LỜI NÓI ĐẦUThành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng ViệtNam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt NamAGRIBANK hiện là Ngân hàng thương mại
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 2
Chương I: : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG 4
1.1Môi trường kinh tế vĩ mô 4
1.2Môi trường tác nghiệp 5
1.3 Môi trường bên trong của doanh nghiệp 7
Chương II: Giới thiệu về ngân hàng 10
Chương III: Môi trường bên ngoài 16
3.1 Môi trường kinh tế vĩ mô 17
3.2 Môi trường tác nghiệp 23
Chương IV: Môi trường bên trong 27
4.1.Nguồn nhân lực 27
4.2.Nghiên cứu và phát triển 28
4.3.Sản xuất tác nghiệp 29
4.4.Nguồn lực marketing 30
4.5.Tài chính kế toán 31
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng ViệtNam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam(AGRIBANK) hiện là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lựctrong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối với các lĩnhvực khác của nền kinh tế Việt Nam
AGRIBANK kiên trì với định hướng chiến lược phát triển là: Tiếp tụctriển khai mạnh mẽ đề án tái cơ cấu, chuẩn bị điều kiện để cổ phầnhoá.Đảm bảo đẩy nhanh tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế, tăngcường hợp tác, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật, côngnghệ tiên tiến của các nước, các tổ chức tài chính-ngân hàng quốc tếđảm bảo hoạt động đạt hiệu quả cao, ổn định và phát triển bền vững.Tập trung sức toàn hệ thống, thực hiện bằng được những nội dung cơ bảntheo tiến độ Đề án tái cơ cấu lại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam giai đoạn 2001-2010 đã được Chính phủ phê duyệt vàtập trung x ây dựng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việtnam thành tập đoàn tài chính; Chuẩn bị mọi điều kiện để thực hiện cổphần hoá vào năm 2009; Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức hợp
lý, đảm bảo cân đối, an toàn và khả năng sinh lời; Đáp ứng được yêucầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nông thôn, mở rộng vànâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng đủ năng lực cạnh tranh; Tậptrung đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ ngân hàng theohướng hiện đại hoá, đủ năng lực cạnh tranh và hội nhập Nâng cao nănglực tài chính và phát triển giá trị thương hiệu trên cơ sở đẩy mạnh vàkết hợp với văn hoá doanh nghiệp
Vậy môi trường sản xuất kinh doanh có những ảnh hưởng gì đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của ngân hàng? Ngân hàng đã có những hình thức kinh doanh như
Trang 3thế nào để thích ứng với những điều kiện đó, tạo lợi thế trong hoạt động kinh doanhcủa mình Trong bài nghiên cứu của mình, Nhóm 1 lớp 05.SMG0111 xin được làm rõphần nào những tác động của môi trường kinh doanh lên hoạt động của ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn.
Do thời gian và tài liệu hạn chế nên không thể không tránh được những sai sóttrong bài nghiên cứu Nhóm 1 xin thầy giáo cùng các bạn nhóm khác góp ý để nhóm 1
có thể hoàn thiện bài nghiên cứu của mình
Nhóm 1 xin trân thành cảm ơn!
Thân ái!
Trang 4CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP.
Người ta thường cho rằng: Môi trường kinh doanh là tổng hợp các yếu tố, cácđiều kiện có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp Xét theo cấp độ tác động đến quản trị doanh nghiệp thì môi trườngkinh doanh của doanh nghiệp có 3 cấp độ chính
1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô:
Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời một phần cho câuhỏi: Doanh nghiệp đang trực diện với những gì?
