1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thi công đường sắt f2

46 1,2K 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thi công đường sắt F2
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Cầu Đường Sắt
Thể loại Dự án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thông số chủ yếu: - Số công trình N - Số chu kỳ công tác đảm bảo hoμn thμnh công trình n - Thời gian lμm việc ở một chu kỳ t0 nhịp - Thời gian mà từ lúc 1 tổ bắt đầu công việc ở một

Trang 1

Contents

Chương IV: Thi công cầu cống 2

Câu 1 Tổ chức các đơn vị thi công và các nội dung công việc cụ thể trong thi công cầu nhỏ và cống? 2

Câu 2: Nội dung phương pháp dây chuyền trong thi công cầu nhỏ và cống? 5

Câu 3: Nêu trình tự thi công lao dầm TCT bằng cần trục chạy trên ĐS 6

Chương V: Đặt ray 8

Câu 1: Nêu các yêu cầu và nội dung nghiệm thu nền đường trước khi bàn giao cho đặt ray 8

Câu 2: Các yêu cầu kỹ thuật của công tác đặt ray 9

Câu 3: Các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu đường ray? 11

Câu 4: Trình tự thi công đặt ray thủ công tại hiện trường? 12

Câu 5: Hãy trình bày về các sơ đồ bãi lắp cầu ray 13

Câu 6: Trình bày trình tự, nội dung công việc bốc vật liệu lên goòng và chuyển đi rải khi đặt ray thủ công? Biện pháp nâng cao năng suất Vẽ hình minh họa 16

Câu 7: Khi nào đặt ray bằng máy? Trình bày công tác đặt ray bằng máy YK-12, ПБ-2, ПБ-3 (nêu thiết bị, trình tự đặt ray, cách chở các cầu ray, ) 18

Câu 8: Trình bày về đặt ray TVBTCT Các phương pháp đảm bảo cho TVBTCT không bị nứt khi đặt? 21

Câu 9: Phân tích sự khác nhau về yêu cầu, trình tự đặt ray TV gỗ với đặt ray TVBTCT 24

Câu 10: Trình bày các biện pháp tổ chức thay ray TV gỗ, đặt ray TV BTCT 25

Câu 11: Thuyết minh và vẽ minh họa về chuyên chở và đặt 1 bộ ghi bằng máy?26 Chương VI: Rải đá 28

Câu 1: Nội dung công tác rải đá? 28

Câu 2: Các sơ đồ vận chuyển đá? Tính số đoàn tàu vận chuyển đá? Khả năng thông qua?s 29

Câu 3: Trình bày các phương pháp xả đá? 33

Câu 4: Trình bày công tác rải đá thủ công 35

Câu 5: Trình bày một loại máy rải đá Nêu sơ đồ máy, các khả năng máy làm được và trình tự rải đá bằng máy đó 36

Chương VII: Thi công nhà đường sắt 38

Câu 1: Những nguyên tắc cơ bản và trình tự thi công nhà ĐS? 38

Chương XII: Thiết kế tổ chức xây dựng ĐS và thiết kế thi công 40

Câu 1: Các nguyên tắc cần áp dụng khi thiết kế tổ chức thi công đs 40

Câu 2: Trình bày về sơ đồ nguyên tắc 1 mũi, 2 mũi trong phương án tổ chức XD ĐS 42

Cau 3: Trình bày các thông số cở bản của dây chuyền TC ĐS 46

Trang 2

Chương IV: Thi công cầu cống

Câu 1 Tổ chức các đơn vị thi công và các nội dung công việc cụ thể trong thi công cầu nhỏ và cống?

Tổ chức các đơn vị thi công cống:

Lượng cống trên đường giao thông chiếm số lượng rất lớn trong toμn bộ cầu cống Bình quân ở vùng đồng bằng vì phải đảm bảo yêu cầu thuỷ lợi nên 1km tuyến cũng có đến 2 – 3 cống Do vậy phải có đơn vị chuyên nghiệp đảm nhiệm Thường một đội cống nên có các tổ như sau:

Trang 3

Nội dung công tác chủ yếu thi công công trình cầu cống:

Những nội dung nμy phân theo giai đoạn thi công:

a) Công tác chuẩn bị:

Thường gồm những việc sau:

- Chuẩn bị tμi liệu, hồ sơ kỹ thuật phục vụ thi công

- Liên hệ với địa phương, với các cấp có liên quan lμm các thủ tục cần thiết để có thể sử dụng đường giao thông, khai thác vật liệu, sử dụng mặt bằng, xin cấp điện, nước, thông tin v.v…

- Phục hồi cọc, gia cố cọc, định vị, đo đạc, phóng dạng…

- Dọn dẹp mặt bằng, rời công trình (nếu có), san mặt bằng cho các bãi lắp ráp, gia công, san mặt bằng lμm kho, đặt các trạm, thiết bị, tháo khô, lμm mương rãnh thoát nước

- Xây dựng các công trình tạm thời phục vụ thi công như lμm sân bãi, kho, trạm, xưởng, nhμ lμm việc, nhμ ở, v.v…

- Lμm hệ thống hμng rμo, trạm gác, trạm bảo vệ

- Khai thác vật liệu, mua sắm vật tư vμ chuyên chở về để có đủ điều kiện khởi công vμ có dự trữ thi công

b) Công tác chủ yếu:

Đây lμ những công việc cơ bản để hoμn thμnh công trình Bao gồm:

- Đμo móng, xử lý, gia cố móng tự nhiên

- Lμm móng (đóng cọc, đổ bê tông, đặt các khối móng…)

Trang 4

- Xây mố trụ Nếu lμ công trình cống vμ đặt ống cống, xây dựng tường đầu, tường cánh

- Lμm dầm, chuyên chở, lao lắp, liên kết

- Lμm tầng chống thấm, ngăn nước, dẫn nước…

- Lấp hai bên cống, trên cống Lấp đất ở mố cầu, mố nón Xây mố nón hoặc tường chắn nền đường, lμm các công trình chống xói, điều chỉnh dòng chảy để bảo vệ

mố trụ

- Lμm các công trình khác theo thiết kế như lan can, hệ thống chiếu sáng, tín hiệu

- Nếu lμ cầu gỗ hoặc cầu thép thì có thể đơn vị thi công cần đảm nhận luôn tμ vẹt, ray cho cầu, còn ở cầu bê tông thì đặt ray, rải đá do đơn vị chuyên đặt kiến trúc tầng trên đảm nhiệm

c) Công tác hoàn chỉnh:

Giai đoạn nμy lμm các công việc hoμn thiện như vít mạch xây mố nón, sửa chữa những chỗ hư hỏng, sửa chữa mặt ngoμi theo đúng yêu cầu thiết kế Chuẩn bị các văn bản, tμi liệu bμn giao công trình Thu dọn vật liệu, bỏ các kết cấu phục vụ thi công, dọn mặt bằng, trả lại dòng chảy như quy định, trả lại mặt bằng cho địa phương

Trang 5

Câu 2: Nội dung phương pháp dây chuyền trong thi công cầu nhỏ và cống?

