Bài giảng Tài chính tiền tệ: Chương 5
Trang 1Kinh doanh tỉ giá và qui luật cân bằng lãi suất
Môn Tài chính quốc tế
TS Nguyễn Thu Hiền
Trang 2Mục tiêu chương
Các vấn đề cơ bản về kinh doanh ngoạihối
Giải thích các điều kiện dẫn đến các
loại hình kinh doanh chênh lệch tỉ giá
Giải thích khái niệm ngang bằng lãi
suất và vì sao nó làm các cơ hội kinh
doanh chênh lệch tỉ giá biến mất
Trang 3Các vấn đề cơ bản về KDNH
ngân hàng hỏi giá (asking bank):
NH yết giá: thực hiện niêm yết TG mua và bán Phải mua bán vô điều kiện với mức giá đã yết
NH hỏi giá: là người tham khảo giá Nếu chấp
nhận giá (price taker) sẽ thực hiện giao dịch Nếu không chấp nhận, gdich ko diễn ra.
Trang 4Các vấn đề cơ bản về KDNH
Điểm tỉ giá (exchange basis points): là đơn vị thập phân cuối cùng của tỉ giá được yết theo thông lệ trong các giao dịch ngoại hối
Ví dụ:
1eur = 1.1109 USD 1 điểm là 0.0001 USD
1USD = 127.62 JPY 1 điểm là 0.01 JPY
1USD= 18000 VND 1 điểm là 1 VND
Thông thường tỉ giá được yết với 4 chữ số thập
phân, do vậy thông thường 1 điểm là 0.0001
Trang 5Các vấn đề cơ bản về KDNH
Khi nghịch đảo tỉ giá, số chữ số thập phân sau dấu thập phân sẽ là bằng số chữ số trước dấu thập phân + 3 chữ số
Trang 7Tính tỉ giá chéo
Trường hợp có TG mua và TG
bán:
1. Đồng trung gian là đồng yết giá
trong cả hai tỉ giá
2. Đồng trung gian vừa là đồng yết giá
vừa là đồng định giá
3. Đồng trung gian là đồng định giá
trong cả hai tỉ giá
Trang 8Ví dụ 1a: Nhà nhập khẩu muốn mua JPY để thanh toán 1 đơn hàng nhập khẩu từ
Nhật sẽ được ngân hàng VCB cung cấp JPY với tỉ giá xác định như sau:
NNK bán VND, mua JPY từ VCB: ở tỉ giá (y)=?
bước 1: VCB bán VND mua USD từ thị trường: TG (b)
bước 2: VCB bán USD mua JPY từ thị trường: TG (c)
bước 3: VCB bán JPY cho NNK:
y=VND/JPY=(VND/USD) : (JPY/USD)=b:c
Vậy: y=b/c
Trang 9NXK bán JPY, mua VND từ VCB: ở tỉ giá (x)=?
bước 1: VCB bán JPY mua USD từ thị trường: TG (d)
bước 2: VCB bán USD mua VND từ thị trường: TG (a)
Trang 12Các đối tượng trên thị trường
KD ngoại hối
Nhà môi giới (broker): trung gian mua
bán, giúp khách hàng có được giá tốt nhất,
ăn phí môi giới
Nhà đầu cơ (speculator): mở vị thế, chờ ngày giá thay đổi để chốt lời Hành vi mua
bán diễn ra ở 2 thời điểm khác nhau, phải bỏ vốn đầu tư, và chịu rủi ro tỉ giá.
mở và đóng vị thế gần như cùng lúc để ăn
chênh lệch giá, gần như ko bỏ vốn
Trang 13Các đối tượng trên thị trường
KD ngoại hối
Phản ứng với các chênh lệch cung cầugây ra bởi hoạt động kinh doanh củacác đối tượng thị trường (B, S, A) màgiá cả được điều chỉnh ngay lập tức vềgiá trị cân bằng, và triệt tiêu luôn cơ
hội kinh doanh chênh lệch giá
Trang 14Locational arbitrage : Kinh doanh tỉ giágiữa các địa phương xuất hiện khi
chênh lệch giá niêm yết ngoại tệ xảy ragiữa các NH (giá mua của 1 NH cao
hơn giá bán của NH khác) Ví dụ
Trang 15Triangular arbitrage : Kinh doanh tỉ giáchéo xảy ra khi tỉ giá chéo khác với tỉgiá được tính từ các tỉ giá giao ngay.