Yếu tố kinh tế:
Các yếu tố kinh tế như: lãi suất ngân hàng, các giai đoạn của chu kỳ kinh tế,chính sách tài chính - tiền tệ, của tỷ giá hối đoái, mức độ lạm phát,… đều có ảnhhưởng vô cùng lớn đến kinh doanh của các doanh nghiệp
Tuy có nhiều yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến doanh nghiệp, nhưng doanhnghiệp cần phải xác định các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng lớn nhất đối với mình, vì
nó có liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Yếu tố chính trị - pháp luật:
Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng to lớn đến hoạtđộng của các doanh nghiệp, nó bao gồm: hệ thống các quan điểm chính sách củachính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, các xu hướng ngoại giao của chính phủ,những diễn biến chính trị trong nước, khu chung của xã hội, …
Yếu tố văn hoá – xã hội:
Môi trường văn hoá – xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị đượcchấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể Sự tác động củacác yếu tố văn hoá – xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tốkhác, nhiều lúc khó mà nhận biết được
Tuy nhiên, môi trường văn hoá – xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các
Trang 5hoạt động kinh doanh, thường là các yếu tố sau: quan niệm về thẩm mỹ, đạo đức, lốisống, nghề nghiệp; những phong tục, tập quán, truyền thống; những quan tâm ưutiên của xã hội; trình độ nhận thức, học vấn
Yếu tố tự nhiên:
Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đấtđai, sông, biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừngbiển, sự trong sạch của môi trường nước, không khí…
Tác động của chúng đối với các quyết sách trong kinh doanh từ lâu đãđược các doanh nghiệp thừa nhận Trong rất nhiều trường hợp, các điều kiện tựnhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sảnphẩm và dịch vụ
Các vấn đề ô nhiễm môi trường, sản phẩm kém chất lượng, lãng phí tàinguyên cùng với nhu cầu ngày càng lớn đối với các nguồn lực có hạn khiến chonhà doanh nghiệp phải thay đổi các quyết định và biện pháp hoạt động liên quan
Yếu tố công nghệ:
Đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đedọa đối với các doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp phải cảnh giác đối với cáccông nghệ mới vì nó có thể làm cho sản phẩm lạc hậu một cách trực tiếp hoặcgián tiếp, bên cạnh những lợi ích mà sự phát triển công nghệ đem lại
1.2 Môi trường tác nghiệp:
Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tốngoại cảnh đối với doanh nghiệp Nó quyết định tính chất và mức độ cạnh tranhtrong ngành kinh doanh đó Trong môi trường tác nghiệp có 5 yếu tố cơ bản: đối thủcạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ mới (tiềm ẩn), và sản phẩmthay thế
Để đề ra một chiến lược thành công thì phải phân tích từng yếu tố này đểdoanh nghiệp thấy được mặt mạnh, mặt yếu, nguy cơ, cơ hội mà ngành kinhdoanh đó gặp phải.vực và trên toàn thế giới Doanh nghiệp phải tuân theo các quiđịnh về thuế, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môitrường…
Trang 6+ Đối thủ cạnh tranh:
Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào mối tương quan của các yếu tố như: sốlượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chiphí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm
Các đối thủ cạnh tranh sẽ quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủthuật giành lợi thế trong ngành Do đó, các doanh nghiệp cần phân tích từng đối thủcạnh tranh để nắm và hiểu được các biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thểthông qua Muốn vậy cần tìm hiểu một số vấn đề cơ bản sau:
o Nhận định và xây dựng các mục tiêu của doanh nghiệp
o Xác định được tiềm năng chính yếu, các ưu nhược điểm trongcác hoạt động phân phối, bán hàng…
o Xem xét tính thống nhất giữa các mục đích và chiến lược của đốithủ cạnh tranh
o Tìm hiểu khả năng thích nghi; khả năng chịu đựng (khả năngđương đầu với các cuộc cạnh tranh kéo dài); khả năng phản ứngnhanh (khả năng phản công) và khả năng tăng trưởng của các đốithủ cạnh tranh
+ Khách hàng:
Khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnh tranh.Nếu thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng thì sẽ đạt được sự tínnhiệm của khách hàng – tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp
Khách hàng có thể làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống bằng cách épgiá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải làm nhiều công việc dịch vụhơn Trường hợp không đạt đến mục tiêu đề ra thì doanh nghiệp phải thương lượngvới khách hàng hoặc tìm khách hàng có ít ưu thế hơn
Vì thế, để đề ra những chiến lược kinh doanh đúng đắn, doanh nghiệpphải lập bảng phân loại khách hàng hiện tại và tương lai, nhằm xác định kháchhàng mục tiêu
Trang 7- Người cung cấp vốn: trong thời điểm nhất định phần lớn các doanhnghiệp, kể cả các doanh nghiệp làm ăn có lãi, đều phải vay vốn tạm thời từ người tàitrợ như vay ngắn hạn, vay dài hạn hoặc phát hành cổ phiếu.