Nội dung :

Toàn bộ công tác phải hoàn thành ở từng công trình đem phân chia ra từng chu

kỳ Mỗi chu kỳ bao gồm những công việc hoμn thμnh gọn ở từng công trình

- Công việc của mỗi chu kỳ do một tổ chức chuyên môn đảm nhiệm vụ đơn vị này được trang bị máy móc dụng cụ nhất định

- Sau khi hoàn thành công việc ở một chu kỳ nào đó ở một công trình thì di chuyển sang công trình khác vụ hoàn thành công việc như trên Cứ thế di chuyển

đến công trình thứ 3

Nguyên tắc của vấn đề tổ chức xây dựng theo phương pháp dây chuyền là: Phải

đảm bảo tính liên tục không gián đoạn trong một chu kỳ

Các thông số chủ yếu:

- Số công trình N

- Số chu kỳ công tác đảm bảo hoμn thμnh công trình n

- Thời gian lμm việc ở một chu kỳ t0 (nhịp)

- Thời gian mà từ lúc 1 tổ bắt đầu công việc ở một công trình nào đó đến thời gian

mà tổ khác bắt đầu công việc cũng ở công trình ấy gọi là bước K

Cách tính:

- N cho trước do yêu cầu xây dựng

- Chu kỳ công tác n ấn định theo các bản hướng dẫn trong quy phạm thi công

- Nhịp to của của chu kỳ i nào đó

Si: tổng số công lao động cần thiết của một chu kỳ i

ai: số công nhân trong tổ để hoμn thμnh công tác của chu kỳ đó

Bước K có thể là con số cố định vụ bằng nhịp t0 khi các công trình giống nhau, khối lượng như nhau Trong trường hợp này ta chọn thành phần tổ Ri

như thế nào để t0 = t01= t02= t0n

Việc tính toán tổ chức của một dây chuyền như sau:

- Chia toàn bộ công tác ra các chu kỳ

- Tính sức lao động cho toμn công trình

- Tính thành phần của tổ, tính nhịp mỗi chu kỳ

- Vẽ đồ thị công tác

Trang 6

Câu 3: Nêu trình tự thi công lao dầm TCT bằng cần trục chạy trên ĐS

Cần cẩu bánh thép (chạy trên đường ray) có thể lμ loại quay 360o theo cả hai chiều, có thể

lμ loại cần dμn cứng có ròng rọc kéo các khối dầm từ các toa phía sau đưa ra đằng trước để

đặt Dầm cầu thường được đúc thμnh hai khối, đánh số thứ tự Việc đặt dầm cầu tiến hμnh theo tiến độ

đặt ray Khi đặt xong dầm cầu thì hμn liên kết, chèn, đổ bê tông các khe, lμm các lớp phòng nước rồi đặt ray

Các công việc cụ thể được tiến hμnh theo trình tự (cho cần dμn cứng):

a) Đặt ray đến đầu cầu thì chở một toa đá (hoặc nếu có đường thuận tiện thì chở

bằng ôtô ben) đến xả

Nâng đường ray, hất đá vμo trong lòng đường sắt, san vμ chèn dưới tμ vẹt Lớp

đá nμy tăng khả năng đμn hồi cho đường ray vμ giảm áp lực xuống nền đường Nếu lμ dầm dμi nặng, cần trục loại nặng thì còn luồn thêm tμ vẹt vμ liên kết đơn giản để tăng cường an toμn chỗ cần trục đứng

b) Cho cần trục chạy đến gần đầu cầu ở vị trí đặt dầm, nếu có dốc dọc thì phải

chèn bánh

c) Lập một đoμn tầu gồm một đầu máy đẩy một toa trên chở một dầm (gồm hai

khối) neo chằng cẩn thận vμ kê chân để khi tầu chạy khối bê tông không bị va

đập Tầu đẩy toa chở dầm đến gần cần trục vμ theo tín hiệu (cờ) của người điều khiển đẩy dμn dầm toa chở dμn dầm sát vμo máy cẩu.

d) Khi được lệnh cẩu dầm, thợ điều khiển hệ thống cáp, ròng rọc trượt theo đường

chạy trên dμn cầu về phía toa chở dầm, hạ các móc xuống, móc một khối dầm lên, nếu trên toa chở một dầm liền khối thì tim dầm nằm trên cùng mặt phẳng đứng với tim cần cẩu, nên cẩu dễ dμng Nếu toa chở hai khối của một dầm thì khi móc một khối lên phải bắn lùi khối còn lại sang một bên (độ xê dịch phải đảm bảo toa vẫn

ổn định không bị lệch).

Sau đó cần trục nâng rất từ từ để khối dầm xê dịch về phía đường tim của toa

đồng thời được nâng lên mμ không bị đung đưa Sau đó mới nâng dần lên cao hẳn

để chuyển về phía trước.

e) Đặt các tấm kê tạm đủ chắc để đặt dầm xuống (nếu dầm lμ một khối thì đặt

ngay dầm vμo vị trí chính thức) Dùng kích thuỷ lực kích vμ bắn dần dần để đưa khối dầm về vị trí tạm, để đủ chỗ đặt khối thứ hai xuống

f) Cẩu khối thứ hai đặt xuống các khối bê tông tạm vμ kích hẳn về vị trí chính thức

Sau đó mới bắn khối thứ nhất về vị trí chính thức Nếu dầm đã đặt trên gối chính thức thì hμn liên kết đổ bê tông liên kết… vμ chuẩn bị để đặt ray Trước khi đặt ray

Trang 7

phải rải một lớp đá lμm lớp đμn hồi Thời gian đặt dầm của một nhịp không dμi nhưng các công việc chuẩn bị vμ hoμn thiện chiếm nhiều thời gian hơn

Để không phải bắn (sμng) dầm khi đặt xuống các gối cầu, có thể xê dịch đường ray để tim đường ray trùng với tim dọc của từng khối dầm Khi bắn đường ray phải chèn đá cẩn thận vμ đảm bảo cao độ hai đường ray ngang nhau.