Mua £ @ $1.61, chuyển sang MYR @
MYR8.1/£, rồi bán MYR @ $.200
Lnhuận = $.01/£ (8.1×.2=1.62)
Các hoạt đông kinh
doanh tỉ giá
Trang 16Khi các tỉ giá không ở mức cân bằng, hoạt động kinh doanh tỉ giá sẽ đưa các
tỉ giá này về mức cân bằng
Các hoạt đông kinh
Gtrị của MYR bằng $
Gtrị của
£ bằng MYR
Trang 17Covered interest arbitrage : kinh doanh
LS có bảo hiểm tỉ giá: nhằm khai tháckhác biệt LS giữa 2 quốc gia, đồng thờibảo hiểm rủi ro tỉ giá
Hoạt động này tạo ra mối quan hệ giữa
sự thay đổi trong tỉ giá giao sau
(forward rate premiums) và khác biệt
lãi suất (interest rate differentials)
Các hoạt đông kinh
doanh tỉ giá
Trang 18Vdụ:
£ spot rate = forward rate 90 ngày = $1.60
LS 90 ngày của U.S = 2%
LS 90 ngày của Anh = 4%
Vay $ ở mức LS 2%, Chuyển từ $ sang £ ở tỉ giá $1.60/£ Dùng £ gửi LS 4% Đồng thời ký hợp đồng kỳ hạn bán £ ở tỉ giá forward rate
90 ngày là $1.60/ £
Các hoạt đông kinh
doanh tỉ giá
Trang 19Spot exchange rates can be found
Trang 20Kinh doanh tỉ giá giữa các địa phươnglàm cho tỉ giá niêm yết giống nhau giữacác NH
Kinh doanh tỉ giá chéo làm các tỉ giá
chéo được xác định hợp lý
Kinh doanh lãi suất có bảo hiểm rủi ro tỉgiá làm cho tỉ giá kỳ hạn được xác địnhhợp lý
Các hoạt đông kinh
doanh tỉ giá
Trang 21Bất cứ sự bất cân bằng nào phát sinh
sẽ tạo động cơ kinh doanh tỉ giá Vì thếkinh doanh tỉ giá là hoạt động giúp thịtrường ngoại hối được vận hành hợp lý
Các hoạt đông kinh
doanh tỉ giá
Trang 22Đo các biến động của
Trong đó St là giá giao ngay tại thời điểm t
∆% dương thể hiện đồng tiền ngoại tệ tăng giá (ví dụ với tỉ giá VND/USD) và ngược lại
Trang 23Đo các biến động của
Trang 24Qui luật cân bằng lãi suất
(Interest Rate Parity - IRP)
Các áp lực thị trường làm cho chênh
lệch giữa TG kỳ hạn và TG giao ngay
đủ lớn đề bù trừ khác biệt lãi suất giữahai đồng tiền
Khi đó kinh doanh lãi suất có bảo hiểmrủi ro tỉ giá không còn đem lại lợi
nhuận, và cân bằng được thiết lập,
được gọi là qui luật cân bằng lãi suất interest rate parity (IRP)
Trang 25-Phát triển qui luật IRP
Khi IRP tồn tại, thì lãi suất từ hoạt động kinh
doanh lãi suất có bảo hiểm tỉ giá sẽ bằng với lãi
suất có thể kiếm được ngay trong nước.