- Nguồn lao động cũng là một phần chính yếu trong môi trường cạnh tranh củadoanh nghiệp Khả năng thu hút và lưu giữ các nhân viên có năng lực là tiền đề đểđảm bảo thành công cho doanh nghiệp
+ Đối thủ tiềm ẩn mới:
Đối thủ tiềm ẩn mới là những đối thủ cạnh tranh mà ta có thể gặp trongtương lai Mặc dù không phải bao giờ doanh nghiệp cũng gặp phải những đối thủcạnh tranh tiềm ẩn mới Song nguy cơ đối thủ mới hội nhập vào ngành sẽ ảnhhưởng rất nhiều đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, cần phải dựđoán được các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn này nhằm ngăn cản sự xâm nhập từ bênngoài để bảo vệ vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
+ Sản phẩm thay thế:
Các sản phẩm thay thế sẽ tạo ra sức ép làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận củangành do mức giá cao nhất bị khống chế và phần lớn sản phẩm thay thế mới là kếtquả của cuộc bùng nổ công nghệ Vì thế muốn đạt được thành công, các doanhnghiệp cần chú ý và dành nguồn lực thích hợp để phát triển hay vận dụng công nghệmới vào chiến lược mới của mình
1.3 Môi trường bên trong của doanh nghiệp:
Việc phân tích một cách cặn kẽ các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp nhằm xácđịnh rõ ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp Từ đó đưa ra các biện pháp
Trang 8nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa Vì vậy,nhà quản trị sẽ có nhận thức tốt hơn về hoàn cảnh nội tại nhờ phân tích các yếu tốchủ yếu sau:
Yếu tố Marketing:
Chức năng của bộ phận marketing bao gồm việc phân tích, lập kế hoạch,thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chương trình đã đặt ra, duy trì các mốiquan hệ và trao đổi với khách hàng theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi Do vậy, nóichung nhiệm vụ của công tác quản trị marketing là điều chỉnh mức độ, thời gian vàtính chất của nhu cầu giữa khách hàng và doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đềra
Các yếu tố của nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công củadoanh nghiệp Vì chính con người thu thập dữ liệu, hoạch định mục tiêu, lựachọn và thực hiện kiểm tra các chiến lược của doanh nghiệp và để có kết quả tốt thìkhông thể thiếu những con người làm việc hiệu quả Khi phân tích về nguồn nhânlực của doanh nghiệp cần chú ý những nội dung: trình độ chuyên môn, kinh nghiệm,tay nghề và tư cách đạo đức của cán bộ nhân viên; các chính sách nhân sự củadoanh nghiệp; khả năng cân đối giữa mức độ sử dụng nhân công ở mức độ tối đa vàtối thiểu; năng lực, mức độ quan tâm và trình độ của ban lãnh đạo cao nhất…
Yếu tố nghiên cứu phát triển (R&D):
Nỗ lực nghiên cứu phát triển có thể giúp doanh nghiệp giữ vai trò vị trí điđầu trong ngành hoặc ngược lại, làm cho doanh nghiệp tụt hậu so với các doanhnghiệp đầu ngành Do đó, doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi về đổi mớicông nghệ liên quan đến công trình công nghệ, sản phẩm và nguyên vật liệu
Các yếu tố sản xuất – tác nghiệp:
Sản xuất là một trong những hoạt động chính yếu của doanh nghiệp gắnliền với việc tạo ra sản phẩm Nó ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự thành công củadoanh nghiệp Việc sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng tương đối cao với giáthành tương đối thấp sẽ mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp vì: sản phẩm dễbán hơn, tiết kiệm nguồn tài chính tạo được thái độ tích cực trong nhân viên Các nội
Trang 9dung cần chú ý khi phân tích yếu tố sản xuất là: giá cả và mức độ cung ứng nguyênvật liệu, mức độ quay vòng hàng tồn kho, sự bố trí các phương tiện sản xuất, hiệunăng và phí tổn của thiết bị, chi phí và khả năng công nghệ so với toàn ngành và cácđối thủ cạnh tranh…
Các yếu tố tài chính kế toán:
Chức năng của bộ phận tài chính bao gồm việc phân tích lập kế hoạch vàkiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính và tình hình tài chính của doanhnghiệp Bộ phận tài chính có ảnh hưởng sâu rộng trong toàn doanh nghiệp Khiphân tích các yếu tố tài chính kế toán, nhà quản trị cần chú trọng những nội dung:khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn; tổng nguồn vốn của doanh nghiệp;tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư; khả năng tận dụng các chiến lược tài chính;khả năng kiểm soát giảm giá thành; hệ thống kế toán có hiệu quả và phục vụ choviệc lập kế hoạch giá thành, kế hoạch tài chính và lợi nhuận…
Trang 10CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNTVN) mà tiền thân là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam, được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26 tháng 3 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, NHNo&PTNTVN đã vươn lên trở thành một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, chiếm lĩnh thị phần quan trọng trên thị trường tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng cả nước, ngày càng vững bước trên con đường hội nhập và phát triển.