Trang 8

Nền đường đắp cao quá vμ nền đường đμo chưa hết bề dμy quá 5cm thì phải cuốc bớt đi Ngược lại nền đường đắp quá thấp vμ nền đường đμo đi quá bề dμy lớn hơn 10 cm thì phải đắp thêm vμo Đất đắp thêm vμo phải đồng nhất với đất đắp

cũ vμ được đầm lèn cẩn thận còn nếu dưới 5 cm thì có thể điều chỉnh bằng đá lát khi rải đá sau nμy

Trước khi đặt ray cần phải phục hồi vμ đóng thêm cọc tim đường ở đường thẳng

lμ 50m đóng một cọc còn ở đường cong lμ 20m đóng một cọc, dựa vμo cọc đó để

đặt ray sau nμy vμ tiến hμnh trắc ngang trên nền đường theo tim đường vμ dựa vμo

Khi xả vật liệu xuống mặt đường (khi đặt ray thủ công) hoặc khi thao tác nếu mặt đường bị lõm, có những lỗ, hố đọng nước phải nện cho kín, chặt vμ phẳng mặt Các rác rưởi tạo ra khi thao tác (như bạt rãnh tμ vẹt, chẻ nêm gỗ để nêm đầu ray, khoan lỗ đinh ) phải dọn sạch ngay không để tồn đọng

Khi đặt ray tμ vẹt bêtông cốt thép, chỉ khi nμo kiểm tra thấy độ rắn chắc của nền

đường đã hợp yêu cầu, lúc đó mới tiến hμnh đặt ray Đồng thời cũng phải rải đá

đệm ở đáy vμ san bằng mặt đường

Trang 9

Câu 2: Các yêu cầu kỹ thuật của công tác đặt ray

YêU CầU Về Kỹ THUậT ĐặT RAY

Tà vẹt: tμ vẹt phải lμm bằng một đầu để bảo đảm mỹ quan Đầu bằng của tμ

vẹt qui định như sau:

- Trên đường thẳng đầu bằng về phía trái lý trình đi tới

- Trên đường cong đầu bằng về phía ray lưng

- Trên những đoạn đường sắt kề đường ô tô đầu bằng về phía đường ôtô

- Trong nhμ ga đầu bằng về phía bên nhμ khách tμ vẹt phải xếp đúng theo bản đồ thiết kế khoảng cách giữa hai thanh chênh nhau không quá 4cm Trên đường thẳng tμ vẹt luôn luôn thẳng góc với tim đường Trên đường cong tμ vẹt xếp theo bán kính của đường cong Trên mặt cầu không có lớp đá balát phải theo qui định

vμ sử dụng tμ vẹt kích thước khác nhau vμ đặt tμ vẹt gỗ bảo vệ hai đầu Trên một cầu ray không có hiện tượng 3 thanh tμ vẹt hỏng liên tiếp

Đường ray: phải đặt theo tim đường trục cầu ray vμ vị trí tim đường chênh

nhau tối đa lμ 5cm

Mối nối ray: mối nối ray phải dựa theo qui phạm qui định mμ bố trí phải dựa

theo nguyên tắc nối đối đầu lμ chính với mục đích: giảm số lần tác động của lực xung kích lên ray, đồng thời công tác duy tu bảo dưỡng sau nμy giảm đi nhiều Mối nối 2 bên so le chênh nhau tối đa lμ: ở đường thẳng lμ 30mm, ở đường cong lμ 30mm +1/2 độ rút ngắn Nếu vì không có ray ngắn ở đường cong có thể dùng mối nối so le, khi đó khoảng cách chênh nhau giữa khe nối phải trên 3m chiều dμi tối thiểu vμ vị trí cho phép của ray ngắn sử dụng phải theo qui phạm ở những chỗ sau đây không được đặt ray đối đầu:

- Hai đầu dầm thép vμ dầm gỗ

- Khe co giãn vì nhiệt của cầu vòm, đỉnh vòm

- Trong phạm vi 2m trước, sau tường chắn đá lát hay ván chắn đất của mố cầu

- Trong phạm vi 2m trước, sau đỉnh cầu vòm có mặt cầu rải đá lát

- Trên móng nông vμ trong phạm vi 2m sau tường chắn đất của nó

- Trong chỗ đường giao nhau mặt phẳng

Hai điều cuối nμy nếu khó tránh thì phải hμn nối ray lại hoặc chèn những miếng thép cứng hình lưỡi liềm vμo khe bulông để triệt tiêu di động lên xuống của đầu ray

Trang 10

Độ nghiêng đế ray: ray đặt nghiêng vμo phía trong vμ phải theo qui định bố trí

cho phù hợp Độ nghiêng của ray thường lμ 1/20, thực hiện độ nghiêng bằng cách vát tμ vẹt hoặc dùng tấm đệm

Khoảng cách hai ray: phải lμm đúng theo qui định Khoảng cách ray ở chỗ

đường cong phải được nới rộng thích đáng theo bán kính đường cong, khi đặt ray trên đường mới phải nới rộng 2mm so với khoảng cách qui định để triệt tiêu sự có hại của khoảng cách ray do gỗ tμ vẹt bị ép sau khi đoμn tμu chạy qua Đường ray trên tμ vẹt bêtông cốt thép không cần độ nới rộng nμy sai số về cự ly cho phép ở

đường thẳng vμ đường cong lμ: + 6 vμ – 2 với đường 1435 vμ +4 ; -2 với đường

1000

Khoảng cách ray đường ghi ở chỗ chẻ lưỡi ghi cho phép sai lệch lμ: +3 vμ – 2mm với đường 1435 vμ +2 ; -1 với đường 1000

Ray bảo vệ: tuỳ theo vị trí từng chỗ mμ bố trí ray bảo vệ ở phía trong hay phía

ngoμi hai thanh ray Những vị trí sau đây phải theo qui định bố trí ray bảo vệ ở trên trong hai thanh ray

- Chỗ đường giao nhau trên mặt bằng

- Trên cầu bán kính đường cong ≤ 1000m

- Trên cầu tuyến đường nằm trên dốc dμi

- Trên cầu bán kính đường cong ở đầu cầu ≤ 500m

- Trên đường cong bán kính nhỏ ray lưng dễ bị mμi mòn, phải dựa theo văn bản thiết kế đặt ray bảo vệ bên trong ray bụng

