay đối với một khách hàng khôngvợt quá 15% vốn tự có của ngân hàng nớc ngoài, nhóm khách hàng là không vợt quá 50% vón tự

có của ngân hàng

* Hoạt động đầu t: Đầu t CK, đầu t liên doanh liên kết,… Những ph

c Hoạt động dịch vụ ngân hàng: Thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh

chứng khoán, uỷ thác, thông tin, t vấn,… Những ph (Theo WTO)

* Dịch vụ trung gian thanh toán:

Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là ngời gửitiền không cần đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả cho khách (còn gọi là séc),khcáh hàng mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận đợc tiền Các tiện ích của thanh toán không dùngtiền mặt (an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí) đã góp phần rút ngắn thời gian kinhdoanh và nâng cao thu nhập cho các DN Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, nhiềuthể thức thanh toán đã phát triển nh: Uỷ nhiệm chi, nhờ thu, L/C, thanh toán bằng thẻ,… Những ph

* Bảo lãnh:

Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn và do ngân hàng nắmgiữ tiền gửi của các khách hàng nên ngân hàng có uy tín trong bảo lãnh cho khách hàng.Trongnhững năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng đa dạng và phát triển mạnh Ngân hàng thờngbảo lãnh cho khách hàng của mình mua chịu hàng hoá và thiết bị, phát hàng CK, vay vốn của các

tổ chức tín dụng khác,

* Cung cấp các dịch vụ uỷ thác và t vấn

Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính của ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về quản lý tàichính Vì vậy, nhiều cá nhân và DN đã nhờ ngân hàng quản lý hộ tài sản, hoạt động tài chính.Dịch vụ uỷ thác phát triển sang cả uỷ thác vay hộ, uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác phát hành, uỷ thác

đầu t,… Những ph

Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng nh một chuyên gia t vấn tài chính Ngân hàng sẵnsàng t vấn về đầu t, quản lý tài chính, về thành lập, mua bán, sáp nhập DN

* Cung cấp dịch vụ môi giới đầu t CK:

Ngân hàng cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các CK khác màkhông cần nhờ đến ngời kinh doanh CK Trong một vài trờng hợp, các ngân hàng tổ chức ra công

ty CK hoặc các công ty môi giới CK,… Những ph

II Ngân hàng Trung ơng

1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và mô hình tổ chức của ngân hàng trung ơng

a Quá trình hình thành ngân hàng trung ơng

Qua nghiên cứu quá trình phát triển của ngân hàng cho thấy, ngân hàng trung ơng ra đời từ

sự phát triển của hệ thống ngân hàng thơng mại qua nhiều thế kỉ hoặc bằng cách thành lập mớivào nửa đầu thế kỉ 20 Dù đợc hình thành bằng con đờng nào, với tên gọi của mỗi nớc không

Trang 10

giống nhau (ngân hàng trung ơng, ngân hàng nhà nớc, quỹ dự trữ liên bang ) nhng chúng đều cóchung một bản chất: là tổ chức quản lý nhà nớc về tiền tệ - tín dụng, hoạt động không vì mục đíchlợi nhuận, thực hiện nhiệm vụ ổn định tiền tệ, đảm bảo cho hệ thống ngân hàng hoạt động an toàn

và có hiệu quả

NHTW Việt Nam ra đời mang tính đặc thù riêng từ năm 1945 trở về trớc, lu hành tiền dongân hàng Đông Dơng phát hành Sau 9/1945, Đất nớc bị chia cắt làm hai ở miền bắc sau khi nhànớc việt nam dân chủ cộng hoà ra đời vẫn cha có ngân hàng TW và vẫn sử dụng giấy bạc củaNgân hàng Đông Dơng, khi Chính phủ rút về căn cứ địa Việt Bắc, Bộ Tài Chính phát hành giấybạc tài chính chỉ lu hành trong vùng tự do, đến 6/5/1951, NHNN Việt Nam mới đợc thành lập, cónhiệm vụ phát hành giấy bạc thay giấy bạc tài chính trớc đó ơ miền nam thì có ngân hàng củachính quyền Sài gòn củ Sau năm 75 có ngân hàng TW của nớc Việt nam thông nhất

b Mô hình tổ chức ngân hàng trung ơng

Tuỳ thuộc vào sự ra đời, thể chế chính trị, quyền lực điều hành, nhu cầu của nền kinh tế màngân hàng trung ơng có mô hình tổ chức khác nhau, hoặc độc lập với Chính phủ, hoặc trực thuộcChính phủ