(1) Giá trị tạo ra của việc kinh doanh 1 VND theo KDLSBHTG
Trang 26Phát triển qui luật IRP
(2) Giá trị tạo ra của việc đầu tư 1 VND trong nước = 1 + iH
Thiết lập sự cân bằng giữa hai cơ hội((1) và (2)), sau khi biến đổi các
phương trình:
p= (1+iH) – 1
(1+ iF)
Trang 27Xác định Tỉ lệ gia tăng TG kỳ hạn (Forward Premium)
Trang 28Xác định Tỉ lệ gia tăng TG kỳ hạn (Forward Premium)
Lưu ý rằng quan hệ IRP có thể được viết lại như sau:
F – S = S(1+p) – S = p = (1+iH ) – 1 = (iH – iF)
S S (1+ iF) (1+ iF)
Dạng gần đúng, p ≈ iH– iF, có thể áp dụng khi khác biệt lãi suất là không lớn
Trang 29Phân tích IRP theo biểu đồ
Khác biệt lãi suất (%)
LS trong nước – LS nước ngoài
Tỉ lệ gia tăng
TG kỳ hạn (%)
- 1
- 3
Trang 30Phân tích IRP theo biểu đồ
Khác biệt lãi suất (%)
LS trong nước – LS nước ngoài
Vùng cơ hội kinh doanh lãi suất có bảo hiểm TG đối với nhà đầu tư nước ngoài
Trang 31Kiểm chứng sự tồn tại IRP
Để kiểm chứng IRP có tồn tại không, thì kiểm tra sự phân tán các điểm xácđinh bởi khác biệt LS và tỉ lệ gia tăng
TG kỳ hạn
Khi IRP tồn tại thì ko có cơ hội kinh
doanh lãi suất có bảo hiểm TG
Trang 32Giải thích IRP
Khi IRP tồn tại không có nghĩa là nhàđầu tư nước ngòai và trong nước nhậncùng suất sinh lợi
Mà có nghĩa là không tồn tại cơ hội
kiếm lời từ kinh doanh lãi suất có bảohiểm tỉ giá mà sinh lợi cao hơn mức cóthể đạt được khi đầu tư trong nước
Trang 33Liệu IRP có được xác lập?
Các nghiên cứu kiểm chứng đã chỉ ra rằng IRP nói chung là được xác lập
Có những lúc các điểm phân tán lệch ra khỏi đường IRP, tuy nhiên thường thì độ lệch
không đủ lớn để đem lại cơ hội kinh doanh
LS có bảo hiểm TG.
Đó là do các yếu tố tác động luồng vốn đầu
tư nước ngoài, bao gồm chi phí giao dịch, rủi
ro chính trị, và khác biệt thuế
Trang 34Giải thích các biến động của tỉ lệ thay đổi TG kỳ hạn (Forward Premiums)
Trong giai đoạn khủng hoảng c.Á
1997-98, TG kỳ hạn của các đồng tiền c.Á bị
giảm đáng kể vì 2 nguyên nhân:
TG giao ngay của các đồng tiền này
giảm sút đáng kể trong gđoạn k.hoảng
LS tăng vì các chính phủ c.Á nỗ lực hạn
chế dòng vốn nước ngoài rút ra khỏi
quốc gia họ
Trang 35Tác động của kinh doanh chênh lệch LSuất lên giá trị của MNC
CF E
= Value
E (CFj,t ) = ngân lưu kỳ vọng bằng đồng tiền j sẽ được
nhận bởi công ty mẹ Mỹ vào cuối kỳ t
E (ERj,t ) = tỉ giá kỳ vọng đồng j có thể được chuyển thành
đồng đô là vào cuối kỳ t
k = chi phí vốn trọng số của công ty mẹ
Áp lực kinh doanh chênh lệch LS
Trang 36Kết thúc chương
ba qui luật ngang giá
Ngang giá sức mua PPP
Ảnh hưởng Fisher quốc tế
Ngang giá lãi suất
Trang 37Interest Rate Parity
(IRP)
Fisher Effect
International Fisher Effect (IFE)
Purchasing Power Parity (PPP)