Cao độ mặt đỉnh hai ray: cao độ mặt đỉnh hai ray trên đường thẳng phải cùng

trên mặt phẳng nằm ngang Sai số cho phép bên nμy thấp hơn bên kia lμ ±4mm nhưng phải suốt từng quãng dμi > 200m

Trên đường cong mức chênh về ray trong vμ ray ngoμi phải theo như thiết kế

Đá lát: đá lát ở đường dựa theo qui phạm kĩ thuật thi công rải đá trên đường sắt

mμ tiến hμnh đầm nén cho chặt ở chỗ khe nối ray, sau lưng mố cầu, chỗ đường giao nhau vμ đường ghi lμ nhưng chỗ dễ bị lỏng lẻo, nên phải chú ý đặc biệt đầm cho chặt

Ngoμi ra phụ kiện ray, thiết bị phòng xô, cái chống ray vμ các thiết bị trên mặt cầu không rải đá, cần phải dựa theo qui phạm vμ bản vẽ để bố trí

Trang 11

Câu 3: Các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu đường ray?

Vật liệu kết cấu dùng đặt ray như: ray, ghi, tμ vẹt, lập lách, các phụ kiện thường

được sản xuất theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhưng trong quá trình bốc

dỡ vận chuyển qua nhiều phương tiện, nhiều chặng vμ qua quá trình bảo quản (thường lμ lâu) chất lượng có bị giảm Do vậy trước khi đặt ray phải nghiệm thu, xử

lý cẩn thận để đảm bảo chất lượng

a Ray: Phải kiểm tra bằng các thiết bị chuyên dùng để loại bỏ những thanh ray

có khuyết tật bên trong Khi quan sát bên ngoμi: mặt ray không rỉ, không bị lõm,

mẻ, không có vết nứt Mặt đỉnh ray phải đều, tuyệt đối không có chỗ mấp mô Đế ray phải phẳng, không vồng, lõm So với tiết diện trong tμi liệu của nhμ máy thì tiết diện thực tế phải phù hợp hoμn toμn Đo chiều dμi vμ ghi lên thân ray để xếp từng loại theo chiều

dμi thực tế Phải có tμi liệu thí nghiệm của chủ hμng do các phòng thí nghiệm có tư cách pháp lý tiến hμnh về độ bền kéo, sức chống mμi mòn, độ cứng

b Tà vẹt: Đối với mỗi loại tμ vẹt phải có nghiệm thu về kích thước, hình dạng Về

tμ vẹt sắt phải xem tμi liệu về thμnh phần kim loại, đo độ dμy thanh tμ vẹt, cân trọng lượng Những tμ vẹt có nứt, khuyết tật phải loại bỏ

Về tà vẹt gỗ: phải nắm chắc loại gỗ, nhóm gỗ, kiểm tra kĩ tỉ lệ phần lõi, phần bìa

rác (phần ngoμi gần vỏ) Xét kĩ các khuyết tật như mắt gỗ, những chỗ bị sâu, không chấp nhận tμ vẹt bị nứt thμnh đường.Tμ vẹt phải được tẩm phòng mục

Đối với tà vẹt BTCT: phải có tμi liệu về thμnh phần bê tông, cường độ thí nghiệm

về mômen uốn Tμ vẹt phải nguyên vẹn, không bị sứt mẻ, nứt

Phải cân một số thanh để kiểm tra trọng lượng thực tế

c Đinh cămpông (đinh đỉa): phải đủ kích thước Đầu đinh không bị nứt, bẹt

Thân đinh thẳng, không cong Cân thí điểm để so sánh trọng lượng thực tế với tμi liệu của chủ hμng Đinh bu lông: các bước ren phải đều, ren không bị sứt mẻ Khi vặn êcu

phải trơn, không lỏng lẻo Các bu lông phải được bôi trơn bằng loại dầu phù hợp

d Ghi: Ghi cần được kiểm tra cẩn thận theo bản vẽ thiết kế ghi Tất cả các chi tiết

phải hợp cách Nhμ máy sản xuất ghi phải chịu trách nhiệm

Tất cả những thứ khác cũng đều phải được nghiệm thu cẩn thận căn cứ vμo tμi liệu kĩ thuật về các thứ đó Sau khi đã nghiệm thu phải phân loại theo phẩm cấp

vμ dung sai về kích thước Những thứ kém chất lượng phải thải loại Những thứ có thể dùng được thì phải gia công, xử lý để khắc phục khuyết tật (như đánh đai tμ vẹt)

Trang 12

Câu 4: Trình tự thi công đặt ray thủ công tại hiện trường?

Đặt ray bằng thủ công theo trình tự sau đây:

- Phải sửa chữa nền đường cho thật bằng phẳng để tiến hμnh đặt đường cho thuận lợi

- Chuyên chở vật liệu đặt đường tới công trường

- Đặt tμ vẹt cho ngay ngắn

- Lμm rãnh đặt ray vμ đẽo mặt bằng tμ vẹt

- Khoan lỗ tμ vẹt vμ bôi dầu: thông thường khoan lỗ trước với tμ vẹt dùng cho

đường thẳng hoặc đường cong không gia khoan, còn trên đường cong có gia khoan chỉ khoan một bên Còn một bên khi đặt đường mới khoan theo độ gia khoan của từng chỗ cho chính xác

- Chuyên chở ray tới nơi đặt đường có thể dùng gòng bμn

- Phân bố ray: đẩy goòng đến chỗ đặt đường, goòng đẩy đến đầu ray cuối cùng cách 30 – 40cm thì dừng lại vμ tiến hμnh kéo ray phân bố trên tμ vẹt gỗ đã rải sẵn Khi đặt ray chú ý phải chừa khe nối ray sao cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đặt ray Liên kết sơ bộ thanh mới đặt vμ thanh cũ xong đẩy xe goòng lên tiếp tục phân

bố các thanh ray khác

- Lắp sắt mối: khi rải xong ray từng cầu một, tiến hμnh lắp sắt mối ngay, lắp sắt mối cần theo thứ tự nhất định với mục đích để vặn chặt đinh