1.N
ăm 1988: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập
theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chínhphủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Pháttriển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp hình thành trên cơ sở tiếp nhận từ Ngânhàng Nhà nước: tất cả các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện, Phòng Tín dụngNông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp TW được hình thành trên cơ sở tiếp nhận Vụ Tíndụng Nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước và một số cán bộ của Vụ Tín dụng Thươngnghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và một số đơn vị
2.Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính
phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thếNgân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàngthương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là mộtpháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của
Trang 11mình trước pháp luật.
3.Ngày 01/03/1991, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số
18/NH-QĐ thành lập Văn phòng đại diện Ngân hàng Nông nghiệp tại Thành phố HồChí Minh và ngày 24/6/1994, Thống đốc có văn bản số 439/CV-TCCB chấp thuậncho Ngân hàng nông nghiệp được thành lập văn phòng miền Trung tại Thành phốQuy Nhơn - tỉnh Bình Dịnh
4
N gày 22/12/1992 , Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số
603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành phốtrực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao dịch I tại Hà Nội
và Sở giao dịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao dịch 3 tạiVăn phòng miền Trung) và 43 chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố Chinhánh Ngân hàng Nông nghiệp quận, huyện, thị xã có 475 chi nhánh
5.Năm 1993, Ngân hàng Nông nghiệp Việt nam ban hành quy chế thi đua
khen thưởng tạo ra những chuẩn mực cho các cá nhân và tập thể phấn đấu trên mọicương vị và nhiệm vụ công tác Tổ chức được hội nghị tổng kết toàn quốc có cácgiám độc chi nhánh huyện suất sắc nhất của tỉnh thành phố
6.Ngày 30/7/1994, tại Quyết định số 160/QĐ-NHN9, Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng nông nghiệpViệt Nam, trên cơ sở đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam cụ thểhóa bằng văn bản số 927/TCCB/Ngân hàng Nông nghiệp ngày 16/08/1994 xác định:Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và Cấp trực tiếp kinhdoanh Đây thực sự là bước ngoặt về tổ chức bộ máy của Ngân hàng nông nghiệpViệt Nam và cũng là nền tảng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam sau này
Ngày 7/3/1994 theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ , Ngânhàng Nông Nghiệp Việt Nam hoạt động heo mô hình Tổng công ty Nhà nước với cơcấu tổ chức bao gồm Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, bọ máy giúp việc bao gòm
bộ máy kiểm soát nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồm các đơn vị hạch toán phụthuộc, hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức năng quản lý và chứcnăng điều hành, Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng Giám đốc
Trang 127 Ngày 31/08/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/TTg thành lập
Ngân hàng phục vụ người nghèo.Trên cơ sở những kết quả tốt đẹp của Quỹ cho vay
ưu đãi hộ nghèo, Ngân hàng Nông nghiệp tiếp tục đề xuất kiến nghị lập Ngân hàngphục vụ người nghèo, được Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước ủng hộ, dư luận rất hoannghênh
Ngân hàng phục vụ người nghèo là một tổ chức tín dụng của Nhà nước hoạtđộng trong phạm vi cả nước, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có tài sản, bảngcân đối, có con dấu, trụ sở chính đặt tại Thành phố Hà Nội Vốn hoạt động ban đầu là