1.1 Ngân hàng trung ơng độc lập với Chính phủ

Theo mô hình này, quan hệ giữa ngân hàng trung ơng (NHTW) và Chính phủ là quan hệ hợptác Chính phủ không đợc quyền can thiệp vào hoạt động của NHTW Ngân hàng trung ơng dựatrên chỉ tiêu về tốc độ lạm phát do Quốc hội giao, có toàn quyền quyết định việc xây dựng và thựchiện chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá, chính sách lãi suất mà không bị ảnh hởng bởi áp lực chitiêu của ngân sách hoặc các áp lực chính trị khác Tuy nhiên mức độ độc lập của mỗi NHTW tuỳthuộc vào cơ chế lập pháp và nhân sự của ngân hàng trung ơng Điển hình cho mô hình này làQuỹ dự trữ liên bang Mỹ và ngân hàng dự trữ liên bang của Cộng hoà liên bang Đức trớc đây.Mô hình NHTW độc lập với Chính phủ có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Việc xây dựng mô hình ngân hàng trung ơng độc lập với Chính phủ xuất phát từ những luận

cứ sau:

- Ngân hàng trung ơng, một thực thể tài chính cao nhất của hệ thống ngân hàng phải đợctoàn dân quản lý để tránh những tác động có hại cho nhân dân, tức là ngân hàng trung ơng trựcthuộc Quốc hội Nếu ngân hàng trung ơng trực thuộc Chính phủ, sẽ không có gì đảm bảo rằngChính phủ không bao giờ, không khi nào ra lệnh cho ngân hàng trung ơng thực hiện những nghiệp

vụ trái với những nhận định của ngân hàng trung ơng

- Thâm hụt ngân sách là căn bệnh kinh niên của các chính quyền Do vậy nếu ngân hàngtrung ơng đặt dới quyền của Chính phủ, khi thâm hụt ngân sách có thể dẫn đến việc phát hành

Quốc hội

Chính phủ NHTW

Trang 11

tiền quá giới hạn cho phép sẽ dẫn đến lạm phát, giá cả mất ổn định và đời sống nhân dân sẽ khókhăn hơn.

1.2 Ngân hàng trung ơng trực thuộc Chính phủ

Mô hình ngân hàng trung ơng trực thuộc Chính phủ có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Theo mô hình này, ngân hàng trung ơng chịu sự chi phối trực tiếp của Chính phủ về nhân sự,

về tài chính và đặc biệt về các quyết định liên quan đến việc xây dựng và thực hiện chính sáchtiền tệ Mô hình này đợc thực hiện phổ biến ở các nớc xã hội chủ nghĩa trớc đây và các nớc á

Đông nh: Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Indonesia, Việt Nam,

Sở dĩ áp dụng mô hình ngân hàng trung ơng trực thuộc Chính phủ bởi xuất phát từ quan

điểm cho rằng chính sách tiền tệ là một bộ phận của chính sách cai trị và tài chính,tiền tệ phải làphơng tiện của chính quyền Vì mô hình này đáp ứng đợc yêu cầu tập trung quyền lực để khaithác tiềm năng xây dựng kinh tế nên các chính phủ phải nắm lấy ngân hàng trung ơng và sử dụngngân hàng này trong việc thực hiện các chức năng của Chính phủ

Nh vậy, giữa hai mô hình tổ chức của ngân hàng trung ơng có những điểm khác biệt nhất

định Theo mô hình tổ chức ngân hàng trung ơng độc lập với Chính phủ, về mặt xã hội ngân hàngtrung ơng là một định chế, còn về phía nền kinh tế, nó là tác nhân điều tiết, h ớng dẫn và hoạch

định Trong mô hình tổ chức ngân hàng trung ơng trực thuộc Chính phủ, về mặt xã hội ngân hàngtrung ơng là một cơ quan hay bộ phận cấu thành của bộ máy chính quyền, còn về phía nền kinh

tế, nó là công cụ để thực hiện chính sách kinh tế của Chính phủ

ở Việt Nam, ngân hàng trung ơng đợc tổ chức theo mô hình trực thuộc Chính phủ và mangtên Ngân hàng Nhà nớc Ngân hàng Nhà nớc thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về tiền tệ, tíndụng, thanh toán đối nội và đối ngoại và đợc tổ chức theo một hệ thống thống nhất từ trung ơng

đến địa phơng Cấp trung ơng có NHNN Việt Nam đặt tại Hà Nội và một văn phòng đại diện ởphía Nam đặt tại thành phố Hồ Chí Minh, cấp tỉnh, thành phố có các chi nhánh NHNN tỉnh, thànhphố (hiện nay có 61 chi nhánh NHNN) Các chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố thực hiện một sốnghiệp vụ theo sự uỷ quyền của Thống đốc, thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về tiền tệ vàhoạt động ngân hàng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng

tỉnh

Ngày đăng: 21/06/2013, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w