- Vạch phấn chấm sơn: tiến hμnh công tác vạch phấn chấm sơn khi rải xong ray

để đóng đinh liên kết ray với tμ vẹt

- Ke tμ vẹt: phải ke tμ vẹt cho đúng vị trí vμ vuông góc với tim đường

- Lắp sắt đệm: phải lắp sắt đệm trước vμo đế ray để sau đó mới đóng đinh (nếu có mặt đệm) dùng xμ beng đẩy ray lên vμ đưa sắt đệm vμo dưới đế ray điều chỉnh cho đúng vμo giữa vạch phấn sau đó hạ ray xuống

- Đóng đinh đường: phải tổ chức cẩn thận, tuỳ theo tiến độ một ngμy bao nhiêu

mμ qui định số người đóng đinh đường cho hợp lý

- Dật đường sơ bộ: để cho tμu vật liệu tiến lên

- Chỉnh tu: bao gồm các công việc như sau: nâng đường, vμo đá, xăm đá v.v… vμ cuối cùng lμ kiểm tra vμ đăng ký Sau khi kiểm tra vμ đăng ký xong xem như công tác đặt ray căn bản đã hoμn thμnh

Trang 13

Câu 5: Hãy trình bày về các sơ đồ bãi lắp cầu ray

Sơ đồ bãi lắp theo phương pháp dây chuyền

a Bãi lắp dùng cần trục quay cẩu vật liệu

Nếu đặt sát ga tiếp ray thì không được sử dụng đường tác nghiệp của ga Nếu

có đoμn toa chở máy phát điện, xưởng sửa chữa, gia công, máy hơi ép vμ các loại toa lμm việc, toa văn hoá, y tế v.v thì phải đặt đường cho những toa đó Giữa các phân khu, các sân lắp, chỗ để vật liệu, giữa các đường ray phải có cự li an toμn, chống cháy

Sơ đồ ga tiếp ray vμ bãi lắp cầu ray

I, II, III: Các đường ray để cần trục hoạt động vμ để tμu vμo lấy cầu ray; IV: đường sắt cho các toa xưởng, trạm điện, trạm gia công;

V: Đường cho các toa lμm việc, văn hoá, y tế v.v

A,B,C: Đường của ga tiếp ray

Theo sơ đồ trên thì A,B,C lμ đường của ga Bãi lắp chỉ nhờ sử dụng đường C Tμu vật liệu về thì chạy vμo đỗ ở đường nμy Cần trục bánh thép chạy trên đường ray I bốc vật liệu từ các toa bỏ vμo các khu vực vật liệu giữa đường C vμ I Tμ vẹt

thường được bó thμnh bó 18-24 thanh, ray cũng thμnh bó 6 thanh Phụ kiện chứa

Trang 14

vμo các thùng gỗ Phải bố trí xen kẽ cứ 3 đống tμ vẹt thì thμnh 1 đống ray rồi 1

đống phụ kiện

Thường bốc vật liệu vμo ban đêm để khỏi ảnh hưởng công việc lắp Khi lắp cần trục chạy trên đường I đi rải tμ vẹt, ray, phụ kiện cho các phân khu Sơ đồ trên vẽ cho bãi lắp gồm:

- 2 phân khu lắp cho đường thẳng, mỗi phân khu 5 sân lắp, mỗi sân

dμi 13,5m, rộng 3,8m; 10 sân kể cả lối đi dμi 137m

- 1 phân khu lắp cho đường cong, có 4 sân, dμi 55m

- 1 phân khu lắp ghi (lắp thμnh 3 khối) dμi 45m

Như vậy chiều dμi thực cần để lắp lμ 237m Bãi lắp kiểu trên buổi sáng (4 giờ lμm việc) 14 sân, mỗi sân lắp được 5 lớp, tức lμ 70 cầu ray Giờ nghỉ trưa cần trục chạy trên đường II cẩu các cầu ray xếp đống Đến chiều lại tiếp tục như vậy, cả ngμy lắp 140 cầu (không kể ghi) Buổi tối tμu kéo các toa chở ray đến để lấy ray Riêng 10 sân lắp cầu ray ca đường thẳng cần 1 trục phục vụ Một cần trục khác cũng chạy trên đường I để phục vụ cho phân khu lắp cầu ray đường cong vμ lắp ghi Cự li theo chiều ngang giữa tim các đường như sau:

- Tim đường C đến tim đường I: 6m(chiều ngang để vật liệu cần 2m)

- Tim I đến tim II: 6.8m (chiều ngang sân lắp cả hai lối đi 3.8m)

- Tim II đến tim III: 6m(chiều ngang nơi để cầu ray 2m)

- Tim III đến tim IV vμ IV đến timV: 4m

Như vậy chiều ngang của bãi khoảng 30m

Nếu mặt bằng bị hạn chế thì có thể rút ngắn chiều dμi các đường lại, bớt số phân khu nhưng sẽ lμm thêm 1/2 ca đêm thì cũng đảm bảo được tiến độ như trên

b Sơ đồ bãi lắp cần trục cầu kiểu cổng

Cần trục cầu kiểu cổng lμ kiểu cần cẩu khung cũng chạy trên đường ray, bánh như bánh xe goòng hoặc hình dáng như dáng lõi búp chỉ

Cần trục chạy bằng điện, chỉ tiến, lùi trong phạm vi của đường ray Trên giμn có hai hệ ròng rọc: 1 hệ chuyển thiết bị cặp móc chạy theo giμn (đi vμ lại), 1 hệ nâng hạ móc Như vậy giá long môn có thể cẩu vật liệu từ2 bên (bằng 2 đầu hẫng của dμn) đưa vμo bên trong khung giá hoặc cẩu từ bên trong khung giá đưa ra 2 bên,

vμ do giá chuyển động theo đường cố định nên vật liệu, cấu kiện, có thể nâng, hạ

ở những chỗ cần thiết trong phạm vi hình chữ nhật (theo bình diện) mμ chiều dμi lμ chiều dμi đường di chuyển của giá vμ chiều rộng lμ chiều dμi của giμn cần

Trang 16

Câu 6: Trình bày trình tự, nội dung công việc bốc vật liệu lên goòng và chuyển đi rải khi đặt ray thủ công? Biện pháp nâng cao năng suất Vẽ hình minh họa

a) Bốc vật liệu lên goòng

+ Yêu cầu: Bốc lên các goòng theo thứ tự để khi vật liệu được rải xuống nền lμ đủ

số lượng, khớp lý trình, khi đẩy goòng đi vμ rải ít phải chờ nhau, ít gây cản chở nhau Theo tín hiệu, khi xả xong thì đoμn tμu lùi ra ngoμi Các goòng, bμn được bốc để lên đường ray để xếp vật liệu lên