400 tỷ đồng do Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam góp 200 tỷ đồng, Ngân hàng Ngoạithương 100 tỷ đồng và Ngân hàng Nhà nước 100 tỷ đồng Hoạt động của Ngân hàngPhục vụ người nghèo vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận,thực hiện bảo toàn vốn ban đầu, phát triển vốn, bù đắp chi phí Ngân hàng Phục vụNgười nghèo - thực chất là bộ phận tác nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Namtồn tại và phát triển mạnh Tới tháng 09/2002, dư nợ đã lên tới 6.694 tỷ, có uy tín cảtrong và ngoài nước, được các Tổ chức quốc tế đánh giá cao và đặc biệt được mọitầng lớn nhân dân ửng hộ, quý trọng Chính vì những kết quả như vậy, ngày04/10/2002, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số 131/2002/QĐ-TTgthành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở Ngân hàng Phục vụ Người nghèo -
Từ 01/01/2003 Ngân hàng Phục vụ Người nghèo đã chuyển thành NH Chính sách xãhội Ngân hàng Nông nghiệp chính là người đề xuất thành lập, thực hiện và bảo trợNgân hàng phục vụ người nghèo tiền thân của Ngân hàng chính sách xã hội - Đây làmột niềm tự hào to lớn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo
8.Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nôngnghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt động theo mô hình Tổngcông ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chứctín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Với tên gọimới, ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và
Trang 13Phát triển Nông thôn được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vựcnông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vậtchất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thànhcông sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
9.Trong năm 1998, NHNo đã tập trung nâng cao chất lượng tín dụng, xử lý nợ
tồn đọng cũ và quản lý chặt chẽ hơn công tác thẩm định, xét duyệt các khoản cho vaymới, tiến hành các biện pháp phù hợp để giảm nợ thấp quá hạn
Năm 1999, chính phủ Việt Nam đặc biệt quan tâm và tập trung đầu tư pháttriển nông nghiệp nong thôn Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng
có hiệu lực thi hành, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động ngân hàng Đẩy mạnh huyđộng vốn trong và ngoài nước chú trọng tiếp nhận thực hiện tốt các dự an nước ngoài
uỷ thác, cho vay các chương tình dự án lớn có hiệu quả đồng thời mở rộng cho vay hộsản xuất hợp tac sản xuất được coi là những biện pháp chú trọng của Ngân hàng Nôngnghiêp kế hoạch tăng trưởng
10.Tháng 2 năm 1999, Chủ tích Quản trị ban hành Quyết định số
234/HĐQT-08 về quy định quản lý điều hành hoạt động kinh doanh ngoại hối trong hệ thốngNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Tập trung thanh toán quốc
tế về Sở Giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam ( Sởgiao dịch được thành lập thay thế Sở giao dịch kinh doanh hối đoái, Sở giao dịch làđấu mối vốn cả nội và ngoại tệ của toàn hệ thống) Sở Giao dịch II không làm đầu mốithanh toán quốc tế Tài khoản NOSTRO tập trung về Sở giao dịch Tất cả các chinhánh đều nối mạng SWIFT trực tiếp với Sở giao dịch Các chi nhánh tỉnh thành phốđều được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại.Năm 2000 cùng với việc mởrộng kinh doanh trên thị trường trong nước, NHNo tích cực mở rộng quan hệ quốc tế
và kinh doanh đối ngoại, nhân được sự tài trợ của các tố chức tài chính tín dụng quốc
tế như WB, ADB, IFAD, ngân hàng tái thiết Đức… đổi mới công nghệ, đào tạo nhânviên., Tiếp nhân và triển khai có hiêu quả có hiệu quả 50 Dự án nước ngoài với tổng
số vốn trên 1300 triệu USD chủ yếu đầu tưu vào khu vực kinh tế nông nghiệp, nôngthôn Ngoài hệ thống thanh toán quốc tế qua mang SWIFT, NHNo đã thiết lập được
hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tử, máy rút tiền tự động ATM trong toàn hệ
Trang 14thống., Tiến hành đổi mới toàn diện mô hình tổ chức, màng lưới kinh doanh theohương tinh giảm trung gian, tăng năng lực cho các đơn vị trực tiếp kinh doanh., Đổimới công tác quản trị điều hành, quy trình nghiệp vụ theo hướng đơn giản hoá các thủtục tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng., Tập trung mọi nguồn lực đào tạo cán bộnhân viên theo hướng chuyên mon hoá., tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, hiện đạihoá công nghệ.