+ Đội hình goòng: đầu tiên lμ các goòng tμ vẹt (2 – 3 goòng) rồi đến goòng ray,

tiếp đến các goòng tμ vẹt, cuối cùng lμ goòng phụ kiện Việc xếp đội hình phải tuân thủ yêu cầu vật liệu rải khớp với lý trình vμ ít phải chờ đợi nhau, năng suất cao

+ Bốc tà vẹt: mỗi goòng chứa 18 – 24 thanh tμ vẹt Phải xếp từ cả hai bên sao cho

cân, tμ vẹt xếp dọc theo chiều đường Khi đẩy phải ổn định, không lung lay, không

đổ

+ Bốc ray: ray nặng nên phải có 12-14 người bốc từng thanh Theo hiệu lệnh tất cả

đứng một bên phía ngoμi nắm đầu ray, khi có còi nhất loạt nhấc bổng ray lên ném lên goòng Ray phải nằm thẳng, cân Mỗi goòng chở 8-10 thanh

+ Bốc phụ kiện: Phụ kiện thường được bọc vμo túi hoặc xâu thμnh từng xâu Trên

mặt goòng bμn để những sọt phụ kiện xếp mỗi thứ đều cả hai bên

b) Đẩy goòng vật liệu đi rải:

Trang 17

Đầu tiên lμ các goòng tμ vẹt được đẩy đến đầu đường Công nhân vác tμ vẹt rải theo vị trí tμ vẹt (dấu vạch) lần lượt theo thứ tự quy định không được tuỳ tiện lμm khác đi Xong goòng nμo thì bốc để ra lề, để đẩy goòng sau lên Các goòng rỗng

được bốc dần lên đường ray, đẩy về chỗ bốc vật liệu Goòng ray được đẩy đến đầu

đường cách 0,5m Theo hiệu lệnh, côngnhân đừng theo thanh ray bám vμo đầu ray, khi có gì thì nhất loạt đẩy ray về phía trước Ray bị lao thẳng ra sẽ rơi nằm xuống lên tμ vẹt Dùng xμ beng bắn xê dịch cho ray vμo vị trí Lao từng thanh, thanh bên trái rồi thanh bên phải Việc mang vác rải tμ vẹt vμ phụ kiện cứ tiếp tục tiến lên trước không chờ đợi vì khi lao hai ray xuống thμnh một cầu ray lμ phải liên kết sơ bộ ngay

Trang 18

Câu 7: Khi nào đặt ray bằng máy? Trình bày công tác đặt ray bằng máy YK-12, ПБ-2, ПБ-3 (nêu thiết bị, trình tự đặt ray, cách chở các cầu ray, )

 Đặy ray bằng mỏy khi:

- Yờu cầu tiến độ thi cụng nhanh

- Yờu cầu độ chớnh xỏc cao

- Chiều dài tuyến đường lớn

- Đội ngũ cụng nhõn ớt, giảm nhẹ sức lao động

- Điều kiện kỹ thuật và yờu cầu phục vụ đơn giản, an toàn trong cụng tỏc và đảm bảo chất lương

1 Đặt ray bằng cần cẩu YK-12 Pơ - LA –TOP

a.Cấu tạo chủ yếu

Đặc trưng kỹ thuật chủ yếu của máy đặt ray như sau:

- Chiều dμi xe bằng 16m20

- Trọng tải cho phép của xe bằng lμ 32tấn

- Bề rộng của máy đặt ray 3m250

Trang 19

- Bề cao của máy đặt ray khi di chuyển 5m255

- Bề cao khi công tác 7m55

- Năng lực của máy cần trục 7 tấn

- Chiều dai toan bộ của máy đặt ray 26m107

- Trọng lượng cấu tạo của máy la 48 tấn Ngoai ra trên máy đặt ray YK-12 còn một số các thiết bị:

+ Thiết bị tời kéo số lượng hai cái, lực kéo lớn nhất 3000kg, tốc độ kéo lớn nhất 0.45 m/giây

+ Thiết bị tời mang hai cái, đường kính dây cáp 19.5mm

+ Thiết bị ánh sáng, rơ le thiết bị đo đạc kiểm tra va điều khiển

b Trình tự tác nghiệp đặt đốt ray của máy

Trình tự đặt đốt ray bằng máy YK-12 pơ-la-tốp như sau:

- Máy đặt ray chạy ra nơi lam việc trước va đoan tau chở bó ray từ bãi lắp cầu ray

đến công trường đặt ray Khi cách máy đặt ray từ 100 đến 200m theo tín hiệu từ từ dừng lại để đề phòng đoan tau đâm vao máy đặt ray

- Máy đặt ray từ từ lùi lại phía đoan tau va cắt ra khỏi đoan tau từ 2-3 toa mang theo

- Tiếp theo la quá trình kéo bó ray từ toa xe vao bụng máy mỗi lần kéo 3-4 cầu Khi đã kéo đầy cầu ray vao bụng máy, tiến hanh đặt cầu ray trên nền đường

- Quá trình công tác kỹ thuật đặt cầu ray của máy như sau:

- Trên máy đặt ray người lái điều khiển hệ thống móc cẩu ray, trục cầu ray

chuyển ra ngoai theo đường dây ròng rọc va đặt cầu ray trên nền đường

- Khi cầu ray hạ xuống cách mặt đất khoảng 40- 50 cm thì dừng lại, xê dịch chút ít cho đúng vị trí rồi móc phía trong hạ hẳn xuống còn móc ngoai vẫn giữ để chỉnh hướng người điều khiển Phương hướng được xác định tương đối chính xác rồi thì hạ hẳn móc ngoai xuống để cầu ray được đặt trên nền đường

- Liên kết sơ bộ đốt ray mới đặt với đốt ray đã đặt bằng cách ta đặt cây gậy chống ngang hoặc bắt lập lách vμ vặn 2 bulông

- Máy đặt đường tiến lên để tiếp tục chu kỳ mới cho đến khi số cầu ray mang theo

nó không còn nữa đoan tau tiến lên móc vao va chuyển đến nó những cầu ray khác

- Đội công nhân ở đằng sau máy đặt ray tháo bỏ cây gậy chống ngang liên kết tạm thời đi bắt lập lách vμ vặn bulông để liên kết chính thức đốt ray lại

- Sơ bộ nắn đường ray

Do tác nghiệp phức tạp như vậy nên các bộ phận công tác mau nhanh nhẹn kịp thời, bộ phận nọ không ảnh hưởng đến bộ phận kia

2 Đặt ray bằng máy ΠБ2 va ΠБ3

Trang 20

Máy ΠБ2 va ΠБ3 la máy đặt ray do máy kéo chạy trên nền đất kéo để đặt các cầu ray lấy từ các cặp goòng.Máy ΠБ3 la loại ΠБ2 cải tiến nhưng cao hơn, dan dai hơn cho nên đặt được các cầu ray dai 25 m Do vậy khi nêu phương pháp nay người ta ghi tên luôn cả hai loại máy, loại máy nay đã dùng để thi công đường sắt

đầu mối Ha Nội

a Cấu tạo máy ΠБ3: Máy gồm có máy kéo C100, dan để cẩu ray, hệ cột khung

đỡ dan va hệ bánh xích dưới khung Máy kéo C100 có bánh xích phẳng Bánh xích nay chạy được trên mặt đất va chạy được cả trên ray Trên đó đặt máy phát điện, tời kéo định hướng Dan liên kết với máy kéo C100 nhờ khớp nối Khớp nối nay lam dan có thể xê dịch ngang 30 cm Trên dan có 2 puly để nâng hạ cầu ray, ở cột khung có lắp một cẩu nhỏ để cẩu các goòng khi đã đặt xong các cầu ray trên

đó đặt xuống đất

b Trình tự đặt cầu ray: đây nêu cho cầu ray dài 25 m

Các cầu ray xếp lên xe goòng, 2 xe goòng cách nhau 14 m Ta vẹt gỗ thì xếp được

4 cầu, ta vẹt bê tông cốt thép xếp 3 cầu Một đoan tầu đẩy khoảng 400 – 500 m cầu ray Nếu tuyến có nhiều dốc, R nhỏ thì chở ít Vì cầu ray đặt trên goòng nên quãng đường đầu máy đẩy không nên dai quá 2 khu gian Nếu quãng đường dai thì phải chở cầu ray trên toa đĩa đến ga cuối cùng mới bốc chuyển sang goòng

Đẩy đoμn goòng ra hiện trường rồi đầu máy nhận các goòng rỗi kéo về nơi sẽ xếp cầu ray lên Đây la cách sớm giải phóng đầu máy để phục vụ được nhiều chuyến

Các bước đặt cầu ray như sau:

- Máy đặt đường để ở sát đầu cầu ray đã đặt

- Đầu máy đẩy đoμn goòng đến cách máy đặt 10 – 12m thì dừng lại

- Kéo dây cáp của tời đặt trên dμn để buộc chặt vμo bó ray cuối cùng, tời kéo

từ từ đoμn goòng vao khung cổng của máy đặt cho tới khi cầu ray gần tiếp xúc với máy kéo

- Hạ móc để cẩu cầu ray va nâng lên 0,5 m

- C100 chạy kéo máy đặt đi một đoạn bằng chiều dμi cầu ray

- Máy đặt hạ móc, công nhân bên dưới hạ cầu ray mới sát vao cầu ray đã có Dùng nêm để đảm bảo độ rộng khe co dãn

- Liên kết sơ bộ mối nối

- Tời ở dan máy kéo đoan goòng vao phía bụng, rồi máy lại cẩu cầu ray như

- Khi mỗi cặp goòng đã hết cầu ray thì dùng cẩu để đưa ra lề

- Khi đã có mặt bằng để lam việc thì tổ tu sửa liên kết đầy đủ, nắn, dật đường

để đường ray đáp ứng yêu cầu chạy tầu

Trang 21

Câu 8: Trình bày về đặt ray TVBTCT Các phương pháp đảm bảo cho TVBTCT không bị nứt khi đặt?

Tμ vẹt BTCT dùng ở mức ta có 2 loại: loại 2 khối (ở giữa lμ thanh thép đòn gánh,

2 đầu lμ 2 khối bê tông) vμ loại toμn khối tuỳ theo lượng bê tông vμ thép, trọng lượng thay đổi từ 120kg- 200kg Một đầu ray nặng 4- 4,5tấn Bê tông lμ vật liệu ít

đμn tính nên mặt nền phải đủ rắn chắc ổn định thì sẽ ít bị nứt

a Yêu cầu chuẩn bị nền đuờng va rải lớp đá lát

Nếu nền đường mới thi công thì chưa nên đặt tμ vẹt btct vì tỷ lệ tμ vẹt bị nứt cao Để tránh nứt trước khi đặt phải có một lớp đá dμy 10 -15 cm san phẳng vμ đầm Nếu rải đá chưa đầm được thì khi đặt tμ vẹt xuống phải chèn chặt ngay thì mới cho tμu chạy được 15 - 20 km/h Trường hợp đắp nền xong đã đặt tμ vẹt btct ngay thì các lớp đất trên phải lμ đất cấp phối tốt có tỷ lệ hạt lọt sμng 0,075mm dưới 6%

vμ độ đầm chặt lμ K100

b Trình tự đặt

Máy đặt ray có thể dùng loại YK12 hoặc cần trục quay chạy trên đường ray

- Cần trục lấy cầu ray đặt xuống nền đường Đặt nêm để đảm bảo khe hở của mối nối

- Đối với cầu ray tμ vẹt btct có thể phải cặp 2 thanh tμ vẹt ở 2 đầu bằng cặp giữ chặt tμ vẹt với ray không cho tμ vẹt xê dịch (nếu đặt tấm đệm lót cao su vμ dùng phụ kiện kiểu đμn hồi thì không cần) Nếu cặp thì đặt ray xong phải tháo ra

- Lắp lập lách vμ vặn bu lông chặt ngay (không liên kết sơ bộ như đối với tμ vẹt gỗ) Tháo bỏ nêm ở khe mối nối

- Chèn đá ở dưới cầu ray vừa đặt cho chặt vμ đều, nếu lỏng vμ không đều máy đặt ray chạy vμo tμ vẹt sẽ bị nứt

- Máy chạy vμo cầu ray vừa đặt vμ tiếp tục như trước

Các công việc khác cũng như đã nêu ở các phần trên tương ứng Cần chú ý lμ

đối với đường ray tμ vẹt bê tông cốt thép phải tu sửa đường ray chu đáo, dật đường cho đúng bình diện, chèn đá đều vμ chặt để tránh các lực xung kích phát sinh thêm dễ lμm tμ vẹt bị nứt