11.Năm 2001, là năm đầu tiên NHNo triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu với
các nội dung chính sách là cơ cấu lại nợ, lành mạnh hoá tài chính, nâng cao chất lượngtài sản có, chuyển đổi hệ thống kế toán hiện hành theo chuẩn mực quốc tế đôi mới sắpxếp lại bộ máy tổ chức theo mô hình NHTM hiện đại tăng cường đào tạo và đào tạolại cán bộ tập trung đổi mới công nghệ ngân hàng, xây dựng hệ thống thông tin quản
lý hiện đại
Bên cạnh mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước, năm 2002, NHNotiếp tục tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế Đến cuối năm 2002 NHNo là thành viêncủa APRACA, CICA và ABA, trong đó Tổng Giám đốc NHNo là thành viên chínhthức Ban điều hành của APRACA và CICA
12.Năm 2003, NHNo và PTNTVN đã đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án Tái
cơ cấu nhằm đưa hoạt động của NHNo&PTNT VN phát triển với quy mô lớn chất
lượng hiệu quả cao Với những thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới, đóng
góp tích cực và rất có hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước,
sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp - nông thôn, Chủ tịch nướcCHXHCNVN đã ký quyết định số 226/2003/QD/CTN ngày 07/05/2003 phong tặngdanh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới cho Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam
Tính đến năm 2004, sau 4 năm triển khai thực hiện Đề án tái cơ câu giai đoạn2001-2010, Ngân hàng Nông nghiệp đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tìnhhình tài chính đã được lành mạnh hơn qua việc cơ cấu lại nợ và tăng vốn điều lệ, xử lýtrên 90% nợ tồn động Mô hình tổ chức từng bước được hoàn thiện nhằm tăng cườngnăng lực quản trị điều hành Bộ máy lãnh đạo từ trung ương đến chi nhánh được củng
cố, hoàn thiện, quyền tự chủ trong kinh doanh được mở rộng hơn
Trang 1513.Đến cuối năm 2005, vốn tự có của NHNo&PTNT VN đạt 7.702tỷ VND,
tổng tài sản có trên 190 ngàn tỷ , hơn 2000 chi nhánh trên toàn quốc và 29.492 cán bộnhân viên (chiếm 40% tổng số CBCNV toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam), ứngdụng công nghệ hiện đại, cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hoànhảo… Đến nay, tổng số Dự án nước ngoài mà NHNo&PTNT VN tiếp nhận và triểnkhai là 68 dự án với tổng số vốn 2.486 triệu USD, trong đó giải ngân qua NHNo là 1,5
tỷ USD Hiện nay NHNo&PTNT VN đã có quan hệ đại lý với 932 ngân hàng đại lýtại 112 quốc gia và vùng lãnh thổ, là thành viên của nhiều tổ chức, hiệp hội tín dụng
có uy tín lớn
14.Từ năm 2006, bằng những giải pháp mang tính đột phá và cách làm mói
NHNo&PTNT VN (Agribank) thực sự khởi sắc Đến cuối năm 2007, tổng tài sản đạt325.802 tỷ đồng tương đương với 20 tỷ USD gấp gần 220 lần so với ngày đầu thànhlập Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 242.102 tỷ đồng trong đó cho vay nôngnghiệp nông thôn chiếm trên 70% với trên 10 triệu hộ gia đình, cho vay doanh nghiệpnhỏ và vừa chiếm trên 36% với gần 3 vạn doanh nghiệp dư nợ Tổng nguồn vốn295.048 tỷ đồng và gần như hoàn toàn là vốn huy động
15.Năm 2008 là năm ghi dấu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng thành
của Agribank và cũng là năm có tính quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc
tế theo chủ trương của Đảng, Chính phủ Trong chiến lược phát triển của mình,Agribank sẽ trở thnàh một Tập đoàn tài chính đa nghành, đa sở hữu, hoạt động đa lĩnhvực Theo đó, toàn hệ thống xác định những mục tiêu lớn phải ưu tiên, đó là: Tiếp tụcgiữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn, luôn là người bạnđông hành thủy chung tin cậy của 10 triệu hộ gia đình; xúc tiến cổ phần hóa các công
ty trực thuộc, tiến tới cổ phần hóa Agribank theo định hướng và lộ trình thích hợp, đảymạnh tái cơ cấu ngân hàng, giải quyết triệt để vấn đề nợ xấu, đạt hệ số an toàn vốntheo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển hệ thống công nghệ thông tin, đa dạng hóa sảnphẩm , nâng cao chất lượng dịch vụ, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao, đảmbảo các lợi ích của người lao động và phát triển thương hiệu- văn hóa Agribank
Trang 16Chương III : MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT
Phânloại
Số điểm quan trọng.