Đội hình trực tiếp đặt ray lên tới 26- 30 người vì có thêm thao tác sau, chèn đá ngay trong quá trình đặt

c Tổ chức đội hình thay ray tà vẹt gỗ, đặt ray tà vẹt bê tông

Khi thay đổi ray vμ tμ vẹt nếu có thời gian ngừng tμu đủ dμi thì tháo bỏ đường ray

cũ kết hợp với sμng đá, rải thêm đá, san vμ đầm trước rồi mới đặt ray tμ vẹt btct thì trình tự đặt giống như của thi công tuyến mới Nhưng thường phải thay đường ray hμng ngμy trong giờ đóng đường Hết giờ đóng đường thì đường sắt đã phải thông

Do vậy người ta tổ chức 1 đoμn tμu rỗng cùng một máy đặt ray đi tháo bỏ cầu ray

cũ để thu hồi về nơi tập kết vμ một đoμn đi tiếp luôn để đặt ray mới Yêu cầu đặt ray lμ: Đầu tiên một đầu máy kéo đoμn toa rỗng (dùng toa con lăn để di chuyển

Trang 22

được cầu ray về phía sau) đi ra hiện trường Máy cần trục 1 đi theo nhưng đi theo kiểu dật lùi (nếu lμ máy YK12, phần cuối đi trước phần dãn cần đi sau) Máy 1

đứng ở vị trí dự định (nếu cần phải chèn bánh) Công nhân tháo bỏ liên kết ở mối nối, máy hạ móc cẩu cầu

ray lên chuyển vμo bụng máy vμ lùi lại một cầu ray để tiếp tục chu kỳ mới

Khi trong bụng đủ số cầu ray quy định thì kéo tời cho chuyển bó cầu ray về toa sát đầu máy Mỗi khi nhấc bỏ được một cầu ray thì công nhân đi san bằng đá, đầm chặt bằng những dụng cụ cầm tay hoặc máy đẩy nhẹ, sau khoảng 5-10 phút thì máy thứ 2 cùng với đoμn toa chở cầu ray mới vμ đầu máy đẩy tiến ra để đặt ray Đoμn 2 nμy phải rút về sớm để đoμn một đẩy các toa chở cầu ray cũ chở về ga tập kết

Để tháo dỡ cầu ray cũ được nhanh thì phải chuẩn bị trước Nếu đá quá bẩn phải sμng đá để loại đất, bụi, cát Tổ chức đơn vị đi gạt đá ở các đầu tμ vẹt, tháo bỏ các thiết bị phòng xô ở mỗi mối nối: Vặn lỏng mỗi bên đầu ray 1 hoặc 2 bu lông

Mức độ gạt đá vμ nới lỏng thiết bị liên kết phải tuỳ vμo sự cho phép của cấp quản

lý tuyến để vẫn đảm bảo được tốc độ tμu

d Tháo bỏ cầu ray cũ đặt tau ray ta vẹt bê tông

Dùng 1 cần trục quay: khi yêu cầu cầu ray không cần thì chỉ dùng một cần trục quay chạy trên đường sắt để thi công Cần trục đi trước tiếp theo lμ đoμn toa con lăn chở cầu ray do đầu máy đẩy ra tuyến

Cần trục cẩu cầu ray cũ bỏ sang một bên lề đường Công nhân san gạt đá vμ

đầm Máy lấy cầu ray ở toa đặt xuống nền đá Công nhân liên kết mối nối Máy chạy vμo cầu ray vừa đặt vμ tiếp tục như trước Số công nhân phải đủ để đảm nhiệm các việc tháo dỡ vμ lắp đặt mới Để đảm bảo an toμn thì cần trục lấy cầu ray

cũ đặt ra lề đường chỉ

quay một phía xong quay tiếp lấy cầu ray mới để đặt

Khi đặt xong cầu ray mới, cần trục lần lượt lấy các cầu ray cũ đặt lên toa để kéo

về nơi tập kết

Chú ý khi tháo dỡ cầu ray cũ thay cầu ray mới thì tuy chiều dμi ray như nhau nhưng hay có tình trạng cầu ray mới bỏ xuống không lọt Do vậy phải dồn ray cũ cho cự li dμi thêm Cách dồn: dùng nêm vμ khung thép giữ chặt nêm trên đầu ray cần dồn Dùng vồ nện vμo nêm ray sẽ dịch đi Nên dồn cả 2 ray cùng lúc sẽ nhanh hơn Nếu đã đóng dồn trước vẫn chưa đủ cự ly thì khi tháo cầu ray cũ nhấc lên, dùng vồ gỗ nện vμo đầu ray cũng xê dịch được thêm

Cỏc phương phỏp đảm bảo cho tà vẹt BTCT khụng bị nứt khi đặt

- Trước khi đặt phải cú một lớp đỏ phẳng dày từ 10-15 cm san phẳng và đầm

- Nếu rải đỏ chưa đầm được thỡ khi đặt tà vẹt xuống phải chốn chặt ngay

-Khi cầu tà vẹt xuống cần kẹp chặt và đều ở 2 đầu tà vẹt để tải trọng cõn bằng,trỏnh cẩu lệch

-Chốn đỏ ở dưới cầu ray vừa đặt cho chặt và đều,nếu lỏng và khụng đều mỏy đặt ray chạy vào tà vẹt sẽ bị nứt

Ngày đăng: 11/06/2014, 23:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bãi lắp theo phương pháp dây chuyền - Thi công đường sắt f2
Sơ đồ b ãi lắp theo phương pháp dây chuyền (Trang 13)
Hình 5.24.  Các bộ phận của 1 bộ ghi - Thi công đường sắt f2
Hình 5.24. Các bộ phận của 1 bộ ghi (Trang 26)
Sơ đồ thứ nhất thì số đoμn tμu giảm trong quá trình công tác, sơ đồ thứ 2 số đoμn  tμu  tăng  dần  trong  quá  trình  công  tác - Thi công đường sắt f2
Sơ đồ th ứ nhất thì số đoμn tμu giảm trong quá trình công tác, sơ đồ thứ 2 số đoμn tμu tăng dần trong quá trình công tác (Trang 30)
1. Sơ đồ nguyên tắc một mũi - Thi công đường sắt f2
1. Sơ đồ nguyên tắc một mũi (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w