1 cuộc khủng hoảng tài chính thế giới 0,04 3 0,12
6 Nhu cầu gửi tiền của người dân – nhà cung 0,1 2 0,2
7 Nhu cầu tài chính của khách hàng được
nâng cao
8 Các tổ chức tín dụng phi tài chính đổi mới
và tăng thêm tính quan trọng
9 Sự ra đời hàng loạt của các ngân hàng, đặc
biệt là các ngân hàng nước ngoài
10 Sự gia tăng các nguồn vốn nhạy cảm với
lãi suất giành cho khách hàng công chúng
Trang 17hàng Có thể nói rằng, xây dựng cơ chế chính sách trong bối cảnh hội nhập đối vớingành ngân hàng cũng là một thách thức không nhỏ Môi trường kinh doanh có nhiềuthay đổi, cơ chế chính sách về hoạt động ngân hàng cần phải được xây dựng trên haitiêu chí là phù hợp với thông lệ quốc tế và tình hình cụ thể của Việt Nam Theo đánhgiá của một số tổ chức quốc tế, hệ thống pháp lý liên quan đến hoạt động ngân hàngcần được thay đổi và phát triển hơn nữa Nhu cầu này nảy sinh từ việc thực trạng của
hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam còn nhiều vấn đề chưa đáp ứng được yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội hiện nay cũng như trong tương lai
Xuất phát từ nhu cầu phải tuân thủ các cam kết quốc tế của Việt Nam với cộngđồng quốc tế trong quá trình mở cửa thị trường ngân hàng, việc xây dựng được hànhlang pháp lý phù hợp với điều kiện mới là thách thức lớn đối với các nhà hoạch địnhchính sách của Việt Nam Theo các chuyên gia kinh tế, do tác động của những camkết quốc tế, sự cạnh tranh của các ngân hàng Việt Nam sẽ thật sự khốc liệt từ năm
2010 Làm cách nào để các ngân hàng Việt Nam nắm bắt được cơ hội và vượt quađược thách thức, đồng thời, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã và đang có những độngthái gì đế chuẩn bị cho sự phát triển nhanh trong thời gian tới là một điều đáng lưu ývới các nhà lập pháp Việt Nam
Hệ thống chính sách-nghị quyết về ngân hàng sẽ quyết định mức lãi suất chovay, lãi suất tiền gửi, sự đầu tư vào các ngành mới, đảm bảo lợi nhuận của ngân hàng,
sẽ quyết định việc ngân hàng đó tiếp tục phát triển hay sẽ phải tuyên bố phá sản Hànhlang pháp lý chặt chẽ sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng phát triển toàn bộ những khảnăng của mình trong cuộc cạnh tranh thúc đẩy kinh tế pháp triển, bằng cách đầu tưvào các ngành đã, đang phát triển và các ngành có tiềm năng phát triển Những bộ luậtảnh hưởng tới hoạt động ngân hàng không chỉ có Pháp lệnh ngân hàng và các văn bảnliên quan, mà còn chịu tác động trực tiếp từ các bộ luật khác, do đó sự chặt chẽ trongpháp lý còn phải đánh giá trên toàn bộ đời sống xã hội, toàn bộ những chính sáchpháp luật được áp dụng có liên quan đến sử dụng tiền tệ của con người, tránh sựchồng chéo và mâu thuẫn Mỗi sự thay đổi của pháp luật đều kéo theo sự thay đổi củarất nhiều những hoạt động ngân hàng,